Câu 1: Khi doanh nghiệp tài trợ dài hạn cho bằng thuê tài chính sẽ dẫn tới hệ số nợ... Nếu sử dụng phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ để tính toán và tỷ lệ chiết khấu của công ty là 20%
Trang 1Tổng hợp đề thi môn: Quản trị tài chính (trắc nghiệm )
Trang 2Câu 1: Khi doanh nghiệp tài trợ dài hạn cho bằng thuê tài chính sẽ dẫn tới hệ số nợ
Trang 3A Không đổi
Trang 4B Tăng
Trang 5C Thay đổi
Trang 6D Giảm
Trang 7Câu 2: Công ty Thành Tôn dự định thực hiện dự án có vốn đầu tư bỏ ra 1 lần là 200 triệu đồng
Dự án có thời gian hoạt động là 3 năm với thu nhập ròng do dự án mang lại tương ứng là 80 triệu đồng, 100 triệu đồng và 120 triệu đồng Nếu sử dụng phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ
để tính toán và tỷ lệ chiết khấu của công ty là 20%/năm, công ty có thực hiện dự án này không?
Trang 8A Không thực hiện, vì IRRtỷ lệ chiết khấu
Trang 9C Có thực hiện vì IRR=tỷ lệ chiết khấu
Trang 10D Không thực hiện, vì IRR>tỷ lệ chiết khấu
Trang 11Câu 3: Một thiết bị sản xuất có nguyên giá 200 triệu đồng, thời gian sử dụng là 4 năm, khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh Mức trích khấu hao hàng năm lần lượt là: (đơn vị triệu đồng)
Trang 12A 80 , 50 , 35 ,35
Trang 13B 80, 60, 40, 20
Trang 14C 75, 46.88, 39.06, 39.06
Trang 16Câu 4: Khi doanh nghiệp quyết định cắt giảm lượng hàng hóa dự trữ sẽ dẫn đến:
Trang 17A Tăng chi phí bảo quản
Trang 18B Giảm chi phí bảo quản
Trang 19C Tối thiểu hóa chi phí tồn kho
Trang 20D Giảm chi phí đặt hàng
Trang 21Câu 5: Mức độ bẩy hoạt động (DOL) phản ánh sự thay đổi của thu nhập hoạt động trên mỗi phần trăm(%) thay đổi của:
Trang 22A Biến phí
Trang 23B Tài sản
Trang 24C Doanh thu
Trang 25D Định phí
Trang 26Câu 6: Khi doanh nghiệp quyết định tài trợ cho mua sắm tài sản cố định bằng cách phát hành trái phiếu sẽ dẫn tới tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định:
Trang 27A Tăng
Trang 28B Không xác định
Trang 29C Không thay đổi
Trang 30D Giảm
Trang 31Câu 7: Chị Lan gửi tiết kiệm 800 triệu VNĐ kỳ hạn 4 năm với lãi suất 14%/năm tính lãi theo phương thức lãi ghép Toàn bộ gốc và lãi chị nhận được khi đến hạn xấp xỉ bằng:
Trang 32A 4488.08 triệu VNĐ
Trang 34C 1351,17 triệu VNĐ
Trang 35D 1248 triệu VNĐ
Trang 36Câu 8: Khi nguồn vốn được tài trợ 100% bằng vốn cổ phần thường thì DFL luôn luôn bằng…
Trang 37A 1
Trang 38B 0
Trang 39C 2
Trang 40D Không xác định
Trang 41Câu 9: Lựa chọn nào không hợp lý đối với tài sản lưu động của doanh nghiệp
Trang 42A Luân chuyển giá trị trong một chu kỳ kinh doanh
Trang 43B Trích khấu hao tài sản
Trang 44C Được sử dụng cho mục đích ngắn hạn
Trang 45D Được sử dụng cho mục đích thương mại
Trang 46Câu 10: Điểm tái đặt hàng của doanh nghiệp không phụ thuộc vào
Trang 47A Tốc độ tiêu thụ hàng của doanh nghiệp
Trang 48B Chi phí đặt hàng mới
Trang 49C Tốc độ tiêu thụ hàng của doanh nghiệp và thời gian mua hàng
Trang 50D Thời gian mua hàng
Trang 51Câu 11: Công ty Trọng Hoàng dự định thực hiện đầu tư vào 1 dự án có tổng vốn đầu tư là 250 triệu đồng, trong đó 200 triệu đồng đầu tư cho tài sản cố định và 50 triệu đồng đầu tư cho tài sảnlưu động Thời gian thi công là 3 năm vốn đầu tư tương ứng là 60 triệu đồng, 90 triệu đồng, 100 triệu đồng Thời gian sản xuất là 5 năm, thu nhập sau thuế tương ứng 28 triệu đồng, 20 triệu đồng, 42 triệu đồng, 39 triệu đồng, 11 triệu đồng Công ty thực hiện khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư của dự án sẽ là:
Trang 52A Hp = 0.3063
Trang 54C Hp = 0.0819
Trang 56Câu 12: Theo phương pháp thẩm định dự án bằng giá trị hiện tại thuần (NPV), với tỷ lệ sinh lời đòi hỏi của dự án là xác định trước, tiêu chuẩn lựa chọn thực hiện dự án là:
Trang 57A NPV âm
Trang 58B NPV dương
Trang 59C NPV không âm
Trang 60D NPV bằng 0
Trang 61Câu 13: So sánh thu nhập sau thuế của dự án với tiền vốn đầu tư trong một thời gian nhất định
là thể hiện việc lựa chọn dự án theo phương pháp:A Chỉ số sinh lợi (Pi)B Thời gian hoàn vốn đầu tư (PBP)C Giá trị hiện tại thuần (NPV)D Tỷ suất thu nhập bình quân vốn đầu tư (Hp)Câu 14: Khi lãi suất thị trường tăng, thị giá trái phiếu coupon sẽ:
Trang 62A Tăng
Trang 63B Giảm
Trang 64C Không đổi
Trang 65D Không xác định
Trang 66Câu 15: Công ty Anh Vũ có nhu cầu vay 500 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng để bổ sung vốn lưu động Ngân hàng công thương Hà nội chấp nhận cho vay với mức lãi suất 14%/năm, ghép lãi theo quý, và công ty không phải ký quỹ Tính lãi suất thực tế (theo năm) mà công ty phải trả
Trang 67A 14.75%
Trang 69C 12.12%
Trang 70D 11.78%
Trang 71Câu 16: Đầu tư dài hạn là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn
Trang 72A Từ 3 đến 5 năm
Trang 74C Trên 5 năm
Trang 75D Từ 1 năm trở lên
Trang 76Câu 17: Nhân tố nào không thể hiện chất lượng tín dụng của khách hàng mua chịu:
Trang 77A Tài sản thế chấp
Trang 78B Vốn hay sức mạnh tài chính
Trang 79C Khả năng thanh toán
Trang 80D Sự thân quen
Trang 81Câu 18: Nếu một công ty trả cổ tức bằng tiền mặt, sẽ :
Trang 82A Làm giảm những khoản nợ
Trang 83B Làm tăng những khoản nợ
Trang 84C Làm tăng vốn chủ sở hữu
Trang 85D Làm giảm vốn chủ sở hữu
Trang 86Câu 19 : Doanh nghiệp có tổng tài sản là 254.000 triệu đồng, nợ ngắn hạn là 58.000 triệu đồng,
nợ dài hạn là 23.000 triệu đồng, thì hệ số (tỷ lệ) vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản là :
Trang 87A 58.00%
Trang 88B 68.11%
Trang 89C 96.15%
Trang 90D 65.11%
Trang 91Câu 20 : Khi số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp tiến dần đến mức sản lượng hòa vốn thì mức độ bẩy hoạt động (DOL) tiến dần đến :
Trang 92A -1
Trang 93B 1
Trang 94C vô cùng
Trang 95D 0
Trang 96Câu 21 : Hạn chế của mô hình công ty cổ phần :
Trang 97A Người lao động không được tham gia đầu tư vào doanh nghiệp mà họ đang làm việc
Trang 98B Chồng chéo trong điều hành kinh doanh
Trang 99C Chủ sở hữu khó chuyển nhượng vốn
Trang 100D Gia tăng chi phí đại lý
Trang 101Câu 22: Một dự án đầu tư theo phương thức chìa khóa trao tay có các khoản thu dự kiến cuối các năm, trong 3 năm thứ tự như sau: 550; 0 ; 665.95 triệu đồng Tỷ lệ chiết khấu của dự án là 10%/năm Giá trị hiện tại tổng thu nhập của dự án.
Trang 102A 1.398 trđ
Trang 103B 1.120,5 trđ
Trang 104C 1.000,34 trđ
Trang 106Câu 23: Khi bán chịu, để khuyến khích khách hàng thanh toán trước hạn, doanh nghiệp sử dụngbiện pháp:
Trang 107A Ấn định tỷ lệ chiết khấu thương mại cao
Trang 108B Ấn định tỷ lệ chiết khấu thanh toán cao
Trang 109C Ấn định tỷ lệ lãi phạt quá hạn thấp
Trang 110D Ấn định tỷ lệ chiết khấu thanh toán thấp
Trang 111Câu 24: Hình thức vay vốn nào dưới đây không thuộc vay trung và dài hạn
Trang 112A Tín dụng thấu chi
Trang 113B Vay hợp vốn
Trang 114C Vay trả góp
Trang 115D Vay thực hiện dự án đầu tư
Trang 116Câu 25: Công ty Phúc Anh đang tìm nguồn tài trợ trị giá 700 triệu đồng, kỳ hạn 4 tháng để bổ sung cho vốn lưu động ngân hàng VPBank chấp nhận cho vay với mức lãi suất 9%/năm và tỷ lệ
ký quỹ là 12% Tính lãi suất thực tế (theo năm) mà công ty phải trả
Trang 117A 12.89%
Trang 118B 8.58%
Trang 119C 10.58%
Trang 120D 11.58%
Trang 121Câu 26: Nguồn tài trợ nào dưới đây đem lại lợi thế giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
Trang 122A Phát hành cổ phiếu ưu đãi
Trang 123B Sử dụng lợi nhuận để lại
Trang 124C Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng
Trang 125D Phát hành cổ phiếu thường
Trang 126Câu 27: Động cơ thúc đẩy việc mua lại, hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp không phải là:
Trang 127A Đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của tập đoàn
Trang 128B Giảm số lượng doanh nghiệp
Trang 129C Tăng hiệu quả kinh tế tài chính của tập đoàn
Trang 130D Phát triển tập đoàn
Trang 131Câu 28: Các khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp không bao gồm:
Trang 132A Hạn mức tín dụng
Trang 133B Tín dụng thương mại
Trang 134C Tín dụng chứng từ
Trang 135D Tín dụng thầu chi
Trang 136Câu 29: Điểm tái đặt hàng của doanh nghiệp không phụ thuộc vào:
Trang 137A Tốc độ tiêu thụ hàng của doanh nghiệp
Trang 138B Chi phí đặt hàng mới
Trang 139C Tốc độ tiêu thụ hàng của doanh nghiệp và thời gian mua hàng
Trang 140D Thời gian mua hàng
Trang 141Câu 30: Công ty Tín Nghĩa tiến hành mua hàng trả góp như sau: trả ngay 500 triệu và trả đều mỗi quý 20 triệu đồng trong vòng 10 năm tới Hai bên mua và bán cũng thỏa thuận lãi trả góp là 2%/quý Giả sử sai khi trả xong 20 khoản trả góp đầu tiên công ty muốn thanh toán toàn bộ số tiền trả góp còn lại vào kỳ số 21 Hãy tính số tiền công ty phải trả vào kỳ số 21:
Trang 142A 333.57 trđ
Trang 143B 432.11 trđ
Trang 144C 344.89 trđ
Trang 146Câu 31: Nhân tố nào sau đây là bất lợi cho một công ty cổ phần:
Trang 147A Khó khăn trong việc chuyển quyền sở hữu
Trang 148B Khó khăn trong việc tài trợ vốn
Trang 149C Tỷ lệ nợ mà nhà quản lý và chủ sở hữu phải đối mặt
Trang 150D Thu nhập của chủ sở hữu bị đánh thuế 2 lần
Trang 151Câu 32: Theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh, nếu tài sản cố định có thời gian sử dụng là 7 năm thì hệ số điều chỉnh sẽ bằng bao nhiêu?
Trang 152A H=1
Trang 154C H=1.5
Trang 156Câu 33: Trong phân tích tỷ số phục vụ cho quản trị tài chính doanh nghiệp, tỷ số nào dưới đây không trực tiếp phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Trang 157A Thu nhập/ Tổng tài sản
Trang 158B Thu nhập/ vốn chủ sở hữu
Trang 159C Thu nhập sau thuế/ Tài sản cố định
Trang 160D Số ngày của một vòng quay khoản phải thu
Trang 161Câu 34: Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong bán chịu của doanh nghiệp không bao gồm:
Trang 162A Tìm hiểu thông tin về khách hàng
Trang 163B Lập chính sách thu tiền
Trang 164C Lập dự phòng khoản thu khó đòi
Trang 165D Từ chối khách hàng mới
Trang 166Câu 35: Công ty Landmark là một công ty cổ phần mới thành lập cần số vốn ban đầu là 100 tỷ đồng Công ty dự định lựa chọn cơ cấu tài chính là phát hành 500.000 cổ phiếu thường, bán với giá là 120.000 đ/cổ phiếu, chi phí phát hành 20.000 đ/cổ phiếu và số vốn còn lại được huy động bằng cách phát hành cổ phiếu ưu đãi để huy động trong nội bộ công ty với giá 50.000 đ/cổ phiêu
và cổ tức là 11%/năm Dự kiến EBIT là 20 tỷ đồng Hãy xác định mức độ bẩy tài chính (DFL) ở mức EBIT dự kiến trên Biết thuế suất thuế thu nhập DN là 25%
Trang 167A 1.65
Trang 169C 1.24