1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Luận văn "Phân tích tình hình tín dụng của ngân hàng" doc

63 516 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tín dụng của ngân hàng
Tác giả Võ Minh Vỹ
Người hướng dẫn ThS. Phan Thị Minh Huệ
Trường học Trường Đại học
Chuyên ngành Ngân hàng và Tín dụng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thựchiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phuc...  Cho vay theo hạn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 2

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Bản chất của tín dụng 5

1.1.3 Chức năng và vai trị của tín dụng 5

1.1.4 Các loại hình tín dụng ngân hàng 7

1.1.4.1 Dựa vào mục đích của tín dụng 7

1.1.4.2 Dựa vào thời hạn tín dụng 8

1.1.4.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 8

1.1.5 Các hình thức tín dụng ngân hàng 9

1.1.5.1 Cho vay 9

1.1.5.2 Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ cĩ giá ngắn hạn 10

QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU 10

Hối phiếu, trái phiếu 10

Bán chịu, cho vay 10

1.1.5.3 Cho thuê tài chính 10

QUY TRÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH 10

(1) Tìm tài sản 11

1.1.5.4 Bảo lãnh 11

1.1.5.5 Bao thanh tốn 11

1.1.6 Các nguyên tắc của tín dụng 11

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá HQTD 12

1.2.2.1 Doanh số cho vay 12

1.2.2.2 Doanh số thu nợ 13

1.2.2.3 Dư nợ 13

1.2.2.4 Nợ quá hạn 13

1.2.2.5 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động 13

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động * 100% động huy Vốn Dư nợ 13

1.2.2.6 Hệ số thu nợ 13

Hệ số thu nợ = * 100% vay cho số Doanh nợ thu số Doanh .13

1.2.2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 13

Tỷ lệ nợ quá hạn = * 100% nợ dư Tổng hạn quá Nợ .14

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank 14

2.1.1 Bộ máy tổ chức 16

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm dịch vụ 17

Tiền gởi 18

Cho vay 18

Trang 3

Thanh tốn quốc tế 18

Dịch vụ thẻ 18

2.1.3 Một số chỉ tiêu hoạt động đạt được trong những năm gần đây 18

Một số chỉ tiêu tài chính nổi bật của Sacombank qua các năm 19

CẢ NĂM 19

CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 19

Tốc độ tăng trưởng: 19

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2007 19

Biểu đồ: Lợi nhuận trước thuế của Sacombank qua các năm 20

Nguồn: Báo cáo thường niên của sacombank năm 2007 20

2.3 Định hướng phát triển đến năm 2010 21

2.2 Chi nhánh Chợ Lớn – hình thành và phát triển 22

2.2.1 Sự ra đời của chi nhánh Chợ Lớn 22

2.2.2 Bộ máy tổ chức và mạng lưới hoạt động của chi nhánh Chợ Lớn 23

2.2.2.1 Bộ máy tổ chức 23

2.2.2.2 Mạng lưới hoạt động 24

2.3 Nhiệm vụ và nội dung hoạt động của chi nhánh 25

2.3.1 Nhiệm vụ hoạt động 25

2.3.2 Nội dung hoạt động 25

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sacombank – chi nhánh Chợ Lớn trong thời gian qua 26

BẢNG 1: KẾT QUẢ KINH DOANH 26

BIỂU ĐỒ 1: KẾT QUẢ KINH DOANH 27

2.5 Chiến lược phát triển của ngân hàng Sacombank – chi nhánh Chợ Lớn trong thời gian tới 27

2.5.2 Phát triển dịch vụ ngân hàng, hoạt động kinh doanh thẻ 28

2.5.3 Nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng 28

2.5.4 Đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh 29

2.6 Nhận diện những thách thức của Sacombank – chi nhánh Chợ Lớn trong thời gian tới 29

3.1 Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng Sacombank - CN Chợ Lớn 31

3.1.1 Tình hình huy động vốn 31

BẢNG 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 31

ĐVT: Triệu đồng 31

BIỂU ĐỒ 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 31

Tiền gởi bằng VNĐ: 33

Tiền gởi bằng USD: 33

Tiền gởi bằng vàng 33

3.1.2 Tình hình sử dụng vốn 34

3.1.2.1 Doanh số cho vay 34

BẢNG 3: DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG 35

ĐVT: Triệu đồng 35

BIỂU ĐỒ 3: DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG 35

Đối với cho vay cá nhân 36

Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh 36

Trang 4

Đối với các đơn vị kinh tế ngồi quốc doanh 37

BIỂU ĐỒ: DƯ NỢ CHO VAY DN NGỒI QUỐC DOANH 37

BẢNG 4: DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI GIAN 39

BIỂU ĐỒ 4: DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI GIAN 39

Doanh số cho vay ngắn hạn 39

Doanh số cho vay trung – dài hạn 40

3.1.2.2 Doanh số thu nợ 41

BẢNG 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG 42

ĐVT: Triệu đồng 42

BIỂU ĐỒ 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG 42

Đối với khách hàng cá nhân 42

Đối với khách hàng doanh nghiệp 43

BẢNG 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI GIAN 44

BIỂU ĐỒ 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI GIAN 45

Doanh số thu nợ ngắn hạn 45

Doanh số thu nợ trung – dài hạn 45

3.1.4 Dư nợ 46

BẢNG 7: DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG 46

BIỂU ĐỒ 7: DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG 47

Đối với khách hàng cá nhân 47

Đối với khách hàng doanh nghiệp 47

BẢNG 8: DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI GIAN 48

BIỂU ĐỒ 8: DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI GIAN 49

Dư nợ ngắn hạn 49

Dư nợ trung - dài hạn 49

3.1.5 Tình hình nợ quá hạn 50

BẢNG 9: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN 50

ĐVT: Triệu đồng 50

BIỂU ĐỒ 9: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN 50

3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Sacombank – chi nhánh Chợ Lớn 52

3.2.1.2.Hệ số thu nợ 52

BẢNG 11: HỆ SỐ THU NỢ 53

3.2.1.3.Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 53

BẢNG 12: TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN 53

3.2.2 Những kết quả đạt được 54

3.2.3 Những hạn chế và nguyên nhân 55

Những hạn chế 55

Những nguyên nhân 55

4.1 Một số giải pháp về nghiệp vụ 56

4.1.1 Huy động vốn 56

4.1.2 Sử dụng vốn 58

4.1.3 Giải pháp khác 61

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàngcho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũngnhư quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung:

Một là, có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người

sử dụng

Hai là, sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn

Ba là, sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.

1.1.2 Bản chất của tín dụng

Quan hệ tín dụng dù vận động ở bất kỳ phương thức sản xuất nào, đối tượng vaymượn nào dù là hàng hóa hay tiền tệ thì tín dụng cũng luôn mang 3 đặc điểm cơ bảnsau:

Thứ nhất, chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không làm thay đổi quyền sở hữu tín

Trang 6

doanh hay tiêu dùng Ở khâu tập trung, tín dụng là phương thức giúp cho các chủ thểkinh tế thu hút được một phần vốn của xã hội dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất tạmthời nhàn rỗi Ở khâu phân phối, tín dụng đã đáp ứng các nhu cầu về vốn cho cácdoanh nghiệp, dân cư, tổ chức xã hội…

Như vậy có thể thấy tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thểkhác Chính nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn có thể nhận đượcmột phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng Có thể thấy trongnền kinh tế thị trường, việc phân phối vốn tín dụng thông qua hệ thống ngân hàngchiếm một vị trí quan trọng Ngân hàng với sự chuyên môn hố của mình đã chuyển vốn

từ nơi thừa sang nơi thiếu một cách kịp thời và hiệu quả

 Chức năng kiểm sốt các hoạt động kinh tế:

Kiểm sốt các hoạt động kinh tế qua kênh tín dụng được thực hiện dưới hình tháigiá trị tiền tệ, dựa trên cơ sở vận động của các luồng giá trị tiền tệ để kiểm tra, kiểmsốt Chức năng này được thực hiện dựa trên cơ sở tín dụng thực hiện chức năng tậptrung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hồn trả Chức năng kiểm sốt cáchoạt động kinh tế thể hiện khi chủ thể đi vay và chủ thể cho vay thực hiện thẩm định

dự án, kế hoạch kinh doanh cũng như việc kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vaynhằm đạt hiệu quả cao nhất

1.1.3.2 Vai trò

Tín dụng có các vai trò sau:

Thứ nhất, đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng

thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu

tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốncho đầu tư phát triển

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn vốn hìnhthành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp Vì vậy tín dụng đã góp phầnđộng viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy

Trang 7

Thứ hai, tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất Hoạt

động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng trên cơ sở đó chovay lại các đơn vị kinh tế Mặt khác, quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cáchtập trung, chủ yếu là cho các doanh nghiệp lớn, những doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

Thứ ba, tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các

ngành kinh tế mũi nhọn

Thứ tư, tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch tốn kinh tế

của các doanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở cóhồn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệuquả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi khi doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng phảiquan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòngquay của vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

Thứ năm, tín dụng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngồi.

Trong điều kiện kinh tế “mở” tín dụng đã trở thành một trong những phương tiệnnối liền các nền kinh tế của các châu lục

1.1.4 Các loại hình tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có thể phân ra làm nhiều loại khác nhau tùy theo nhữngphương thức phân loại khác nhau

1.1.4.1 Dựa vào mục đích của tín dụng

Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

 Cho vay sản xuất công thương nghiệp

 Cho vay tiêu dùng cá nhân

 Cho vay bất động sản

 Cho vay nông nghiệp

 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1.4.2 Dựa vào thời hạn tín dụng

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

Trang 8

 Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, mục đíchcủa loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;

 Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60tháng, mục đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tàisản cố định;

 Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên,mục đích của loại cho vay này là tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

1.1.4.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Tín dụng có thể được phân chia như sau:

 Cho vay không có bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàngvay vốn để quyết định cho vay

 Cho vay có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm cho tiền vay nhưthế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba nào khác

1.1.4.4 Dựa vào phương thức cho vay

 Cho vay từng lần: Mỗi lần vay khách hàng vay vốn và tổ chức tín dụng thực hiện

thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Đặc điểm của loại cho vay này làmỗi khi phát sinh nhu cầu vay vốn khách hàng phải tiến hành thủ tục làm đơn xin vaykèm theo các chứng từ, hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đối tượng vay đốivới từng hồ sơ cụ thể

 Cho vay theo hạn mức tín dụng: HMTD là số dư nợ cho vay cao nhất mà ngân

hàng cam kết cho khách hàng vay có hiệu lực trong một thời gian nhất định HMTDđược xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả năng đáp ứng củangân hàng Khi được ngân hàng ấn định HMTD thì khách hàng được quyền vay vốntrong phạm vi HMTD đó

 Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thựchiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phuc

Trang 9

 Cho vay trả góp: Cho vay trả góp các doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình thườngđược áp dụng cho khách hàng vay vốn là cá nhân, gồm những người buôn bán nhỏ, thợthủ công không có nhiều vốn hoặc những cá nhân có nhu cầu vay vốn để xây nhà, sửachữa nhà, mua sắm phương tiện…Theo phương thức này, ngân hàng và khách hàng cóthoả thuận mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và số kỳ hạn trả góp để xácđịnh một HMTD trả góp trong suốt thời hạn vay.

 Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự ánvay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụnglàm đầu mối giàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

 Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng của ngânhàng cho khách hàng, theo đó Ngân hàng sẽ cho phép khách hàng chi vượt số dư cótrên tài khoản thanh tốn của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh tốn kịp thờicho nhu cầu sản xuất kinh doanh

 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Đối với nhữngkhách hàng thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thẻ tín dụng, sau khi ký hợpđồng tín dụng thẻ với ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp ho khách hàng một thẻ tín dụng vớimột số tiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo HMTD đã được hai bên thỏa thuận Kháchhàng sử dụng thẻ tín dụng để thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi HMTD đãđược chấp thuận

1.1.5 Các hình thức tín dụng ngân hàng

1.1.5.1 Cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàngmột số tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định đã thỏa thuận với nguyêntắc hồn trả vốn gốc và lãi

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhậnvốn vay cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi Cho vay có thể chia làm 3 loại:

 Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

Trang 10

NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI

NGƯỜI TRẢ TIỀN CHỨNG TỪ

(KHÁCH NỢ)Ï

NGƯỜI XIN CHIẾT KHẤU (CHỦ NỢ)

CÔNG TY THUÊ MUA

 Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời gian cho vay từ trên 12 tháng đến

60 tháng

 Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng

1.1.5.2 Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn

Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng mua thương phiếu, giấy tờ

có giá chưa đến hạn thanh tốn

QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU

Hối phiếu, trái phiếu

Bán chịu, cho vay

1.1.5.3 Cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là nghiệp vụ mà ngân hàng tiến hành cho thuê tài sản thuộc sởhữu của ngân hàng để người đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợpđồng thuê mua đã được xác định kèm theo một quyền lựa chọn của người đi thuê khikết thúc hợp đồng thuê đó là quyền chọn mua tài sản cho thuê, tiếp tục thuê hay trả lạitài sản cho ngân hàng khi hợp đồng thuê kết thúc

QUY TRÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Trang 11

hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết đối với bênđược nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hồn trả cho tổ chức tín dụng số tiền

đã được trả thay

1.1.5.5 Bao thanh tốn

Bao thanh tốn là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàngthông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã đượcbên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa Sau đóngân hàng sẽ đòi tiền tiền người mua hàng theo hợp đồng bao thanh tốn đã ký kết

Hai là, vốn vay phải được sử dụng có hiệu quả và đúng mục đích đã thỏa thuận

trong hợp đồng tín dụng

Thực hiện đúng nguyên tắc này có ý nghĩa rất quan trọng Việc sử dụng vốn hiệuquả trước hết là đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nền kinh tế – hàng hóa tạo ra nhiềukhối lượng sản phẩm, dịch vụ đồng thời tạo ra nhiều tích luỹ để thực hiện tái sản xuất

mở rộng Nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục đích do khách hàng kinh doanh phipháp, không có trình độ chuyên môn,…thường đem lại rủi ro cho ngân hàng, gây thiệthại cho ngân hàng, khách hàng và phương hại đến nền kinh tế

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng

Trang 12

1.2.1 Khái niệm

Hiệu quả tín dụng là tỷ số được xác định dựa trên kết quả thu được từ số tiền màngân hàng huy động, đi vay các thành phần kinh tế để thực hiện nghiệp vụ cho vay,chiết khấu của ngân hàng Kết quả đạt được gồm: lợi nhuận từ hoạt động cho vay, vốngốc và tiền lãi thu hồi khi hết thời hạn cho vay hoặc gia hạn, tốc độ tăng trưởng tíndụng, doanh số cho vay…

HQTD là một trong những căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh củaNHTM nói chung và của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín nói riêng HQTD được thểhiện ở hai mặt, hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội

Hiệu quả tài chính được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: khối lượng sản phẩm,dịch vụ mà Ngân hàng tạo ra để phục vụ khách hàng, lợi nhuận thu được từ hoạt độngcấp tín dụng, tỷ suất lợi nhuận trên vốn vay, thời gian thu hồi vốn và lãi đúng hạn.Hiệu quả xã hội, nhà đầu tư sẽ có cái nhìn tổng quan các hoạt động của ngân hàng

để xây dựng cho mình một chiến lược đầu tư hiệu quả Hoạt động tín dụng của ngânhàng tốt sẽ góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, tài trợ vốn để các doanhnghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh góp phần phát triển kinh tế – xã hội, giảm các tệnạn xã hội

1.2.2 Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá HQTD

1.2.2.1 Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vaytrong một khoảng thời gian nào đó, kể cả các món vay đó đã thu hồi về hay chưa.Doanh số cho vay thông thường được xác định theo tháng, quý, năm

Trang 13

1.2.2.4 Nợ quá hạn

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn khách hàng khơng trả được chongân hàng mà khơng cĩ lý do chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợsang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn

1.2.2.5 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn.Thơng thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồnvốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động * 100%

động huy Vốn

nợ Dư

1.2.2.6 Hệ số thu nợ

Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ

vay cho số Doanh

nợ thu số Doanh

1.2.2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Chỉ tiêu này thường nĩi lên chất lượng tín dụng của ngân hàng Thơng thường chỉ

số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại mộtthời điểm nhất định nào đĩ tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng số dư nợ lớn thìchất lượng tín dụng ngân hàng kém, rủi ro cao và ngược lại

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng Nợ quá dư hạn nợ * 100%

Trang 14

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG SACOMBANK – CHI NHÁNH CHỢ LỚN

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ra đời và chínhthức hoạt động từ ngày 21/12/1991 Quá trình xây dựng và phát triển Sacombank tínhđến cuối năm 2008 đã được 17 năm, gắn liền với tiến trình đổi mới của đất nước và đổimới về tổ chức và hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam Sacombank ngay từđầu đã quán triệt những định hướng chỉ đạo từng thời kỳ của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, vận dụng sáng tạo trong hoạt động thực tiễn phù hợp với hồn cảnh, điều kiện cụthể trên địa bàn và đặc điểm của đơn vị mình theo cơ chế thị trường, định hướng xã hộichủ nghĩa còn rất mới mẻ Song đã biết phát huy những thuận lợi và khắc phục nhữngkhó khăn, thực hiện nhất quán phương châm hoạt động, giữ vững ổn định, an tồn hiệuquả và phát triển từng bước vững chắc, nên tránh được những va vấp, rủi ro đảm bảo

an tồn vốn hoạt động Do đó, sau 17 năm hình thành và phát triển Sacombank đã đạtđược những thành tựu khả quan nổi bật mà không phải bất kỳ một Ngân hàng nào cũng

có thể đạt được Mức vốn điều lệ tăng lên 4,449 tỷ đồng; Sacombank trở thành ngânhàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Mạng lưới hoạt động của Sacombanktrải dài từ bắc tới nam với hơn 225 chi nhánh và phòng giao dịch tại 45 tỉnh thànhtrong cả nước và một VPĐD tại Trung Quốc với gần 6,000 nhân viên trên tồn quốc Hệhống đại lý quốc tế rộng khắp với 9,700 đại lý thuộc 250 ngân hàng tại 91 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới Hiện nay Sacombank có sự tham gia góp vốn của 3 cổ

Trang 15

Bank), quỹ đầu tư Daragon Financial Holdings (Anh Quốc) và ngân hàng ANZ Ngồi 3

cổ đông nói trên và các cổ đông là những nhà đầu tư trong nước, Sacombank còn làNHTM cổ phần có số lượng cổ đông đại chúng lớn nhất Việt Nam (khoảng 51,000 cổđông) Sacombank còn là ngân hàng rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệpvừa và nhỏ, đồng thời luôn chú trọng đến dòng sản phẩm, dịch vụ khách hàng cá nhân.Sacombank luôn nổ lực không ngừng mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngânhàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất với mongmuốn trở thành ngân hàng TMCP hàng đầu và ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng nhấtViệt Nam

Khởi đầu với số vốn điều lệ khiêm tốn chỉ với 3 tỷ đồng, được hợp nhất từ ngânhàng phát triển kinh tế gò vấp và 3 hợp tác xã tín dụng là trung tâm tín dụng Tân Bình,HTX tín dụng Lữ Gia, HTX tín dụng Thành Công Sau khi thốt khỏi cơn khủng hoảngtiền tệ – tín dụng, Sacombank đã phải trải qua muôn vàn khó khăn, thử thách bởinhững tồn tại, yếu kém và bất cập chủ quan, đồng thời cũng đã nắm bắt và tận dụngđược nhiều vận hội mới trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển vàhội nhập

Sau 17 năm trưởng thành và phát triển, ngày nay Sacombank đã trở thành mộttrong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam, đồng thời cũng là một trong rất ít

tổ chức niêm yết trên trung tâm giao dịch chứng khốn TP.HCM

Về phong cách quan hệ và giao dịch với khách hàng, Sacombank thường xuyêncũng cố, đảm bảo nhanh chóng, tận tình, văn minh lịch sự luôn lấy chữ “Tín” trong chữ

“Thương Tín” làm trọng, coi sự thành đạt của khách hàng cũng là của ngân hàng Độingũ cán bộ nhân viên ngân hàng thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độnghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển Sacombank cũng đãbắt kịp trình độ ứng dụng công nghệ thông tin để từng bước hiện đại hố ngân hàng hồnhập với sân chơi trong khu vực và thế giới Ngồi nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhànước, Sacombank cũng không quên nghĩa vụ với cộng đồng Hàng năm, Sacombank

Trang 16

đều trích ra hàng trăm triệu đồng giúp đỡ đồng bào vùng thiên tai, bảo lụt, xây dựngnhà tình nghĩa…

Mới đây, ngày 16/05/2008 Sacombank tạo nên một bước ngoặc mới trong lịch sửhình thành và phát triển ngân hàng với việc thành lập tập đồn tài chính Sacombank.Theo quy mô hoạt động hiện tại, Sacombank sẽ đóng vai trò hạt nhân điều phối hoạtđộng của 11 công ty thành viên khác hoạt động trong lĩnh vực tài chính và phi tài chínhtạo nên một sức mạnh tập thể nhằm mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động ra các nướctrong khu vực và trên thế giới

2.1.1 Bộ máy tổ chức

Trang 17

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm dịch vụ

So với những ngày đầu mới thành lập lĩnh vực hoạt động chính là huy động vốn,cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng thì đến nay Sacombank đã khôngngừng cải tiến cho ra khá nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của khách hàng và xu hướng phát triển của thị trường

Đại HĐCĐ

HĐQT

Thường trực HĐQT

Các UB và dự án

Phòng nhân sự

và đào tạo

Phòng quản lý rủi ro

Các

Khu

vực

Các Công Ty con

Khối Dịch Vụ DN

Khối dịch Vụ Cá nhân

Khối Ngân quỹ

Khối Điều hành

Khối Hỗ trợ

Khối Công Nghệ TT

Trang 18

Các sản phẩm đã và đang mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng là:

Tiền gởi

 Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn (VND, USD, EUR, Vàng…)

 Tiền gởi thanh tốn cá nhân và doanh nghiệp (VND, USD, EUR…)

 Tiền gởi tiết kiệm tích luỹ, tiết kiệm bậc thang…

 Tiết kiệm Âu Cơ…

Cho vay

 Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp

 Cho vay tiêu dùng, du học, liên kết mua xe ô tô, thấu chi

 Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm, chứng từ có giá, vàng ngoại tệ

 Cho vay góp chợ, nông nghiệp, cấn trừ bất động sản

 Thẻ thanh tốn nội địa Sacompassport

 Thẻ tín dụng nội địa Sacompassport

 Thẻ tín dụng quốc tế: thẻ Visa & Master Card

Và rất nhiều sản phẩm dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2.1.3 Một số chỉ tiêu hoạt động đạt được trong những năm gần đây

Ra đời và hoạt động trong hồn cảnh hết sức khó khăn nhưng bằng nghi lực phithường và quyết định đúng đắn kịp thời đến nay ngân hàng TMCP Sài Gòn ThươngTín đã đứng vững và phát triển, thương hiệu và hình ảnh của Sacombank đã tìm được

Trang 19

vị trí xứng đáng trên thương trường Đến nay Sacombank được biết đến như một ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam

Một số chỉ tiêu tài chính nổi bật của Sacombank qua các năm.

THỜI ĐIỂM CUỐI NĂM 2007 2006 2005 2004 2003

Tổng tài sản (tỷ đồng) 63,364 24,764 14,456 10,395 7,304 Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 7,181 2,804 1,882 965 645

Trong đó: vốn điều lệ (tỷ đồng) 4,449 1,250 1,250 740 505

Giá trị vốn hố thị trường (tỷ đồng) 29,140 15,044 n.a n.a n.a Nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 54,791 21,514 12,272 9,176 6,354 Dư nợ cho vay (tỷ đồng) 34,317 14,539 8,425 5,986 4,715 Mạng lưới hoạt động (SL điểm giao dịch) 207 159 103 90 75

Tổng số cán bộ nhân viên (người) 5,419 3,806 2,654 1,865 1,488 CẢ NĂM Tổng doanh thu 4,537 1,996 1,209 836 618

Tổng chi phí 3,085 1,452 903 638 493

Lợi nhuận trước thuế 1,452.1 543.3 306.1 198 125.1 Lợi nhuận sau thuế 1,280.2 407.9 243.4 151.2 90.2 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (đồng/cổ phiếu) 3,983 2,226 2,425 n.a n.a

CHỈ SỐ TÀI CHÍNH Tỷ lệ an tồn vốn (CAR) (tối thiểu 8%) 11.07% 11.82% 15.40% 10.49% 10.06% Tỷ lệ nguồn vốn NH để cho vay trung dài hạn 25.50% 15.54% 19.10% 5.68% 9.40% Dư nợ cho vay/Tổng tài sản 54% 59% 58% 58% 65%

Dư nợ cho vay/Vốn huy động 63% 68% 69% 65% 74%

Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ 0.24% 0.72% 0.55% n.a n.a Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ 0.29% 0.95% 0.88% 1.07% 0.56% Thu nhập tín dụng/Tổng thu nhập hoạt động 51% 33% 30% 31% 26%

Chi phí điều hành/tổng chi phí 23% 27% 28% 29% 28%

Tài sản có sinh lời/tổng tài sản 85% 79% 81% 84% 86%

Biên tế lãi suất (NIM) 3.39% 4.08% 4.04% 3.60% 3.60% LN sau thuế/VCSH bình quân (ROE) 25.64% 17.41% 16.47% 18.78% 18.09% LN sau thuế/Tổng TS bình quân (ROA) 2.91% 2.08% 1.89% 1.71% 1.55% Tốc độ tăng trưởng: + Tổng tài sản 156% 71% 39% 42% 70%

+ Vốn điều lệ 113% 67% 69% 47% 86%

+ Tổng nuồn vốn huy động 155% 75% 34% 44% 70%

+ Dư nợ cho vay 136% 73% 41% 27% 45%

+ Lợi nhuận sau thuế 214% 74% 55% 68% 67%

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2007

Tổng tài sản đến cuối năm 2007 đạt 63,364 tỷ đồng tăng 156% so với năm 2006 và tăng gấp 9 lần so với năm 2003, trong đó tổng tài sản tài sản sinh lời lên đến 85% Cơ

Trang 20

cấu tài sản được cấu trúc hài hồ và đảm bảo tính sinh lời cao nhưng vẫn đảm bảo khảnnăng thanh khoản.

Về vốn điều lệ, tới thời điểm cuối năm 2007 là 4,449 tỷ đồng tăng gấp 1.483 lần sovới thời điểm mới thành lập và gấp 63 lần so với yêu cầu vốn pháp định của NHNN

Về mảng huy động vốn và cho vay, trong năm 2007 ngân hàng TMCP Sài GịnThương Tín là rất khả quan, cụ thể: tổng doanh thu trong năm 2007 là 4,537 tỷ đồng sovới năm 2006 là 1,996 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 1,280 tỷ đồng so với năm 2006 là407.9 tỷ đồng ( tăng 214%)

thường niên của sacombank năm 2007

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

0 200

Trang 21

Những thành tựu đạt được của Sacombank không chỉ thể hiện qua những con số

mà còn được chính thức công nhận bởi các bằng khen và danh hiệu mà các tổ chức tàichính có uy tín trên thế giới bình chọn, trao tặng Cụ thể trong năm 2007 Sacombankđược:

 Tổ chức Euromoney bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2007”

 Tổ chức Asian Banking and Finance bình chọn là “Ngân hàng bán lẻ của nămtại Việt Nam năm 2007”

 Được bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam về cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ 2007” bởi cộng đồng các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEDF)

 “Ngân hàng có hoạt động ngoại hối tốt nhất Việt Nam năm 2007” GlobalFinance bình chọn

 Được đánh giá và xếp hạng loại A trong bảng xếp hạng của NHNN cho năm

2006 và xếp hạng tư trong ngành tài chính ngân hàng tại Việt Nam do chươngtrình phát triển liên hợp quốc UNDP đánh giá cho năm 2007

 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ dành cho hoạt động từ thiện trong các nămqua

Qua các thành quả đạt được cho thấy uy tín và thương hiệu của ngân hàng TMCPSài Gòn Thương Tín ngày càng trở nên vững mạnh và có tầm ảnh hưởng Năm 2007cũng là năm bản lề của giai đoạn 2007 – 2010, đã góp phần cũng cố thêm sức mạnh vàchuẩn bị tất cả về mọi mặt cho giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới Tuy nhiên cũng cónhững thách thức mà Sacombank cần phải vượt qua trong thời gian tới đo chính là sựcạnh tranh về công nghệ, về thị phần, đội ngũ quản lý…của các ngân hàng nước ngồi

2.3 Định hướng phát triển đến năm 2010

Mục tiêu chiến lược phát triển của Sacombank trong tương lai gần là:“xây dựngSacombank trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ – hiện đại – đa dạng, có nộilực vững mạnh – có mạng lưới rộng khắp – có trình độ quản lý tiên tiến – có hệ thốngthông tin hiện đại - có đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp thích ứng với môitrường công nghệ cao đồng thời có phương thức kinh doanh tương thích với thời đại

Trang 22

thương mại điện tử và có phong cách kinh doanh phù hợp với triết lý kinh doanh theothứ tự ưu tiên con người – sản phẩm – lợi nhuận” Nhận thức được điều này,Sacombank đã từng bước xác định lại mục tiêu và xây dựng lại cho mình một lộ trìnhdài hơn trên các mặt:

Tăng nhanh năng lực tài chính: kế hoạch đến năm 2010 vốn điều lệ phải đạtkhoảng 12,000 tỷ đồng

Mở rộng mạng lưới chi nhánh: phấn đấu đến năm 2010 mạng lưới hoạt động củachi nhánh phải có mặt ở tất cả 64 tỉnh thành trong cả nước và đặc biệt là mở rộng sangLào, Campuchia và Trung Quốc

Đa dạng hố nội dung hoạt động: chủ trương đến năm 2010 phải cung cấp đầy đủcác sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu – hiện đại – đa chức năng.Hiện đại hố công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Cơ cấu lại và chuẩn hố mọi mặt tổ chức va øhoạt động của ngân hàng theo cácchuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất

2.2 Chi nhánh Chợ Lớn – hình thành và phát triển

2.2.1 Sự ra đời của chi nhánh Chợ Lớn

Lịch sử hơn 300 năm hình thành và phát triển của TP.HCM chia vùng đất nàythành hai khu vực chính là Sài Gòn và Chợ Lớn Nếu như ngày nay Sài Gòn là trungtâm kinh tế lớn của cả nước thì Chợ Lớn nổi lên với nét cổ kính của các đình chùa, cáccon đường hay các khu phố đậm mùi thuốc bắc Ẩn trong nét đẹp Trung Hoa đó là mộtnền thương mại phát triển lâu đời, bền vững vào loại bậc nhất của đồng bào người Hoakhác hẳn với vẻ bên ngồi trầm lắng của nó

Trên vùng đất tiềm năng đó, ngày 2/06/1993 ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – chinhánh Chợ Lớn được thành lập Đây là chi nhánh cấp 1 đầu tiên tại khu vực phía nam

ra đời theo kế hoạch mở rộng mạng lưới hoạt động của Hội Đồng Quản Trị và banTổng Giám đốc

Những ngày đầu mới thành lập công tác huy động vốn và cho vay của chi nhánh

Trang 23

Đầu tháng 05/1999 chi nhánh Chợ Lớn dời trụ sở từ số 03 Hậu Giang, Quận 06 vềđịa điểm hiện nay là 485 – 487 – 489 Nguyễn Chí Thanh, Quận 05

2.2.2 Bộ máy tổ chức và mạng lưới hoạt động của chi nhánh Chợ Lớn

2.2.2.1 Bộ máy tổ chức

Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo và quản lý hoạt độngcủa chi nhánh Đồng thời Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm báo cáo lại tồn bộtình hình hoạt động của chi nhánh mình cũng như đưa ra các kiến nghị với Tổng Giámđốc về thay đổi nhân sự, về điều hồ vốn…nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Giám Đốc

Phòng KT NQuỹ

Phòng

Bộ phận KSTD

Bộ phận QLN

Bộ phận tổng hợp

Bộ phận Quỹ chính

Phòng giao dịch

Trang 24

Bên cạnh Giám đốc còn có 2 Phó Giám đốc và ba trưởng phòng để hổ trợ Giámđốc trong các công việc nội bộ hàng ngày Chi nhánh có các phòng ban như sau:

Ban Giám đốc: chịu trách nhiệm chính trong việc điều hành, quản lý và ra quyếtđịnh về mọi hoạt động của chi nhánh

Phòng quản lý tín dụng: đảm bảo việc quản lý, kiểm sốt tín dụng giúp cho hoạtđộng tín dụng của chi nhánh an tồn và hiệu quả

Phòng dịch vụ khách hàng: đảm trách việc huy động vốn, cho vay và các nghiệp

2.2.2.2 Mạng lưới hoạt động

Mạng lưới hoạt động của Sacombank – chi nhánh Chợ Lớn hiện nay được tổ chứcnhư sau:

PGD SACOMBANK BÌNH TÂN 494 - 496 Kinh Dương Vương, P.An Lạc A, Q.Bình Tân,

TP.HCM

Tel: (08) 37.522.271 Fax: (08) 37.522.272

Trang 25

Tel: (08) 37.515.257 Fax: (08) 37.515.246

PGD SACOMBANK BÌNH PHÚ 152 Chợ Lớn, P.11, Quận 6, TP.HCM

Tel: (08) 37.551.723 Fax: (08) 37.551.724PGD SACOMBANK BÌNH

CHÁNH

B1/16-B1/17 QL1A Aáp 2, Xã Bình Chánh, H.Bình Chánh,

TP.HCM

Tel: (08) 37.608.140 Fax: (08) 37.608.141PGD SACOMBANK LÝ

THƯỜNG KIỆT 104-106 Lý Thường Kiệt, P.7, Q.11, TP.HCM

Nằm trong hệ thống ngân hàng TMCP SGTT, hoạt động chủ yếu của chi nhánh

là huy động vốn và cho vay Trong đó đặc biệt chú trọng đến cho vay nhỏ lẻ, phân tántheo nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng

2.3.2 Nội dung hoạt động

Nhìn chung chi nhánh chợ lớn đã thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng trong

hệ thống NH SGTT trong đó chủ yếu là các hoạt động:

 Nghiệp vụ huy động vốn: Ngân hàng huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, các

cá nhân trong xã hội dưới các hình thức khác nhau như: huy động tiền gởi

Trang 26

không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gởi thanh tốn của các tổ chức kinh tế, các doanhnghiệp và nhận tiền gởi tiết kiệm từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân bằng đồng ViệtNam hay ngoại tệ phù hợp với pháp lệnh hiện hành.

 Nghiệp vụ kinh doanh: Chi nhánh thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khácnhau như: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn bằng đồng nội tệ, ngoại tệ hoặcbằng vàng nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho các tổ chức kinh tế, các doanhnghiệp và cá nhân phục vụ sản xuất kinh doanh của họ Đặc biệt chi nhánh thựchiện hình thức cho vay phân tán như: cho vay tiểu thương ở chợ, cho vay phục

vụ đời sống, sinh hoạt tiêu dùng, cho vay nông nghiệp…Ngồi ra chi nhánh cònthực hiện các dịch vụ thanh tốn trong nước và thanh tốn quốc tế, dịh vụ bất độngsản, chiết khấu, cầm cố các giấy tờ có giá ngắn hạn, dịch vụ chuyển tiền…

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sacombank – chi nhánh Chợ Lớn trong thời gian qua

Với thời gian hoạt động khá dài (trên 15 năm) cộng với nỗ lực xây dựng chiếnlược phát triển bền vững, ngân hàng Sacombank - chi nhánh Chợ Lớn, cùng với sựphát triển chung của hệ thống Sacombank, đã có một bước tiến đáng kể trong quá trìnhhoạt động của mình

ĐVT:Triệu đồng

Tuyệt đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

Trang 27

Từ kết quả hoạt động trên cho thấy lợi nhuận tăng qua các năm: Lợi nhuận năm

2007 là 13,622 triệu đồng tăng 3,298 triệu đồng so với năm 2006 (tăng 31.82%) Đếnnăm 2008 thì lợi nhuận 14,788 triệu đồng tăng 1,126 triệu đồng so với năm 2007 (tăng8.24%) là do tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng chi phí Tuy nhiên năm 2008lợi nhuận có phần giảm sút so với năm trước là do tình hình kinh doanh của chi nhánhcũng ít nhiều chịu sự tác động gián tiếp từ cuộc khủng hoảng và suy thối kinh tế tồncầu bắt nguồn từ Mỹ

Đây là một thành công đáng kể cho những nổ lực của chi nhánh Chợ Lớn trongđiều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng tên tuổi và uy tín khác cùng hoạt độngtrong địa bàn cộng với tình hình khó khăn chung mà hệ thống ngân hàng Việt Namđang đối mặt

BIỂU ĐỒ 1: KẾT QUẢ KINH DOANH

0 5000 10000 15000

Kết quả kinh doanh

Năm

Trang 28

2.5 Chiến lược phát triển của ngân hàng Sacombank – chi nhánh Chợ Lớn trong thời gian tới

2.5.1.Về huy động vốn

Thông qua chính sách huy động hợp lý nhằm tăng cường khả năng huy động vốntối đa của chi nhánh Đây là nguồn “đầu vào” quan trọng của hoạt động ngân hàng, tùytừng thời điểm cụ thể mà chi nhánh Chợ Lớn sẽ có các sản phẩm huy động vốn nhằmthu hút khách hàng hiệu quả hơn Với uy tín đã dày công xây đắp trong quá trình hoạtđộng hơn 15 năm của mình thì ngân hàng Sacombank - chi nhánh Chợ Lớn tự tin là sẽlàm tốt công việc này Đặc biệt là chú trọng các nguồn vốn rẻ, ổn định để đảm bảođược nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng nhằm làm giảm chi phí trả lãi cho kháchhàng

2.5.2 Phát triển dịch vụ ngân hàng, hoạt động kinh doanh thẻ

Nhằm tăng thêm nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ, ngân hàng sẽ quảng cáo, tiếpthị nhiều hơn các sản phẩm dịch vụ đang có tại chi nhánh Đây là vấn đề phát triểnmang tính chiến lược vì đa số người dân còn tỏ ra khá xa lạ với dịch vụ ngân hàngtrong việc giao dịch thanh tốn, gửi tiền tiết kiệm, vay vốn để sản xuất kinh doanh,người dân chủ yếu sử dụng tiền mặt (mua bán, thanh tốn …) còn giao dịch chuyểnkhoản, thanh tốn qua ngân hàng thì còn chưa phổ biến lắm, chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trongtổng số giao dịch với ngân hàng, do đại đa số dân chúng còn chưa quen với giao dịchqua ngân hàng

Hiện tại, hoạt động kinh doanh thẻ tại chi nhánh Chợ Lớn còn khá khiêm tốn chưatương xứng với tiềm năng của mình vì vậy trong tương lai chi nhánh sẽ tập trungnghiên cứu phát triển mảng kinh doanh này với việc đa dạng hơn các loại thẻ pháthành, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh tốn của khách hàng

Hiện nay ngân hàng Sacombank - chi nhánh Chợ Lớn đang nỗ lực nghiên cứu và

dự tính trong thời gian sắp tới sẽ đưa vào hoạt động một số loại dịch vụ mới dành chokhách hàng VIP và những khách hàng bình thường như :

Trang 29

 Homebanking ( giao dịch thanh tốn tại nhà ).

 Internet banking (dịch vụ ngân hàng trực tuyến)…

2.5.3 Nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng

Đây là hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho ngân hàng Do đó, nâng cao hiệuquả tín dụng là vấn đề quan trọng mang tính chiến lược, chi nhánh Chợ Lớn sẽ mởrộng địa bàn hoạt động tín dụng, thu hút khách hàng đến với sản phẩm cho vay củangân hàng Đưa các sản phẩm cho vay đa dạng hơn và phù hợp hơn đến với kháchhàng Bên cạnh đó đảm bảo mức độ an tồn cho hoạt động tín dụng, giảm tối thiểu rủiro

2.5.4 Đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh

Ngân hàng sẽ chú trọng tới việc cân đối giữa thu nhập và chi phí để có thể đạt mứclợi nhuận cao nhất Giảm bớt các chi phí lãng phí, không cần thiết, tăng cường cáckhoản thu (thu về dịch vụ, thu từ hoạt động tín dụng) Ngồi ra ngân hàng sẽ chú trọnghơn đến chất lượng làm việc của nhân viên, đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho nhânviên gắn với việc khuyến khích nhân viên tự nâng cao trình độ, cải thiện mức sống củanhân viên, cũng như có các chính sách đãi ngộ nhằm thu hút lực lượng lao động cótrình độ cao phục vụ nhu cầu phát triển của chi nhánh

2.6 Nhận diện những thách thức của Sacombank – chi nhánh Chợ Lớn trong thời gian tới

Cuộc khủng hoảng và suy thối kinh tế tồn cầu đã và đang tác động đến sự pháttriển của nền kinh tế nước ta Nó len sâu vào tất cả các lĩnh vực, ngành nghề và đe doạtrực tiếp đến đời sống kinh tế của người lao động Tài chính ngân hàng là ngành chịuảnh hưởng mạnh nhất và nặng nhất từ cuộc đại suy thối Trong bối cảnh nền kinh tếhiện tại còn những khó khăn, tăng trưởng tín dụng vẫn là bài tốn khó giải nhất chongành ngân hàng nói chung và Sacombank – chi nhánh Chợ Lớn nói riêng Trải qua haitháng đầu năm mặc dù lãi suất cho vay đã giảm mạnh, trần cho vay còn 10.75%/ nămcộng với chủ trương hỗ trợ 4%/năm lãi suất của Chính Phủ nhưng theo các ngân hàng,

dư nợ tín dụng vẫn tăng chậm Theo số liệu Cục Thống kê TP.HCM, tính đến cuối

Trang 30

tháng 02/2009 tổng vốn huy động của các ngân hàng trên địa bàn TP.HCM ước đạt587,513 tỷ đồng tăng 20.2% so với cùng kỳ năm 2008 còn dư nợ tín dụng đạt501,069.1 tỷ đồng, tăng 13.2% so với cùng kỳ và chỉ tăng khoảng 0.7%/ năm so vớitháng trước đó Số lượng khách hàng đăng ký tham gia vay vốn theo chủ trương kíchcầu có gia tăng song nguồn vốn giải ngân chưa thực sự như mong muốn.

Việc mở rộng thêm chi nhánh, phòng giao dịch để tăng thêm thị phần là điều cầnthiết khi ngành ngân hàng đang dần hội nhập Tuy nhiên trước bối cảnh thị trườngtrong năm qua và cũng như năm nay thì đây là một vấn đề nan giải của Sacomank nóichung và chi nhánh Chợ Lớn nói riêng cộng với việc làm thế nào để duy trì và pháttriển tốt các điểm giao dịch hiện có của chi nhánh Chợ Lớn cũng là vấn đề mà ban lãnhđạo quan tâm

Bên cạnh đó, khó khăn hiện nay của Sacombank – chi nhánh Chợ Lớn là tìm đầu

ra ổn định và an tồn cho những khoản tín dụng dài hạn, sử dụng và quản lý tốt nguồnvốn ngắn hạn để cho vay trung – dài hạn Thực tế trong hai quý cuối năm 2008 và đầunăm 2009 các ngân hàng đã ra sức kích cầu vốn cho vay tiêu dùng nhưng tiến độ giảingân rất chậm, tăng trưởng tín dụng giảm dần Trong xu thế cạnh tranh và hội nhập,các ngân hàng hiện nay đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ đặc biệt là có sự thâm nhậpcủa các ngân hàng nước ngồi với thế mạnh là các dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử, chothuê tài chính đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Sacombank – chi nhánh Chợ Lớncũng cần xây dựng cho mình một lộ trình dài hạn để kịp thời đổi mới và hồn thiện hơnnữa về cơ sở vật chất, về đội ngũ nhân viên, về khoa học công nghệ cũng như tăngcường và quản lý tốt công tác tín dụng

Trang 31

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK – CHI NHÁNH CHỢ LỚN.

3.1 Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng Sacombank - CN Chợ Lớn

3.1.1 Tình hình huy động vốn

Với vai trò là một trung gian tài chính, ngân hàng sẽ đi vay để cho vay và cung cấpcác dịch vụ tài hình tiền tệ cho nền kinh tế Vì vậy hoạt động huy động vốn của ngânhàng không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng mà còn có ý nghĩa đối với tồn

xã hội Thông qua hoạt động huy động vốn sẽ tạo nguồn vốn phục vụ cho đầu tư vàcho vay đối với nền kinh tế của ngân hàng đồng thời đáp ứng nhu cầu gởi tiền của nhândân và vay vốn tại chỗ thuận lợi và an tồn

Đối với ngân hàng Sacombank – chi nhánh Chợ Lớn huy động vốn là một tronghai nguồn vốn chủ yếu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh Do đó chinhánh đã tích cực thực hiện nhiều biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật chophép để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức kinh tế trên địa bàn nhằmtạo nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế Nhờ vậy mà trong thời gian quacông tác huy động vốn của chi nhánh đã đạt được kết quả như sau:

TG bằng VNĐ 149,858 188,461 205,352 38,603 25.76% 16,891 8.96%

TG bằng USD 16,968 19,698 25,456 2,730 16.09% 5,758 29.23%

TG bằng vàng 8,543 15,642 34,245 7,099 83.10% 18,603 118.93%

Nguồn: Báo cáo huy động vốn

BIỂU ĐỒ 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

Ngày đăng: 23/12/2013, 03:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: KẾT QUẢ  KINH DOANH - Tài liệu Luận văn "Phân tích tình hình tín dụng của ngân hàng" doc
BẢNG 1 KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 26)
BẢNG 3: DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG - Tài liệu Luận văn "Phân tích tình hình tín dụng của ngân hàng" doc
BẢNG 3 DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG (Trang 35)
BẢNG 4: DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜ I GIAN - Tài liệu Luận văn "Phân tích tình hình tín dụng của ngân hàng" doc
BẢNG 4 DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜ I GIAN (Trang 39)
BẢNG 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI GIAN - Tài liệu Luận văn "Phân tích tình hình tín dụng của ngân hàng" doc
BẢNG 6 DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI GIAN (Trang 44)
BẢNG 7: DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀ NG - Tài liệu Luận văn "Phân tích tình hình tín dụng của ngân hàng" doc
BẢNG 7 DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀ NG (Trang 46)
BẢNG 8: DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI GIAN - Tài liệu Luận văn "Phân tích tình hình tín dụng của ngân hàng" doc
BẢNG 8 DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI GIAN (Trang 48)
BẢNG 9: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN - Tài liệu Luận văn "Phân tích tình hình tín dụng của ngân hàng" doc
BẢNG 9 TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN (Trang 50)
BẢNG 11: HỆ SỐ THU NỢ - Tài liệu Luận văn "Phân tích tình hình tín dụng của ngân hàng" doc
BẢNG 11 HỆ SỐ THU NỢ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w