Trong trường hợp không có số liệu cụ thể, có thể ước tính khối lượng chất thải rắn công nghiệp trong khoảng 15 – 26 % khối lượng chất thải rắn đô thị; trong đó, chất thải rắn công nghiệp
Trang 118
Quản lý tổng hợp chất thải rắn
theo vùng hay liên đô thị
Lưu Đức Hải
18.1 Sự cần thiết của quản lý tổng hợp chất thải rắn
theo vùng
Việt Nam là nước đang phát triển Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đang trong giai đoạn có tốc độ cao nhất từ trước tới nay Theo số liệu thống kê năm
2003, tỷ lệ dân số sống ở đô thị Việt Nam chiếm 25% và sẽ tăng 33% vào năm
2010, khoảng 45% (4) vào năm 2020 Mặc dù vậy tỷ lệ đô thị hoá tại Việt Nam vẫn còn thấp hơn nhiều so với các nước phát triển với tỷ lệ đô thị hoá 75-90% Tốc độ đô thị hóa quá nhanh sẽ đi kèm với sự phát triển thiếu đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật dẫn đến môi trường sống bị ô nhiễm
ở Việt Nam hiện nay, chất thải rắn (CTR) được quản lý theo từng đô thị, mỗi đô thị có một khu chôn lấp chất thải rắn (CTR) riêng của mình Với cách quản lý này, hiện nay đã có một số vấn đề nảy sinh ở các thành phố lớn như thủ
đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng Gần đây nhất là ở bãi chôn lấp CTR Tràng Cát – Hải Phòng, dân không cho xe vào bãi rác, nguyên nhân do khu chôn lấp CTR có diện tích nhỏ, quá gần khu dân cư, công nghệ xử lý CTR lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường sống của dân Có những đô thị không thể tìm kiếm được quỹ đất cho việc xử lý CTR, nhưng ngược lại cũng có những vùng có quỹ đất rất dồi dào nhưng không có cơ chế sử dụng
ở các nước phát triển như: Mỹ, Đức, Pháp, CTR đã được quản lý theo vùng tỉnh, bang, liên bang (4)1 Vì vậy việc quản lý CTR theo vùng đã được quan tâm và nghiên cứu để áp dụng tại Việt Nam
1
(4) tài liệu tham khảo thứ 4 mục tài liệu tham khảo
Trang 218.2 Phương pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn
theo vùng
18.2.1 Định nghĩa
Quản lý tổng hợp chất thải rắn là tổng hợp các quá trình quản lý chất thải rắn từ khâu thu hồi, phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý cuối cùng là tiêu hủy
Quản lý tổng hợp CTR theo vùng là quá trình quản lý tổng hợp chất thải rắn được thực hiện không chỉ trong phạm vi một đô thị mà phục vụ cho một vùng bao gồm nhiều đô thị thuộc một hoặc nhiều tỉnh
18.2.2 Tiêu chí của quản lý CTR theo vùng
• Các đô thị thuộc vùng nằm trong vòng bán kính ≤ 50 km
• Hệ thống giao thông giữa các đô thị được nối liền, lưu thông thuận lợi
• Phương tiện vận chuyển CTR vùng phải cơ động, hiện đại, không gây ô nhiễm môi trường
• Có bộ máy và cơ chế quản lý CTR theo vùng
18.2.3 Phương pháp quy hoạch CTR theo vùng
18.2.3.1 Xác định tổng lượng CTR
Tiêu chuẩn chất thải rắn (T):
1 Chất thải sinh hoạt tính bình quân trên một người dân đô thị trong khu
vực dự kiến thu gom, vận chuyển trong một ngày
Tiêu chuẩn chất thải rắn được xác định phụ thuộc vào quy mô của đô thị
và giai đoạn lập quy hoạch được áp dụng theo bảng 18.1:
2 Chất thải y tế: tính theo số lượng giường bệnh của bệnh viện, cơ sở y tế
tuỳ theo giai đoạn lập quy hoạch và loại đô thị Bệnh viện ở các thành phố lớn thường có lượng chất thải rắn nhiều hơn các thành phố nhỏ và thị xã Khi lập quy hoạch, tiêu chuẩn chất thải rắn y tế áp dụng như sau: (5)
- Đến năm 2010: 1,8 - 2,0 kg/giường-ngày
- Đến năm 2020: 2,0 - 2,2 kg/giường-ngày
Trang 3Bảng 18.1. Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt đô thị (kg/người-ngày) (6)
Năm 2010 Năm 2020 T
T Loại đô thị
Tiêu chuẩn (kg/người.ngđ)
Hệ số thu gom (Kthg, %)
Tiêu chuẩn
Hệ số thu gom (Kthg, %)
1 Đô thị loại đặc biệt,
loại I và loại II 0,80 – 1,00 80 - 90 1,00 – 1,20 95 - 100
2 Đô thị loại III 0,70 – 0,80 75 - 80 0,90 – 1,00 90 - 95
3 Đô thị loại IV, loại V 0,55 – 0,70 60 - 70 0,70 – 0,80 80 - 90
Ghi chú : Độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt dao động trong khoảng 46 – 70 %, giá trị trung
bình có thể lấy 50%
Dung trọng của chất thải rắn sinh hoạt dao động trong khoảng 480 – 580 kg/m 3 (6)
Chất thải rắn y tế không nguy hại thường chiếm khoảng 75 % trong tổng
số chất thải y tế Khối lượng chất thải rắn y tế thường chiếm khoảng 1,4 - 1,6 % trong tổng số khối lượng chất thải rắn của toàn đô thị, hoặc chiếm 2,5 % so với chất thải rắn sinh hoạt của đô thị
Dung trọng của chất thải rắn y tế khoảng 150 kg/m3; độ ẩm 37% - 42 % Chi tiết về quản lý chất thải rắn y tế được mô tả ở chương 21
3 Chất thải công nghiệp tính theo số liệu thực tế từng xí nghiệp công
nghiệp
Trong trường hợp không có số liệu cụ thể, có thể ước tính khối lượng chất thải rắn công nghiệp trong khoảng 15 – 26 % khối lượng chất thải rắn đô thị; trong đó, chất thải rắn công nghiệp nguy hại chiếm 35 – 41 % (5) Khi giai đoạn quy hoạch đến năm 2020, có thể dự báo khối lượng chất thải rắn công nghiệp chiếm khoảng 20 % so với toàn bộ khối lượng chất thải rắn đô thị hoặc chiếm
32 % so với chất thải rắn sinh hoạt của đô thị (5)
4 Chất thải đường phố và một phần phế thải xây dựng: Hiện nay, chưa có
phương pháp hoặc số liệu nào tính toán được khối lượng chất thải đường phố và một phần phế thải xây dựng vì khối lượng chất thải loại này không cố định và khác nhau giữa các đô thị
Trong các đồ án quy hoạch, có thể tạm ước tính khối lượng chất thải
đường phố và một phần phế thải xây dựng khoảng 15 % trong tổng số khối lượng chất thải rắn của toàn đô thị, hoặc chiếm 25 % so với chất thải rắn sinh hoạt của đô thị
Trang 4Xác định khối lượng chất thải rắn
Khối lượng chất thải rắn trong vùng chủ yếu phát sinh từ các thành phố, thị xã và các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp trong vùng Các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có thể ở rải rác trên địa bàn vùng và cũng có thể nằm trong các khu công nghiệp tập trung, tách khỏi khu vực đô thị
Trong các đô thị, các loại chất thải rắn cần thu gom gồm các loại chất thải rắn sinh hoạt ở các hộ gia đình, cơ quan, khách sạn, nhà hàng ăn uống, chợ, trường học, chất thải y tế không nguy hại, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, chất thải đường phố và một phần phế thải xây dựng
1 Đối với chất thải rắn sinh hoạt gia đình, cơ quan công sở, chợ, trường
học cần ước tính khối lượng chất thải rắn trên cơ sở dự báo dân số của định hướng phát triển đô thị và lượng chất thải rắn tính theo đầu người tuỳ theo loại
đô thị
2 Đối với chất thải rắn y tế, có thể tính khối lượng chất thải rắn theo tiêu
chuẩn theo số giường bệnh của bệnh viện; trong đó cần phân biệt chất thải nguy hại và chất thải sinh hoạt bệnh viện Việc phân loại chất thải trong các cơ sở y tế căn cứ theo Quy chế quản lý chất thải y tế ban hành kèm theo Quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế Chất thải y tế không nguy hại có thể được thu gom và xử lý chung cùng với chất thải rắn của toàn đô thị; nhưng phần chất thải nguy hại cần phải được bệnh viện xử lý riêng Tuy nhiên, cần xem xét khả năng tự thu gom và xử lý của bệnh viện như lò đốt chất thải cho toàn bộ lượng chất thải rắn của bệnh viện nhằm tránh khả năng ô nhiễm bởi vì chất thải rắn y tế có nhiều chất nguy hại đến sức khoẻ cộng đồng
và môi trường Cần yêu cầu các bệnh viện phải đầu tư lò đốt chất thải rắn theo quy định Khi có nhiều bệnh viện trong một đô thị, có thể đề xuất một lò đốt chất thải rắn chung để xử lý chất thải rắn nguy hại cho tất cả các bệnh viện hoặc một lò đốt chung cho một cụm bệnh viện như đã nêu trong Quy chế quản lý chất thải y tế Trong trường hợp các bệnh viện có khả năng tự thu gom và xử lý chất thải rắn, không tính khối lượng chất thải rắn bệnh viện vào tổng khối lượng chất thải rắn của toàn bộ đô thị
3 Đối với chất thải rắn công nghiệp, cần liệt kê các cơ sở công nghiệp
hiện có và dự báo trong vùng; tính toán khối lượng chất thải rắn theo từng cơ sở nhà máy, xí nghiệp; trong đó cần phân ra chất thải rắn nguy hại và không nguy hại Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại của các nhà máy xí nghiệp nằm trong phạm vi thu gom của đô thị có thể sẽ được thu gom, vận chuyển và xử lý
Trang 5cùng với chất thải rắn đô thị Riêng chất thải rắn nguy hại sẽ được các cơ sở công nghiệp tự xử lý và không tính chung vào tổng khối lượng chất thải rắn của toàn đô thị Việc quản lý và xử lý chất thải rắn nguy hại phải tuân thủ theo Quy chế quản lý chất thải nguy hại đã được Chính phủ ban hành
Khi không có số liệu cụ thể, có thể ước tính chất thải rắn công nghiệp theo tỷ lệ phần trăm so với khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của đô thị
Trong các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn vùng, cần tổ chức thu gom và xử lý riêng cho toàn bộ khối lượng chất thải rắn bằng các giải pháp xử
lý đặc biệt, đảm bảo tiêu chuẩn quy định
Tính toán khối lượng chất thải rắn:
Khối lượng chất thải rắn của toàn vùng (S) được tính theo công thức:
S = Kthg(Ssh + Syt + Scn + Sđp) (kg/ngày hoặc tấn/ngày);
trong đó:
Kthg: hệ số thu gom chất thải rắn đô thị, (%), được lấy theo bảng 18.1 Ssh : Chất thải rắn sinh hoạt (kg/ngày hoặc tấn/ngày)
Syt : Chất thải rắn y tế (kg/ngày hoặc tấn/ngày)
Scn: Chất thải rắn công nghiệp (kg/ngày hoặc tấn/ngày)
Sđp: Chất thải rắn đường phố và một phần phế thải xây dựng (kg/ngày hoặc tấn/ngày)
a) Chất thải sinh hoạt (Ssh)
Ssh = Tsh x N (kg/ngày hoặc tấn/ngày)
trong đó:
Tsh: tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt (kg/người-ngày)
N: số dân đô thị tính đến thời điểm quy hoạch (người)
b) Chất thải y tế (Syt)
Syt = Tyt x Ngb (kg/ngày hoặc tấn/ngày)
trong đó:
Tyt: tiêu chuẩn chất thải rắn tính trên một giường bệnh
(kg/giường bệnh-ngày)
Ngb: số giường bệnh của bệnh viện (giường)
Trang 6Cần tính riêng khối lượng loại chất thải rắn y tế không nguy hại và loại chất thải rắn y tế nguy hại Chất thải rắn y tế nguy hại sẽ được thu gom và xử lý riêng và không tính vào khối lượng chất thải rắn của toàn đô thị
c) Chất thải công nghiệp (Scn)
Chất thải công nghiệp tính theo số liệu thực tế từng xí nghiệp công nghiệp Mỗi một ngành công nghiệp đều có định lượng chất thải rắn khác nhau Hiện nay chưa có những nghiên cứu cho các ngành công nghiệp ở Việt Nam Tuy nhiên, người thiết kế có thể tham khảo tiêu chuẩn cho một số ngành công nghiệp ở nước ngoài như bảng sau 18.2:
Bảng 18.2 Bảng tham khảo xác định tiêu chuẩn CTR
một số ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp Đơn vị tính Tiêu chuẩn chất thải rắn
1 Đóng hộp và thực phẩm đông lạnh tấn/tấn sản phẩm 0,04 - 0,06
Nguồn: "Integrated Solid Waste Management" Engineering Principles and Management Issues, George Tchbanoglous, Hilary Theisen vμ Samuel A Vigil
Đối với của các nhà máy xí nghiệp nằm trong phạm vi thu gom của đô thị, trong trường hợp không có số liệu cụ thể, có thể ước tính khối lượng chất thải rắn công nghiệp so với chất thải rắn sinh hoạt
Scn = P x Ssh (kg/ngày hoặc tấn/ngày)
Hệ số P, có giá trị trong khoảng 0,20 ữ 0,32, phụ thuộc vào loại đô thị và các cơ sở công nghiệp của đô thị Có thể áp dụng giá trị lớn cho các đô thị loại
đặc biệt, loại I; giá trị trung bình cho các đô thị loại II và giá trị nhỏ cho các đô thị loại III; tuy nhiên, cần phải căn cứ vào thực tế để xác định cho phù hợp
Đối với các khu công nghiệp tập trung, cần tính toán khối lượng chất thải rắn của từng khu căn cứ vào loại hình công nghiệp và từng cơ sở công nghiệp bố
Trang 7trí trong khu công nghiệp tập trung Cần phải tách khối lượng chất thải rắn nguy hại và không nguy hại để có những giải pháp xử lý phù hợp trong khu công nghiệp
d) Chất thải đường phố và một phần phế thải xây dựng (Sđp)
Hiện nay chưa có phương pháp hoặc số liệu nào tính toán được khối lượng chất thải đường phố và một phần phế thải xây dựng vì khối lượng chất thải loại này không cố định và khác nhau giữa các đô thị Trong các đồ án quy hoạch, có thể tạm ước tính khối lượng chất thải đường phố và một phần phế thải xây dựng khoảng 25 % chất thải rắn sinh hoạt (5)
Sđp = 0,25 x Ssh (kg/ngày hoặc tấn/ngày)
Sau khi tính được khối lượng của từng loại chất thải rắn, liệt kê toàn bộ khối lượng chất thải rắn trong vùng theo bảng 18.2 Cần tách riêng khối lượng chất thải rắn đô thị, khối lượng chất thải rắn công nghiệp trong vùng để có những giải pháp xử lý thích hợp
18.2.3.2 Xác định vị trí khu xử lý tổng hợp CTR
Để xác định được vị trí khu xử lý tổng hợp CTR theo vùng, trước hết phải xác định vị trí các đô thị trong vùng, quy mô dân số, định hướng phát triển, xác
định khoảng cách giữa các đô thị trong vùng Khoảng cách giữa các đô thị trong vùng là một yếu tố rất quan trọng trong việc quy hoạch quản lý CTR theo vùng,
được quyết định bởi các phương tiện dùng trong chuyên trở CTR
Bảng 18.3. Bảng thống kê khối lượng chất thải rắn đô thị toàn vùng
Các loại chất thải rắn (tấn/ngày)
Số
TT Hạng mục Sinh
hoạt
Y tế Công
nghiệp
Đường phố
Tổng khối lượng
(tấn/ngày)
Ghi chú
(thị xã) A
(thị xã) B
(thị xã) C
4 KCN tập trung A
5 KCN tập trung B
Tổng cộng
Trang 81 Tiêu chí lựa chọn vị trí khu xử lý tổng hợp CTR theo vùng
a) Các tiêu chuẩn thích hợp cho các vị trí khu xử lý tổng hợp CTR theo vùng
• Diện tích đủ lớn cho việc xây dựng một khu xử lý tổng hợp CTR
• Có khả năng được quyền sử dụng đất của nơi đó
• Có khả năng thích hợp cho thiết kế kỹ thuật và bảo vệ môi trường
• Có khả năng có được sự nhất trí của khu vực xung quanh
• Vị trí có cơ hội phát triển rộng hơn, phải có quỹ đất cho phát triển trong tương lai
• Có khoảng cách hợp lý đến các đô thị trong vùng
b) Các tiêu chuẩn loại trừ điển hình
• Các khu vực bảo vệ nguồn nước ăn uống đã được quy hoạch (đã được
đăng ký chính thức) hoặc hiện hành
• Khu vực hay bị lụt
• Các khu vực có điều kiện đất cho phép nước và nước rác dễ thấm nước
và đi nhanh tới tầng ngậm nước tiếp theo
• Các khu vực có lớp đất không ổn định như đầm lầy, đất hoang
• Các khu vực có địa hình đặc thù (dốc đứng, có nguy cơ lở đất )
• Các khu vực bị đe dọa bởi các hố ngầm các bãi đất sập, bị đào bới
• Các khu vực gần vùng đông dân
• Các khu vực cách sân bay chưa đến 2,0 km
• Các công viên quốc gia, khu vực bảo vệ thiên nhiên, tượng đài tự nhiên, các khu vực có nhiều tầng động thực vật quý
• Các công trình lịch sử, tôn giáo và di sản văn hóa quan trọng khác
2 Tiêu chuẩn lựa chọn các khu xử lý chất thải rắn đô thị bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
• Đất đủ sức chứa rác trên 10 năm
• Đất mỏ cần khôi phục
• Các hố đất sét chưa được khai thác hết
• Đất có độ ẩm thấp (như đất sét hay than bùn)
• Các khu vực có đất không sản xuất được
Trang 9• Đất ở xa các cộng đồng
• Đất ở xa nguồn nước nhạy cảm
• Đất ở khuất tầm nhìn của tuyến đường giao thông , sân bay
• Đất có đường đi lại thuận tiện và gần trục giao thông chính
• Đất không ảnh hưởng đến sinh thái và văn hóa
• Đất có độ ẩm thấp (như đất sét hay than bùn)
• Đất có đường đi lại thuận tiện và gần trục giao thông chính
• Đặt cách xa trung tâm phát sinh rác trong vòng hai giờ đi xe
18.2.3.3 Quy mô khu xử lý tổng hợp CTR
Việc xác định quy mô khu xử tổng hợp CTR phụ thuộc vào công nghệ xử
lý CTR được lựa chọn
Trong công tác quy hoạch, việc xác định quy mô khu xử lý tổng hợp dựa
vào tổng lượng CTR phát sinh trong năm và tra bảng 18.3, bảng 18.4 tức bảng
1-TCVN 6696:2000 và bảng 1-TCXDVN 261:2001
Bảng 18.4. Phân loại bãi chôn lấp theo diện tích TCVN 6696:2000
Bảng 18.5, Lựa chọn quy mô bãi chôn lấp TCXDVN 261:2001
Loại đô thị, khu
công nghiệp
Dân số
(1000 người)
Khối lượng chất thải
(1000 tấn/năm)
Thời gian
sử dụng
(năm)
Quy mô
b∙i
1 Đô thị cấp 4,5, cụm
2 Đô thị cấp 3,4, khu
3 Đô thị cấp 1,2,3, khu
4 Đô thị cấp 1,2, khu
CN lớn, khu chế xuất Trên 1000 trên 200 Từ 15-30
Rất lớn
Trang 1018.3 Vận chuyển và xử lý CTR theo vùng hay liên đô thị
Trong quản lý tổng hợp CTR, các công việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR có mối quan hệ mật thiết với nhau Phương thức thu gom, phương tiện thu gom, phương tiện vận chuyển sẽ quyết định việc vận chuyển và xử lý CTR
18.3.1 Vận chuyển CTR vùng
18.3.1.1 Các phương tiện vận chuyển CTR
Các phương tiện được dùng trong vận chuyển CTR vùng là các loại xe vận chuyển chuyên dụng có động cơ như đã được mô tả ở chương 4
18.3.1.2 Tính toán vận chuyển
1 Vạch tuyến đường vận chuyển
Các yếu tố xem xét
- Chính sách, quy định hiện hành của quốc gia nói chung và thành phố (thị xã) nói riêng liên quan đến việc tập trung rác, số lần thu gom trong một tuần
- Điều kiện làm việc của hệ thống vận chuyển, các loại xe máy vận chuyển
- Tuyến đường cần chọn cho lúc bắt đầu hành trình và kết thúc hành trình ở các đường phố chính
- ở vùng địa hình đồi dốc thì hành trình nên xuất phát từ chỗ cao đến chỗ thấp
- Rác phát sinh tại các nút giao thông, khu phố đông đúc thì thu gom vào giờ
có mật độ giao thông thấp
- Tổ chức thu gom rác và vận chuyển hợp lý Đối với khối lượng rác lớn, cần
tổ chức vận chuyển vào lúc ít gây ách tắc giao thông, tránh vương vãi gây
ảnh hưởng môi trường
2 Tạo lập tuyến đường vận chuyển
- Chuẩn bị bản đồ vị trí các điểm tập trung chất thải rắn trên đó chỉ rõ số lượng, thông tin nguồn chất thải rắn
- Phải phân tích thông tin và số liệu, cần thiết phải lập bảng tổng hợp thông tin