Đến với đề tài: “ Phân tích ngành bia Việt Nam” phân tích thông qua việc nghiên cứu cấu trúc môi trường bên ngoài doanh nghiệp, môi trường vĩ mô, phân tích môi trường ngành và các nhóm chiến lược trong ngành. Căn cứ vào những phân tích đã đề ra, nhóm tiến hành áp dụng vào phân tích cụ thể về ngành bia tại Việt Nam. Từ đó đưa ra những kết luận về việc nghiên cứu bao gồm cơ hội, thách thức mà ngành đang gặp phải và đánh giá cường độ cạnh tranh đối với ngành bia nước ta.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH NGHÀNH BIA VIỆT NAM
Trang 2STT HỌ VÀ TÊN ĐÁNH GIÁ GHI CHÚ
Trang 3MỤC LỤC
1.1 Cấu trúc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Cấu trúc môi trường bên ngoài 7
1.2 Môi trường vĩ mô 7
1.2.1 Nhóm lực lượng kinh tế 7
1.2.2 Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật 8
1.2.3 Nhóm lực lượng văn hóa – xã hội 10
1.2.4 Nhóm lực lượng công nghệ 11
1.3 Phân tích môi trường ngành 12
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm phân loại ngành 12
1.3.2 Phân tích ngành và cạnh tranh của M.Poter 14
1.4 Phân tích nhóm chiến lược trong ngành 18
1.4.1 Khái niệm 18
1.4.2 Các yếu tố xác định nhóm chiến lược 18
1.4.3 Ý nghĩa của phân tích nhóm chiến lược 20
CHƯƠNG 2 21
PHÂN TÍCH NGÀNH BIA VIỆT NAM 21
2.1 Tổng quan về ngành bia Việt Nam 21
2.2 Phân tích ảnh hưởng môi trường vĩ mô đến ngành bia Việt Nam 22
2.2.1 Nhóm lực lượng kinh tế 22
2.2.2 Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật 24
2.2.3 Nhóm lực lượng văn hóa – xã hội 27
2.2.4 Nhóm lực lượng công nghệ 31
2.3 Phân tích các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành bia Việt Nam 32
2.3.1 Đe dọa gia nhập mới 32
2.3.2 Đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế 33
2.3.3 Quyền lực thương tượng của nhà cung ứng và khách hàng 35
2.3.4 Cạnh tranh giữa đối thủ cạnh tranh hiện tại 36
2.4 Phân tích và nhận dạng các nhóm chiến lược trong ngành bia Việt Nam 37
2.4.1 Các tiêu chí phân loại 37
2.4.2 Phân tích và nhận dạng nhóm chiến lược trong ngành bia Việt Nam 39
CHƯƠNG 3 42
CÁC KẾT LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 42
3.1 Nhận dạng cơ hội, thách thức của môi trừng vĩ mô đối với ngành bia Việt Nam 42
3.2 Đánh giá cường độ cạnh tranh đối với ngành bia Việt Nam 43
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.3 – 1: Tốc độ tăng trưởng sức tiêu thụ đồ uống 34
Biểu đồ 2.3 – 2: Sản lượng rượu thị trường Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 34
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình vẽ 2.4 – 1: Nhóm chiến lược ngành bia Việt Nam 37
Hình vẽ 3.2 – 1: lực lượng cạnh tranh Michael Porter với Ngành Bia 45
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.2 - 1: Tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 2011 -2016 22
Bảng 2.2 – 2: Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam từ năm 2011- 2016 22
Bảng 2.2 – 3: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm từ 2011- 2016 23
Bảng 2.2 – 4: Doanh thu và doanh số đồ uống có cồn ở Việt Nam từ năm 2011- 2016 23
Bảng 2.3 – 1: Phân khúc thị trường các thương hiệu bia tại Việt Nam 37
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong khi khủng hoảng kéo theo sự đi xuống của hầu hết các ngành kinh tế, ngành biaViệt Nam vẫn ghi nhận tăng trưởng ngược dòng với tốc độ trung bình 16.29%/năm trong giaiđoạn 5 năm 10-14, tính theo VNĐ Điều kiện khí hậu nóng ẩm, văn hóa ăn uống du nhập từphương Tây đã khiến Việt Nam luôn ở trong tốp đầu những nước tiêu thụ bia mạnh trên thếgiới Theo thống kê, Việt Nam là quốc gia có dân số trẻ, với độ tuổi trong nhóm 15-54 chiếmtới 62,6%, độ tuổi mà được đánh giá là có nhu cầu cao nhất về các loại đồ uống có cồn, trong
đó có bia Bên cạnh đó, xu hướng ăn ngoài hàng, đi bar pub đang gia tăng kéo theo sự pháttriển của ngành Ngành du lịch phát triển mạnh cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triểnngành nước giải khát, đặc biệt là bia
Ngành sản bia Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng nóng Sự gia nhập của nhiềudoanh nghiệp sản xuất nước ngoài cũng như sự gia tăng về số lượng nhãn hiệu và sản phẩm đãkhiến cho thị trường này trở nên rất sôi động
Chính vì vậy, nhóm 1 đã lựa chọn đề tài: “ Phân tích ngành bia Việt Nam” nhằm đi sâu tìmhiểu những biến động và các yếu tố tác động không ngừng đến ngành bia
2 Phạm vi nghiên cứu.
Đến với đề tài: “ Phân tích ngành bia Việt Nam” Nhóm 1 tiến hành phân tích thông quaviệc nghiên cứu cấu trúc môi trường bên ngoài doanh nghiệp, môi trường vĩ mô, phân tích môitrường ngành và các nhóm chiến lược trong ngành Căn cứ vào những phân tích đã đề ra, nhómtiến hành áp dụng vào phân tích cụ thể về ngành bia tại Việt Nam Từ đó đưa ra những kết luận
về việc nghiên cứu bao gồm cơ hội, thách thức mà ngành đang gặp phải và đánh giá cường độcạnh tranh đối với ngành bia nước ta
3 Nguồn tài liệu tham khảo.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường” Nghiên cứu phương thức xâm nhập thị trườngViệt Nam của công ty đa quốc gia trong lĩnh vực bia, rượu và nước giải khát” Th.SPhùng Mạnh Hùng, Đại học Thương mại, năm 2012
- Báo cáo ngành bia Việt Nam các năm 2013, 2014, 2015, Công ty cổ phần chứng khoánngân hàng công thương Việt Nam ViettinBankSc
- canh
http://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan http://cafef.vn/uonghttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan 38http://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan tyhttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan lithttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan biahttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan namhttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan danhttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan viethttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan namhttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan uonghttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan nhieuhttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan biahttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan thuhttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan 3http://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan chauhttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan ahttp://ww.brandsvietnam.com/tieudiem/1627-Thi-truong-bia-Viet-Nam-Cai-nhin-toan 20161125075533487.chn
Trang 6http://cafef.vn/uong-38-ty-lit-bia-nam-dan-viet-nam-uong-nhieu-bia-thu-3-chau-a-CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP
1.1 Cấu trúc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm.
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lựclượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp trên thị trường
1.1.2 Cấu trúc môi trường bên ngoài.
Môi trường ngành (môi trường nhiệm vụ): là môi trường của ngành kinh doanh mà doanh
nghiệp đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanhnghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp Ví dụ : nhà cung ứng, kháchhàng, đối thủ cạnh tranh,
Môi trường xã hội (môi trường vĩ mô): bao gồm các lực lượng rộng lớn có ảnh hưởng đến
các quyết định chiến lược trong dài hạn của doanh nghiệp Ví dụ kinh tế, chính trị, văn hoá,luật pháp,
1.2 Môi trường vĩ mô
1.2.1 Nhóm lực lượng kinh tế
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính chất quyết địnhđến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng mạnh nhấtđến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thường là trạng thái phát triển của nền kinh tế:tăng trưởng, ổn định hay suy thoái
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Thể hiện quy mô và sự tăng trưởng về quy mô của một nền kinh tế thông qua các chỉ sốGDP (tổng sản phẩm quốc nội), GNP (tổng sản phẩm quốc gia), PCI (thu nhập bình quân đầungười) Nền kinh tế quốc dân tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác động đến các doanh nghiệptheo 2 hướng:
Thứ nhất, do tăng trưởng làm cho thu nhập của các tầng lớp dân cư dẫn đến khả năngthanh toán cho nhu cầu của họ Điều này dẫn tới đa dạng hóa các loại nhu cầu và xu hướng phổbiến là tăng cầu
Thứ hai, do tăng trưởng kinh tế làm cho khả năng tăng sản lượng và mặt hàng của nhiềudoanh nghiệp đã làm tăng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này Từ đó làm tăng khả
Trang 7năng tích lũy vốn nhiều hơn, tăng về đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho môi trườngkinh doanh hấp dẫn hơn, thu hút được lượng lớn các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Nền kinh tế quốc dân ổn định các hoạt động kinh doanh cũng giữ ở mức ổn định Khi nềnkinh tế quốc dân suy thoái nó sẽ tác động theo hướng tiêu cực đối với các doanh nghiệp
- Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ tăng của mức giá cả nói chung trong nền kinh tế theo thời gian.Một trong những thước đo phổ biến nhất về sự gia tăng mức giá cả nói chung đó là chỉ
số giá tiêu dùng (CPI)
Khi tỷ lệ lạm phát cao dần tới giá cả tăng mạnh sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh,ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Lạm phátcao làm giảm giá trị đồng tiền trong nước, nó sẽ tác động xấu đến tiêu dùng, số cầu giảm, làmcho lượng hàng tiêu thụ giảm, không khuyến khích sản xuất và đầu tư giảm và ngược lại
- Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái được tính bằng tỷ giá giữa đồng nội tệ và ngoai tệ Tỷ giá hối đoái thay đổi
có thể tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nướcngoài bằng việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thi trường quốc
tế và ngược lại
Nếu tỷ giá hối đoái cao, doanh nghiệp sẽ phải trả nhiều tiền hơn cho một lượng hàng hóanhập khẩu như trước đây Giá cao hơn cũng có thể khiến nhu cầu giảm Để chia sẻ khó khănvới khách hàng, doanh nghiệp sẽ phải tính đến việc giảm giá bán và tìm kiếm các thị trườngkhác Do đó, lợi nhuận có thể giảm
- Lãi suất
Lãi suất là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền mà họ vay từmột người cho vay Lãi suất thường được thể hiện như một tỷ lệ phần trăm của tiền gốc trongmột khoảng thời gian một năm
Chính sách lãi suất có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗitrong xã hội Khi lãi suất xuống thấp các hãng kinh doanh có điều kiện tiến hành mở rộng đầu
tư và ngược lại khi lãi suất tăng lên, cầu về sản phẩm có khả năng giảm xuống do chi phí tănglên ,doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất
1.2.2 Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc hình thành và
Trang 8- Vai trò và thái độ của Chính phủ về kinh doanh quốc tế
Định hướng hội nhập kinh tế thế giới và phát triển kinh tế hướng ra xuất khẩu của chínhphủ một quốc gia sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và mở rộng ra thị trườngquốc tế nhờ những chính sách hỗ trợ mà chính phủ ban hành nhằm khuyến khích các doanhnghiệp
- Hệ thống luật và hệ thống tòa án
Ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng và đưa vào đời sống là điều kiện đầu tiên đảmbảo môi trường kinh doanh bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh; thiết lập mối quan hệ đúng đắn,bình đẳng giữa người sản xuất và người tiêu dùng; buộc mọi doanh nghiệp phải làm ăn chânchính, có trách nhiệm đối với xã hội và người tiêu dùng… Tạo ra môi trường kinh doanh lànhmạnh giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiếtđúng đắn các hoạt động đầu tư tránh để tình trạng cung vượt quá cầu, hạn chế việc phát triểnđộc quyền
Điều này tác động tích cực đến các doanh nghiệp Nếu ngược lại sẽ tác động xấu đến môitrường kinh doanh và đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Không những thế, nócòn ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống, đời sống của người tiêu dùng Đến lượt mình,các vấn đề này lại tác động tiêu cực trở lại đối với sản xuất
Các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu… sẽ tạo ra sự ưutiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do đó tác động trựctiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhấtđịnh
Chính sách thuế, Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế thu nhập
sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư,luật doanh nghiệp,luật lao động, luật chống độc quyền, chống bán phá giá
Trang 9Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuậnhoặc thách thức với doanh nghiệp Như các chính sách thương mại, chính sách phát triểnngành, phát triển kinh tế, thuế, các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng
1.2.3 Nhóm lực lượng văn hóa – xã hội
- Ngôn ngữ và tôn giáo
Tôn giáo ra đời từ rất sớm trong lịch sử phát triển của loài người Ngày nay có rất nhiềuloại tôn giáo trên thế giới, tuy nhiên chỉ tính số lượng các tín đồ của ba loại tôn giáo chủ yếulà: đạo Thiên chúa, đạo Phật và đạo Hồi thì chúng ta đã thấy một con số rất khổng lồ Mỗi tôngiáo đều có những quan niệm, niềm tin và thái độ riêng về cuộc sống, về cách cư xử giữa cáctín đồ với nhau và với mọi người
Tôn giáo có ảnh hưởng rất lớn tới đạo đức, tư cách, văn hóa và lối sống của không chỉchính bản thân của các nhà quản trị mà cả tới những cán bộ công nhân viên dưới quyền quản lýcủa họ Các hoạt động lãnh đạo và điều hành của các nhà quản trị không thể không tính tới ảnhhưởng của yếu tố tôn giáo trong nhận thức, ứng xử, chấp hành và thực thi các quyết định củanhững người dưới quyền Không chỉ có vậy chúng ta còn thấy rằng, tâm lý của người tiêu dùngcũng không nằm ngoài những ảnh hưởng rất sâu sắc của tôn giáo Ngày rằm người dân theođạo Phật ăn chay, tránh việc sát sinh và mua nhiều loại đồ thơ cúng, người dân theo đạo Hồikiêng ăn và sử dụng những thứ hàng hóa từ lợn và thịt lợn, người dân theo đạo Thiên chúa muasắm rất nhiều loại hàng hóa để tổ chức ngày lễ Giáng sinh v.v… Tất cả những điều này ảnhhưởng rất lớn đến việc hoạch định và thực hiện các chủ trương chính sách kinh doanh của cácnhà quản trị
- Dân số và tỉ lệ phát triển
Dân số ở các nước phát triển đang già đi, và tỷ lệ sinh sản ở những nước ngày càng giảm.Điều này tác động đến hệ thống y tế, chính sách nhà ở cho người cao tuổi và thị trường laođộng sự căng thẳng về các dịch vụ và xã hội và hệ thống lượng lưu là điều không thể tránh
Trang 10- Cơ cấu lứa tuổi
Tại nhiều quốc gia, các yếu tố về nhân khẩu học đôi khi lại là một trong những tác nhântạo nên thế cạnh tranh cho quốc gia đó Hiện tại, Việt Nam chính thức bước vào thời kì dân sốvàng (dân số đông, cơ cấu dân số trẻ,số dân ở độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao) Cơ cấu dân sốvàng là cơ hội giúp các doanh nghiệp sử dụng nguồn lao động dồi dào và có chi phí thấp, giatăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
- Tốc độ thành thị hóa
Tốc độ thành thị hóa nhanh cũng tạo ra nhu cầu đột biến về nhà ở, đồ gia dụng, đã tạođiều kiện vô cùng thuận lợi để các tập đoàn lớn trong các ngành này chiếm lĩnh thị trường ViệtNam như Vinaconex (ngành xây dựng), Sony, Samsung (ngành hàng điện tử gia dụng, )
1.2.4 Nhóm lực lượng công nghệ
- Chỉ tiêu cho khoa học và công nghệ
Trong những thập kỉ qua, sự phát triển về khoa học công nghệ đã làm biến đổi nhiều xuhướng vận động của nền kinh tế Nhiều ngành, lĩnh vực kinh doanh bị chao đảo, thậm chí bịbiến mất (dịch vụ thư tín, cho thuê băng đĩa, điện thoại công cộng, ) nhưng cũng đồng thờilàm xuất hiện smartphone, kinh doanh nhạc online, các sản phẩm sự dụng năng lượng mặttrời )
Sự thay đổi về công nghệ ấy gây ảnh hưởng lớn (có thể kéo dài hoặc rút ngắn) tới chu kỳsống của sản phẩm hoặc dịch vụ, kéo theo sự thay đổi trong chu kỳ chiến lược kinh doanh củacác doanh nghiệp Tuy nhiên có một điều cần khẳng định rằng, hầu như tất cả những thành tựu
về phát triển khoa học công nghệ trong những năm qua đều hướng tới mục tiêu tăng năng suất,giảm chi phí, hoặc tạo ra vơi sản phẩm với chất lượng tốt hơn của người tiêu dùng
Mặt khác công nghệ cũng có thể đem lại những cơ hội đẩy thuyết phụ cho các công tythương mại hóa công nghệ theo cách đem lại các lợi ích và giá trị rõ ràng cho khách hàng Nhưmột điều tất yếu, doanh nghiệp nào sớm sở hữu hoặc ứng dụng được công nghệ vượt trội sẽ có
Trang 11lợi thế hơn hẳn các doanh nghiệp còn lại để thiết lập nên một trật tự mới trong ngành kinhdoanh mà trong đó doanh nghiệp nắm giữ vị trí dẫn đầu Tuy nhiên nếu những công nghệ bịđánh cắp hoặc sao chép, doanh nghiệp dẫn đầu khó lòng bảo vệ được lợi thế vốn có Sự pháttriển của khoa học công nghệ của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như chỉ tiêucho khoa học và công nghệ, nỗ lực công nghệ, bảo vệ bằng phát minh sáng chế, chuyển giaocông nghệ, quyết định phát triển, quan điểm và điều kiện áp dụng công nghệ mới, hiện đại.
- Quyết định phát triển, quan điểm và điều kiện áp dụng công nghệ mới, hiện đại.
Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ và mức chi tiêu cho sự phát triển công nghệkhác nhau theo ngành Các ngành truyền thông, điện tử, hàng không và dược phẩm luôn có tốc
độ đổi mới công nghệ cao, do đó mức chi tiêu cho sự phát triển công nghệ thường cao hơn sovới ngành dệt, lâm nghiệp và công nghiệp kim loại Đối với những nhà quản trị trong nhữngngành bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi kỹ thuật nhanh thì quá trình đánh giá những cơ hội và đedọa mang tính công nghệ trở thành một vấn đề đặc biệt quan trọng của việc kiểm soát các yếu
tố bên ngoài
Một số ngành nhất định có thể nhận được sự khuyến khích và tài trợ của chính phủ choviệc nghiên cứu phát triển khi có sự phù hợp với các phương hướng và ưu tiên của chính phủ.Nếu các doanh nghiệp biết tranh thủ những cơ hội từ sự trợ giúp này sẽ cặp được những thuậnlợi trong quá trình hoạt động
1.3 Phân tích môi trường ngành
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm phân loại ngành
a Một số khái niệm cơ bản
Ngành (industry): là một nhóm những doanh nghiệp cùng chào đón một loại sản phẩm hay
một lớp sản phẩm có thể thay thế cho nhau để thảo mãn cùng một loại nhu cầu cơ bản củakhách hàng
Lĩnh vực kinh doanh (sector) : là một nhóm những ngành gần gũi có liên quan đến nhau Các phân đoạn tị trường (market segments): Là một nhóm khách hàng khác biệt trong
cùng một ngành Có thể khác biệt hóa với những phân đoạn khác bằng các thuộc tính khác biệt
Trang 12- Số người bán và mực độ khác biệt hóa
Điểm khỏi đầu để mô tả một ngành là xác định số lượng người bán và sản phẩn được cungứng thị trường là đồng nhất hay có sự khác biệt cao Những đặc điểm này sẽ phân chia thành bốn dạng cấu trúc ngành
Độc quyền thuần túy: ngành này chỉ có duy nhất 1 công ty cung cấp 1 loại sản phẩm hay
dịch vụ nhất định trong phạm vi một quốc gia hay một khu vực Một công ty độc quyền không
bị pháp luật điều tiết có thể định giá cao, ít hoặc không quảng cáo và chỉ cung cấp dịch vụ tốithiểu Nếu tồn tại những sản phẩm thay thế 1 phần và có nguy cơ sắp bị cạnh tranh, công tyđộc quyền có thể đầu tư thêm vào dịch vu và công nghệ Một công ty độc quyền bị pháp luậtđiều tiết phải định mức giá thấp hơn và cung cấp nhiều dịch vụ hơn vì lợi ích của công chúng
Độc quyền tập đoàn: Là ngành có đặc thù, một số ít công ty (thường là công ty lớn) sản
xuất các sản phẩm từ khác biệt hóa cao đến tiêu chuẩn hóa Có 2 mức độ độc quyền tập đoàn:
+ Độc quyền tập đoàn hoàn hảo: bao gồm 1 số công ty sản xuất phần lớn một loại sản
phầm ( dầu, thép ) Các công ty này sẽ khó có thể định giá bán nào khác mức hiện tại.Nếu đối thủ cạnh tranh đảm bảo cung cấp dịch vụ tương đướng, cách duy nhất đểgiành được lợi thế cạnh tranh là định mức giá thấp hơn
+ Đọc quyền tập đoàn có sự khác biệt: bao gồm một số công ty sản xuất sản phẩm (ô tô,
nghe nhìn ) khác nhau một phần về chất lượng, tính năng, kiểu dáng hoặc dịch vụ Mỗiđối thủ cạnh tranh có thể tìm cách giành vị trí dẫn đầu về một trong những thuộc tínhchủ yếu, thu hút khách hàng ưa thích thuộc tính này và định mức giá cao đối với thuộctính đó
Cạnh tranh độc quyền: Nhiều đối thủ cạnh tranh có thể sản xuất khác biệt hóa sản phẩm
của mình toàn bộ hay từng phần ( nhà hàng , thẩm mỹ viện) Các đối thủ cạnh tranh sẽ tậptrung các phân đoạn thị trường mà họ có thể đáp ứng nhu cầu của khác hàng tốt hơn và địnhgiá cao hơn
Cạnh tranh hoàn hảo: Xảy ra khi trong ngành có nhiều đối thủ cạnh tranh cùng cung ứng
một loại sản phẩm và dịch vụ Bởi vì không có sự khác biệt , mức giá của các đối thủ cạnhtranh là như nhau Không công ty nào tiến hành quảng cáo trừ khi quảng cáo có thể tạo ra sựkhác biệt về tâm lý (thuốc lá, bia) trong trường hợp này sẽ hợp lý hơn khi coi ngành có cơ cấucạnh tranh độc quyền
- Các rào cản xuất hiện và mức độ cơ động
Các ngành khác nhau nhiều về mức độ gia nhập và rào cản rút lui Các rào cản chủ yếu ranhập bao gồm: yếu tố vốn đầu tư ban đầu lớn, tính kinh tế theo quy mô, các yêu cầu về giấy
Trang 13phép và bằng sáng chế, thiếu địa điểm, nguyên vật liệu, hệ thống phân phối và các yêu cầu vềdanh tiếng
Công ty cũng thường vấp phải những rào cản khi muốn rút lui khỏi ngành như nghĩa vụpháp lý hay các chuẩn mực đạo đức đối với khách hàng, nhà cung ứng về vốn và nhân viên,các hạn chế của chính phủ, giá trị thu mua tài sản thấp do quá chuyên dụng hoặc lỗi thời, thiếucác cơ hội đầu tư khác, mức độ nhất thể hóa dọc cao và những rào cản tâm lý
- Cấu trúc chi phí
Mỗi ngành đều có khoản chi phí nhất định cấu thành lên phần lớn hoạt động chiến lượccủa nó Do đó các công ty cần phải có chiến lược giảm bớt các chi phí trong chuỗi giá trị củamình
- Mức độ nhất thể hóa dọc
Công ty sẽ thấy hữu ích khi tích hợp về phía trước hoặc sau (tích hợp dọc) Nhất thể hóadọc thường có tác dụng giảm chi phí và công ty sẽ thu được phần lớn giá trị gia tăng lớn hơn.Hơn nữa, các công ty tích hợp dọc có thể định giá và phân bổ chi phí tại những mắt xích khácnhau của chuỗi giá trị để thu lợi nhuận sau thuế là cao nhất Tích hợp dọc có thể tạo ra nhữnghạn chế nhất định như chi phí cao tại những mắt xích nào đó của chuỗi giá trị và có thể thiếulinh hoạt
- Mức độ toàn cầu hóa
Một số ngành hoàn toàn mang tính địa phương, những ngành khác lại mang tính toàn cầu.Các công ty thuộc những ngành mang tính toàn cầu phải cạnh tranh nhiều hơn nếu muốn đạtđược tính hiệu quả của quy mô và bắt kịp công nghệ tiên tiến
1.3.2 Phân tích ngành và cạnh tranh của M.Poter
a Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh
tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp Nếu trên thị trường chỉ có mộtvài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngành
Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: Trong vấn đề này ta nghiên cứu khả năng
thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp(Switching Cost)
Trang 14Thông tin về nhà cung cấp: Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy sự
phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhàcung cấp đầu vào cho doanh nghiệp
Với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ có quy mô , sựtập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm Chính vì thế những nhà cung cấp các sảnphẩm đầu vào nhỏ lẻ sẽ có rất ít quyền lực đàm phán đối với các doanh nghiệp mặc dù họ có
số lượng lớn nhưng họ lại thiếu tổ chức
b Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngành Khách hàng được phân làm 2 nhóm: Khách hàng lẻ và nhà phânphối
Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đikèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng.Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áp lực cạnh tranh từkhách hàng đối với ngành thông qua: Quy mô; Tầm quan trọng; Chi phí chuyển đổi kháchhàng; Thông tin khách hàng
Đặc biệt khi phân tích nhà phân phối ta phải chú ý tầm quan trọng của họ, họ có thể trựctiếp đi sâu vào uy hiếp ngay trong nội bộ của doanh nghiệp
Wal- Mart là nhà phân phối lớn có tầm ảnh hưởng toàn thế giới, hệ thống phân phối củaWal mart có thể ảnh hưởng tới nhiều ngành hàng như thực phẩm, hàng điện tử , các hàng hànghóa tiêu dùng hàng ngày Wal Mart có đủ quyển lực để đàm phán với các doanh nghiệp khác
về giá cả, chất lượng sản phẩm cũng như các chính sách marketing khi đưa hàng vào trong hệthống của mình Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, việc đưa các sản phẩmvào hệ thống phân phối của các siêu thị luôn gặp phải khó khăn và trở ngại vì các áp lực về giá
và chất lượng
c Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngànhnhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họtới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi, số
lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành
Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành khó
khăn và tốn kém hơn
Kỹ thuật: yếu tố kỹ thuật của đối thủ cạnh tranh quyết định khả năng sản xuất của đối thủ
Trang 15Vốn: tiềm lực tài chính, khả năng huy động vốn
Các yếu tố thương mại : Hệ thống phân phối, thương hiệu , hệ thống khách hàng …
Các nguồn lực đặc thù: Nguyên vật liệu đầu vào ( Bị kiểm soát ), Bằng cấp , phát minh
sáng chế, Nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ …
Điển hình không ai có thể lường được việc Apple sẽ cho ra đời máy nghe nhạc Ipod đánhbại người hùng về công nghệ mutilmedia như Sony Rõ ràng sức hấp dẫn của cầu các thiết bịnghe nhạc đã đưa Ipod trở thành sản phẩm công nghệ được ưa chuộng nhất Chính Sony đã tựlàm các rào cản về công nghệ, thương hiệu của mình giảm sút bằng việc quá chú trọng vàophát triển theo chiều rộng nhiều ngành để người tí hon Apple thâm nhập và kiểm soát toàn bộthị trường, biến lợi thế cạnh tranh của Sony trở thành gánh nặng cho chính họ
tố khác của môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọa củasản phẩm thay thế
Tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm thay thế: Ngay cả trong nội bộ ngành với sự phát
triển của công nghệ cũng có thể tạo ra sản phẩm thay thế cho ngành mình Điện thoại di độngchính là sản phẩm thay thế cho điện thoại cố định và sắp tới là VOIP sẽ thay thế cho cả hai sảnphẩm cũ
Chi phí chuyển đổi: Chúng ta biết các phần mềm mã nguồn mở như Linux hay như ở Việt
Nam là Viet Key Linux giá thành rất rẻ thậm chí là miễn phí nhưng rất ít người sử dụng vì chiphí chuyển đổi từ hệ điều hành Window và các ứng dụng trong nó sang một hệ điều hành khác
là rất cao và có thể ảnh hưởng đến hoạt động, các công việc trên máy tính
e Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức
ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Trong một ngành các yếu tố sau sẽ làmgia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ
Tình trạng ngành: Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng ,số lượng đối thủ cạnh tranh…
Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán
Trang 16+ Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau nhưng
không có doanh nghiệp nào có đủ khả năng chi phối các doanh nghiệp còn lại
+ Ngành tập trung là ngành chỉ có một hoặc một vài doanh nghiệp nắm giữ vai trò chi
phối ( Điều khiển cạnh tranh- Có thể coi là độc quyền)
Các rào cản rút lui (Exit Barries): Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui là
các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn :
+ Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư
+ Ràng buộc với người lao động
+ Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan (Stakeholder)
+ Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch.
f Áp lực từ các bên liên quan mật thiết
Đây là áp lực không được đề cập trực tiếp ngay trong ma trận nhưng trong quyển sách ”Strategic Management & Business Policy” của Thomas L Wheelen và J David Hunger có ghichú về áp lực từ các bên liên quan mật thiết
có thể soạn thảo văn bản để bán được hàng …)
Sau khi phân tích xong mô hình 5 áp lực, chúng ta có thể sử dụng nhóm chiến lược để mô
tả các doanh nghiệp trong ngành trên một đồ thị.Trong điều kiện hạn hẹp tôi sẽ đưa ra một sốkiến thức cơ bản để xác định nhóm chiến lược
+ Phương pháp xác định nhóm chiến lược: Xây dựng sơ đồ
+ Mục đích xây dựng : Phân biệt các doanh nghiệp với nhau và định vị các doanh nghiệptrên cùng một sơ đồ, từ đó giúp các doanh nghiệp có thể xác định vị trí của mình trên thịtrường
+ Các tiêu chí sử dụng để xây dựng sơ đồ: Giá, chất lượng, công nghệ, thương hiệu, thịphần … và có thể xây dựng thành nhiều sơ đồ, nhiều cấp tiêu chí
Trang 171.4 Phân tích nhóm chiến lược trong ngành
1.4.1 Khái niệm
Nhóm chiến lược là một nhóm các doanh nghiệp cùng áp dụng một (hoặc một vài)chiến lược tương đồng, sử dụng các nguồn lược như nhau trên một thị trường mục tiêu Phântích nhóm chiến lược là công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản lý hiểu và so sánh việc thực hiệnchiến lược của công ty mình với đối thủ cạnh tranh khác
Tất cả các công ty trong ngành theo đuổi theo chiến lược khác biệt hóa tạo thành mộtnhóm chiến lược, hay các công ty cùng theo đuổi chiến lược giá thấp thì nó sẽ tạo thành mộtnhóm chiến lược khác,
1.4.2 Các yếu tố xác định nhóm chiến lược
- Mức độ chuyên biệt hóa
Chuyên biệt hóa là quá trình tinh chế một lớp thành những lớp chuyên biệt hơn Chuyênbiệt hóa bổ sung chi tiết và đặc tả cho lớp kết quả
Ví dụ Oppo đã có những chiến lược chuyên biệt hóa đánh thẳng vào tâm lý giới trẻ hiệnnay đó là tạo ra chiếc camera phone, selfile tuyệt đẹp Chính vì vậy, các sản phẩm của Oppotung ra đêu được quảng bá là chuyên gia selfile
Trang 18- Phương thức phân phối:
Có ba phương thức phân phối sản phẩm: Phân phối rộng rãi; Phân phối độc quyền;Phân phối có chọn lọc Để tiếp cận với khách hàng gần hơn, phải có một số lượng trung gian
đủ lớn, như vậy ảnh hưởng rất lớn đến việc đề ra các chiến lược của các nhà quản trị
Các doanh nghiệp sản xuất điện thoại có thể kể đến như SamSung, Apple, Oppo…khi tung
ra sản phẩm mới thì phương thức phân phối họ áp dụng có thể khác nhau Samsung thườngphân phối độc quyền tại các nhà bán lẻ như Trần Anh, Viettel Store,…Apple phân phối chọnlọc lại các nhà bán lẻ như Thế giới di động, Viettel Store…Oppo thường phân phối rộng rãi tạicác nhà bán lẻ đa dạng trên thị trường
- Quy mô và dịch vụ hậu mãi:
Quy mô thể hiện dựa vào các nguồn lực của doanh nghiệp, có thể tạo ra được lợi nhuậnnhờ quy mô và tạo sự khác biệt về dịch vụ hậu mãi Đây là một trong những lợi thế cạnh tranh
mà các doanh nghiệp cùng theo đổi và mong muốn hoàn thiện bởi lẽ ngày nay những chươngtrình hậu mãi rất được khách hàng quan tâm và nó cũng đặc biệt thu hút nó
Siêu thị điện máy Trần Anh hay Thế giới di động cùng theo đuổi khác biệt về các chươngtrình chăm sóc khách hàng và hậu mãi khi cùng cung cấp các dịch vụ vận chuyển hay lắp đặtsau bán rất “được lòng” người tiêu dùng
- Chất lượng sản phẩm:
Yếu tố quan trọng nằm trong 4 biến số của marketing –mix Sản phẩm là thứ các doanhnghiệp mang đến cho khách hàng, nên chất lượng nó cực kì quan trọng, ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy doanh nghiệp phải xây dựng cácchiến lược nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm, vì khách hàng ngày càng đề cao vấn đềnày
Tập đoàn Unilever và P&G là hai đối thủ cạnh tranh rất khốc liệt trong ngành sản xuất cácsản phẩm hóa mỹ phẩm.Hai tập đoàn đều cung cấp những sản phẩm chất lượng và đáp ứngđược nhu cầu hiện tại của khách hàng
- Mức độ nhất thể hóa dọc
Trình độ công nghệ: Các doanh nghiệp cùng theo đuổi công nghệ sản xuất cao hay cùng
theo đuổi công nghệ thấp từ đó tạo ra những giá trị hay phân khúc thị trường khác nhau
Cấu trúc chi phí: Các doanh nghiệp cùng nhau thiết lập hay theo đuổi một cấu trúc về chi
phí.Có thể là chi phí thấp với những sản phẩm đại trà và bình dân,hoặc chi phí cao đối vớinhững sản phẩm công nghệ cao
Trang 191.4.3 Ý nghĩa của phân tích nhóm chiến lược
Thứ nhất, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty là các đối thủ theo đuổi cùng một
chiến lược trong nhóm chiến lược của nó Người tiêu dùng có thể nhận thấy các sản phẩm củacác công ty trong nhóm là những sản phẩm thay thế cho nhau Như vậy, đe dọa chính đối vớikhả năng sinh lợi của một công ty có thể phát sinh chủ yếu trong nhóm chiến lược của mình,không nhất thiết là từ các công ty khác trong ngành đang theo đuổi các chiến lược khác nhau.Điển hình nhóm cạnh chính của Toyota là Honda, Ford và GM chứ không phải Rolls-Royce
Thứ hai, mỗi nhóm chiến lược có thể có những lực lượng cạnh tranh khác nhau (trong mô
hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter) và có thể phải đối mặt với một tập hợp cơ hội/ tháchthức khác nhau
Một doanh nghiệp đi theo chiến lược khác biệt hóa cũng có thể đi theo chiến lược chi phíthấp Bởi vì, đến một lúc nào đó doanh nhiệp sẽ đủ nguồn lực, họ sẽ biết cách làm giảm chiphí, từ đó để đầu tư cho các R&D để có khả năng cạnh tranh cao hơn, giúp cạnh tranh với cácdoanh nghiệp cùng nhóm tốt hơn
Bên cạnh đó, yếu tố rào cản di động bảo vệ các công ty trong một nhóm nào đó trước các
đe dọa nhập từ nhóm khác, đồng thời nó cũng là nhân tố gây ra sự cản trở đối với việc dichchuyển của các công ty trong nhóm ở cùng một ngành.Các rào cản di động tương đối cao xácđịnh cách thức để các công ty trong nhóm có thể cạnh tranh thành công với các công ty thuộcnhóm khác
Nếu rào cản di động thấp, đe dọa nhập cuộc cao gây hạn chế khả năng tăng giá và lợinhuận, đồng thời có thể khiến cho doanh nghiệp mất đi một phần thị phần hiện đang có từ đó
có thể mất đi khách hàng tiềm năng cũng như khách hàng hiện tại đang trung thành với sảnphẩm của doanh nghiệp.Việc này gây bất lợi cho doanh nghiệp trong việc tăng doanh thu và
mở rộng thị trường
Rào cản di động cao, đe dọa nhập cuộc thấp khiến các công ty trong nhóm cơ hội tăng giá
và nhận lợi nhuận cao hơn.Vì vậy việc thiết lập các rào cản di dộng khá quan trọng trong nhómchiến lược để có thể bảo vệ được các doanh nghiệp
Trang 20CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGÀNH BIA VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về ngành bia Việt Nam.
Bia là loại đồ uống có nguồn gốc từ lâu đời Theo các nhà khảo cổ học dụng cụ nấu biađầu tiên có nguồn gốc từ Babilon, được chế tạo từ thế lỷ 37 trước công nguyên, loại đồ uốngnày nhanh chóng du nhập sang Châu Âu Nguyên liệu chính của bia là: đại mạch nảymầm( thóc malt ), hoa bia, nguyên liệu phụ là gạo, ngô và nước Sản phẩm bia được chia thành
3 phân khúc: bia hơi bình dân, bia tiệt trùng đóng chai, đóng lon và bia cao cấp thượng hạng.Tại Việt Nam, ngành sản xuất bia được người Pháp đưa vào nước ta từ cuối thế kỷ 19,chính là nhà máy bia Hà Nội và nhà máy bia Sài Gòn Từ những năm 1970 do chính sách đổimới, mở cửa của Đảng và Nhà nước, đời sống của các tầng lớp dân cư có những bước cảithiện, lượng khách du lịch gia tăng và sự xâm nhập của các đầu tư nước ngoài vào Việt Namthúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế Do đó, chỉ trong thời gian ngắn, ngành bia ViệtNam đã có những bước tiến quan trọng
Thống kê mới nhất từ Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam cho thấy, đến nay
cả nước có khoảng 129 cơ sở sản xuất bia, trong đó 63 tỉnh thành phố trên cả nước hiện naychỉ có 20 địa phương không có cơ sở sản xuất bia Tuy nhiên, các doanh nghiệp bia trong nướcphần lớn là quy mô nhỏ, thương hiệu địa phương, tăng trưởng thấp chủ yếu do duy trì hoạtđộng Sản lượng sản xuất của các cơ sở sản xuất tập trung ở các thành phố lớn như: TP HồChí Minh (34,69%), Hà nội (12,64%), Thừa Thiên - Huế (6,8%)
Với mức tiêu thụ 3,8 tỷ lít năm 2015, Việt Nam là một trong những thị trường bia lớn nhấtChâu Á Theo cơ quan nghiên cứu ngành bia Canadean, năm 2015, lượng bia tiêu thụ tại ViệtNam là 41 lít/người, chỉ sau Hàn Quốc và Nhật Bản tại Châu Á, với mức tăng trưởng kép hàngnăm trong 10 năm qua là 6,4% và 5 năm qua là 5,7% Lý do khiến một nước đang phát triểnnhư Việt Nam trở thành thị trường lớn đối với bia là thức uống này được đặc biệt ưa chuộngtại đây, chiếm đến 94% lượng tiêu thụ đồ uống có cồn
Thị trường bia Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng bền vững nhờ dân số trẻ và thu nhậptăng Theo dự báo, sản lượng ngành bia Việt Nam trong 5 năm tới sẽ tăng trưởng 4% - 5%/năm và giá trị sẽ tăng cao hơn vì các sản phẩm giá thành cao đang dần được ưa chuộng hơn.Với dân số có tuổi trung vị là 30 và kinh tế tăng trưởng mạnh, Việt Nam có một lớp người tiêudùng trẻ trung và năng động Theo ước tính, mỗi năm Việt Nam lại có thêm 1 triệu người tròn
18 tuổi, là độ tuổi bắt đầu được luật pháp cho phép uống bia rượu
Trang 212.2 Phân tích ảnh hưởng môi trường vĩ mô đến ngành bia Việt Nam
2.2.1 Nhóm lực lượng kinh tế
a Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
Từ năm 2011 đến nay do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầucùng với sự mất cân đối trong nhiều năm của nội tại kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế củanước ta dường như chững lại, tốc độ tăng GDP qua các năm không có nhiều biến động
Bảng 2.2 - 1: Tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 2011 -2016
2011 Đối với các doanh nghiệp ngành bia, tăng trưởng kinh tế không cao, nhưng ổn địnhchính là bước đệm vững chắc cho sự tăng trưởng của ngành
b Lạm phát
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính kéo dài đã tác động không nhỏ đến nền kinh tếViệt Nam, tỷ lệ lạm phát đạt đỉnh điểm và năm 2011
Bảng 2.2 – 2: Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam từ năm 2011- 2016
(Nguồn tổng cục thống kê Việt Nam)
Giai đoạn 2011-2015 đánh dấu thời kỳ giữ lạm phát ổn định ở mức thấp nhất trong hơn 10năm qua Lạm phát ổn định ở mức thấp, ổn định kinh tế vĩ mô được giữ vững, thị trường ngoạihối, tỷ giá ổn định, dự trữ ngoại hối tăng lên mức kỷ lục, thanh khoản hệ thống ngân hàngđược cải thiện vững chắc Lạm phát được hạ xuống mức một con số tạo điều kiện cho cácchính sách tiền tệ tích cực, kích thích các doanh nghiệp ngành bia mở rộng sản xuất kinh
Trang 22c Thu nhập bình quân đầu người
Mặc dù nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, tuy nhiên cùng với đà tăng trưởng GDP,chỉ số thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam tương đối ổn định Cụ thể :
Bảng 2.2 – 3: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm từ 2011- 2016
( Nguồn tổng cục thống kê Việt Nam )
Thu nhập bình quân đầu người
Bảng 2.2 – 4: Doanh thu và doanh số đồ uống có cồn ở Việt Nam từ năm 2011- 2016
( Nguồn tổng cục thống kê Việt Nam )
Doanh thu đồ uống có cồn
Căn cứ số liệu vào hai bảng trên ta có thể thấy thu nhập bình quân đầu người tăng đầu quacác năm, song song với đó là tăng về doanh số tiêu thụ ngành bia, đồng thời tăng doanh thu Trong giai đoạn 2011 - 2016 các chỉ số về doanh thu, doanh số tiêu thụ bia có giảm nhẹ sovới giai đoạn trước đó, tuy nhiên thị trường ngành bia vẫn được đánh giá là thị trường tăngtrưởng, bởi lượng tiêu thụ liên tục tăng, và các doanh nghiệp ngành bia vẫn chưa đạt mức tăngtrưởng tối đa, đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp ngành bia
Tuy nhiên thu nhập tăng cao, mức sống người dân cũng tăng theo, tích lũy nhiều thì họ sẽ
có những thay đổi trong thói quen tiêu dùng, đòi hỏi khắt khe hơn về chất lượng và giá và đồngthời sẽ chuyển sang những loại nước uống có cồn có giá trị cao hơn Xu hướng dùng bia ngoại
sẽ tăng lên bởi khách hàng luôn quan điểm dùng bia ngoại thể hiện được đảng cấp và cá tínhcủa người dùng Đây là thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong nước, các doanhnghiệp bia nội cần phải giải quyết bài toán: làm sao có thể nâng cao chất lượng, khẳng định vịthế thương hiệu bia nội so với bia ngoại , với mức giá không đổi?