1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx

66 2,8K 87
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tổng Quan Về PLC (LOGO)
Tác giả Nhóm SVTH
Người hướng dẫn GVHD : Phan Văn Cường
Trường học Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
Thể loại Tài liệu Chính
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ứng dụng thường dùng như: Báo giờ tự động, tự động điều khiển đèn chiếusáng công cộng, giải pháp tự động hóa cho tòa nhà: bơm nước tự động, giảipháp tự động hóa cho tòa nhà: tự động

Trang 1

Hệ thống ATS

Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO)1.1 Tổng quan PLC (LOGO)

1.1.1 Giới thiệu về PLC (Logo)

H1.1 Bộ điều khiển Logo

PLC đã du nhập vào Việt nam được trên 10 năm, nay đã trở thành khái niệmphổ cập trong lĩnh vực tự động hóa công nghiệp PLC phải chăng là công cụ hữuhiệu giúp đóng gói sản phẩm trí tuệ Việt Nam trong máy móc, hệ thống tự độnghóa thương hiệu Việt?

Thị trường PLC luôn được coi là thị trường phát triển bền vững nhất Theonghiên cứu của ARC thì tăng trưởng thị trường trung bình hàng năm của PLC là4.6 % liên tục từ năm 2003 đến 2008 và dự đoán rằng doanh số sẽ vượt 7.5 tỷ $

Trang 2

Hệ thống ATS

Các bộ Nano PLC (thí dụ như LOGO! của Siemens) đang tìm được các conđường mới hướng tới thay thế rơ le, trong khi Micro PLC (thí dụ như SIMATICS7-200 của Siemens) thâm nhập một cách không hạn chế vào thị trường chế tạomáy Các PLC cỡ vừa và lớn đang biến chuyển vào thị trường SCADA và chiếmlĩnh thị trường DCS có ứng dụng đơn giản Người tiêu dùng quan tâm và thíchcác giải pháp ứng dụng chuyên nghiệp, chuyên dụng trên nền PLC, vì PLC làsản phẩm tiêu chuẩn công nghiệp và đa nổi tiếng vì độ tin cậy cao PLC ngàynay bao gồm cả công nghệ máy tính và phát triển các công nghệ này đóng gópvào các chức năng của PLC

Các ứng dụng đã vượt ra ngoài biên giới ngành công nghiệp chế tạo PLC bâygiờ đã trở thành hàng hoá tiêu dùng Các nhà cung cấp PLC thường không thểbiết người dùng cuối cùng về Nano và Micro PLC, mà chỉ bán thông qua cácnhà phân phối Thị trường PLC tương đối ổn định, không có các biến động rõnét về thị phần Đó là một thực tế vì các nhà cung cấp lớn về PLC đa và đangtăng thế độc quyền trong các lĩnh vực này Năm nhà cung cấp lớn trên thế giớinhư Siemens, Rockwell Automation, Schneider, Mitshubishi, OMRON hợp lạichiếm hầu hết trị trường và ngày càng nâng cao hiện diện ở mọi khu vực

Trong đó phải thấy Siemens có lợi thế hơn cả về dẫn đầu thị trường (trên 33%)

và công nghệ

Trang 3

Hệ thống ATS

Với lợi thế: Kích thước nhỏ gọn có cấu trúc theo kiểu Mô đun, linh hoạt nênPLC được coi là giải pháp tự động hóa trong mọi lĩnh vực dân dụng cũng nhưsản xuất công nghiệp Đặc biệt là giá thành phải chăng, hoạt động tin cậy trongmôi trường khắc nghiệt có thể lập trình trực tiếp và bằng máy tính và phần mềm

có thể dễ dàng Update

Các ứng dụng thường dùng như: Báo giờ tự động, tự động điều khiển đèn chiếusáng công cộng, giải pháp tự động hóa cho tòa nhà: bơm nước tự động, giảipháp tự động hóa cho tòa nhà: tự động chiếu sáng cầu thang, lối đi, điều khiếnthang máy có số tầng hạn chế, điều khiển đóng mở cửa tự động, điều khiển bãi

đỗ xe tự động… Với các máy sản xuất cỡ vừa và nhỏ thì sử dụng PLC Logo củaSiemens là một giải pháp vừa mang tính hiệu quả kinh tế và độ tin cậy làm việccao

1.1.2 Phương pháp điều khiển nối cứng.

Trong các hệ thống điều khiển nối cứng, người ta còn chia ra: nối cứng có tiếpđiểm và nối cứng không tiếp điểm

Trang 4

cơ chạy tuần tự.

Điều khiển nối cứng không tiếp điểm:

dùng các cổng logic cơ bản, các cổng logic đa năng hay mạch tuần tự (gọi chung

là IC số), kết hợp với các bộ cảm biến, các đèn, công tắc Các IC số này cũngđược nối lại với nhau theo một sơ đồ lôgic cụ thể để thực hiện một yêu cầu côngnghệ

Xác định yêu cầu công nghệ nhất định Các mạch điều khiển nối cứng sử dụngcác linh kiện điện tử công suất như SCR, triac để thay thế công tác tơ trong cácmạch động lực

Trong hệ thống điều khiển nối cứng, các linh kiện hay khí cụ điện được nối vĩnhviễn với nhau Do đó, khi muốn thay đổi lại nhiệm vụ điều khiển thì phải nối

Trang 6

Hệ thống ATS

H1.3 Phương pháp điều khiển lập trình được

1.1.4 Giới thiệu bộ điều khiển khả trình Logo (PLC)

(Program Logic Controller) gọi tắt là PLC bao gồm các module sau:

Trang 7

Hệ thống ATS

- Đơn vị xử lý trung tâm CPU với bộ nhớ chương trình

- Module xuất / nhập (I / O tín hiệu )

- Hệ thống bus truyền tín hiệu

Hệ thống bus truyền tín hiệu gồm nhiều đường tín hiệu song song:

- Tuyến địa chỉ ( address bus ): chọn địa chỉ trên các khối khác nhau

- Tuyến dữ liệu (data bus ): mang dữ liệu từ khối này sang khối khác

- Tuyến điều khiển (control bus): chuyển, truyền các tín hiệu định thì và điềukhiển để đồng bộ các hoạt động trong PLC

Module tín hiệu vào (Input module) được nối với các công tắc, nút ấn, các bộcảm biến để điều khiển chương trình từ bên ngoài Các đầu vào tín hiệuđược ký hiệu theo thứ tự I1 , I2 , I3

Module tín hiệu ra ( Output module ) được nối với các tải ở ngõ ra như cuộn dâycủa rơ le, contator, đèn tín hiệu, van điện từ, các bộ ghép quang

Chương trình điều khiển trên PLC, phương pháp biểu diễn phổ biến là:

- Sơ đồ hình thang LAD (Lader Diagram)

1.1.5 Giới thiệu tổng quan về PLC Logo

Logo là một module logic đa năng mới của hãng Siesmen

Logo bao gồm các phần sau:

- Bộ cung cấp nguồn

- Các chức năng điều khiển

- Bộ vận hành và hiển thị

Trang 8

Hệ thống ATS

Có các loại PLC Logo sau:

1.1.6 Logo 24

- Nguồn nuôi và đầu vào tín hiệu số: 24VDC

- Đầu ra tín hiệu số dùng tranzitor có I0MAX = 0,3A

1.1.7 Logo 24R

- Nguồn nuôi và đầu vào tín hiệu số: 24VDC

- Đầu ra tín hiệu dùng rơle có I0MAX = 10A

1.1.8 Logo 23R

- Nguồn nuôi và đầu vào tín hiệu số: 125VAC / 230VAC

- Đầu ra tín hiệu dùng rơle có I0MAX = 10A

Trang 9

Hệ thống ATS

- Nguồn nuôi đầu vào tín hiệu số: 125VAC / 230VAC

- Đầu ra tín hiệu dùng rơle có I0MAX = 10A

- Bốn công tắc thời gian (theo đồng hồ) với ba lần đóng cắt cho mỗi công tắc.Nối nguồn - đầu vào tín hiệu - Đầu ra tín hiệu của Logo

Dây nối cho Logo được chọn loại có tiết diện 1 x 2,5mm2 hay 2 x 1,5mm2

Logo được bảo vệ cách điện nên không cần dây nối đất

Nối nguồn và đầu vào tín hiệu: I

H1.4 Nối nguồn và đầu vào tín hiệu cho logo

Nối đầu ra tín hiệu với các thiết bị ngoại vi

Trang 10

Hệ thống ATS

H1.5 Nối nguồn và đầu ra tín hiệu cho logo

Khi đấu nhiết điện trở PT 100 vào môđun AM 2PT100, ta có thể sử dụng kỹthuật 2 dây hoặc 3 dây

Trang 11

Hệ thống ATS

H.1.5 Các thông số kỹ thuật của PLC logo

Logo 230R và 230RC dùng nguồn 115V hay 230V/50Hz hay 60Hz Điện áp cóthể thay đổi trong khoảng 85V đến 264V Ở 230V thì dòng điện tiêu thụ là26mA Logo 24 và 24R dùng nguồn 24VDC Điện áp có thể thay đổi trongkhoảng 20,4V đến 28,8V.Ở 24V thì Logo 24R có dòng tiêu thụ là 62mA, Logo

24 có dòng tiêu thụ là 30mA cộng với dòng đầu ra tín hiệu là 4 x 0,3A (Logo 24ngõ ra đợc cấp dòng từ nguồn 2V của nguồn nuôi) Logo 230 R và 230 RC cóngõ vào ở mức "0" khi công tắc hở hay có điện áp =< 40VAC, ngõ ra ở mức "1"khi công tắc đóng hay hay có điện áp>= 79VAC Dòng điện ngõ vào lớn nhất là0,24mA Thời gian đổi trạng thái từ "0" lên "1" hay từ "1" xuống "0" tối thiểu là50ms để logo nhận biết được Logo 24 và 24R có ngõ vào ở mức '0" khi côngtắc hở hay có điện áp =< 5VDC, ngõ vào ở mức "1" khi công tắc đóng hay cóđiện áp >= 15VDC

Dòng điện ngõ vào tiêu chuẩn là 3mA Thời gian đổi trạng thái từ "0" lên "1"hay từ "1" xuống "0" tối thiểu là 50ms để Logo nhận biết được Các loại logo24R - 230RC có ngõ ra là rơle, với các tiếp điểm của rơle cách ly với nguồn vàngõ vào Tải ở ngõ ra có thể là đèn, động cơ, công tắc và có thể dùng cácnguồn điện áp cấp cho các tải khác nhau Khi ngõ ra = "1" thì dòng điện cực đạicho tải thuần trở là 10A và tải cuộn dây là 3A Đối với Logo 24 thì dùng côngtắc ngõ ra là tranzistor Ngõ ra đuợc bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch Loại

Trang 12

1.2.2 Phương thức chỉnh thông số trực tiếp trên Logo

Chỉnh thông số nhanh: Nhấn hai phím kết hợp ESC + OK, sau đó chọnParam, sau đó dùng phím mũi tên di chuyển con trỏ tới các khối chức năng cầnchỉnh thông số

Chỉnh thông số trên trương trình điều khiển: Vào mục soạn thảo ( Edit Prg), sau

đó dùng phím mũi tên di chuyển con trỏ tới các khối chức năng cần chỉnh thôngsố

1.2.3 Xóa chương trình

(Với các dòng sản phẩm Logo OBA1 đến OBA3)

Để can thiệp vào chương trình điều khiển cho Logo ta thực hiện như sau:

+ Cấp nguồn cho Logo

Sau khi được cấp nguồn màn hình sẽ xuất hiện:

Nhấn nút trái + phải ( ) + OK: màn hình sẽ xuất hiện

+ Chọn Program: nhấn OK

+ Để giao tiếp với thẻ nhớ (Card) và PC: nhấn OK

Trang 13

+ Để chạy chương trình: nhấn Start

Chú ý: để di chuyển con trỏ( >) ta sử dụng các phím trái , phải

và lên, xuống

- Khi chọn Program màn hình sẽ xuất hiện:

Xóa chương trình chọn Clear

Khi chọn Clear màn hình xuất hiện:

Trang 14

Hệ thống ATS

+ Để soạn thảo chương trình chọn Edit Prg

Khi chọn Edit Prg màn hình xuất hiện:

Dùng các phím chức năng chọn các khối chức năng để soạn thảo chương trình.Chú ý:

+ Nhập chương trình từ đầu ra tín hiệu (Q) tới đâu vào tín hiệu (I)

+ Giữa đầu ra tín hiệu và đầu vào tín hiệu: số khối không quá 7 khối

1.2.5 Chạy chương trình (Logo ở chế độ Ru ).

Khi chương trình đã hoàn tất nhấn phím ESC cho đến khi xuất hiện giao diện:

Chọn Start để chạy chương trình

+ Cài đặt thời gian chọn: Set Clock

Khi chọn Clock màn hình sẽ xuất hiện dùng các phím chức năng di chuyển contrỏ chọn thay đổi: thứ, giờ, tháng, ngày, năm

Trang 15

Hệ thống ATS

Chú ý: Với các dòng sản phẩm Logo V3.0 đến V5.0

Để lập trình trực tiếp người lập trình thao tác như sau:

+ Cấp nguồn cho Logo

+ Màn hình xuất hiện

Chọn Stop màn hình xuất hiện:

Trang 16

Hệ thống ATS

Chọn Password để nhập mã bảo vệ chương trình hoặc thay đổi chương trình cũ.chọn xong nhấn OK Nhập Password bằng cách sử dụng các phím lên xuống đểchọn ký tự

- Khi soạn thảo xong chương trình nhấn phím ESC cho đến khi màn hình xuấthiện Start sau đó chọn Start Dùng phím trái phải di chuyển màn hình hiển thịxuất hiện các tín hiệu vào ra

PLC Logo đang ở chế độ Run Muốn thay đổi thông số nhấn đồng thời hai phímESC + OK Màn hình sẽ xuất hiện

Chọn Set Clock: để thay đổi thời gian

Chọn Set Param để thay đổi các tham số của các khối chứa năng như: thời giantrễ, số đếm

- Chọn Card để giao thiết với thẻ nhớ (Nhập trương trình từ thẻ nhớ hoặc ghichương trình lên thẻ nhớ)

- Chọn Clock để thay đổi thời gian

- Chọn Start để Run chương trình

+ Khi Logo ở chế độ Run ( làm việc ):

- Dùng phím ESC để màn hình xuất hiện như khi bắt đầu cấp nguồn cho logo

Trang 17

Hệ thống ATS

- Dùng phím trái, phải di chuyển để màn hình xuất hiện chế độ Run hoặc hiệnthị thông số thời gian

1.3 Các khối chức năng.

1.3.1 Các đầu nối CO (Conectors)

Các đầu vào tín hiệu của Logo ký hiệu từ I1 đến In

Các đầu ra tín hiệu của Logo ký hiệu từ Q1 đến Qn

Các đầu nối có thể sử dụng trong Menu CO là:

- Đầu vào tín hiệu (Inputs): I1 - I2 - I3 - I4 - I5

- Đầu ra tín hiệu (Outputs): Q1 - Q2 - Q3 - Q4 - Q5

- Mức thấp: lo ("0" hay OFF)

- Mức cao: hi ("1" hay ON)

- Đầu ra tín hiệu không nối: "x"

Khi đầu vào tín hiệu của một khối luôn ở mức thấp thì chọn "lo", nếu luôn ở

mức cao thì chọn "hi", nếu đầu vào tín hiệu đó không cần sử dụng thì chọn " x"

1.3.2 Các chức năng cơ bản GF (General Function )

Khi nhập vào một mạch, chúng ta có thể chọn các khối chức năng cơ bản trongbảng sau:

Trang 18

Hàm AND có sơ đồ mạch, ký hiệu và bảng chân lý như hình vẽ (Bảng

chân lý xét hai đầu vào tín hiệu, đầu vào tín hiệu dư dùng "x")

Trang 19

Hình 1.8 Hàm OR

1.3.5 Hàm NOT (Hàm đảo)

Hàm NOT có đầu ra tín hiệu đảo lại trạng thái của đầu vào tín hiệu, nếu

đầu vào tín hiệu ở trạng thái là "1" thì đầu ra tín hiệu ở trạng thái là "0" vàngược lại

Trang 20

1.3.7 Hàm NOR (Hàm hoặc - đảo)

Hàm NOR là mạch có các tiếp điểm thường đóng nối tiếp nhau như sơ đồmạch trong hình:

Hình 1.11 Hàm NOR

Trang 21

Hệ thống ATS

1.3.8 Hàm EXOR hay XOR (Hàm hoặc - loại trừ )

Hàm EXOR là mạch điện có hai tiếp điểm đối ngược nhau ghép nối tiếp nhưtrong sơ đồ mạch:

Hàm EXOR có ngõ ra ở trạng thái "1" khi chỉ có một đầu vào tín hiệu ở trạngthái "1"

Hình 1.12 Hàm EXOR

Trang 22

Hệ thống ATS

1.3.9 Các chức năng đặc biệt SF ( Special Functions )

Khi nhập vào một chương trình chúng ta có thể chọn các chức năng đặc biệttrong bảng sau:

Trang 23

Hệ thống ATS

Hình 1.13 Các chức năng đặc biệt

1.3.10 Hàm On - Delay

Hàm On - Delay có ký hiệu trên sơ đồ, ký hiệu trên logo và giản đồ thời

gian như trong hình:

Trang 24

Hệ thống ATS

Khi đầu vào tín hiệu Trg trở lại mức "0" thì đầu ra tín hiệu Q trở lại mức"0".Nếu ngõ Trg có trạng thái '1" rồi trở lại trạng thái "0" với thời gian nhỏ hơn T thìđầu ra tín hiệu không đổi trạng thái và thời gian trễ đang tính sẽ bị xoá

1.3.11 Hàm Off – Delay

Hàm Off - Delay có ký hiệu trên sơ đồ, ký hiệu trên Logo và giản đồ thời

gian như trong hình:

Hình 1.15 Hàm Off-Delay

- Trg: (trigger) là đầu vào tín hiệu của mạch Off - Delay

- R: (Reset) là đầu vào tín hiệu để chấm dứt thời gian trễ và điều khiển đầu ra tínhiệu Q xuống mức "0"

- T: (Time) là thời gian trễ của mạch Off – Delay

Khi ngõ Trg lên trạng thái "1" thì đầu ra tín hiệu Q cũng lên trạng thái"1"ngay.Khi đầu vào tín hiệu Trg xuống trạng thái "0" thì sau thời gian trễ T, đầu ra tínhiệu Q xuống trạng thái "0"

Trường hợp đầu vào tín hiệu Trg xuống "0" trong thời gian ngắn hơn T rồi lạilên "1" thì thời gian trễ đang tính sẽ bị xoá và bắt đầu tính thời gian trễ trễ trở lạikhi đầu vào tín hiệu Trg lại về "0"

Khi đầu ra tín hiệu đang ở trạng thái "1" trong thời gian trễ T nếu đầu vào tín

Trang 25

Hệ thống ATS

1.3.12 Rơ le xung ( Pulse Relay )

Rơ-le xung là loại Rơ-le được điều khiển đầu ra tín hiệu Trg bằng trạng thái "1"dạng xung Mỗi lần đầu vào tín hiệu Trg nhận một xung kích dương (Từ"0" lên

"1" rồi xuống "0") thì đầu ra tín hiệu bị đổi trạng thái một lần

Hình 1.16 Rơle xung

Trang 26

Hệ thống ATS

1.3.13 Đồng hồ thời gian thực (Real time clock = Time Switch )

Chức năng này chỉ có trong Logo loại 230RC và gọi tắ t là khối đồng hồ

(Clock) Mỗi khối đồng hồ có ba cam thời gian điều khiển ngõ ra Q

Hình 1.17 Đồng hồ thời gian thực

- B 01: N01 nghĩa là cam số trong khối B 01

- Day: Để chọn các ngày trong tuần từ thứ hai đến chủ nhật

- ON : Thời gian mở (đầu ra tín hiệu Q lên "1")

- OFF: Thời gian tắt (đầu ra tín hiệu Q xuống "0")

Ngày trong tuần có thể chọn từng ngày như:

Su (Sunday: chủ nhật), Mo (Monday: thứ hai), Tu (Tuesday: thứ ba), Wen (Wenesday: thứ tư), Th (Thusday: thứ năm), Fr (Friday: thứ sáu),Sa(Saturday: thứ bảy) hay chọn nhiều ngày liên tiếp như :

Trang 27

Hệ thống ATS

Trong Logo 230RC có nguồn dự phòng cho đồng hồ nên khi mất điện

đồng hồ vẫn hoạt động Thời gian mở sử dụng nguồn dự phòng là 8 giờ nếunhiệt độ môi trường là 400C

Nếu chọn thời gian ON / OFF cho ba cam trùng nhau nhưng khác thời

điểm thì thời điểm ON / OFF sẽ theo cam nào có thời điểm chọn sớm hơn như vídụ

Hình 1.18 Cam thời gian của đồng hồ thời gian thực

1.3.14 Rơ-le chốt

Thông thường, mạch điều khiển dùng nút ấn phải có mạch tự duy trì trạng

thái đóng sau khi nhấn nút ON.Trong Logo dùng rơ-le chốt RS để thực hiệnchức năng này

Trang 28

sẽ cho ra xung vuông ở đầu ra tín hiệu.

Lưu ý: Thời gian T phải chọn trị số lớn hơn 0,1s

1.3.16 Rơ-le On – Delay loại thường có những đặc điểm sau

Rơ-le On-Delay loại thường chỉ hoạt động đúng nếu đầu vào tín hiệu có thờigian lên "1" dài hơn thời gian trễ T Nói cách khác On - Delay loại thường hoạtđộng bằng mức điện thế cao ở đầu vào tín hiệu

Rơ-le On - Delay có nhớ chỉ cần xung kích ở đầu vào tín hiệu (I lên "1" trongthời gian rất ngắn dạng xung điện), thì mạch vẫn có thể hoạt động và tính thời

Trang 29

Hệ thống ATS

gian trễ Sau thời gian trễ, Q lên "1", nh ưng không tự về "0" được mà cần phải

có xung kích làm đầu vào tín hiệu R lên "1" thì đầu ra tín hiệu mới trở về"0"

Hình 1.21 Rơle ON-Delay

1.3.17 Bộ đếm lên / xuống

Trang 30

Hệ thống ATS

Par: (Parameter: thông số đếm ) chọn số đếm giới hạn cho bộ đếm Khi số đếmlớn hơn hay bằng giá trị đa chọn cho Par thì Q lên "1" Giá trị Par có thể chọngiữa 0 và 9999

1.3.19 Đầu vào tín hiệu Analog ( Analog trigger )

Hình 1.22 Giản đồ thời gian Analog Triger

Ax: Đầu vào tín hiệu tương tự (AI1 hoặc AI2)

Par:

Gain: Tăng mức điện áp Max (0 1000%)

Offset: Giảm mức điện áp Min ( 999 )

Điện áp thay đổi trong phạm vi từ 0 – 10 V tương ứng mức 0 – 1000

Q = 1; nếu giá trị Analog vượt quá ngưỡng đặt

Q = 0; nếu giá trị Analog dưới ngưỡng đặt

SW: Chọn ngưỡng điện áp cao ( 19990 )

SW: Chọn ngưỡng điện áp thấp ( 19990 )

Đầu vào tương tự được lấy tín hiệu từ các biến trở hoặc các nhiệt điện trở

Trang 31

Hệ thống ATS

1.3.20 So sánh tương tự (Analog Comparator)

Hình 1.23 Giản đồ thơi gian Analog Comparator

Ax: Đầu vào tín hiệu so sánh

Ay: Đầu vào tín hiệu so sánh

Par:

Trang 32

Hệ thống ATS

Để thay đổi, cài đặt thông số người sử dụng dùng các phím chức năng di chuyểncon trỏ tới các khối chức năng cần thay đổi, cài đặt thông số ví dụ như các khốiTimer, counter

Chỉ khi nào các thông số của khối chức năng được đặt thì chương trình điềukhiển mới hoàn tất Nếu chưa cài đặt hết các thông số thì khi thoát khỏi chươngtrình điều khiển màn hình sẽ hiển thị tự động các khối chưa đặt tham số

Khi nào đặt đầy đủ thông số cho chương trình điều khiển thì mới đưa Logo vềchế độ Run được

1.4 Phần mềm (Logo! Softcomfort V2.0, V4.0, V5.0)

1.4.1 Giới thiệu phần mềm Logo! Soft comfort V2.0, V4.0, V5.0

Phần mềm Logo! Soft comfort V2.0, V4.0 do hãng Siemens cung cấp dung

để phục vụ cho việc lập trình cho thiết bị PLC Logo V2, V4 của hãng

Với cáp PC/Logo người sử dụng dễ dàng download và upload chương trình từ

PC xuống Logo và ngược lại

Đặc biệt phần mềm có tính năng mô phỏng vì vậy rất thuận tiện cho việc kiểmtra độ chính xác, tin cậy của trương trình điều khiển, thuận tiện cho việc sinhviên có thể tự học ở nhà khi không có thiết bị thật

Tương ứng với các sản phẩm Logo OBA1 đến OBA4 nhà sản xuất có cácphiên bản phần mềm V1.0 đến V4.0 Với sự phát triển của khoa học kỹ thuậtcũng như yêu cầu sản xuất hãng Siemens tung ra thị trường không ngừng cácdòng sản phẩm có nhiều tính năng đặc biệt mới, tích hợp nhiều đầu vào đầu ra.Năm 2005 trên thị trường xuất hiện Logo OBA5.0 tương ứng với phần mềmV5.0 Đặc biệt phần mềm từ V4.0 trở đi có hỗ trợ lập trình theo ngôn ngữ Laderthuận tiện cho những cán bộ kỹ thuật quen thiết kế chương trình điều khiển theo

sơ đồ hình thang

Trang 33

Hệ thống ATS

Phần mềm Logo! Soft comfort tương thích cho hệ điều hành Windows từ Win

98 đến Win Xp

Có thể cài đặt cho hệ điều hành Linux

- Kích đúp chuột trái vào biểu tượng Setup sau đó nhấn OK tiếp theo chọn ngônngữ (VD Englichs)

- Kết thúc nhấn Finichs

Sau khi cài đặt xong kích đúp vào biểu tượng Logo! Softcomfort trên màn hình.Màn hình sẽ xuất hiện giao diện soạn thảo:

1.4.3 Cách viết chương trành điều khiển trên phần mềm Logo! Softcomfo rt

Để soạn thảo mới vào biểu tượng New file hoặc Nhấn tổ hợp phím Ctrl + NTrên phần mềm tích hợp sẵn các biểu tượng của các khối chức năng người lập

Ngày đăng: 23/12/2013, 03:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.13 Các chức năng đặc biệt - Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx
Hình 1.13 Các chức năng đặc biệt (Trang 23)
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống ATS - Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống ATS (Trang 36)
Sơ đồ khối các khâu như sau: - Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx
Sơ đồ kh ối các khâu như sau: (Trang 42)
3.1.1.3  Sơ đồ tự động khởi động diezel khi mất điện áp lưới. - Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx
3.1.1.3 Sơ đồ tự động khởi động diezel khi mất điện áp lưới (Trang 46)
Hình 3.2.Mạch kiểm tra điện áp máy phát dùng rơ le điện áp cao - Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx
Hình 3.2. Mạch kiểm tra điện áp máy phát dùng rơ le điện áp cao (Trang 46)
Sơ đồ nguyên lý của mạch được trình bày như ở hình 3.4. - Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx
Sơ đồ nguy ên lý của mạch được trình bày như ở hình 3.4 (Trang 48)
Sơ đồ nguyên lý của mạch được trình bày như ở hình 3.6. - Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx
Sơ đồ nguy ên lý của mạch được trình bày như ở hình 3.6 (Trang 50)
Hình 3.7 Mạch đóng cắt công tắc tơ điện áp lưới - Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx
Hình 3.7 Mạch đóng cắt công tắc tơ điện áp lưới (Trang 51)
Hình 3.8  Máy phát điện diezel - Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx
Hình 3.8 Máy phát điện diezel (Trang 54)
Hình 3.10  Hệ thống khởi động bằng acqui 1.bánh đà động cơ đốt trong.  2. stato. 3- roto - Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx
Hình 3.10 Hệ thống khởi động bằng acqui 1.bánh đà động cơ đốt trong. 2. stato. 3- roto (Trang 57)
Hình 3.12 Hình ảnh về áp tô mát. - Tài liệu Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỂ PLC (LOGO) docx
Hình 3.12 Hình ảnh về áp tô mát (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w