1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG HỆ THỐNG TÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TẬP ĐOÀN MVV VIỆT NAM

36 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Quản Lý Chuỗi Cung Ứng Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Nhân Sự Tại Tập Đoàn MVV Việt Nam
Tác giả Nguyễn Phương Anh, Vũ Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Chinh, Trần Xuân Chúc, Ngô Thị Dung, Dương Trường Giang, Phạm Nhật Hạ, Nguyễn Thị Hài, Nguyễn Thị Hằng
Người hướng dẫn GVHD Lê Thị Thu
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý
Thể loại bài tập nhóm
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 4 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SCM 4 1.1 Các khái niệm cơ bản 4 1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 4 1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 4 1.2 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng 5 1.2.1 Khái niệm hệ thống thông tin SCM 5 1.2.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống SCM 5 1.2.3 Các bước triển khai hệ thống SCM 7 1.2.4 Các loại hệ thống SCM 8 1.2.5 Vai trò hệ thống SCM 10 PHẦN 2 13 THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI VIỆT NAM 13 2.1 Thực trạng cung ứng hệ thống thông tin SCM 13 2.2 Thực trạng ứng dụng thệ thống thông tin SCM 17 2.2.1 Thực trạng ứng dụng hệ thống thông tin SCM tại Việt Nam 17 2.2.2 Khó khăn khi các doanh nghiệp ứng dụng SCM 18 PHẦN 3 19 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TẬP ĐOÀN MVV VIỆT NAM 19 3.1 Giới thiệu tập đoàn MVV VIỆT NAM 19 3.2 Mô tả hoạt động hệ thống quản trị nhân sự tại tập đoàn 21 3.2.1 Hoạt động tuyển dụng nhân sự 21 3.2.2 Hoạt động quản lý hồ sơ nhân viên 22 3.2.3 Hoạt động quản lý chấm công 22 3.2.4 Hoạt động quản lý lương thưởng 23 3.3 Xây dựng biểu đồ hệ thống thông tin quản trị nhân sự 23

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

HỆ THỐNG TÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TẬP ĐOÀN

BÀI TẬP NHÓM

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

STT HỌ VÀ TÊN PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC LOẠI XẾP TÊN KÝ CHÚ GHI

1 Nguyễn Phương

Anh

1.2.1 – 1.2.3 Khái niệm và đặc điểm và thành phần cấu thành hệ thống chuỗi cung ứng

B

4 Trần Xuân

Chúc 3.1 Giới thiệu công ty C

5 Ngô Thị Dung 3.2 Mổ tả hoạt động quản trị nhân sự C

Sửa bài phần 1, Slide Thuyết trình

A

Nhóm trưởn g

8 Nguyễn Thị Hài

1.2.4 – 1.2.6 Các bước triển khai, các loại mô hình và vai trò của SCMSửa bài phần 2

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1 4

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SCM 4

1.1 Các khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 4

1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 4

1.2 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng 5

1.2.1 Khái niệm hệ thống thông tin SCM 5

1.2.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống SCM 5

1.2.3 Các bước triển khai hệ thống SCM 7

1.2.4 Các loại hệ thống SCM 8

1.2.5 Vai trò hệ thống SCM 10

PHẦN 2 13

THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI VIỆT NAM 13

2.1 Thực trạng cung ứng hệ thống thông tin SCM 13

2.2 Thực trạng ứng dụng thệ thống thông tin SCM 17

2.2.1 Thực trạng ứng dụng hệ thống thông tin SCM tại Việt Nam 17

2.2.2 Khó khăn khi các doanh nghiệp ứng dụng SCM 18

PHẦN 3 19

HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TẬP ĐOÀN MVV VIỆT NAM 19

3.1 Giới thiệu tập đoàn MVV VIỆT NAM 19

3.2 Mô tả hoạt động hệ thống quản trị nhân sự tại tập đoàn 21

3.2.1 Hoạt động tuyển dụng nhân sự 21

3.2.2 Hoạt động quản lý hồ sơ nhân viên 22

3.2.3 Hoạt động quản lý chấm công 22

3.2.4 Hoạt động quản lý lương thưởng 23

3.3 Xây dựng biểu đồ hệ thống thông tin quản trị nhân sự 23

3.3.1 Biểu đồ phân cấp chứng năng hệ thống thông tin quản trị nhân sự 24

3.3.2 Biểu đồ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh hệ thống thông tin quản trị nhân sự 25

3.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh hệ thống thông tin quản trị nhân sự 26

3.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh hệ thống thông tin quản trị nhân sự 27

Trang 4

PHẦN 1

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SCM 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Thuật ngữ “chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 80 và trở nên phổ biếntrong những năm 90 Trước đó, các công ty sử dụng thuật ngữ như ‘hậu cần”(logistics) và “quản lý các hoạt động Dưới đây là một vài định nghĩa về chuỗi cungứng:

“Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụvào thị trường” – “Fundaments of Logistics Management” của Lambert, Stock vàElleam (1998, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14)

“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp, đếnviệc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhàcung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” –

“Supplychain management: strategy, planing and operation” của Chopra Sunil và PterMeindl, (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1)

“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thựchiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thànhphẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” – “An introduction tosupply chain management” Ganesham, Ran and Terry P.Harrison, 1995

“Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức năng kinh doanh truyềnthống và sách lược giữa các chức năng kinh doanh đó trong phạm vi một công ty vàgiữa các công ty trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cải thiện kết quả lâudài của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng” – Mentzer, De Witt, Deebler, Min

Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về chuỗi cung ứng: “Chuỗicung ứng là mạng lưới các tổ chức: nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà lắp ráp, nhà phânphối và các trang thiết bị hậu cần”

1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng

Có rất nhiều định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng

Theo Viện quản trị cung ứng mô tả quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế vàquản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực

sự của khách hàng cuối cùng Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và côngnghệ là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công

Trang 5

Theo Hội đồng chuỗi cung ứng thì quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý cung vàcầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng

và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phản hồi các kênh và phân phốiđến khách hàng cuối cùng

Theo Hội đồng quản trị hậu cần, một tổ chức phi lợi nhuận thì quản trị chuỗi cungứng là “ sự phối hợp chiến lược và hệ thống các chức năng kinh doanh truyền thống

và các sách lược xuyên suốt các chức năng này trong một công ty cụ thể và giữa cácdoanh nghiệp trong chuỗi cung ứng với mục đích cải thiện thành tích dài hạn của cáccông ty đơn lẻ và của cả chuỗi cung ứng”

Theo TS Hau Lee và đồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên cứu thìquản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở củamạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian vàsau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng và phân phối sản phẩm đến khách hàngthông qua hệ thống phân phối

Tóm lại, quản trị chuỗi cung ứng có thể được hiểu là những phương thức sử dụngmột cách tích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và cáccửa hàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến cùng địa điểm, đúng lúc vớiđúng yêu cầu về chất lượng với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khivẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ

1.2 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng

1.2.1 Khái niệm hệ thống thông tin SCM

Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng là hệ thống phối hợp các quy trình nghiệp vụ nhằm tăng tốc độ dòng thông tin, dòng sản phẩm và dòng thanh toán nhằm giảm thời gian, giảm nỗ lực dư thừa và chi phí lưu kho nhà cung cấp qua việc đối chiếu so sánh giữa thực tế và kế hoạch đồng thời hỗ trợ trong việc ra quyết định chọn nhà cung cấp

1.2.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống SCM

Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp, bảnthân đơn vị sản xuất và khách hàng

Trang 6

Sơ đồ 1.2.3 – 1: Sơ đồ các thành phần cơ bản của hệ thống

- Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là các tổ chức, doanh nghiệp bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệuđầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Thông thường, nhà cung cấp đượchiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết sản phẩm,bán thành phẩm Các tổ chức doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanhđược gọi là nhà cung ấp dịch vụ

- Đơn vị sản xuất

Đơn vị sản xuất là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quátrình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng, các nghiệp vụ về quản lý sản xuất được sửdụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nên sựthông suốt của dây chuyền chuỗi cung ứng

- Khách hàng

Khách hàng là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất

Như vậy, chuỗi cung ứng là một tổng thể giữa nhiều nhà cung ứng và khách hàngđược kết nối với nhau Trong đó mỗi khách hàng, đến lượt mình lại là nhà cung ứngcho tổ chức tiếp theo cho đến khi thành phẩm tới được tay người tiêu dùng

Nói một cách khác, có thể xem chuỗi cung ứng là một mạng lưới bao gồmnhững đơn vị, công đoạn có liên quan với nhau trong việc khai thác tài nguyên nhằmsản xuất ra sản phẩm phục vụ cho người tiêu dùng, kể cả các công đoạn trung gian.Tuy nhiên trong thực tế, quản trị chuỗi cung ứng thường có nhiều thành phần hơn

và dây chuyền cung ứng của các tổ chức, doanh nghiệp nằm trong bất cứ một chuỗicung ứng nào cũng có thể chứa 5 thành phần bao gồm: Sản xuất; Hàng tồn kho; Địađiểm kho bãi; Vận chuyển; Thông tin

Sản xuất: Thị trường cần những sản phẩm gì? Sẽ có bao nhiêu sản phẩ được sản

xuất và khi nào được sản xuất? Để trả lời cho các câu hỏi đó thì hệ thống SCM hỗ trợcác hoạt động về sản xuất bao gồm việc tạo ra các kế hoạch sản xuất tổng thể có tínhđến khả năng của các nhà máy, tính cân bằng tải công việc, điều khiển chất lượng vàbảo trì các thiết bị

Hàng tồn kho: Những thành phần tồn kho nào nên lưu trong kho ở mỗi giai đoạn

trong chuỗi cung ứng? Lượng tồn kho về nguyên vật liệu, bán thành phẩm hoặc sảnphẩm nên là bao nhiêu thì hợp lý? Mục tiêu chính của hàng tồn kho là đóng vai tròhàng đợi dự trữ nhằm chuẩn bị cho những tình trạng không rõ ràng và không chắcchắn trong chuỗi cung ứng Tuy nhiên, việc lưu trữ hàng tồn kho có thể dẫn đến chiphí cao Vì vậy, việc tối ưu hóa lượng hàng tồn kho như làm sao để mức tồn kho tốithiểu và đến mức nào thì nên đặt hàng?

Địa điểm, kho bãi: Những địa điểm nào chúng ta nên đặt những phương tiện cho

sản xuất và cho kho bãi? Địa điểm nào là hiệu quả nhất về mặt chi phí để sản xuất và

Trang 7

đặt kho bãi? Có nên dùng chung các phương tiện hay xây mới? Một khi tất cả cácquyết định trên được thực hiện thì sẽ xác định được con đường tốt nhất để sản phẩm cóthể vận chuyển đến nơi tiêu thụ đầu cuối nhanh chóng và hiệu quả.

Vận chuyển: Hàng tồn kho sẽ được vận chuyển như thế nào từ một điểm trong

chuỗi cung ứng tới một điểm trong chuỗi cung ứng khác? Tiền cước phí vận chuyểnbằng máy bay và bằng các xe tải thường là rất nhanh với độ tin cậy cao nhưng chi phílại rất đắt Vận chuyển bằng đường biển hoặc đường sắt có chi phí rẻ hơn nhưng lạimất nhiều thời gian quá cảnh và độ tin cậy lại không cao, tình trạng không chắc chắnnày phải được đề phòng bằng việc phải có mức dự trữ tồn kho cao Như vậy, tổ chức,doanh nghiệp phải xác định chế độ vận chuyển nào cho hợp lý

Thông tin: Nên thu thập bao nhiêu dữ liệu và nên chia sẻ bao nhiêu thông tin?

Thông tin chính xác và đúng thời điểm sẽ tạo cho tổ chức, doanh nghiệp những camkết về sự phối hợp và đưa ra quyết định tốt hơn Vớ thông tin “tốt”, con người có thểđưa ra một quyết định một cách hiệu quả về những vấn đề như: sản xuất cái gì? sảnxuất bao nhiêu? nơi nào nên đặt kho? vận chuyển như thế nào là tốt nhất?

1.2.3 Các bước triển khai hệ thống SCM

Theo mô hình SCOR, công ty cần xác định rõ sự phù hợp của các quy trình kinhdoanh với cấu trúc kinh doanh (các đơn vị kinh doanh, các vùng, v.v…) và với các đốitác chuỗi cung ứng Từ đó tinh chỉnh các mục tiêu chiến lược của chuỗi cung ứng –những ưu tiên kinh doanh mà chuỗi cung ứng phải hỗ trợ đắc lực Các bước triển khai

hệ thống thông tin SCM bao gồm 5 giai đoạn cơ bản sau: hoạch định (Plan), mua hàng(Source), sản xuất (Make), phân phối (Delivery) và thu hồi (Return)

- Hoạch định (Plan)

Lập kế hoạch và quản lý nhu cầu cung ứng được đưa vào bước đầu tiên Kế hoạchđược lập bao gồm cân bằng các nguồn lực với các yêu cầu, đồng thời xác định các quytắc để cải thiện và đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng

Phần quan trọng của việc lập kế hoạch là xây dựng một bộ các phương pháp, cáchthức giám sát dây chuyền cung ứng để đảm bảo cho dây chuyền hoạt động hiệu quả,tiết kiệm chi phí và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để đưa tới khách hàng

Bởi vậy, việc lên kế hoạch sản xuất theo các loại nhu cầu khác nhau là thiết yếu,bởi không thể chia sẻ thông tin vì lợi ích của tất cả các bộ phận liên quan (từ nhà cungcấp tới khách hàng)

- Mua hàng (Source)

Bước này mô tả cơ sở hạ tầng cần có của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tìmcâu trả lời cho chính mình về vấn đề làm thế nào để quản lý hàng tồn kho, mạng lướinhà cung cấp, các thỏa thuận nhà cung cấp và hiệu suất nhà cung cấp, cách xử lý thanhtoán của nhà cung cấp và khi nào nhận, xác minh và chuyển sản phẩm

- Sản xuất (Make)

Trang 8

Trong quá trình này, cần phải tính đến tất cả các hoạt động của quá trình quản trịchuỗi cung ứng cũng như dòng chảy của thông tin của quá trình sản xuất Khi lập trìnhcác hoạt động sản xuất, cần nhớ rằng sản xuất được thực hiện theo yêu cầu.

Bên cạnh đó, liên tục cải tiến quy trình, sự ưa thích của người tiêu dùng phải đượcxem xét Để đáp ứng những nhu cầu của khách hàng cuối cùng, phương pháp và tiêuchuẩn chất lượng sẽ được đề xuất để hỗ trợ việc kiểm soát quy trình sản xuất theo từngbước Như vậy doanh nghiệp phải xác định được quá trình sản xuất có thực hiện theođơn đặt hàng hay không? sản xuất hàng tồn kho hay kỹ thuật theo đơn hàng?

- Phân phối (delivery)

Quá trình giao hàng bao gồm quản lý đặt hàng, lưu kho và vận chuyển Nó cũngbao gồm nhận đơn đặt hàng từ khách hàng và lập hoá đơn cho họ sau khi nhận đượcsản phẩm Bước này bao gồm quản lý hàng tồn kho, tài sản, vận chuyển, vòng đời sảnphẩm và các yêu cầu nhập khẩu và xuất khẩu Đồng thời thiết lập một hệ thống hoácác quy trình cung cấp hàng hoá và dịch vụ hoàn chỉnh để đáp ứng kế hoạch hoặc thực

tế nhu cầu, thường bao gồm quản lý đơn đặt hàng, quản lý vận chuyển và quản lý phânphối

- Thu hồi (return)

Các công ty phải được chuẩn bị để xử lý việc trả lại , đóng gói, hoặc sản phẩm bịlỗi Thu hồi liên quan đến các quá trình trả lại hoặc thu hồi các sản phẩm trả lại vì bất

kỳ lý do nào để thực hiện quản lý lợi nhuận tốt Sự trả lại liên quan đến việc quản lýcác quy tắc kinh doanh, kiểm kê hàng tồn kho, tài sản, vận chuyển và các yêu cầu quyđịnh

Ở giai đoạn này, doanh nghiệp phải đề xuất các biện pháp cung cấp cho kháchhàng một dịch vụ hiệu quả về quản lý lợi nhuận, cho phép trả lời kịp thời cho loại tìnhhuống đổi trả, giảm thiểu sự suy giảm tiềm ẩn trong mối quan hệ với khách hàng vàcũng để quản lý quá trình trả lại với nhà cung cấp trong trường hợp nhận được các yếu

tố đầu vào có lỗi, hết hạn hoặc quá nhiều

Doanh nghiệp phải có các kênh thông tin liên lạc và các thủ tục được nghiên cứu

kỹ càng để thực hiện quá trình này, sao cho tình huống này không trở thành một khiếunại bất ngờ để hệ thống hoạt động như một hệ thống phản hồi tốt trong quá trình bánhàng, nhằm mục đích giảm thiểu chi phí của sự trở lại và đồng thời, để đạt được mốiquan hệ tốt nhất với khách hàng và nhà cung cấp

1.2.4 Các loại hệ thống SCM

1.2.4.1 Các mô hình quản lý chuỗi chung ứng

- Mô hình quản lý chuỗi cung ứng đơn giản

Trang 9

Sơ đồ 1.2.4 -1: mô hình SCM đơn giản

Trong mô hình này, công ty sản xuất chỉ mua vật tư, nguyên liệu từ một nhà cungcấp và tự làm ra sản phẩm của mình và bán trực tiếp cho người sử dụng Trong trườnghợp này, công ty sản xuất chỉ xử lý khâu mua nguyên liệu và sản xuất ra sản phẩmbằng một hoạt động, tại một địa điểm duy nhất (single-site)

- Mô hình quản lý chuỗi cung ứng phức tạp

Sơ đồ 1.2.4 - 2: mô hình SCM phức tạp

Trong mô hình này, doanh nghiệp sẽ mua vật tư, nguyên liệu từ các nhà cung cấp(những vật tư nguyên liệu này cũng chính là thành phẩm của các đơn vị cung ứng), từcác phân phối hoặc từ các nhà máy có các điểm tương đồng với nhà sản xuất (nhà máy

“chị em”)

Như vậy, ngoài việc tự sản xuất ra sản phẩm, doanh nghiệp còn tiếp nhận cácnguồn cung cấp bổ trợ quá trình sản xuất từ nhà thầu phụ cũng như các đối tác sảnxuất theo hợp đồng

Trong mô hình quản lý chuỗi cung ứng phức tạp, hệ thống SCM cần xử lý việcmua sản phẩm trực tiếp/qua trung gian và tạo ra sản phẩm/đưa tới nhà máy “chị em”nhằm sản xuất ra những sản phẩm hoàn thiện

Công ty sản xuất sẽ thực hiện công tác bán và vận chuyển sản phẩm trực tiếp tớikhách hàng hoặc có thể thông qua các kênh bán hàng khác nhau Như vậy, hoạt độngnày bao quát nhiều địa điểm (multiple-site) với hàng hóa tại các trung tâm phân phốiđược bổ sung từ các nhà máy sản xuất

Trang 10

Bên cạnh đó, đơn đặt hàng sẽ tới từ các địa điểm khác nhau, điều này đòi hỏidoanh nghiệp sản xuất có một tầm nhìn về danh mục của hàng hóa/dịch vụ trong hệthống phân phối

Quản lý chuỗi cung ứng là hoạt động cần thiết trong doanh nghiệp, đó là chất bôitrơn giúp các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra được thuận tiên, hiệu quả hơn,giúpdoanh nghiệp kiểm soát được hệ thống phân phối, tồn kho, đáp ứng nhu cầu kháchhàng

1.2.4.2Các loại phần mềm quản trị chuỗi cung ứng

Bộ phần mềm quản lý dây chuyền cung ứng được chia ra thành hai phần mềm nhỏbao gồm: phần mềm hoạch định dây chuyền cung ứng (Supply chain planning – SCP)

và phần mềm thực thi dây chuyền cung ứng (Supply chain execution – SCE)

- Phần mềm hoạch định dây chuyền cung ứng (SCP)

SCP có nhiệm vụ giúp doanh nghiệp lên kế hoạch cho dây chuyền cung ứng Phầnmềm hoạch định dây chuyền cung ứng (Supply chain planning – SCP) sử dụng cácthuật toán khác nhau nhằm giúp cải thiện lưu lượng và tính hiệu quả của dây chuyềncung ứng, đồng thời giảm thiểu việc kiểm kê hàng tồn kho Tính chính xác của SCPhoàn toàn phụ thuộc vào các thông tin thu thập được

- Phần mềm thực thi dây chuyền cung ứng ( SCE)

SCE có nhiệm vụ tự động hoá các bước tiếp theo của dây chuyền cung ứng, nhưviệc lưu chuyển tự động các đơn đặt hàng từ nhà máy sản xuất của doanh nghiệp tớinhà cung cấp nguyên vật liệu, để có được những gì cần thiết cho hoạt động sản xuất rasản phẩm, dịch vụ Từ đó, SCE giúp doanh nghiệp theo dõi việc thực thi các nhiệm vụ

cụ thể đã vạch ra

Trên thị trường luôn có sẵn các ứng dụng phần mềm lên kế hoạch cho cả 5 bướcchính của dây chuyền cung ứng được liệt kê ở trên, tuy nhiên các chuyên gia thườngcho rằng phần mềm cần thiết nhất là phần mềm xử lý công việc xác định nhu cầu thịtrường (bởi vì đây là phần phức tạp và dễ sai sót nhất) nhằm trù liệu trước công ty sẽcần sản xuất ra bao nhiêu sản phẩm

1.2.5 Vai trò hệ thống SCM

Đối với các công ty, SCM có vai trò rất to lớn, bởi SCM giải quyết cả đầu ra lẫnđầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả Nhờ có thể thay đổi các nguồn nguyênvật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch

vụ mà SCM có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Có không ít công ty đã gặt hái thành công lớn nhờ biết soạn thảo chiến lược vàgiải pháp SCM thích hợp, ngược lại, có nhiều công ty gặp khó khăn, thất bại do đưa racác quyết định sai lầm như chọn sai nguồn cung cấp nguyên vật liệu, chọn sai vị trí

Trang 11

kho bãi, tính toán lượng dự trữ không phù hợp, tổ chức vận chuyển rắc rối, chồngchéo…

- Nâng cao hiệu suất của các dòng sản phẩm thông qua việc kết hợp giữa các nhà cung cấp với nhau.

SCM giúp các doanh nghiệp gắn kết với nhau trong một chuỗi cung ứng thông quaviệc trao đổi các thông tin về các biến động của thị trường về các hoạt động sản xuấtkinh doanh Thiết lập chuỗi cung ứng giữa các đối tác truyền thống với nhau

Thông qua việc chia sẻ các thông tin liên quan, các công ty có thể tối ưu chuỗicung ứng, từ đó đưa ra một kế hoạch tổng quát và hiệu quả hơn về hoạt động sản xuất,phân phối; cắt giảm các chi phí đồng thời đưa ra các sản phẩm cuối cùng hấp dẫn hơn.Hoạt động tối ưu hóa chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị còn bao gồm cân bằng chi phínguyên liệu, tối ưu hóa dòng sản xuất, công việc hậu cần, phân bổ vị trí, phân tíchtuyển phương tiện,…

- Nâng cao dịch vụ khách hàng và giảm tồn kho tối đa.

SCM được coi là phương thức sử dụng một cách tích hợp, hiệu quả nhà cung ứng,người sản xuất, kho bãi cũng như các cửa hàng để phân phối sản phẩm, hàng hóa đượcsản xuất tới đúng địa điểm, kịp thời, đảm bảo yêu cầu chất lượng giúp giảm thiểu tối

đa chi phí toàn hệ thống nhưng vẫn đáp ứng được những yêu cầu về mức độ phục vụ

- Giảm chi phí giá thành mỗi sản phẩm, chi phí lưu kho sản phẩm, chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp và nâng cao lợi nhuận đến mức tối ưu.

SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả Nhờ

có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luânchuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ mà SCM có thể giúp tiết kiệm chi phí tốtnhất cho doanh nghiệp

Hệ thống chuỗi cung ứng đặt khách hàng ở vị trí trung tâm, hệ thống mạng giữacác nhà cung cấp cho phép giảm chi phí và tăng lợi nhuận thông qua giảm chi phí từng

bộ phận của chuỗi cung cấp Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh thị trườnghiện nay, khách hàng được phân thành nhiều đoạn hơn do nhu cầu đa dạng hơn, cácmức giá được xác định linh hoạt hơn, sản phẩm cá biệt hóa nhiều hơn nên đáp ứngđược nhu cầu của mọi khách hàng

- Nâng cao sức cạnh tranh cho các công ty

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trên toàn cầu như hiện nay, mỗi sản phẩm dịch

vụ hàng hóa đều có sự cạnh tranh cao, chỉ riêng một mắt xích nhỏ trong chuỗi cungứng như quản lý việc giao hàng đúng hẹn

hoặc nhanh hơn doanh nghiệp đối thủ một vài phút cũng đã khiến doanh nghiệp đótăng uy tín hơn

Trang 12

Không những thế,SCM còn giúp tìm kiếm các file lưu trữ nhanh trên hệ thống, xúctiến các đơn hàng nhanh hơn, quản lý nhân viên hoạt động hiệu quả để từ đó đưa sảnphẩm đến nhà phân phối và khách hàng nhanh hơn.

SCM giúp cho việc quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả, liên kết trơn tru tất cả cácmắt xích trong quy trình sản xuất đến tay người tiêu dùng Chính vì thế tạo được lợithế cạnh tranh cao cho doanh nghiệp, tạo được thương hiệu vững vàng trong nền kinh

- Hỗ trợ cho hoạt động tiếp thị

Ngoài ra, SCM còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là Marketing Mix ( Product, Price, Promotion, Place) Chính SCM đóng vai trò then chốt trong việcđưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thời điểm thích hợp Mục tiêu lớnnhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏnhất

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

Điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thống SCM hứahẹn từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện chochiến lược thương mại điện tử phát triển

Trong dây chuyên cung ứng của các công ty sản xuất, SCM sẽ điều phối khả năngsản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất – những công việc đòi hỏitính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy, nhằm làm cho kế hoạch sản xuấtđạt hiệu quả cao nhất, đồng thời thông tin cần được cập nhật và phổ biến tới tất cả cáccấp quản lý công ty để cùng đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác

SCM cung cấp khả năng trực quan hoá đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất

và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hoá sản xuất đúng lúcbằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch Nó cũng mang lại hiệu quả tối đa cho việc

dự trù số lượng nguyên vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu tư và sắpxếp hoạt động sản xuất của công ty

- Phân tích và lưu trữ dữ liệu với chi phí thấp

Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SCM là phân tích dữ liệu thu thậpđược và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp Hoạt động này nhằm phục vụ cho những mụcđích liên quan đến hoạt động sản xuất (như dữ liệu về thông tin sản phẩm, dữ liệu về

Trang 13

nhu cầu thị trường…) để đáp ứng đòi hỏi của khách hàng Có thể nói, SCM là nền tảngcủa một chương trình cải tiến và quản lý chất lượng – doanh nghiệp không thể cải tiếnđược những gì doanh nghiệp không thể nhìn thấy.

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI

CUNG ỨNG TẠI VIỆT NAM 2.1 Thực trạng cung ứng hệ thống thông tin SCM

Phần mềm SCM có thể được xem như một bộ các ứng dụng phần mềm phức tạpnhất trên thị trường công nghệ phần mềm Mỗi một thành phần trong dây chuyền cungứng trên đây bao gồm hàng tá các nhiệm vụ cụ thể khác nhau, thậm chí có không ítnhiệm vụ đòi hòi riêng một phần mềm chuyên biệt Có rất nhiều nhà cung cấp phầnmềm lớn đang cố gắng tập hợp nhiều ứng dụng phần mềm nhỏ trong SCM vào mộtchương trình duy nhất, nhưng hầu như chưa có ai thành công cả Việc kết hợp nhiềuphần mềm nhỏ riêng biệt thành một phần mềm chung xem ra là một “cơn ác mộng”đối với nhiều công ty phần mềm trên thế giới Tại Việt Nam hiện nay, các phần mềmSCM chủ yếu được cung cấp bởi các nhà cung cấp hệ thống SCM từ nước ngoài Tuynhiên, thời gian trở lại đây đã xuất hiện một số công ty Việt cung cấp phần mềm nàytrên thị trường Các công ty này thường đưa ra các hệ thống SCM bao gồm các phầnmền nhỏ quản lý mỗi bộ phận cấu thành nên hoạt động quản trị chuỗi cung ứng

Ứng dụng phần mềm Epicor SCM có khả năng tùy biến rất cao nhờ được pháttriển trên nền tảng Kiến Trúc Hướng Dịch Vụ (SOA) đích thực Điều này có nghĩa là

hệ thống Epicor SCM có thể dễ dàng tích hợp với các phần mềm doanh nghiệp khác

để tạo nên hệ thống quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) Giao diện người dùng củaEpicor SCM rất đơn giản, nhưng mạnh mẽ Hệ thống bao gồm những tính năng cơ bản

từ việc quản lý hàng tồn kho, quản lý quan hệ khách hàng, và theo dõi hàng tồn kho đểđến các chức năng cao cấp hơn như hỗ trợ nhiều đơn vị đo lường, quản lý hàng hóatheo lô/số serial/Imei, khách hàng/nhà cung cấp quản lý hàng tồn kho (VMI hoặcSAIM), cũng như quản lý tuân thủ quy chế SCM toàn cầu

Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng Epicor có thể được triển khai theo mô hình càiđặt tại chỗ hoặc điện toán đám mây Epicor cung cấp các giải pháp cho doanh nghiệp

Trang 14

vừa và nhỏ như quản lý chuỗi cung ứng, quản lý khách hàng, quản lý nhà cung cấp,quản lý nguồn nhân lực, bán lẻ, quản lý dịch vụ IT Epicor đã cố gắng để tổng hợp cácgiải pháp này thành một giải pháp ERP duy nhất là Epicor 9 Tuy nhiên, sản phẩm nàycòn có 1 số hạn chế và cần phải được cải tiến 1 số chi tiết nhỏ để trở nên hoàn thiệnhơn.

- Info

Ứng dụng SCM của Info thường là các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn với

100 triệu USD doanh thu hàng năm

Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng Infor công cụ mạnh mẽ được thiết kế để giúpcác doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình cung cấp hàng hóa của họ từ đầu cuối đến đầucuối Với mô-đun phân tích làm cốt lõi, Infor SCM không chỉ đem đến cái nhìn tổngthể mà còn giúp nhà quản lý quan sát chi tiết từng khía cạnh của chuỗi cung ứng, từviệc dự báo, hoạch định, lập kế hoạch đến thực hiện Khả năng cho phép truy cập vàocác dữ liệu quan trọng cho phép các công ty hợp lý hóa trong khai thác nguồn lực và

sử dụng lao động, tối ưu hạn mức hàng tồn kho và cải thiện các hoạt động vận chuyển,

và qua đó giúp công ty phản ứng nhanh hơn, hiệu quả hơn với những biến động trênthị trường Ngoài ra, Infor SCM giúp cải thiện khả năng giao tiếp, cả trong nội bộ công

ty cũng như với các nhà cung cấp, đối tác và khách hàng bên ngoài

Infor SCM không đơn thuần là một bộ phần mềm tổng thể chuyên ngành quản lýchuỗi cung ứng, khả năng mở rộng kết nối (out of the box) giúp các doanh nghiệp cóthể tạo ra mạng lưới chuỗi cung ứng có khả năng đáp ứng chính xác không chỉ cho nhucầu hiện tại, mà còn dễ dàng tùy chỉnh để bắt kịp với những yêu cầu biến đổi theo thờigian Infor SCM là một lựa chọn lý tưởng cho các doanh nghiệp hoạt động trong cácngành nghề như thực phẩm-đồ uống, dược phẩm, hóa chất, phân phối, hàng tiêu dùng,điện tử, logistics Đã đặt chân lên 130 nước trên thế giới trong đó có Việt Nam InforSCM được thiết kế để giải quyết yêu cầu cho các doanh nghiệp có chuỗi cung cấphàng hóa quy mô toàn cầu

Các ứng dụng tiên tiến của Infor SCM bao gồm hoạch định bán hàng (salesplanning), hoạch định hoạt động, hoạch định cung cấp (supply planning), hoạch địnhnhu cầu (demand planning), hoạch định và lập kế hoạch sản xuất (manufacturingplanning and scheduling), chiến lược nguồn cung ứng (strategic sourcing), quản lý thumua (procurement/purchasing), quản lý nhà cung cấp, cũng như các nghiệp vụ vậnhành chuỗi cung ứng và quản lý hậu cần (logistics) bao gồm quản lý kho bãi (WMS),quản lý vận chuyển (TMS), quản lý lao động, lập và thanh toán hóa đơn cho đối tácgiao vận (3PL billing and invoicing)

Khi được trang bị các tính năng mạnh mẽ của Infor SCM, doanh nghiệp ứng dụng

sẽ tối ưu được hạn mức hàng tồn kho, do vậy đạt mức lợi nhuận gộp cao hơn, quayvòng vốn nhanh hơn cũng như nâng cao khả năng duy trì khách hàng thường xuyên, vàcuối cùng tăng lợi nhuận tổng thế cho doanh nghiệp

- JDA

Trang 15

Phần mềm hỗ trợ quản trị cung ứng của JDA (JDA software) được rao bán trênmột số trang thương mại điện tử tại Việt Nam như: Alibaba, JDA software là giảipháp Tối ưu Cung cấp & tối ưu hóa của JDA được cung cấp bởi một bộ sưu tập cácsản phẩm tốt nhất được thiết kế cho phép các nhà bán lẻ, nhà sản xuất và các nhà phânphối sỉ để có thể dự đoán được nhiều hơn, tạo ra và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Giải pháp toàn diện này kết hợp khả năng lập kế hoạch, phân tích, tối ưu hóa và thựchiện đã được chứng minh của JDA với quy trình công việc hợp tác, để tích hợp và liênthông liền mạch bao trùm một loạt các quy trình trong chuỗi cung ứng theo người tiêudùng.

Phần mềm đánh giá các ràng buộc về sản xuất, lưu trữ và vận chuyển để chodoanh nghiệp biết khi nào cần thực hiện hoặc mua sản phẩm và ở đâu để giảm chi phí.Quá trình bổ sung của doanh nghiệp có sự linh hoạt để hỗ trợ một loạt các biến thể nhucầu và hạn chế kinh doanh Doanh nghiệp có thể chỉ đạo nguồn nhân lực, sản xuất vàphân phối một cách khôn ngoan, trong khi chủ động đáp ứng sự thiếu hụt hoặc giánđoạn

Logility Voyager Solutions cung cấp các khả năng quản lý hiệu quả được tích hợpcho phép quản lý quy trình phân tích chuỗi cung ứng trên cơ sở ngoại lệ Doanhnghiệp có thể tận dụng hiệu quả tài sản của con người để đạt được nhiều hơn Và làmđiều đó dễ dàng hơn Thông qua Internet, Logility tự động giám sát và đánh giá các sựkiện quan trọng trong chuỗi cung và gửi các thông báo tức thì các điều kiện cần chú ý

- SAP

SAP là công ty hàng đầu thế giới về ứng dụng doanh nghiệp từ doanh thu dịch vụphần mềm và phần mềm SAP cung cấp các loại phần mềm phục vụ cho các khâutrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp như ERP, SCM,

SAP cung cấp các phần mềm quản trị hệ thống thông tin chuỗi cung ứng bao gồm:SAP quản lý vận chuyển ( SAP Transportation Management), SAP quản lý kho mởrộng ( SAP Extended Warehouse Management), hợp tác chuỗi cung ứng (Supply chaincollaboration) và phần mềm chiến lược nguồn cung ứng (Strategic sourcing)

Triển khai trên đám mây để tập hợp dữ liệu từ hơn 500.000 nguồn Báo cáo nhàcung cấp 360 độ toàn diện Hợp nhất thông tin rủi ro của nhà cung cấp Phần mềm

Trang 16

SAP cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin nhà cung cấp và quản lý hiệu suất,vòng đời của nhà cung cấp, quản trị rủi ro của các nhà cung cấp.

Một số doanh nghiệp đã mua và thành công với hệ thống SCM do SAP cung cấpnhư: Sick AG - nhà sản xuất bộ cảm biến toàn cầu - đã chuẩn hóa và hài hoà quy trìnhquản lý phân phối cho 40.000 sản phẩm bằng hệ thống SAP Extended WarehouseManagement; nhà bán lẻ trực tuyến Komplett Group của Nordic tăng tốc quá trình mộtcách hiệu quả với nền tảng thực hiện chuỗi cung ứng tối ưu với SAP Strategicsourcing,

- Tập đoàn Oracle

Là tập đoàn nổi tiếng với cơ sở dữ liệu và các giải pháp về phần cứng cung cấp cácứng dụng có thể thực hiện các nghiệm vụ trong kinh doanh như CRM, SCM ERP,quản lý tài chính Oracle đi kèm với các giải pháp như Oracle E-Business Suite,PeopleSoft, JD Edwards enterprese one, JD Edwards World và Siebel Các hệ thốngquản lý giao vận trong giải pháp của Oracle sử dụng bởi Land O’Lakes

- IBOM

IBOM là một công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và gia công phầnmềm, chủ yếu gia công cho thị trường Nhật và Châu Âu Phần mềm quản lý cung ứngiBom.SCM, một trong các phân hệ của phần mềm quản lý doanh nghiệp tổng thểiBom iBom.SCM được xem là giải pháp tối ưu hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt độngquản trị chuỗi cung ứng Các tính năng chính của phần mềm iBom.SCM gồm có:

- Quản lý hợp đồng: thông tin hợp đồng, hàng hóa nhà cung cấp, đơn giá; hồ sơ

nghiệm thu; hồ sơ thanh toán; tạm ứng; công nợ

- Quản lý bảng giá và báo giá nhà cung cấp: lập yêu cầu báo giá và gửi email cho

nhà cung cấp; tiếp nhận báo giá trực tiếp và online; tra cứu giá vật tư, hàng hóa

- Quản lý nhà cung cấp/khách hàng: quản lý thông tin nhà cung cấp; theo dõi hợp

đồng giao dịch; tổng hợp công nợ; đối trừ công nợ

- Báo cáo và truy vấn thông tin: báo cáo bán hàng, doanh số, tiến độ, tổng hợp

công nợ phải thu và phải trả, báo cáo mua hàng,…

Ngoài ra, iBom.SCM còn liên kết với các phân hệ khác như phân hệ quản lý kho,quản lý thi công xây dựng, quản lý tài sản, trong hệ thống phần mềm quản lý doanhnghiệp tổng thể iBom hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp xây dựng

- NAAN Solution

NAAN Solution là công ty phần mềm phát triển các trang Web chất lượng cao,thiết kế các phần mềm quản lý doanh nghiệp Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng(SCM) là phân hệ tích hợp giữa phần quản lý mua hàng, quản lý tồn kho và thanhtoán Quản lý mua hàng là quy trình từ khâu tạo yêu cầu mua hàng, so sánh với báo giá

từ nhà cung cấp, trình duyệt và tạo phiếu mua hàng Sau khi tiến hành đặt hàng, phầnmềm quản lý chuyền cung ứng còn giúp người sử dụng theo dõi tiến độ đơn hàng (tiến

độ giao hàng, và tiến độ thanh toán) cũng như quản lý công nợ nhà cung cấp Kế

Trang 17

hoạch được hàng về và phải trả giúp doanh nghiệp chủ động quản lý tồn kho và luồngtiền Ngoài ra, phần mềm còn giúp doanh nghiệp đánh giá chất lượng nhà cung cấpqua việc đối chiếu so sánh giữa thực tế và kế hoạch đồng thời hỗ trợ trong việc raquyết định chọn nhà cung cấp.

Điểm đặc biệt của phần mềm quản lý chuyền cung ứng là quy trình duyệt muahàng linh động Với quy trình duyệt mua hàng linh động, các cán bộ quản lý khôngcần có mặt tại doanh nghiệp vẫn có thể duyệt yêu cầu đặt hàng Doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí hành chính giấy tờ cũng như giảm thời gian trình duyệt qua quy trìnhduyệt trực tuyến tức thời

2.2 Thực trạng ứng dụng thệ thống thông tin SCM

2.2.1 Thực trạng ứng dụng hệ thống thông tin SCM tại Việt Nam

Việc quản lý chuỗi cung ứng(SCM) tại Việt Nam còn manh mún, nhỏ lẻ, còn yếukém so với thế giới và các nước trong khu vực Thực trạng hiện nay là nhiều doanhnghiệp, ngay cả những doanh nghiệp lớn vẫn đang sử dụng những công cụ quản lýthiếu tính chuyên dụng như Excel hoặc báo cáo giấy Những công cụ này không cókhả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn cũng như hỗ trợ tương tác và phân tích sâu.Một số doanh nghiệp đã bắt đầu thay thế Excel bằng các phần mềm lập kếhoạch/dự báo, ERP và Business Intelligence làm công cụ lưu trữ và phân tích thông tinchính Ngoài ra, nhiều doanh nghiêp cũng đã bắt đầu làm quen với việc sử dụng cácphần mềm mô phỏng chuỗi cung ứng, cho phép thiết lập và chạy những trường hợp giảđịnh để kiểm định và chọn lọc chiến lược, chiến thuật phù hợpcho ngắn - trung - dàihạn

Đối với công tác quản lý kho bãi, và hàng tồn kho, các doanh nghiệp đã bắt đầu sửdụng công nghệ mã vạch Barcode, phần mềm quản lý kho/ vận tải, và những phầnmềm quản lý chuyên dụng tích hợp (plug-in) vào module ERP cơ bản

Samsung ứng dụng công nghệ thông tin khá nhiều vào hệ thống chuỗi cung ứngcủa mình Cụ thể như về vấn đề kho của Samsung Electronic: để dự báo nhu cầuSamsung sử dụng phần mềm Adexa để tăng dự báo chính xác nhu cầu thông qua sựđồng thuận trên cơ sở dự báo, cập nhật thông tin khách hàng theo một khoảng thờigian nhất định Doanh nghiệp còn ứng dụng hệ thống Microsoft Businessintelligence(Bi), Samsung Electronics dự kiến sẽ tăng độ chính xác của dự báo chonhu cầu sản phẩm 20%,tăng độ tin cậy trong dự báo.Giờ đây mức tồn kho củaSamsung có thể nói là thấp nhất trong ngành công nghệ điện tử khi được áp dụngchuỗi cung ứng cùng các phần mền riêng của nó

Công ty Vinamilk là công ty Việt Nam tiên phong sư dụng công nghệ để quản lýchuỗi cung ứng của mình Tuy nhiên để quản lý chuỗi cung ứng, Vinamik không sửdụng một hệ thống cho toàn hộ hoạt động quản trị chuỗi cung ứng mà kết hợp các hệthống khác nhau, quản lý từng bộ phận khác nhau Cụ thể, Vinamilk sử dụng 3 hệ

Trang 18

thống phần mềm ERP Oracle EBS 11i, SAP CRM và Microsoft Dynamics SLSolomon Ngoài ra còn sử dụng hệ thống Business Warchouse để ra luồng thông tinthống nhất từ 3 hệ thống trên giúp chuỗi cung ứng hoạt động một cách có hiệu quảnhất.

2.2.2 Khó khăn khi các doanh nghiệp ứng dụng SCM

- Không đồng bồ với hệ thống SCM của đối tác

Việc tự động hoá dây chuyền cung ứng khá phức tạp và khó khăn Nhân viêncần thay đổi cách thức làm việc hiện tại, và nhân viên của các nhà cung cấp màcông ty bổ sung vào mạng lưới cũng cần có những thay đổi tương tự

Chỉ những nhà sản xuất lớn nhất và quyền lực nhất mới có thể buộc các nhàcung cấp khác chấp hành theo những thay đổi cơ bản như vậy Hơn thế nữa, mụctiêu của doanh nghiệp trong việc cài đặt hệ thống có thể khiến các nhà cung cấpkhác lo ngại Ví dụ, sự cộng tác giữa Wal-Mart và P&G làm cho P&G phải gánhvách thêm trách nhiệm quản lý hàng tồn kho - điều mà các nhà bán lẻ truyền thốngthường tự làm Wal-Mart đòi hỏi P&G thay mình thực hiện công đoạn này, nhưnghãng cũng đem lại cho P&G không ít thông tin hữu ích và kịp thời về nhu cầu sảnphẩm của Wal-Mart, giúp cho hoạt động sản xuất của P&G được hiệu quả và hợp lýhơn Như vậy, muốn các đối tác trong dây chuyền cung ứng “bắt tay” với mình,doanh nghiệp phải chuẩn bị để thoả hiệp và giúp đỡ họ hoàn thành các mục tiêu củahọ

- Nhân sự thiếu trình độ

Việc cài đặt các phần mềm quản trị cung ứng cũng có thể gặp nhiều khó khănngay từ bên trong công ty Nhân viên công ty đã quen với cách giao dịch bằng điệnthoại, máy fax, cũng như bằng hàng tập chứng từ, và họ sẽ muốn giữ nguyên kiểucách làm việc đó Nếu công ty không thể có chiến lược đào tạo đúng đắn nhân viênrằng việc sử dụng phần mềm sẽ giúp họ tiết kiệm đáng kể thời gian, mọi người chắcchắn không chấp nhận thay đổi thói quen thường ngày Điều quan trọng là doanhnghiệp cần có biện pháp đúng đắn để mọi nhân viên hiểu tính năng và tác dụng củaviệc cài đặt phần mềm SCM

- Chưa nhận thức đúng về việc sử dụng hệ thống SCM

Hiện nay SCM chưa thực sự phổ biến, các doanh nghiệp chưa có nhận thứcđúng đắn về tầm quan trọng của hệ thống này trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc xây dựng hệ thống SCM hiệu quả, đòi hỏi các nhà làm chiến lược phải hiểu rõđược nhu cầu, mục đích sử dụng và hiểu quả cần có từ hệ thống để từ đó xây dựngđược một hệ thống SCM hiệu quả nhất Vì trình độ còn hạn chế, nên rủi ro sai lầmngay từ khâu xây dựng hệ thống rất cao, dẫn đến việc sự dụng hệ thống không manglại hiệu quả, làm tiêu tốn nguồn lực của doanh nghiệp

- Chi phí đầu tư ban đầu quá lớn

Ngày đăng: 10/09/2021, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w