Xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại của nghiệp vụ 7: Nghiệp vụ 7 là nghiệp vụ bán hàng trả góp, tiền lãi trong năm N được DN tính từ ngày 1/6, có nghĩa là đến hết kỳ kế tóan DN sẽ tí
Trang 1Danh sách Sinh viên
Nhóm 6
Bài 24:
Trang 2Bảng 1:
Nguyên giá TBSX: 960.000 Thời gian khấu hao theo doanh nghiệp tính: 4 năm Thời gian khấu hao theo cơ quan thuê: 6 năm
Tỷ lệ khấu hao năm theo doanh nghiệp: 25 %
Tỷ lệ khấu hao năm theo cơ quan thuế: 16.7 Thiết bị được đưa vào sản xuất từ ngày 1/4 Mức khấu hao
năm theo DN
Mức khấu hao năm theo cơ quan
thuế
Chênh lệch cơ
sở tính thuế
Chênh lệch thuế TNDN
Năm
thứ 1
(960.000*25%)*9/
12
= 180.000
(960.000*16.7%)*
9/12
= 120.000
180.000-120.000
= 60.000
60.000*25%
= 15.000
Năm
thứ 2
960.000*25%
= 240.000
960.000*16.7%
= 160.000
240.000-160.000
= 80.000
80.000*25%
= 20.000
Năm
thứ 3
960.000*25%
= 240.000
960.000*16.7%
= 160.000
240.000-160.000
= 80.000
80.000*25%
= 20.000
Năm
thứ 4
960.000*25%
= 240.000
960.000*16.7%
= 160.000
240.000-160.000
= 80.000
80.000*25%
= 20.000
Năm
thứ 5
(960.000*25%)*3/
12
= 60.000
960.000*16.7%
= 160.000
60.000-160.000
= -100.000
-100.000*25%
= -25.000
Năm
thứ 6
0 960.000*16.7%
= 160.000
0-160.000
= -160.000
-160.000*25%
= -40.000
Năm
thứ 7
0 (960.000*16.7%)*
3/12
= 40.000
0-40.000
= -40.000
-40.000*25%
= -10.000
Trang 3-Mức khẩu hao do cơ quan thuế tính = 120.000
- Chênh lệch cơ sở tính thuế = 60.000, tức là: Chi phí do doanh nghiệp tính nhiều hơn chi phí do cơ quan thuế tính là 60.000
=> Lợi nhuận của doanh nghiệp thấp hơn lợi nhuận do cơ quan thuế tính là 60.000
=> Số thuế TNDN DN phải nộp trong năm N cao hơn số thuế TNDN
mà DN tính ra là 15.000
=> Tài sản thuế TN hoãn lại của nghiệp vụ 2 là 15.000
2 Xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại của nghiệp vụ 7:
Nghiệp vụ 7 là nghiệp vụ bán hàng trả góp, tiền lãi trong năm N được DN tính từ ngày 1/6, có nghĩa là đến hết kỳ kế tóan DN sẽ tính 7 tháng tiền lãi vào doanh thu, trong khi cơ quan thuế tính gộp cả doanh thu bán hàng lẫn doanh thu từ tiền lãi cả 4 năm, dẫn đến sự chênh lệch về cơ sở tính thuế
Bảng 2
Chỉ tiêu Doanh nghiệp tính Cơ quan thuế tính
Doanh thu trong năm N Doanh thu bán hàng +
Doanh thu từ lãi nhận được trong năm N
= 800.000 + (920.000-880.000)*7/48
=805.833
Doanh thu bán hàng + Doanh thu từ lãi cả 4 năm
= 800.000+(920.000-880.000) = 840.000
Chênh lệch cơ sở tính
thuế
840.000-805.833 = 34.167
Chênh lệch thuế TNDN 34.167*25% = 8541,75
Vậy thuế TNDN DN phải nộp trong năm N cao hơn số thuế TNDN mà DN tính
ra là 8541,75
=>Tài sản thuế TN hoãn lại của nghiệp vụ 7 là 8.541,75
Các năm sau, tài sản thuế TN hõan lại của nghiệp vụ này sẽ được hòan nhập như bảng sau:
Bảng 3
Trang 4Doanh thu DN
tính
Doanh thu cơ quan thuế tính
Chênh lệch cơ
sở tính thuế
Chênh lệch thuế TNDN
Năm
thứ 1
805.833 840.000 8541,75 8541,75
Năm
thứ 2
(920.000-880.000/4*1
= 10.000
= -10.000
-10.000*25%
= -2.500
Năm
thứ 3
Năm
thứ 4
Năm
thứ 5
3 Định khoản và xác định tổng số TS thuế TN hoãn lại trong năm N:
Nghiệp
1 Doanh nghiệp trích trước chi phí
nhưng không sử dụng và để lại
đến năm sau, nhưng cơ quan thuế
không cho đây là khỏan chi phí
hợp lệ, dẫn đến lợi nhuận của
doanh nghiệp thấp hơn cơ quan
thuế tính, nên DN phải nộp thuế
TNDN nhiều hơn dự tính
Nợ TK243: 50.000
Có TK8212: 50.000
2 Xem yêu cầu 1 Nợ TK243: 15.000
Có TK8212: 15.000
3 Đến năm N, tài sản đã được tính
khấu hao đến năm thứ 4, doanh
nghiệp vẫn có phần tài sản thuế Nợ TK243: 20.000
Trang 54 Đến năm N, tài sản đã được tính
khấu hao đến năm thứ 5, tài sản thuế TNDN hõan lại của DN từ N-4 bắt đầu được hòan nhập
(Xem bảng 3)
Nợ TK8212: 25.000
Có TK243: 25.000
5 Đến năm N, tài sản đã được tính
khấu hao đến năm thứ 6, tài sản thuế TNDN hõan lại của DN từ năm N-5 tiếp tục được hòan nhập
(Xem bảng 3)
Nợ TK8212: 40.000
Có TK243: 40.000
6 Đến năm N, tài sản đã được tính
khấu hao đến năm thứ 7, tài sản thuế TNDN hõan lại của DN từ năm N-6 được hòan nhập hết tòan
bộ phần còn lại (Xem bảng 3)
Nợ TK8212: 10.000
Có TK243: 10.000
7 Xem yêu cầu 2 Nợ TK243: 8541,75
Có TK8212: 8541,75
8 Năm N là năm thứ 4 DN tính
doanh thu từ lãi bán hàng trả góp, tài sản thuế TNDN hõan lại của
DN tính từ năm N-3 tiếp tục được hòan nhập (Xem bảng 3)
Nợ TK8212: 2.500
Có TK243:2.500
Tổng TS thuế TN hoãn lại trong năm N
= 50.000+15.000+20.000-25.000-40.000-10.000+8.541,75-2.500 = 16.041,75
Tổng phát sinh Nợ TK8212: 25.000+40.000+10.000+2.500 = 77.500
Tổng phát sinh Có TK8212: 50.000+15.000+20.000+8.541,75 = 93.541,75
=> Tổng phát sinh Có>Tổng phát sinh Nợ
=> Nợ TK8212: 16.041,75
Có TK911: 16.041,75
Bài 25:
4 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
Trang 6vụ Định khỏan
1 (a) Nợ TK211: 22.000
Có TK112: 22.000 (b) Nợ Tk4312: 22.000
Có Tk4313: 22.000
2 (a) Nợ TK4311: 20.000
Có TK4313: 20.000 (b) Nợ TK4312: 22.000
Có TK4313: 22.000
3 Nợ TK418: 10.000
Có TK112: 10.000
4 (a) Nợ TK211: 150.000
Nợ TK133: 15.000
Có TK331: 165.000 (b) Nợ TK414: 150.000
Có TK411: 150.000
5 Nợ TK415: 20.000
Có TK112: 20.000
6 Nợ TK911: 200.000
Có TK4212: 200.000
7 Nợ TK4212: 10.000
Có TK414: 10.000
5 Xác định lợi nhuận kế toán trong năm N:
Lợi nhuận kế toán năm N = Lợi nhuận còn lại đầu tháng 12 + Lợi nhuận đã phân phối trong 11 tháng + Lợi nhuận trong tháng 12
= 300.000+500.000+200.000 = 1000.000
6 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình quyết toán lợi nhuận:
Lợi nhuận chưa phân phối năm N = Lợi nhuận còn lại đầu tháng 12 + Lợi nhuận chưa phân phối tháng 12 + Số tạm trích cho quỹ đầu tư phát triển
= 300.000 + 200.000 – 10.000 = 490.000
Trang 7Có TK4211: 490.000
Phân phối lợi nhuận của năm N:
Nội dung phân
phối
Số đã phân phối theo kế hoạch
Số chính thức được phân phối
Chênh lệch
Bổ sung Thu hồi
Quỹ đầu tư phát
triển 210.000 320.000 110.000
Quỹ dự phòng tài
chính 100.000 100.000
Quỹ khen thưởng 150.000 80.000 70.000
Quỹ phúc lợi 80.000 80.000
Quỹ thưởng ban
quản lý điều
hành
Bổ sung vốn kinh
=>Định khoản:
(a) Nợ TK4211: 590.000
Có TK414: 110.000
Có TK4312: 80.000
Có TK411: 400.000
(b) Nợ TK4311: 70.000
Nợ TK418: 30.000
Có TK4211: 100.000
Trang 87 Xác định số dư các quỹ của doanh nghiệp tại thời điểm hoàn thành quyết toán năm N:
Quỹ đầu tư phát triển 200.000 + 10.000 + 110.000 - 150.000 = 170.000 Quỹ dự phòng tài chính 60.000 - 20.000 = 40.000
Quỹ khen thưởng 30.000 - 20.000 -70.000 = - 60.000 Quỹ phúc lợi 40.000 + 80.000 – 22.000 = 98.000 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành 20.000 - 10.000 - 30.000 = -20.000 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 22.000