1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bai-giang-slide-chuong-1-ke-toan-tai-chinh-300819034512

67 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Các Khoản Phải Thu Và Phải Trả
Tác giả Ts. Đặng Thúy Anh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Kế toán các khoản phải thu và phải trảMục tiêu Chương 1:  Hiểu được bản chất của các khoản phải thu, nợ phải trả;  Nắm vững các nguyên tắc kế toán các khoản phải thu, nợ phải

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

TS Đặng Thúy Anh

Trang 2

Chương 1: Kế toán các khoản phải thu và phải trả

Mục tiêu Chương 1:

 Hiểu được bản chất của các khoản phải thu, nợ phải trả;

 Nắm vững các nguyên tắc kế toán các khoản phải thu, nợ phải trả;

 Vận dụng các nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán trong phản ánh các nghiệp vụ kinh tế cơ bản thuộc phần hành kế toán các khoản phải thu (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng), nợ phải trả

Trang 3

1.1 Khái quát về các khoản phải thu và

phải trả

Các khoản phải thu là một bộ phận thuộc tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị và các cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

Trang 4

Khái niệm khoản phải trả

Nợ phải trả là các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng của một tổ chức hay cá nhân khác

và doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán

Trang 5

Đặc điểm của nợ phải

 Là nghĩa vụ phải thanh toán

 Phát sinh từ sự kiện, giao dịch đã qua

 Là nguồn vốn

Trang 6

Câu hỏi thảo luận nhóm

 Hãy nêu các khoản phải thu?

 Hãy nêu các khoản phải trả?

Trang 7

Những khoản phải thu tồn tại ở nhiều doanh nghiệp

 Phải thu khác

 Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 8

Những khoản phải trả tồn tại ở nhiều doanh nghiệp

 Phải trả nhà cung cấp

 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

 Phải trả công nhân viên

 Phải trả khác

 Vay và nợ thuê tài chính

Trang 9

1.2 Kế toán các khoản phải thu

1.2.1 Kế toán phải thu khách hàng

1.2.2 Kế toán phải thu khác

1.2.3 Kế toán tạm ứng

Trang 10

1.2.1 Kế toán phải thu khách hàng

Khoản phải thu khách hàng

Là tài sản

Xuất hiện khi bán hàng, tiêu thụ chưa thu

được tiền

Trang 11

tháng kể từ thời điểm báo cáo)

- Đối với khoản PTKH bằng ngoại tệ thì phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ

Trang 12

 Biết tỷ giá mua và tỷ giá bán của Ngân hàng

TM mà DN thường xuyên giao dịch là 20 000 đ/USD và 21 000 đ/USD

Trang 14

Tài khoản sử dụng

Trang 15

Kết cấu tài khoản 131

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính ;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên

"Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

Trang 17

1.2.2 Kế toán phải thu khác

Trang 18

Nội dung các khoản phải thu khác

Các khoản phải thu khác là các khoản phải thu không mang tính chất trao đổi mua bán có tính chất lặt vặt, xảy ra không thường xuyên, không

có các khách nợ cố định

Trang 19

Phải thu khác bao gồm:

 Thu cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có

tính chất tạm thời

 Thu về bồi thường vật chất, mất mát, hư hỏng tài sản hoặc các khoản lãi về thuê tài sản cố định,

 Lãi đầu tư đến hạn chưa thu

 Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ

xử lý

Trang 20

Nguyên tắc kế toán

- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý;

- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn, đã được xử lý bắt bồi thường;

- Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283);

- Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;

- Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận uỷ thác xuất nhập khẩu chi hộ, cho bên giao uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế,

- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,

- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;

- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên

Trang 21

Chứng từ sử dụng

Chứng từ liên quan đến vật tư, hàng hóa,

TSCĐ; Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có, ủy nhiệm chi, biên bản xử lý,…

Trang 22

Tài khoản sử dụng

Trang 24

1.2.3 Kế toán tạm ứng

 Tạm ứng là khoản

tiền hay vật tư mà

doanh nghiệp giao

cho cá nhân hay bộ

Trang 25

Chứng từ và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng

 Giấy đề nghị tạm ứng,

 Phiếu chi

 Giấy thanh toán tạm ứng,

 Hóa đơn mua hàng,…

Tài khoản sử dụng

Trang 27

1.3 Kế toán phải trả

1.3.1 Kế toán phải trả người bán

1.3.2 Kế toán phải trả người lao động 1.3.3 Kế toán phải trả, phải nộp khác 1.3.4 Kế toán vay và nợ thuê tài chính

Trang 28

1.3.1 Kế toán phải trả người bán

Nguyên tắc kế toán

Chứng từ và tài khoản kế toán

Trang 29

Nguyên tắc kế toán

Trang 30

Chứng từ và tài khoản kế toán

 Chứng từ kế toán sử dụng:Hóa đơn mua

hàng (Hóa đơn GTGT, Hoán đơn bán hàng), Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo Nợ,

Biên bản xác nhận nợ, Biên bản đối chiếu

công nợ, Biên bản bù trừ công nợ, Hợp đồng kinh tế

Trang 31

Tài khoản kế toán

Trang 32

? Hãy cho biết cách ghi

chép trên TK 331?

Tài khoản kế toán

Trang 34

Bài tập cá nhân

1.Ngày 5/10/N: Trích tiền gửi ngân hàng 15.000.000 đồng đặt

trước tiền hàng cho nhà cung cấp X (ngân hàng đã báo Nợ).

2 Ngày 7/10/N: Công ty đã nhận được hàng của công ty X chuyển đến và thanh toán tiền hàng cho công ty X bằng chuyển khoản

sau khi trừ số tiền đặt trước ngày 5/10/N (Ngân hàng đã báo Nợ) Hóađơn GTGT:

- Tổng tiền hàng chưa thuế: 30.000.000 đồng

- Thuế GTGT 10% : 3.000.000 đồng

-Tổng giá thanh toán : 33.000.000 đồng

Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên

Trang 35

Tình huống

Ngày 5/10/N Công ty A mua sắt, thép của nhà cung cấp với tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT 10%) là 55.000.000 đồng, chưa thanh toán cho nhà cung cấp Đến thời điểm lập BCTC năm N, công ty A vẫn chưa nhận được hóa đơn của nhà cung cấp Nếu là kế toán của công ty A, bạn sẽ xử lý tình huống này thế nào?

Trang 36

1.3.2 Kế toán phải trả người lao động

Trang 37

Khái niệm Tiền lương

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền

của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để

bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động

Trang 38

TIỀN LƯƠNG THEO THỜI GIAN

 Hình thức trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động

 Đơn vị để tính tiền lương thời gian là lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ

Trang 39

Tiền lương tháng = Mức lương cơ sở x (Hệ số lương + Tổng hệ số các khoản phụ cấp )

Tiền lương ngày = Tiền lương tháng / Số ngày làm việc trong tháng

Tiền lương giờ = Tiền lương ngày / Số giờ làm việc trong ngày

TiỀN LƯƠNG THEO THỜI GIAN

Trang 40

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành

Tiền lương sp = Số lượng sp x Đơn giá

tiền lương/sp

Tiền lương theo sản phẩm

Trang 41

 Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành

Tiền lương Khoán

Trang 42

Quỹ Tiền lương

 Quỹ tiền lương là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất

cả các lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng.

Trang 43

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực

tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm )

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học

- Các loại tiền thưởng trong sản xuất

- Các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp khu vực, phục cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm )

Thành phần của quỹ lương

Trang 44

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN

 Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Trang 45

CHỨNG TỪ VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

- Bảng thanh toán tiền lương và BHXH

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Phiếu chi

- Giây báo Nợ

Trang 47

CHỨNG TỪ VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 334

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của

người lao động

- Các khoản đã trả cho người lao động

Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả người lao động.

Dư Nợ (nếu có): Số trả thừa cho người

lao động

Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả người lao động

Trang 48

- Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương, tiền ăn giữa ca, phụ cấp…

Trang 49

- Thanh toán tiền công, tiền lương, BHXH, tiền thưởng

Nợ TK 334

Có TK 111, 112

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

Trang 50

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập

Trang 51

Tình huống: Tại một doanh nghiệp tiến hành sản xuất 1 loại sản phẩm M Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị tính: 1000đ)

1 Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 60.000, nhân viên quản lý phân xưởng: 5.000

2 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Trang 52

1.3.3 Kế toán phải trả phải nộp khác

Trang 53

Kế toán các khoản trích theo

lương

Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp

người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất

Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các

khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động

Trang 54

Các khoản trích theo lương

Quỹ KPCĐ phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ

chức công đoàn nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động

Quỹ BHTN: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người

lao động có tham gia đóng góp quỹ khi họ bị thất nghiệp

Trang 56

CHỨNG TỪ VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 338 (2,3,4,6)

- Các khoản đã nộp cho cơ

quan quản lý các quỹ

- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

Dư Nợ (nếu có): Số trả

thừa, nộp thừa, vượt chi

chưa được thanh toán

Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp

Trang 58

- Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định

Nợ TK 622, 627, 641, 642: 23,5%

Nợ TK 334: 10,5%

Có TK 338(2,3,4,6): 34%

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

Trang 59

- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Nợ TK 338(3382, 3383, 3384, 3386)

Có TK 111, 112

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

Trang 60

Kế toán phải trả, phải nộp khác

 Tài sản thừa chờ giải quyết

 Phải trả, phải nộp khác

Trang 61

Tài sản thừa chờ giải quyết

 Tài khoản 3381

 Tài sản trong thực tế > tài sản trên sổ sách nhưng chưa rõ nguyên nhân

Trang 62

Phương pháp kế toán tài sản thừa chờ giải quyết

1 Tài sản thực tế > sổ sách được phát hiện khi kiểm kê mà chưa rõ

Trang 63

1.3.4 Kế toán vay và nợ thuê tài chính

Vay và nợ thuê tài chính là gì?

Là khoản tiền vay ngắn hạn, dài hạn của các tổ

chức tín dụng, các ngân hàng thương mại hoặc cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp; các khoản nợ

(ngắn hạn và dài hạn) về thuê tài sản của các

công ty cho thuê tài chính

Trang 64

Nguyên tắc kế toán

 Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn ?

 Trường hợp các chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa

Trang 66

Tài khoản kế toán

 Tài khoản 341- Vay và nợ thuê tài chính

Đầu kỳ

Cuối kỳ

Phản ánh các nghiệp

vụ làm tăng vay và nợ thuê tài chính

Phản ánh các nghiệp

vụ làm giảm vay và nợ thuê tài chính

Trang 67

Phương pháp kế toán

(1) Khi phát sinh khoản vay bằng tiền, vay để trả

nợ nhà cung cấp…

(2) Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay

(ngoài lãi vay phải trả) như chi phí kiểm toán, chi phí lập hồ sơ kiểm định…

(3) Khi thanh toán các khoản vay

(4) Đối với các khoản nợ thuê tài chính (Xem lại KKTC 1)

Ngày đăng: 10/09/2021, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hình thức trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề  và  trình  độ  thành  thạo  nghiệp  vụ,  kỹ  thuật, chuyên môn của người lao động - bai-giang-slide-chuong-1-ke-toan-tai-chinh-300819034512
Hình th ức trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động (Trang 38)
Là hình thức trả lương cho người lao động  căn  cứ  vào  số  lượng,  chất  lượng  sản phẩm, công việc đã hoàn thành - bai-giang-slide-chuong-1-ke-toan-tai-chinh-300819034512
h ình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành (Trang 40)
Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất  lượng  công  việc  mà  họ  hoàn  thành - bai-giang-slide-chuong-1-ke-toan-tai-chinh-300819034512
h ình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành (Trang 41)
 Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh  toán  các  khoản  phải  trả  cho  người  lao  động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo  hiểm  xã  hội  và  các  khoản  phải  trả  khác  thuộc  về thu nhập của người lao động. - bai-giang-slide-chuong-1-ke-toan-tai-chinh-300819034512
h ản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động (Trang 44)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w