Bài giảng Bảo quản sản phẩm sau thu hoạch: Chủ đề 5 Xử lí, bảo quản, vận chuyển sản phẩm thủy sản nuôi cung cấp cho người học những kiến thức như:Sự cần thiết của xử lý bảo quản sản phẩm thủy sản; Ý nghĩa của xử lý, bảo quản sản phẩm thủy sản sau thu hoạch; Các phương pháp bảo quản thủy sản; Giới thiệu xử lý và vận chuyển thủy sản sống; Vận chuyển sống thủy sản trong nước có bơm oxy;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chủ đề 5:Xử lí, bảo quản, vận chuyển
sản phẩm thủy sản nuôi
Trang 2Sự cần thiết của xử lý bảo quản sản phẩm
sự biến đổi của động vật thủy sản sau khi chết, duy trì chất lượng của thủy sản cho đến khi đến tay người tiêu dùng hoặc đến các xí nghiệp chế biến thủy sản.
Trang 3Ý nghĩa của xử lý, bảo quản sản phẩm thủy
sản sau thu hoạch
• Xử lý, bảo quản sản phẩm thủy sản đúng cách mang lại lợi ích cho:
Người nuôi trồng thủy sản
Người thu gom, mua bán nguyên liệu
Nhà máy chế biến
Người tiêu dùng
• Xử lý, bảo quản sản phẩm thủy sản đúng cách sẽ nâng cao hiệu quả cho nghề nuôi trồng thủy sản, tránh lãng phí và giảm ô nhiễm môi trường do thủy sản ươn thối gây ra.
Trang 4Các phương pháp bảo quản thủy sản
• Bảo quản sống thủy sản
• Bảo quản thủy sản ở nhiệt độ thấp
• Bảo quản thủy sản bằng hóa chất
• Bảo quản thủy sản bằng các chế phẩm sinh học
Trang 5Xử lý và vận chuyển sống
thủy sản
Trang 6Giới thiệu xử lý và vận chuyển thủy sản
sống
• Nhu cầu thị trường thủy sản sống ngày càng tăng
• Người tiêu dùng chú ý đến chất lượng và sức khỏe
• Giá trị cao hơn của thủy sản sống
Trang 7Mục đích xử lý và vận chuyển thủy sản sống
• Kéo dài thời gian “trước tê cứng”
• Đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
• Nâng cao giá trị của thủy sản
Trang 8Các phương pháp xử lý và vận chuyển sống thủy sản
• Vận chuyển thủy sản sống trong túi nhựa có bơm oxy.
• Vận chuyển thủy sản sống trong dụng cụ hở
• Vận chuyển thủy sản sống trong dụng cụ hở
có bơm oxy.
• Vận chuyển thủy sản bằng phương pháp ngủ đông.
Trang 9Vận chuyển sống thủy sản trong nước có bơm oxy
• Có thể vận chuyển cá giống trong các túi nhựa
có bơm oxy
• Trước khi vận chuyển vài ngày cần giữ cá trong
bể nước sạch và bỏ đói cá
• Việc bỏ đói sẽ làm giảm quá trình trao đổi chất
→ giảm sự bài tiết → làm giảm sự ô nhiễmnước trong quá trình vận chuyển
Trang 10Vận chuyển sống thủy sản trong nước có bơm oxy
• Đảm bảo lượng oxy hòa tan trong nước trong suốtquá trình vận chuyển
• Lượng oxy hòa tan trong nước phụ thuộc vàonhiệt độ của nước Nhiệt độ của nước càng cao thìlượng oxy hòa tan trong nước càng thấp
• Khi nhiệt độ cao, hoạt động trao đổi chất của cátăng làm tiêu tốn nhiều oxy, ngoài ra sự bài tiếtcủa cá cũng tăng, vi sinh vật phát triển mạnh cũnglàm tăng tiêu hao oxy hòa tan
Khi vận chuyển cá cần hạ thấp nhiệt độ trongphạm vi thích hợp
Trang 11Vận chuyển thủy sản sống trong nước có bơm oxy
• Quan hệ giữa lượng oxy hòa tan trong nước và nhiệt độ có thể tính theo công thức sau:
K=10-0,2t
Trong đó:
• K: lượng oxy hòa tan trong nước ở t 0C (mg/l)
• t: nhiệt độ của nước (00C)
Trang 12Vận chuyển thủy sản sống trong nước có bơm oxy
Lượng nước cần thiết để vận chuyển theo công thức sau:
V: lượng nước cần thiết để vận chuyển TS (l).
a: lượng oxy cá tiêu thụ (mg/kg.h)
K: lượng oxy hòa tan trong nước ở t 0 C (mg/l)
G: lượng cá vận chuyển (kg)
: thời gian vận chuyển (h), h<24h
K
τ
Trang 13Vận chuyển sống thủy sản trong nước có bơm oxy
• Các bước tiến hành đóng gói để vận chuyển cátrước khi vận chuyển
Đổ nước vào túi nhựa
Cho cá vào túi với mật độ thích hợp
Vuốt hết không khí ở trong túi ra ngoài
Bơm oxy vào làm căng túi rồi buộc chặt miệngtúi lại
Trang 14Vận chuyển sống thủy sản trong nước có bơm oxy
• Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của thủy sản:
Tình trạng của thủy sản trước khi vận chuyển.Lượng oxy hòa tan trong nước
Chất lượng nước
Mật độ vận chuyển
Thời gian vận chuyển
Trang 15Vận chuyển sống thủy sản trong nước có bơm oxy
• Nồng độ oxy hòa tan.
Độ bão hòa oxy phụ thuộc vào nhiệt độ củanước
Oxy có thể được cung cấp từ bình chứa oxyhoặc thông qua sục khí
Có thể sử dụng oxy già là nguồn cung cấp oxy
Sự tiêu thụ oxy bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ nước,
sự bỏ đói, loài, tuổi và trọng lượng của thủysản
Trang 16Vận chuyển sống thủy sản trong nước có bơm oxy
Trang 17Vận chuyển sống thủy sản trong nước có bơm oxy
• pH
pH của nước thường ở 6,5-8,5 là thích hợp chohầu hết các loài thủy sản
ở pH cao, hàm lượng NH3 cao làm tăng khả
ở pH cao, hàm lượng NH3 cao làm tăng khảnăng gây độc cho thủy sản
Ở pH quá thấp sẽ ảnh hưởng đến sự hô hấp của
cá, có thể dẫn đến nhiễm axit và gây chết cá
Khi nồng độ CO2 cao làm giảm pH
Trang 18Vận chuyển sống thủy sản trong nước có bơm oxy
• Hạn chế hoặc loại bỏ amoniac bằng cách :
Giữ nhiệt độ nước thấp, gây mê, bỏ đói thủy sản trước khi vận chuyển từ đó giảm trao đổi chất giảm giảm bài tiết amoniac
Loại bỏ amoniac bằng cách dùng nhựa trao đổi ion zeolite
Trang 19Vận chuyển sống thủy sản trong nước có bơm oxy
• Carbonic
Khi mật độ vận chuyển cao sẽ làm tăng carbonic,nồng độ carnonic tăng làm cá bị tổn thương domất cân bằng axit/bazơ
Độ độc của carbonic có liên quan đến pH củanước và pH của máu cá
Hàm lượng carbonic hòa tan cao tác động mạnhlên hệ thống vận chuyển oxy của cá
Trang 20Vận chuyển sống thủy sản trong nước có bơm oxy
Phương pháp vận chuyển trong túi nhựa có bơmoxy có thể áp dụng để vận chuyển tôm giống
Ngoài vận chuyển trong túi nhựa có bơm oxytôm, cá còn có thể được vận chuyển trong bể hở
có sục khí Bể hở có sục khí là phương pháp phổbiến để vận chuyển thủy sản đến các nhà hàng,các cửa hàng bán lẻ hoặc vận chuyển tôm bố mẹ
Trang 21Vận chuyển thủy sản bằng phương pháp ngủ đông
• Có thể áp dụng phương pháp ngủ đông đối vớimột số loài thủy sản vận chuyển đường dài nhưvận chuyển đường hàng không
• Nguyên lý của phương pháp này là hạ thấp thân
• Nguyên lý của phương pháp này là hạ thấp thânnhiệt của động vật thủy sản tới giới hạn sẽ làmgiảm mạnh quá trình trao đổi chất và thủy sản cóthể ngủ đông
• Các loài thủy sản khác nhau có nhiệt độ ngủ đôngkhác nhau
Trang 22Qui trình xử lý và vận chuyển sống thủy sản
Trang 23Bảo quản sống một số loại cá
Bảo quản sống cá rô phi
Bảo quản sống cá song
Trang 24Vận chuyển một số đối tượng thủy sản
bằng phương pháp ngủ đông
Trang 25Vận chuyển thủy sản bằng phương pháp ngủ đông
Sau khi tôm ngủ tiến hành đóng gói trong hộp
Trang 26Vận chuyển thủy sản bằng phương pháp ngủ đông
• Xếp tôm riêng biệt từng con theo hàng, mỗi lớptôm xen kẽ với lớp mùn cưa lạnh (2-3 OC ) dày
từ 1-1,5cm
• Nhiệt độ khi vận chuyển được giữ ở 14 OC
• Nhiệt độ khi vận chuyển được giữ ở 14 OC
• Thời gian vận chuyển khoảng 14 h
• Tôm được cho tỉnh lại ở 20 OC và tăng dần lên
28 OC trong vòng 3h
Trang 27Vận chuyển thủy sản bằng phương pháp ngủ đông
• Xử lí và vận chuyển cá chép sống
Tập trung cá vào trong bể nước
Hạ nhiệt độ nước từ từ xuống đến 10-12OC đểgây ngủ đông
Gói từng con cá đã bất động vào giấy đã lót sẵnmùn cưa lạnh và đặt vào thùng xốp
Giữ nhiệt độ lạnh ổn định trong suốt quá trìnhvận chuyển
Trang 28Vận chuyển nhuyễn thể hai mảnh vỏ
• Trước khi vận chuyển nhuyễn thể hai mảnh vỏđược ngâm trong nước biển sạch để loại bỏ cátsạn, bùn đất
• Trong quá trình ngâm nước ngâm luôn được lưu
• Trong quá trình ngâm nước ngâm luôn được lưuthông và nồng độ oxy được duy trì ở mức cao
• Bỏ đói nhuyễn thể trong suốt quá trình ngâm
• Thời gian ngâm khoảng 36-48h
Trang 29Vận chuyển nhuyễn thể hai mảnh vỏ
• Xếp nhuyễn thể hai mảnh vỏ vào trong thùng, giữ
ẩm và mát cho nhuyễn thể bằng mùn cưa lạnh
• Nhiệt độ trong quá trình vận chuyển duy trì trongkhoảng trên 10OC Nhiệt độ trong quá trình vận
khoảng trên 10OC Nhiệt độ trong quá trình vậnchuyển, bảo quản ảnh hưởng lớn tới chất lượngcủa nhuyễn thể hai mảnh vỏ
Trang 30Bảo quản thủy sản
ở nhiệt độ thấp
Trang 31Các phương pháp bảo quản thủy sản ở nhiệt độ
thấp
• Bảo quản lạnh: nhiệt độ bảo quản 0-4 OC
Bảo quản lạnh bằng nước đá
Bảo quản lạnh bằng không khí lạnh
Thời gian bảo quản ngắn
• Bảo quản đông: nhiệt độ <-18 OC
Thời gian bảo quản dài
Trang 32Tác dụng của nhiệt độ thấp
• Nhiệt độ thấp ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng của enzyme và sự phát triển của vi sinhvật (vi sinh vật và enzyme bị ức chế hoặc đìnhchỉ hoạt động), các phản ứng sinh hóa diễn rachậm
Vì vậy nó có tác dụng làm giảm sự hư hỏng củathủy sản trong một thời gian nhất định
Trang 33Bảo quản lạnh nguyên liệu thủy sản
• Là phương pháp hạ nhiệt độ của thủy sản từ nhiệt
độ ban đầu xuống đến gần nhiệt độ đóng băng củanước trong thủy sản
• Nhiệt độ bảo quản lạnh thông thường từ 0 ÷ 4 0C
Trang 34Tác dụng của bảo quản lạnh
• Trong khoảng nhiệt độ 0 ÷ 4 0C nước trong thủy sảnchưa đóng băng, các phản ứng sinh hóa diễn rachậm, enzyme bị ức chế và hoạt động chậm chạp, visinh vật bị ức chế hoạt động chậm chạp, một sốchủng vi sinh vật không chịu lạnh có thể bị tiêu diệt.Tuy nhiên đối với một số chủng vi sinh vật chịu lạnhkhi nhiệt độ giảm xuống mức tới hạn chúng khônghoạt động nhưng không chết, sau một thời gianchúng thích nghi và hoạt động trở lại
Trang 35Bảo quản lạnh thủy sản
Bảo quản lạnh bằng nước đá.
Bảo quản lạnh bằng không khí lạnh (trong kho lạnh).
Trang 36Bảo quản lạnh nguyên liệu thủy sản bằng nước đá
• Bảo quản thủy sản bằng nước đá là phươngpháp phổ biến nhất hiện nay
Nước đá có tác dụng hạ nhiệt nhanh và giữ ẩmcho nguyên liệu
Là tác nhân lạnh an toàn về mặt thực phẩm
Chi phí đầu tư thấp
• Bảo quản thủy sản bằng nước đá có thể thựchiện theo 2 cách: ướp đá khô và ướp đá ướt
Trang 37Phương pháp ướp đá khô
• Phương pháp ướp đá khô bao gồm: ướp đá trựctiếp và ướp đá gián tiếp
• Các loại nước đá sử dụng để bảo quản: nước đá
• Các loại nước đá sử dụng để bảo quản: nước đáxay, nước đá vảy và nước đá dạng sệt
Trang 38Các dạng nước đá sử dụng bảo quản TS
Đá dạng sệt
Trang 39Phương pháp ướp nước đá trực tiếp
• Cho nước đá tiếp xúc trực tiếp với thủy sản để làmlạnh và bảo quản
• Các lớp thủy sản được xếp xen kẽ với các lớp nước
• Các lớp thủy sản được xếp xen kẽ với các lớp nướcđá
• Phương pháp này thích hợp để bảo quản: cá, tôm,cua ghẹ
Trang 40Ướp nước đá trực tiếp trong dụng cụ đáy
có lỗ thoát nước.
Trang 41Ướp nước đá trực tiếp trong dụng cụ đáy có
Trang 42Ướp nước đá trực tiếp trong dụng cụ
đáy có lỗ thoát nước.
Khi bảo quản tôm dễ xảy ra hiện tượng biến đen.
Trang 43Ướp nước đá trực tiếp trong dụng cụ đáy không
có lỗ thoát nước
Trang 44Ướp nước đá trực tiếp trong dụng cụ đáy không
có lỗ thoát nước
• Ưu điểm:
Nước đá tan chảy sẽ kéo theo chất bẩn ra ngoài.Chi phí vận chuyển thấp, dễ thực hiện
Hạn chế được hiện tượng trương nước và giảm
tỷ lệ long đầu, giãn đốt khi bảo quản tôm
Trang 45Ướp nước đá trực tiếp trong dụng cụ
đáy không có lỗ thoát nước
Trang 46Các sai lỗi thường gặp phải khi bảo quản nguyên liệu
bằng muối đá khô trực tiếp
Trang 47Phương pháp ướp nước đá gián tiếp
• Sử dụng đá xay hoặc đá vảy để
bảo quản thủy sản trong các
thùng cách nhiệt hoặc thùng
nhựa.
• Thủy sản được ngăn không cho
tiếp xúc với nước đá bằng các
tấm nhựa hoặc thủy sản được
đựng trong các túi PE.
Trang 48Phương pháp ướp nước đá gián tiếp
• Các lớp thủy sản được cách ly với lớp nước
đá bằng các tấm PE.
• Thủy sản đựng trong các khay có nắp đậy kín.
riêng biệt trong từng túi PE.
Trang 49Phương pháp ướp nước đá gián tiếp
• Ưu điểm:
Hạn chế sự biến dạng, dập nát do góc cạnh củanước đá gây ra
Hạn chế sự biến màu của nhuyễn thể chân đầu.Chi phí vận chuyển thấp, dễ thực hiện
• Nhược điểm:
Nếu bảo quản không cẩn thận sẽ xảy ra hiệntượng nhiệt độ bảo quản không đều
Trang 50Phương pháp ướp đá ướt
• Thủy sản được làm lạnh và bảo quản lạnh tronghỗn hợp nước đá và nước
• Phương pháp này thích hợp để bảo quản tôm
• Phương pháp này thích hợp để bảo quản tôm
Trang 51Phương pháp ướp đá ướt
Trang 53Chi phí vận chuyển tăng.
Tôm dễ bị trương nước, long đầu, dãn đốt
Trang 54Lượng nước đá cần thiết để bảo quản lạnh
Trang 55Lượng nước đá cần thiết để làm lạnh thủy sản
xuống 0 0C
• Trong đó:
L
t C
M M
i
RM RM
RM i
Li: ẩn nhiệt tan chảy của nước đá (80kcal/kg)
MRM: khối lượng của thủy sản làm lạnh (kg)
CRM: nhiệt dung riêng của thủy sản (kcal/kg 0C)
tRM: nhiệt độ ban đầu của thủy sản (0 0C)
Trang 56Nhiệt dung riêng của thủy sản
C RM =0,5X L + 0,3X S +X W
Trong đó:
CRM: nhiệt dung riêng của thủy sản (kcal/kg 0C)
CRM: nhiệt dung riêng của thủy sản (kcal/kg C)
XL: hàm lượng lipit của thủy sản
XS: hàm lượng chất khô của thủy sản
XW: hàm lượng nước của thủy sản
Trang 57Lượng nước đá cần thiết để duy trì nhiệt độ bảo
i
c i
A: diện tích bề mặt thùng bảo quản (m 2 ).
U: hệ số truyền nhiệt của toàn bộ vỏ thùng bảo quản
(kcal/ngày m 2 0 C).
t0: nhiệt độ bên ngoài thùng bảo quản ( 0 C).
tc: nhiệt độ bên trong thùng bảo quản ( 0 C).
Li: ẩn nhiệt tan chảy của nước đá (80kcal/kg).
: thời gian bảo quản (ngày).
τ
Trang 58Lượng nước đá dùng để làm lạnh nước dùng trong
bảo quản xuống 0 0 C
i
W W i
Cw: nhiệt dung riêng của nước (1,0kcal/kg 0C)
tw: nhiệt độ ban đầu của nước (0C)
Trang 59• Lượng nước đá cần dùng phụ thuộc vào:
Khối lượng thủy sản cần bảo quản
Nhiệt độ ban đầu của thủy sản
Loài thủy sản
Nhiệt độ môi trường xung quanh
Loại thùng bảo quản
Thời gian bảo quản
Trang 60Thời gian bảo quản của một số loài thủy sản ở
Trang 61Thời gian bảo quản thủy sản ở các nhiệt độ khác
nhau
Trang 62Một số dụng cụ dùng trong bảo quản lạnh thủy sản
Trang 63Một số dụng cụ dùng trong bảo quản lạnh
thủy sản
Trang 64Một số dụng cụ dùng trong bảo quản lạnh
thủy sản
Trang 65Một số dụng cụ dùng trong bảo quản lạnh
thủy sản
Trang 66Bảo quản lạnh bằng không khí lạnh
• Thủy sản thường được đựng trong các thùng, sọt sau đó được đưa vào bảo quản trong các kho lạnh có nhiệt độ 0
- 4 0 C.
- 4 0 C.
Trang 67Bảo quản lạnh bằng không khí lạnh
• Ưu điểm:
Nhiệt độ ổn định trong suốt quá trình bảo quản
• Nhược điểm:
• Nhược điểm:
Dễ xảy ra hiện tượng mất nước giảm trọng
lượng và hiện tượng oxy hóa lipit
Trang 68Làm đông
• Làm đông là phương pháp hạ nhiệt độ của thủy sản từ nhiệt độ ban đầu xuống đến nhiệt độ mà tại đó đại bộ phận nước trong thủy sản đóng băng Nhiệt độ làm đông thông thường <-18 0 C, ở nhiệt độ này đa số nước trong thủy sản đóng băng, enzyme bị đình chỉ hoạt động, hầu hết vi sinh vật bị tiêu diệt Tuy nhiên, một số chủng vi sinh vật thích nghi với nhiệt độ thấp không bị tiêu diệt nhưng không gây hại, đặc biệt là các chủng vi sinh vật
có khả năng sinh nha bào thì tồn tại ở dạng bào tử Vì vậy, cần duy trì ở nhiệt độ thấp liên tục trước khi chế biến.
• Nhiệt độ bảo quản đông thường <-18 0 C
Trang 69Các phương pháp làm đông
• Làm đông bằng tủ đông: tiếp xúc, bán tiếp xúc, tủ đông gió, tủ đông băng chuyền
• Làm đông bằng Nitơ lỏng.
• Làm đông bằng dung dịch nước muối lạnh.
Tuy nhiên, phương pháp làm đông, bảo quản đông chủ yếu được áp dụng trong bảo quản sản phẩm Việc bảo quản nguyên liệu và bán thành phẩm bằng phương pháp bảo quản đông chỉ được áp dụng khi khối lượng nguyên liệu về nhà máy quá nhiều hoặc cần bảo quản nguyên liệu để duy trì hoạt động của nhà máy trong những lúc nguồn nguyên liệu khan hiếm.
Trang 70Một số thiết bị làm đông
Tủ đông tiếp xúc
Trang 71Tủ đông gió
Trang 72Tủ đông băng chuyền
Trang 73Bảo quản thủy sản
bằng hóa chất
Trang 74Yêu cầu đối với các hóa chất dùng để bảo
quản thủy sản
• Hóa chất không gây ngộ độc cho người tiêu dùng
• Hóa chất nằm trong danh mục phụ gia cho phép sửdụng trong thực phẩm của Bộ y tế
• Hóa chất phải được dán nhãn, trên nhãn ghi đầy đủ
• Hóa chất phải được dán nhãn, trên nhãn ghi đầy đủcác thông tin theo qui định
• Liều lượng hóa chất dùng không được vượt quá giớihạn cho phép
• Hóa chất phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh antoàn theo qui định
Trang 75Yêu cầu đối với các hóa chất dùng để bảo
Trang 76Các hóa chất thường dùng trong bảo quản
thủy sản
• Các hóa chất thường dùng trong bảo quản thủysản là các chất bảo quản và chất chống oxy hóa
• Các hóa chất này được sử dụng để duy trì độ tươi,
• Các hóa chất này được sử dụng để duy trì độ tươi,kéo dài thời hạn sử dụng của thủy sản
• Các hóa chất thường được dùng kết hợp với nước
đá để bảo quản thủy sản
Trang 77Các chất bảo quản
• Các chất bảo quản là các hợp chất hóa học đượccho vào thực phẩm để hạn chế sự phát triển hoặctiêu diệt vi sinh vật
• Các chất bảo quản có tác dụng làm ngăn ngừahoặc làm chậm những biến đổi hóa học
Các chất bảo quản được sử dụng để duy trì độtươi, kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm