1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Cơ học môi trường liên tục: Chương 2 - ĐH Kiến trúc Hà Nội: Chương 2 - ĐH Kiến trúc Hà Nội

15 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 481,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cơ học môi trường liên tục: Chương 2 Một số khái niệm cơ bản về tenxơ cung cấp cho người học những kiến thức như: Tenxơ trong hệ tọa độ descrates vuông góc; Trường vô hướng hay tenxơ hạng không; Vec tơ hay tenxơ hạng nhất. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG II – MỘT SỐ KHÁI NiỆM VỀ TENXƠ

Đại lượng vô hướng

Đại lượng có hướng

Đại lượng Tenxơ

Đại lượng

trong toán học

và trong cơ

học

Là những đại lượng mà với một đơn vị đo đã chọn nó được đặc trưng bằng một con số như: nhiệt độ, khối lượng, …

Là đại lượng được đặc trưng bởi giá trị theo đơn vị

đo, phương và chiều trong không gian xác định, chẳng hạn: lực, vận tốc, gia tốc của chất điểm, …

Đặc trưng cho một trạng thái xác định nào đó của vật thể: trạng thái biến dạng, trạng thái ứng suất,

Trang 2

Ten xơ là một đại lượng tổng quát, mà các đại lượng vô hướng, đại lượng vec tơ là trường hợp riêng của nó Các đại lượng ten xơ có đặc điểm chung là không phụ thuộc vào cách chọn hệ trục toạ độ khi mô

tả chúng

2.1.TENXƠ TRONG HỆ TỌA ĐỘ DESCRATES VUÔNG GÓC.

2.1.1 Hệ thống ký hiệu

- Ký hiệu đặc trưng bởi một hay nhiều chỉ số là:

- Qui ước như sau: các chỉ số bằng chữ La tinh i,j, k lấy các giá trị 1, 2, 3 Do

đó:

ai biểu thị một trong ba phần tử a1 , a2 , a3

aij biểu thị một trong chín phần tử a11 , a12 , a13 , a21 , a22 , a23 , a31 , a32 , a33

aIjk biểu thị một trong 27 phần tử a111 , a112 , , a333

Hệ thống các phần tử như ai chỉ phụ thuộc vào một chỉ số, gọi là hệ thống

hạng nhất, bao gồm 3 phần tử; aij là hệ thống hạng hai bao gồm 3 phần tử

Tổng quát, hệ thống phụ thuộc vào n chỉ số gồm 3 phần tử

,

, , ij ijk

i a a a

2 n

Trang 3

2.1.2 Quy ước các chỉ số

Trong một biểu thức, chỉ số lặp lại hai lần biểu thị tổng theo chỉ số đó từ 1 đến

3 Chỉ số như vậy gọi là chỉ số câm, ta có thể thay bằng chữ số khác

-Thí dụ: aibi = a1b1 + a2b2 + a3b3 = akbk

Chỉ số xuất hiện một lần gọi là chỉ số tự do, nó chạy từ 1 đến 3

-Thí dụ, ai là hệ thống gồm a1, a2, a3

2.1.3 Hệ đối xứng, hệ phản xứng

-Một hệ được gọi là đối xứng nếu: ai b j=aj b i Mở rộng ra cho các hệ thống nhiều

chỉ số, chẳng hạn aijk = a ikj thì hệ thống aijk đối xứng qua hai chỉ số j, k.

Kí hiệu Kronecker là trường hợp đặc biệt của hệ đối xứng

=

0

1

ij

với i#j

Trang 4

Ký hiệu Levi-Chivita eijk là hệ thống phản đối xứng với các thành phần như

sau:

2.2 Trường vô hướng hay tenxơ hạng không

Trường vô hướng là một hàm vô hướng ( ϕ

Trường vô hướng là một hàm vô hướng ( ϕ x1 , x2 , x3 , t ) của toạ độ các điểm

trong miền không gian x1 , x2 , x3 xác định của hàm và t là tham số thời gian

Với ei là vecto đơn vị trên trục oxi; Ký hiệu đọc là “∇

Với ei là vecto đơn vị trên trục oxi; Ký hiệu đọc là “∇ nabla”

Ý nghĩa hình học: grad là một vec tơ vuông góc với mặt cho bởi phương Ý nghĩa hình học: grad là một vec tơ vuông góc với mặt cho bởi phương ϕϕ

trình = ϕ

trình = ϕ const Vec tơ pháp tuyến đơn vị ν của mặt này tại một điểm nào đó

trên bề mặt sẽ là



=

1 1

0

ijk

e

khi hai chỉ số bất kỳ bằng nhau khi hai chỉ số bất kỳ lập thành hoán vị chẵn 1, 2, 3 khi hai chỉ số bất kỳ lập thành hoán vị lẻ 1, 2, 3

i i

e x

e x

e x

e x

grad

=

∂ +

∂ +

=

3

2 2

1 1

(2-1)

Trang 5

Trong đó:

Ký hiệu ∆ gọi là “toán tử Laplace” hay Laplacien với:

Phương trình: gọi là phương trình điều hòa Nghiệm của phương

trình điều hòa gọi là hàm điều hòa

ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

ϕ

grad

e x grad

e x grad

e x grad

grad v

3 3

2 2

1

∂ +

∂ +

=

=

2

3

2

2

2

1 ∂ 

∂ +





∂ +





=

x x

x

2 3

2

2 2

2

2 1

2 2

x x

∂ +

∂ +

=

=

∇∇

=

0

(2-2)

(2-3)

(2-4)

Trang 6

Phương trình: gọi là phương trình điều hòa kép Nghiệm của

phương trình điều hòa gọi là hàm điều hòa kép

Ví dụ:2-1 Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đi qua ba điểm A(a,0,0);

B(0,b,0); C(0,0,c) cho trước trong hệ tọa độ vuông góc như hình vẽ

Bài giải:

Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, C là:

Suy ra:

0

4 2

2 ∇ = ∇ =

1

= +

+

c

z b

y a

x

c

z b

y a

x

+ +

= ϕ

3 2

1

1 1

1

e c

e b

e a

(Hình 2-1)

Trang 7

Do vậy:

Trường hợp đặ biệt: a=b=c ( Mặt phẳng nghiêng đều)

2 2

2

3 2

1

1 1

1

1 1

1

 +

 +

+

+

=

=

c b

a

e c

e b

e a grad

grad v

ϕ ϕ

3 2 2 2

2 2

2

2 2 2 2

2 2

2

1 2 2 2

2 2

a c c

b b

a

ab e

a c c

b b

a

ca e

a c c

b b

a

bc v

+ +

+ +

+

+ +

+

=

Trang 8

2.3 VEC TƠ HAY TENXƠ HẠNG NHẤT

2.3.1 Các thành phần vectơ

Giả sử trong không gian thuộc hệ trục tọa độ Descartes vuông góc (Oxyz) có các vec tơ

đơn vị là cho một vec tơ đặt tại điểm M Gọi các hình chiếu của vec tơ trên các trục

x,y,z tương ứng là ax, ay, az Ta có thể viết:

Các côsin chỉ phương của vec tơ ký hiệu là l,m,n

Ta có:

a a i a j a k = r+ ur+ ur ur

y

x z

a

ax

az

ay

a

cos( , ); cos( , ); cos( , )

(Hình 2-1)

(2-5) (2-6)

(2-7)

Trang 9

2.3.2 Biến đổi các thành phần của vec tơ khi xoay hệ trục tọa độ:

a,Bảng các cosin chỉ phương:

Giả sử xoay hệ trục (Oxyz) quanh O trở thành hệ trục mới (Ox’y’z’) có các vec

tơ đơn vị tương ứng là: như hình vẽ

Ta có bảng cosin chỉ phương giữa hai hệ trục tọa độ như sau:i j kr ur, ,ur

z z'

y' y a

Hi`nh (1-2)

Trong đó là cosin góc hợp bởi các trục x’,y’,z’ với trục x,y,z.Từ điều kiện trực giao của các trục này ta có:

Bảng 2-1

(Hình 2-3)

Trang 10

* Đối với hệ trục mới(x’,y’,z’):

* Đối với hệ trục cũ (x,y,z):

(2-8)

(2-9)

Trang 11

b/ Sự thay đổi của các thành phần vec tơ:

Gọi ( ) là hình chiếu của vec tơ trong hệ trục cũ

(Oxyz);( ) là hình chiếu của vec tơ trong hệ trục

mới (Ox’y’z’) thì ta có:

Theo định nghĩa ta lại có:

Hay là: Suy ra:

Hệ thức biểu diễn các hình chiếu của vec tơ trong hệ

tọa độ cũ (Oxyz)

(2-10)

Trang 12

Một cách tương tự ta có thể tìm được các hình chiếu của

vec tơ trong hệ tọa độ mới (Ox’y’z’) như sau:

�� = ��′ �1′ + ��′ �1′ + ��′ �1′

�� = ��′ �2′ + ��′ �2′ + ��′ �2′

�� = ��′ �3′ + ��′ �3′ + ��′ �3′ Các cosin chỉ phương lập thành một ma trận vuông

cấp[3x3] gọi là ma trận biến đổi hệ trục tọa độ,ký hiệu là

(C):

(2-11)

Trang 13

Các cosin chỉ phương lập thành một ma trận vuông cấp[3x3] gọi là ma trận biến đổi hệ trục tọa độ,ký hiệu là (C’):

Ma trận (C) và (C’) là hai ma trận trực giao

Khi hệ trục tọa độ O’x1x2x3 quay một góc θ ngược

chiều kim đồng hồ quanh trục x3 tạo thành hệ trục tọa

đồ mới O’x’1x’2x’3 lúc đó Ox3≡ Ox’3 lúc đấy ma trận biến

Đổi hệ trục tọa độ có dạng:

' ' ', i, i

i m n l

[ ] [ ] [ ]T

C C

[ ]

=

' 3

' 3

' 3

' 2

' 2

' 2

' 1

' 1

' 1 '

n m

l

n m

l

n m

l C

[ ]

=

0 0

0

0 cos

sin

0 sin

cos

θ θ

θ

θ

C

(Hình 2-4)

Trang 14

Chú ý: khi biến đổi hệ trục tọa độ thì véctơ a không thay đổi chỉ có các thành

phần của ve tơ a thay đổi

Bài tập chương II

Bài 2.1 Xác định hàng cuối của ma trận cấp 3 (3x3) cho dưới đây để được một

ma trận biến đổi hệ trục tọa độ:

Bài 2.2 Cho ma trận biến đổi hệ trục tọa độ cij:

Và véc tơ Tìm véc các thành

phần của vecto tổng trong phép biến

đổi hệ trục tọa độ

 −

33 32

31

1 0

0

0 5

4 5

3

c c

c

2

1 2

1 2

2

2

2 2

2 0

2

1 2

1 2

2

(1 , 2 , 3),c( 2 , 1 , 1 )

b

c b

a = +

Trang 15

HẾT CHƯƠNG II

Ngày đăng: 10/09/2021, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm