a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu cách sắp xếp vật mẫu, đặc điểm của quạt giấy b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan, DH khám phá, thảo luậ
Trang 1Bài 1: Vẽ trang trí
TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, công dụng và phương pháp
trang trí quạt giấy
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn kiểu dáng, biết cách
chọn họa tiết, màu sắc phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của quạt Sắp xếp bốcục hài hòa
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu vẻ đẹp của các đồ vật trong cuộc
sống, phát huy khả năng sáng tạo và tư duy trừu tượng
4 Năng lực, phẩm chất: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểuđạt, năng lực thực hành, hs có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếuthẩm mĩ lành mạnhvà có trách nhiệm với bản thân
II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Đồ dùng mĩ thuật 8, 1 vài quạt giấy và 1 số loại quạt khác có hình
dáng và kiểu trang trí khác nhau
- Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành trang trí quạt giấy Chọn bài vẽ của học sinhnăm trước ( nếu có)
Bài vẽ của các học sinh năm trước
2 Học sinh: Sưu tầm hình ảnh các loại quạt
Trang 2Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy.
1 Hoạt động khởi động
a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới
c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu
d, Tổ chức thực hiện
Vào bài mới
Quạt giấy là đồ vật thường dùng của mỗi gia đình, quật có tác dụng quạt mát vàdùng để trang trí cho đẹp Để tạo ra một chiếc quạt giấy đẹp mỗi học sinh chúng tahãy cùng cô tìm hiểu và trang trí một chiếc quạt giấy
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu cách sắp xếp vật mẫu, đặc điểm của quạt giấy
b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực
quan, DH khám phá, thảo luận nhóm
c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và đặc điểm của quạt giấy
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Quan sát một số quạt có hình dáng và
trang trí khác nhau, nhận xét:
? Tác dụng của quạt giấy?
- Quạt mát, biểu diễn nghệ thuật, trang trí
? Có những loại chất liệu dùng để làm quạt
nào?
- Nhiều chất liệu khác nhau
? Quạt giấy có dạng hình gì? Được làm như
Trang 3- Trang trí bằng hoạ tiết hoa văn cách điệu,
tranh phong cảnh, cảnh sinh hoạt của con
người
? Màu sắc?
- Màu sắc phong phú, phù hợp với hoạ tiết
*Dự kiến tình huống phát sinh: em có thể
dùng giấy màu cắt dán chiếc quạt giấy, hoặc
em có thể tìm mua những nguyên liệu để
làm quạt giấy rất tốt, cô sẽ hướng dẫn các
em làm nếu các em thích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
- Em hãy tóm lại những đặc điểm cơ bản
của quạt giấy?
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
- GV nhắc nhở HS khi vẽ cần quan sát kỹ để
vẽ hình cho chính xác
trang trí
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách tạo dáng và trang trí quạt giấy
a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được cách tạo dáng và trang trí quạt giấy
b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực
quan, DH khám phá, thảo luận nhóm
c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước
- Sau khi xác định hình dáng ta phải làm gì?
II Tạo dáng và trang trí
1 Tạo dáng
+ Dùng com pa quay hai nửa đường tròn đồng tâm có bán kính khác nhau
+ Dùng thước kẽ hai đường xéo lên0,5cm
Trang 4* Hướng dẫn HS tạo dáng quạt.
- GV cho HS xem một số mẫu quạt và gợi ý
để HS lựa chọn hình dáng quạt theo ý thích
- HS xem một số mẫu quạt và và lựa chọn
hình dáng quạt theo ý thích
- GV vẽ minh họa Nhắc nhở HS chú ý đến
tỷ lệ để quạt có hình dáng thanh mảnh, nhẹ
nhàng
- HS quan sát GV vẽ minh họa
* Hướng dẫn HS trang trí quạt.
chính, phụ Có thể sử dụng đường diềm để
trang trí cho quạt
- Quan sát GV vẽ minh họa
+ Hướng dẫn HS vẽ họa tiết.
- GV cho HS quan sát và nêu nhận xét về
họa tiết trên các mẫu quạt
- GV gợi mở để HS lựa chọn cách sắp xếp
và họa tiết trang trí cho quạt của mình
- GV vẽ minh họa
+ Hướng dẫn HS vẽ màu.
- GV cho HS nhận xét về màu sắc ở một số
mẫu quạt Nhắc nhở HS nên lựa chọn gam
màu nhẹ nhàng hay rực rỡ phải tùy thuộc
vào mục đích sử dụng của quạt
+ Vẽ các nan quạt
Trang 5- HS quan sát nhận xét về họa tiết và màu
sắc ở một số mẫu quạt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành (24’)
a, Mục tiêu: giúp học sinh thực hành vẽ
b, Nội dung: thực hành vẽ theo mẫu theo hướng dẫn GV.
c, Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS xem bài vẽ của 1 số HS năm
trước, sau đó cất đi
Gợi ý thêm cho HS cách tìm hoạ tiết, tìm
màu theo ý thích
GV khuyến khích học sinh vẽ hình, vẽ màu
tại lớp
Học sinh làm bài
Gv đi bao quát lớp giúp đỡ hs yếu không
làm được bài, hướng dẫn hs làm bài tốt như
các bạn khá giỏi
-Trang trí bằng hoạ tiết hoa lá, đường diềm,
hoặc bằng 1 bức tranh phong cảnh, cảnh
sinh hoạt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Trang 6Tác dụng của quạt giấy?
-Quạt mát, biểu diễn nghệ thuật, trang trí
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng:
-Hoàn thành bài vẽ, nếu chưa xong
-Đọc trước bài 2, tìm tư liệu bài viết về mỹ thuật thời Lê
RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệtNgày………/…… /20……
TT
Nguyễn Thị Nhàn
Trang 7Bài 2: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÊ
1 Kiên thức: Học sinh khái quát về mỹ thuật thời Lê - thời kỳ hưng thịnh của
mỹ thuật Việt Nam
2.Kỹ năng: Học sinh biết được các tác phẩm MT thời Lê
3.Thái độ: Học sinh hiểu biết yêu quí giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức
bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa của quê hương
II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: - Phương tiện:Một số hình ảnh về công trình kiến trúc, tượng, phù
điêu trang trí thời Lê Sưu tầm ảnh chùa Bút pháp
2 Học sinh: Đọc trước bài mới, sưu tầm tư liệu về mỹ thuật thời Lê.
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống
- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, KT hỏi, đáp, thực hành
Trang 8IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động khởi động
a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới
c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu
d, Tổ chức thực hiện
Vào bài mới
Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã đểlại không ít những thành tựu về các công trình nghệ thuật có giá trị Hôm nay cô vàcác em sẽ cùng tìm hiểu sơ lược về bối cảnh lịch sử và vài nét khái quát về mỹ thuậtthời Lê thông qua các loại hình nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc trang trí,
đồ gốm
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử
b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan,
- GV giới thiệu về lịch sử thời Lê, đặt
câu hỏi để HS tìm hiểu trả lời Thời vua
Thái Tổ, Thái Tông
?Hãy nêu những hiểu biết của mình về
nhà Lê
?Kể tên những vị anh hùng thời Lê?
- Nguyễn Trãi, Lê Lợi, Lê Lai
- HS liên hệ kiến thức cũ trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
I Vài nét về bối cảnh lịch sử
- Sau 10 năm kháng chiến chống quânMinh thắng lợi, nhà Lê đã xây dựng mộtnhà nước phong kiến hoàn thiện vớinhiều chính sách tiến bộ, tạo nên một xãhội thái bình, thịnh trị
- Cuối thời Lê nạn cát cứ xảy ra làmtriều Lê bị sụp đổ
Trang 9HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
GV: Sau 10 năm kháng chiến chống
quân Minh thắng lợi, nhà Lê đã xây
dựng 1 nhà nước PKTW tập quyền
hoàn thiện với nhiều chính sách KT,
QS, CT, VH, ngoại giao tích cực tiến
bộ tạo nên XH thái bình thịnh trị, mặc
dù về sau có biến động
Thời kỳ này bị ảnh hưởng bởi tư tưởng
nho giáo và văn hoá Trung Hoa nhưng
mỹ thuật VN vẫn đạt đến đỉnh cao,
mang đậm đà bản sắc DT
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về mỹ thuật thời Lê.
a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được sơ lược về mỹ thuật thời Lê.
b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan,
Nhóm 1: Nêu đặc điểm cơ bản và
những công trình kiến trúc thời Lê?
Nhóm 2: Nghệ thuật điêu khắc thời Lê
- GV cho các nhóm trình bày kết quả
II Sơ lược về mỹ thuật thời Lê
1 Nghệ thuật kiến trúc
a Kiến trúc cung đình.
- Nhà Lê cho tu sửa lại kinh thành ThăngLong và xây dựng nhiều công trình tolớn như: Điện Kính Thiên, Cần Chánh,Vạn Thọ… ngoài ra nhà Lê còn cho xâydựng khu cung điện Lam Kinh tại(Thanh Hóa) quê hương nhà Lê
b Kiến trúc tôn giáo.
+ Nho giáo: Nhà Lê đề cao Nho giáo nên
cho xây dựng miếu thờ Khổng Tử vàtrường dạy Nho học
Trang 10thảo luận và tóm lại nội dung bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Mụ, chùa Mía, chùa Thầy…
2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí.
a Nghệ thuật điêu khắc.
- Tượng trịn hình người, thú vật được tạcnhiều và gần với nghệ thuật dân gian.Tượng rồng tạc nhiều ở các thành, bậcđiện, các bia đá
- Tượng Phật bằng gỗ được tạc rất tinh tếđạt đến chuẩn mực như: Quan Âm nghìnmắt nghìn tay, La hán, Quan Âm thiênphủ…
3 Nghệ thuật Gốm.
- Gốm thời Lê kế thừa những tinh hoacủa Gốm thời Lý, Trần Phát triển đượcnhiều loại men quý hiếm như: Menngọc, hoa nâu, men trắng, men xanh…
đề tài trang trí rất phong phú mang đậmnét dân gian hơn nét cung đình
Hoạt động 3: Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê
b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập Giao nhiệm vụ , KT
hỏi-đáp, KT công não, KT mảnh ghép
Trang 11c, Sản phẩm: HS nêu Khái quát về Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS nhắc lại những đặc
điểm chính của mỹ thuật thời Lê
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
- GV nhận xét, kết luận
III Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê.
- Mỹ thuật thời Lê kế thừa những tinhhoa của mỹ thuật thời Lý, Trần, vừamang tính dân gian đậm đà bản sắc dântộc, đạt đến đỉnh cao về nội dung lẫnhình thức thể hiện
3 Hoạt động luyện tập
GV nêu 1 số câu hỏi kiểm tra HS
- Kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu thời Lê
- Kể tên 1 số TP điêu khắc thời Lê?
- GV: MT thời Lê có nhiều công trình kiến trúc to đẹp: điện Lam Kinh, chùaThầy, chùa Bút Tháp nhiều tượng phật và phù điêu trang trí được xếp vào loại đẹpcủa MT cổ VN
- NT tạc tượng và chạm khắc trang trí đạt đến đỉnh cao về nội dung lẫn hìnhthức
- NT gốm kế thừa được tinh hoa thời Lý Trần, tạo được nét riêng và mang đậmchất dân gian
- GV khen ngợi và cho điểm những HS phát biểu xây dựng bài tốt
4 Hoạt động vận dụng
- Kể tên những vị anh hùng thời Lê?
- Nguyễn Trãi, Lê Lợi, Lê Lai
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Làm bài tập 1,2,3 sgk
- Tìm tư liệu, tranh ảnh về các tác phẩm của mĩ thuật thời Lê
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12Bài 3: Thường thức mĩ thuật
Kí duyệtNgày………/…… /20……
TT
Nguyễn Thị Nhàn
Trang 13MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂUCỦA MỸ THUẬT THỜI LÊ
1 Kiên thức: Học sinh khái quát về mỹ thuật thời Lê - thời kỳ hưng thịnh của
mỹ thuật Việt Nam
2.Kỹ năng: Học sinh biết được các tác phẩm MT thời Lê
3.Thái độ: Học sinh hiểu biết yêu quí giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức
bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa của quê hương
4 Năng lực, phẩm chất: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểuđạt, năng lực thực hành, hs có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếuthẩm mĩ lành mạnhvà có trách nhiệm với bản thân
II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Tranh ảnh mỹ thuật thời Lê
2 Học sinh: đọc trước bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống
- Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động khởi động
a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Trang 14b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới
c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu
d, Tổ chức thực hiện
Vào bài mới
Tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật thời Lê, hôm nay côcùng các em tìm hiểu về một số công trình mĩ thuật thời Lê
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu 1 số công trình kiến trúc thời Lê
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu vài nét về 1 số công trình kiến trúc thời Lê
b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan,
DH khám phá, thảo luận nhóm
c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và vài nét về 1 số công trình kiến trúc thời Lê
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV treo tranh về chùa Keo: Đây là công
trình điển hình của nghệ thuật kiến trúc
phật giáo ở Việt Nam
? Nêu một số công trình MT tiêu biểu thời
Lê?
? Nêu đặc điểm của công trình kiến trúc
chùa Keo?(chùa Keo ở đâu, em biết gì về
chùa Keo)
? Địa điểm xây dựng chùa?
? Thời gian xây dựng?
? Cơ cấu, diện tích, quy mô chùa?
? Kiến trúc như thế nào?
*Gác chuông: là KT bằng gỗ, có cách lắp
ráp kết cấu chính xác, đẹp về hình dáng Ba
tầng mái theo lối chồng diêm, dưới tầng
mái có 84 cửa dàn thành 3 tầng, 28 cụm
lớn tạo thành những cánh tay đỡ mái
Các tầng mái uốn cong thanh thoát đẹp và
- Quy mô lớn: 154 gian có tường baoquanh, diện tích 528 mẫu
- Kiến trúc: các công trình nối tiếp: tamquan nội, khu tam bảo thờ phật, gácchuông
2 Gác chuông chùa Keo
Là một công trình kiến trúc bằng gỗtiêu biểu, gồm 4 tầng cao gần 12m, làcông trình kiến trúc nổi tiếng của nghệthuật cổ Việt Nam
Trang 15trang nghiêm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh các tác phẩm điêu khắc
a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được các tác phẩm điêu khắc.
b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan,
DH khám phá, thảo luận nhóm
c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát tượng phật bà
quan Âm ở SGK, nêu câu hỏi, HS trả lời
- Địa điểm đặt tượng?
- Thời gian tạc tượng?
- Chất liệu?
- Cấu tạo?
- Nghệ thuật diễn tả?
+ GV: NT diễn tả đã đạt đến sự hoàn hảo
tạo ra sự phức tạp nhiều đầu nhiều tay mà
vẫn giữ nét tự nhiên, cân đối thuận mắt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Toàn bộ pho tượng là sự thống nhấttrọn vẹn tạo được sự hoà nhập chungtránh được sự đơn điệu lặng lẽ thường
có của các pho tượng phật
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình tượng con rồng trên bia đá
Trang 16a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu Đặc điểm hình tượng con rồng trên bia đá
b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập Giao nhiệm vụ , KT
hỏi-đáp, KT công não, KT mảnh ghép
c, Sản phẩm: HS nêu Khái quát về Đặc điểm hình tượng con rồng trên bia đá
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu qua hình ảnh và
SGK
- Địa điểm đặt bia đá?
- Hình rồng thường tượng trưng cho quyền
lực vua chúa nên thường được đặt ở đó
- Đặc điểm hình rồng trên lăng vua Lê Thái
Tổ?
- Đặc điểm hình rồng thời Lê?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
- GV nhận xét, kết luận
GVKL: Hình rồng thời Lê dù kế thừa tinh
hoa văn hoá thời Lý Trần song qua bàn tay
các nghệ nhân, nó đã được Việt hoá và phù
hợp với truyền thống văn hóa dân tộc
III Chạm khắc trang trí
- Đặt ở lăng vua Lê Thái Tổ
- Đặc điểm: ở cả 2 mặt trên trán biađược chạm khắc hàng chục hình lớnnhỏ
- Hình Rồng thời Lê xuất hiện nhiềutrên các bia đá và chủ yếu là chạm nổi,hình Rồng nằm cạnh các họa tiết như:Sóng nước, hoa lá…Rồng thời Lê trôngdáng vẻ mạnh mẽ, có sự kế thừa hìnhRồng thời Lý, Trần cùng với sự ảnhhưởng của Rồng nước ngoài(TrungQuốc)
3 Hoạt động luyện tập
- GV đặt 1 số câu hỏi kiểm tra nhận thức học sinh
- GV cho điểm những học sinh phát biểu xây dựng bài tốt
- GV cho HS nêu cảm nhận về các công trình mỹ thuật thời Lê, nêu trách nhiệmcủa mình trong việc giữ gìn và phát huy các giá trị nghệ thuật của dân tộc
- GV nhận xét về tinh thần học tập của cả lớp Đồng thời tuyên dương những
cá nhân có tinh thần học tập tốt, những nhóm thảo luận tích cực và sôi nổi
4 Hoạt động vận dụng
- Kiến trúc như thế nào?
Trang 17- Kiến trúc: các công trình nối tiếp: tam quan nội, khu tam bảo thờ phật, gácchuông
- HS nêu cảm nhận và trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn và phát huy cácgiá trị nghệ thuật của dân tộc
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Tập chép hình rồng trên bia đá Vĩnh Lăng, học bài
- Chuẩn bị bài sau: giấy, thước, màu và quan sát hình dáng, hoạ tiết ở 1 số chậucảnh
RÚT KINH NGHIỆM
Bài 4: Thường thức mĩ thuật
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
Trang 18Học sinh nắm bắt được đặc điểm và phương pháp tiến hành tạo dáng và trangtrí chậu cảnh
2 Kĩ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận xét và chọn kiểu dáng, tạo
được chậu cảnh có kiểu dáng mềm mại, sử dụng họa tiết và màu sắc hài hòa
Trang trí được 1 chậu cảnh
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật
thông dụng trong cuộc sống
Học sinh yêu thích việc trang trí đồ vật
4 Năng lực, phẩm chất: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểuđạt, năng lực thực hành, hs có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếuthẩm mĩ lành mạnhvà có trách nhiệm với bản thân
II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Ảnh chụp một số chậu cảnh Một số bài vẽ của HS năm trước
Các bước vẽ minh họa
2.Học sinh: Sưu tầm ảnh chụp chậu cảnh chì, tẩy, màu, vở bài tập, giấy, bút
chì, màu vẽ
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp ,gợi mở , cá nhân, trực quan, DH khám phá, thảo luận nhóm
Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống
- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, KT hỏi, đáp,thực hànhthảo luận nhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động khởi động
a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới
c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu
d, Tổ chức thực hiện
Vào bài mới
Chậu cảnh là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện ích rấtthiết thực
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Trang 19Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu vài nét về một số loại chậu cảnh
b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan,
GV cho HS quan sát một số chậu cảnh
và nêu câu hỏi, HS tìm hiểu trả lời
- Chậu cảnh thường được dùng để làm
gì ?
- Chất liệu của chậu cảnh ?
- Hình dáng của chậu cảnh ?
- Màu sắc của chậu cảnh ?
- Màu sắc: tương phản mạnh, nổi bật
GV cho HS quan sát một số bài của HS
năm trước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
- GV nhận xét, kết luận
I Quan sát nhận xét
- Chậu cảnh rất phong phú và đa dạng
- Rất cần thiết trong việc trang trí nội,ngoại thất
- Hình dáng: có nhiều hình dáng khácnhau: cao, thấp, to, nhỏ đường nét tạodáng
- Trang trí: cách sắp xếp, họa tiết màusắc đơn giản nhẹ nhàng làm tôn vẻ đẹpcủa cây cảnh
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan,
Trang 20GV nêu cách trình bày, vừa nêu vừa
minh hoạ lên bảng
+ Họa tiết: Hình hoa, lá, con vật
- Tìm màu sắc phù hợp để trang trí
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Trang 21Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh Thực hành
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu Đặc điểm hình tượng của chậu cảnh
b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập Giao nhiệm vụ , KT
hỏi-đáp, KT công não, KT mảnh ghép
c, Sản phẩm: HS hoàn thành bài tạo dáng và Trang trí chậu cảnh
+ Họa tiết: Hình hoa, lá, con vật
- Tìm màu sắc phù hợp để trang trí
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Trang 22- Chuẩn bị dụng cụ học tập.
- Sưu tầm một số tranh về khẩu hiệu
RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệtNgày………/…… /20……
TT
Nguyễn Thị Nhàn
Trang 23Bài 5: Vẽ trang trí
TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được ý nghĩa, nội dung, kiểu chữ và cách trình
bày một câu khẩu hiệu
Học sinh biết cách bố cục 1 dòng chữ
2 Kĩ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn nội dung, sắp xếp dòng
chữ, thể hiện bài vẽ có bố cục chặt chẽ, hoàn thiện kỹ năng kẻ chữ và sắp xếp chữthành hàng
Trình bày được khẩu hiệu có màu sắc bố cục hợp lý
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, hiểu rõ những giá trị mà mỹ thuật đem
lại cho đời sống hàng ngày
Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu được trang trí
II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: 1 số câu khẩu hiệu
2 Học sinh: Giấy, thước kẻ, chì, màu vẽ…
Trang 24III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống
- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảoluận nhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động khởi động
a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới
c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu
d, Tổ chức thực hiện
Giới thiệu bài
Khẩu hiệu là một hình thức trang trí quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiệm
vụ cổ động, tuyên truyền các vấn đề của xa hội Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìmhiểu về cách trình bày khẩu hiệu
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu vài nét về một số loại khẩu hiệu
b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực
quan, DH khám phá, thảo luận nhóm
c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và vài nét về một số loại khẩu hiệu
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV giới thiệu 1 vài khẩu hiệu ở thực
tế, ĐDDH, SGK GV nêu câu hỏi, HS
tìm hiểu trả lời
-Khẩu hiệu thường được trưng bày ở
đâu? (nơi công cộng dễ thấy dễ nhìn)
- Chất liệulàm khẩu hiệu? –
Chất liệu: Giấy, vải, kim loại, gỗ
- Màu sắc của khẩu hiệu? (màu nền,
I Quan sát nhận xét
Trang 25màu chữ?)
- Màu sắc: tương phản mạnh, nổi bật
- Thế nào là khẩu hiệu?
GV treo 1 vài khẩu hiệu
- Kiểu chữ như thế nào?
- Kiểu chữ: thông thường nhưng đơn
giản, rõ ràng, dễ đọc
- Cách sắp xếp trình bày dòng chữ?
- Tuỳ thuộc vào nội dung, theo khuôn
khổ cho phép, có thể trình bày trên
băng dài, mảng HCN đứng, ngang,
vuông
GVKL: Dựa vào nội dung, ý thích mà
có cách trình bày khác nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Khẩu hiệu thường có màu sắc tươngphản mạnh, nổi bật để người đọc nhìn
rõ, hiểu nhanh nội dung
- Vị trí trưng bày phải ở nơi công cộng
để dễ thấy, dễ nhìn
- Khái niệm: Khẩu hiệu là 1 câu ngắngọn, súc tích mang nội dung tuyêntruyền cổ động được trình bày trên nềnvải, trên tường, trên giấy
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách trình bày khẩu hiệu
a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được cách trình bày khẩu hiệu
b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực
quan, DH khám phá, thảo luận nhóm
c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Tổ chức thảo luận nhóm tìm hiểu
cách trình bày khẩu hiệu
GV nêu cách trình bày, vừa nêu vừa
minh hoạ lên bảng
GV gợi ý cách sắp xếp dòng chữ, nếu
II.Cách trình bày khẩu hiệu
B1: Sắp xếp chữ thành dòng, chọn kiểuchữ phù hợp với nội dung(H3a sgk)
B2: Ước lượng khuôn khổ của dòngchữ(chiều cao, ngang)
Trang 26ngắt dòng phải ngắt hợp lý về nội
dung
GV: Chú ý các con chữ trong từ, trong
dòng phải nhất quán về kiểu chữ
Vẽ màu: nên vẽ màu nền trước màu
chữ sau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
B5: Tìm và vẽ màu chữ, màu nền, hoạtiết trang trí
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh Thực hành
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu Đặc điểm của khẩu hiệu
b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập Giao nhiệm vụ ,
KT hỏi-đáp, KT công não, KT mảnh ghép
c, Sản phẩm: HS hoàn thành bài khẩu hiệu
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học
tập
Hướng dẫn học sinh làm bài:
GV hướng dẫn HS nghiên cứu câu
khẩu hiệu, ngắt chữ, ngắt dòng cho
đúng, tìm kiểu chữ, bố cục, tìm màu
nền, màu chữ và nhắc HS kẻ đúng nhất
quán kiểu chữ
- GV hướng dẫn HS thực hành
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Trang 27Bước 4: Kết luận nhận định
- GV nhận xét, kết luận
3 Hoạt động luyện tập
GV cho HS nhận xét 1 số bài vẽ về bố cục, kiểu chữ, màu sắc
GV nhận xét, cho điểm, khen ngợi những HS có bài vẽ tốt
GV đánh giá giờ dạy
4 Hoạt động vận dụng:
- Khẩu hiệu thường được trưng bày ở đâu? (nơi công cộng dễ thấy dễ nhìn)
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Hoàn thành bài vẽ, nếu chưa xong
- Chuẩn bị mẫu vẽ cho bài sau: 1 lọ sành sứ và 1quả cam, 1quả cà chua
RÚT KINH NGHIỆM
Bài 6: Vẽ theo mẫu
Trang 288ª8 8ª16
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Vẽ được tranh tĩnh vật lọ hoa và quả Vận dụng những kiến thức
đã học vẽ được sản phẩm chậu cảnh/lọ hoa
Nâng cao nhận biết về hình dáng, tỉ lệ, đậm nhạt và đặc điểm của mẫu
Biết được bày mẫu như thế nào là hợp lí
2 Kĩ năng: Tạo hình được cây cảnh/hoa lá cân đối vơi chậu cây/ lọ hoa đã làm.
Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm
Biết lựa chọn đồ vật phù hợp để bày mẫu vẽ
Biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu
3 Thái độ: Yêu thích tìm tòi, sáng tạo và biết vận dụng những kiến thức đã
được học vào trong cuộc sống
4 Năng lực phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được
thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân
Phát triển năng lực quan sát, so sánh, năng lực thẩm mĩ
Phẩm chất yêu quí đồ dùng trong gia đình và xã hội
II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Hình ảnh phù hợp với chủ đề:
+ Tranh, ảnh một số chậu cảnh/lọ hoa, quả, hoa, …
+ Một số bài vẽ lọa hoa và quả/ chậu cảnh của học sinh
- Sách học mĩ thuật 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
2 Học sinh
- Sách học mĩ thuật 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
- Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, hồ dán…
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống
- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảoluận nhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động khởi động
Trang 29a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới
c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu
d, Tổ chức thực hiện
Giới thiệu bài
Tĩnh vật là một loại tranh diễn tả rất rõ nét tình cảm của người vẽ thông qua các
đồ vật quen thuộc trong cuộc sống
Để giúp các em hiểu rõ hơn về loại hình nghệ thuật này và nắm bắt phươngpháp vẽ tranh Tĩnh vật, nhanh nhẹn trong việc sắp xếp vật mẫu, nhận xét tinh tế, thểhiện bài vẽ có tình cảm, có phong cách riêng
Hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài: “Lọ hoa và quả - Tiết 1: Vẽhình – Tiết 2: Vẽ màu”
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu khái niệm, đặc điểm tranh tĩnh vật
b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập.
c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và đặc điểm tranh tĩnh vật
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát một số tranh tĩnh
vật của hoạ sĩ, giới thiệu một vài ý chính
+ Thế nào là tranh tĩnh vật?
+ Tranh tĩnh vật thường vẽ những gì?
- GV bày mẫu cho HS quan sát, đặt các
câu hỏi gợi ý:
+ Mẫu vẽ gồm những vật nào?
+ Các vật mẫu được sắp xếp như thế
nào? ( vật nào đứng trước, vật nào đứng
- Tranh tĩnh vật thường vẽ hoa, quả, các đồ vật trong gia đình, …
+ HS bày mẫu theo yêu cầu của gv
- Tranh tĩnh vật là tranh vẽ những vật
ở dạng tĩnh có thể là đồ vật hoặc quả
- Khung hình chung có dạng hình chữnhật đứng vì chiều cao của hoa lớnhơn chiều ngang giữa thành lọ vàquả với tỉ lệ tùy thuộc vị trí quan
Trang 30khung hình gì?
+ Hình dáng của lọ có đặc điểm gì?
+ Hình dáng của quả có đặc điểm gì?
+ Tỷ lệ của quả so với lọ? (cao, thấp…)
+ Độ đậm nhạt của mẫu như thế nào?
? Nêu vị trí của lọ và quả ?Tỉ lệ của quả
so với lọ?
? ánh sáng chiếu lên mẫu từ hướng nào?
? Độ đậm nhạt trên mỗi vật mẫu chuyển
như thế nào?
? Vật nào đậm nhất, vật nào sáng nhất?
? Hoa màu sáng hơn lọ và quả hay tối
hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Từ phải sang trái (hoặc ngược lại)
- Chuyển nhẹ nhàng vì lọ và quả códạng cong tròn
- Lọ đậm hơn quả
- Hoa màu sáng hơn 2 vật mẫu đó
- Để vẽ được bức tranh tĩnh vật đẹp,trước khi vẽ cần quan sát kĩ mẫu vẽ từtổng thể đến chi tiết
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ tranh tĩnh vật Lọ hoa và quả
a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được cách vẽ Lọ hoa và quả
b, Nội dung: quan sát, vấn đáp gợi mở và luyện tập.
c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát thực hành minh
hoạ¸các bước vẽ
+ Tỷ lệ khung hình (Chiều cao, ngang)
+ Bố cục trên trang giấy sao cho cân đối
- Muốn vẽ được lọ và quả ta cần tiến
hành như thế nào ?
- Vẽ khung hình chung (Hình chữ nhật
+ B 3: Vẽ phác hình dáng của từng vậtmẫu bằng nét thẳng
Trang 31đứng, quan sát tổng thể chiều cao và
chiều ngang để xác định xem mẫu có
khung hình chung như thế nào).
- Vẽ khung hình của từng đồ vật (Lọ và
quả).
- Vẽ nét chính: Xác định tỷ lệ các bộ phận
của lọ và quả
(Vẽ thẳng, mờ hay còn gọi là đườn kỉ hà)
-Vẽ chi tiết: Dùng các nét cong hoàn
thiện phần hình
Vẽ nét phải có đậm nhạt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày sản phẩm, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
+ B 4: Chỉnh sửa hình và vẽ chi tiết cho gần giống với mẫu
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành (24’)
a, Mục tiêu: giúp học sinh thực hành vẽ theo mẫu
b, Nội dung: thực hành vẽ theo mẫu theo hướng dẫn GV.
c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS vẽ lọ, hoa và quả trên giấy
A3
- GV yêu cầu học sinh ước lượng khung
hình chung, riêng của từng vật mẫu
- GV quan sát, hướng dẫn chung và gợi ý
riêng cho từng HS
III Thực hành
- Vẽ lọ, hoa và quả trên giấy A3
Trang 32- Chú ý:
+ Khi quan sát thì lấy 1 bộ phận hoặc 1
vật mẫu làm chuẩn để so sánh, ước
lượng
+ Xác định khung hình chung, riêng để
tìm hình dáng và tỉ lệ mẫu vật trong
khung hình
+ Nên quan sát 1 cách tổng thể cả cụm
mẫu
+ Thường xuyên so sánh, đối chiếu bài
với mẫu vẽ
- Quan sát chung, nhắc nhở học sinh làm
bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày sản phẩm, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
3 Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để trả lời các câu hỏi
b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi và thực hành luyện tập
c) Sản phẩm: Tranh vẽ kí họa của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Đánh giá kết quả học tập của HS
- GV chọn một số bài kí hoạ tiêu biểu, gợi ý nhận xét và rút kinh nghiệm
- HS phát biểu ý kiến của mình về hình vẽ, bố cục
- GV bổ sung và yêu cầu HS tự xếp loại bài vẽ của mình
4 Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của
mình
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Tranh vẽ của HS
Trang 33d) Tổ chức thực hiện:
Em tự bày mẫu lọ hoa và quả để vẽ
Vẽ hình lọ hoa và quả
Sưu tầm bài vẽ của họa sĩ, học sinh về lọ hoa và quả vẽ bằng chì đen
Sưu tầm các bài vẽ tĩnh vật của họa sĩ, học sinh
* Hướng dẫn về nhà
- So sánh tỷ lệ , cấu trúc lọ hoa mà em nhìn thấy
- Sưu tầm các kiểu dáng lọ hoa và các chất liệu khác nhau
- Về nhà không được tự ý vẽ thêm vào bài khi không có mẫu Chuẩn bị màu vẽ
để tiết sau học bài: Vẽ theo mẫu: " Lọ, hoa và quả"(vẽ màu)
RÚT KINH NGHIỆM
Bài 7: Vẽ theo mẫu
Trang 34Biết được bày mẫu như thế nào là hợp lí.
2 Kĩ năng: Vẽ được hình gần giống mẫu về hình và độ đậm nhạt.
3 Thái độ: Yêu thích tìm tòi, sáng tạo và biết vận dụng những kiến thức đã
được học vào trong cuộc sống
4 Năng lực phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được
thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân
Phát triển năng lực quan sát, so sánh, năng lực thẩm mĩ
Phẩm chất yêu quí đồ dùng trong gia đình và xã hội
II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Hình ảnh phù hợp với chủ đề:
+ Tranh, ảnh một số chậu cảnh/lọ hoa, quả, hoa, …
+ Một số bài vẽ lọa hoa và quả/ chậu cảnh của học sinh
- Sách học mĩ thuật 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
2 Học sinh
- Sách học mĩ thuật 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
- Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, hồ dán…
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống
- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảoluận nhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động khởi động
a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới
c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu
d, Tổ chức thực hiện
Giới thiệu bài
Tĩnh vật là một loại tranh diễn tả rất rõ nét tình cảm của người vẽ thông qua các
đồ vật quen thuộc trong cuộc sống
Trang 35Để giúp các em hiểu rõ hơn về loại hình nghệ thuật này và nắm bắt phươngpháp vẽ Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học bài vẽ theo mẫu để hiểu được cấutrúc và biết cách vẽ đậm nhạt.
Hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài: “Lọ hoa và quả - Tiết 2: Vẽmàu”
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu khái niệm, đặc điểm tranh tĩnh vật
b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập.
c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và đặc điểm tranh tĩnh vật
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát một số tranh tĩnh
vật của hoạ sĩ, giới thiệu một vài ý chính
- GV xếp vật mẫu giống tiết học trước
- GV cho HS xếp mẫu theo nhóm và nhận
xét kỹ về: Hướng chiếu của ánh sáng,
ranh giới giữa các mảng đậm nhạt và độ
đậm nhạt giữa các vật mẫu và giữa vật
mẫu với nền đặt mẫu
- GV cho HS xem một số bài vẽ mẫu và
yêu cầu HS nhận xét về cách vẽ đậm
nhạt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
- GV nhận xét, kết luận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
I Quan sát nhận xét
- Nhận ra hướng chiếu của ánh sáng
- Nhận ra ranh giới giữa các mảng đậm nhạt
Trang 36Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ tranh tĩnh vật Lọ hoa và quả
a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được cách vẽ đậm nhạt
b, Nội dung: quan sát, vấn đáp gợi mở và luyện tập.
c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát thực hành minh
hoạ¸các bước vẽ
? Vẽ đậm nhạt như thế nào?
- GV cho HS nhắc lại cách vẽ đậm nhạt
+ Xác định hướng chiếu của ánh sáng
- GV cho HS quan sát kỹ vật mẫu và
nhận ra hướng chiếu của ánh sáng
+ Xác định ranh giới các mảng đậm nhạt
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ vật mẫu và
nhận ra ranh giới giữa các mảng đậm
nhạt
- Trên bài vẽ mẫu GV phân tích việc xác
định ranh giới đậm nhạt cần chú ý đến
đậm nhạt chính của mẫu và phân định
ranh giới cho chính xác
2 Xác định ranh giới các mảng màu.
2 Vẽ màu đậm trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ từ bao quát đến chi tiết.
Trang 37- Phân tích một số lỗi khi vẽ đậm nhạt.
Nhấn mạnh việc vẽ độ đậm trước, độ nhạt
vẽ sau làm cho bài vẽ đúng về sắc độ và
độ đậm nhạt chung của toàn bài so với
mẫu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
a, Mục tiêu: giúp học sinh thực hành vẽ đậm nhạt
b, Nội dung: thực hành vẽ đậm nhạt theo hướng dẫn GV.
c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn học sinh thực hành
- Yêu cầu vẽ hoàn thiện phần hình của
mẫu
- Yêu cầu vẽ đậm nhạt của mẫu
- GV quan sát, nhắc nhở chung Hướng
dẫn, gợi ý cho cụ thể từng HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để trả lời các câu hỏi
b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi và thực hành luyện tập
Trang 38c) Sản phẩm: Tranh vẽ kí họa của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Đánh giá kết quả học tập của HS
- GV chọn một số bài vẽ tiêu biểu, gợi ý nhận xét và rút kinh nghiệm
- HS phát biểu ý kiến của mình về hình vẽ, bố cục
- GV bổ sung và yêu cầu HS tự xếp loại bài vẽ của mình
4 Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của
mình
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Tranh vẽ của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Em tự bày mẫu lọ hoa và quả để vẽ
Vẽ đậm nhạt lọ hoa và quả
Sưu tầm bài vẽ của họa sĩ, học sinh về lọ hoa và quả vẽ bằng màu
Sưu tầm các bài vẽ tĩnh vật của họa sĩ, học sinh
* Hướng dẫn về nhà
- So sánh đậm nhạt lọ hoa mà em nhìn thấy
- Sưu tầm các kiểu dáng lọ hoa và các chất liệu khác nhau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39Bài 8 + 9: Vẽ tranh đề tài
NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
(Bài đánh giá giữa kì I)
Trang 401 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ
tranh về đề tài này
Hiểu và biết cách khai thác nội dung, hình thức tạo hình từ chủ đề “Thầy cô vàmái trường”
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn
hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tìnhcảm riêng
Tạo hình được các sản phẩm mĩ thuật chào mưng ngày Nhà giáo Việt Nam20/11 Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học,
- Biết ơn và kính trọng thầy cô giáo, ông bà, cha mẹ, anh chị em, bạn bè
- cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người giáo viên thông qua tranh vẽ
- cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người thân thông qua tranh vẽ
- Năng lực thể hiện và ứng dụng
II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Tranh ảnh hoạt động Ngày Nhà Giáo Việt Nam, và đề tài gia
đình, bài vẽ HS năm trước
2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút
chì, tẩy
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống
- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảoluận nhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề