1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận án tiến sĩ hoạt động xuất khẩu lao động của việt nam từ năm 1991 đến năm 2016

223 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tới hoạt động xuất khẩu lao động, luận án tập trung phân tích những chuyểnbiến của tình hình thế giới và Việt Nam từ thập niên 90 của thế kỉ XX đếnnăm 2016, tiếp đó khái quát những chủ t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THÙY LINH

Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam từ NĂM 1991 đến năm 2016

Chuyờn ngành: Lịch sử Việt Nam

Mó số: 9229013

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thị Hũa

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của

cá nhân Các tư liệu được sử dụng trong luận án là trung

thực, có nguồn gốc rõ ràng Tôi xin chịu trách nhiệm

hoàn toàn về các kết quả nghiên cứu của luận án

Tác giả

Nguyễn Thùy Linh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu 3

3 Nhiệm vụ 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu 5

6 Đóng góp của luận án 6

7 Bố cục 7

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 8

1.1 Tình hình nghiên cứu 8

1.1.1 Nghiên cứu bối cảnh quốc tế và hoạt động xuất khẩu lao động tại các quốc gia trên thế giới 8

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động, cách thức tổ chức, sử dụng lao động xuất khẩu 12

1.1.3 Nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam 14

1.1.4 Nghiên cứu về tác động của xuất khẩu lao động đối với Việt Nam.19 1.2 Đánh giá, nhận xét và những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết 23

1.2.1 Đánh giá, nhận xét về kết quả nghiên cứu đã có 23

1.2.2 Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết 24

Chương 2: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2016 25

2.1 Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam trước năm 1991 25

2.2 Bối cảnh quốc tế 29

Trang 4

xuất khẩu lao động từ năm 1991 đến năm 2016 48

Tiểu kết chương 2 57

Chương 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2016 59

3.1 Về hệ thống quản lý 59

3.2 Về hình thức xuất khẩu lao động 64

3.2.1 Doanh nghiệp và tổ chức sự nghiệp xuất khẩu lao động 64

3.2.2 Đấu thầu và đầu tư ra nước ngoài 67

3.2.3 Hợp đồng cá nhân 68

3.2.4 Tu nghiệp sinh và thực tập nâng cao tay nghề 68

3.3 Về số lượng lao động xuất khẩu tại các thị trường 70

3.4 Một số thị trường xuất khẩu lao động 77

3.4.1 Khu vực Đông Bắc Á 78

3.4.2 Khu vực Đông Nam Á 90

3.4.3 Thị trường Trung Đông và châu Phi 96

3.4.4 Thị trường châu Âu, châu Mỹ và châu Đại Dương 99

3.5 Về cơ cấu xuất khẩu lao động 100

3.5.1 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn và ngành nghề 100

3.5.2 Cơ cấu lao động theo giới tính 104

3.5.3 Cơ cấu lao động theo vùng miền, địa phương 105

Tiểu kết chương 3 110

Chương 4: TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM 111

4.1 Tác động kinh tế 111

4.1.1 Xuất khẩu lao động góp phần tăng trưởng kinh tế đối ngoại 111

Trang 5

4.1.2 Xuất khẩu lao động tạo điều kiện cho dịch chuyển kinh tế, thúc

đẩy các ngành kinh tế trong nước phát triển 113

4.1.3 Xuất khẩu lao động góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước .119

4.1.4 Xuất khẩu lao động góp phần tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao .124

4.1.5 Xuất khẩu lao động đem lại nhiều nguồn lợi cho Nhà nước 126

4.1.6 Xuất khẩu lao động góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới 128

4.2 Tác động xã hội 131

4.2.1 Giải quyết vấn đề việc làm 131

4.2.2 Cải thiện đời sống, góp phần xóa đói giảm nghèo 133

4.2.3 Góp phần chuyển biến xã hội 140

4.3 Một số vấn đề còn tồn tại 141

Tiểu kết chương 4 146

KẾT LUẬN 147

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

PHỤ LỤC 1

Trang 6

Từ viết tắt Tên đầy đủ Tên Tiếng Việt

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giớiWHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới

ASEAN Association of South East Hiệp hội các nước Đông Nam

NATO North Atlantic Treaty Hiệp ước quân sự Bắc Đại Tây

ASEM The Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á - Âu

APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu

ADB The Asian Development Ngân hàng phát triển châu Á

BankFTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự doEPA Economic Partnership Hiệp định đối tác kinh tế

among

CommunityEVFTA European-Vietnam Free Hiệp định Thương mại Tự do

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GNI Gross national income Tổng thu nhập quốc dân

HDI Human Development Chỉ số phát triển con người

IndexFDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoàiHRD Human Resource Cơ quan phát triển nguồn nhân

DOLAB Department of Overseas Cục quản lí lao động ngoài

VAMAS Vietnam Association of Hiệp hội xuất khẩu lao động

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam tại các nước xã hội

chủ nghĩa, giai đoạn 1980 – 1990 26

Bảng 2.2 Thống kê dân số và lực lượng lao động Việt Nam 41

Bảng 2.3 Tỷ lệ hộ nghèo của Việt Nam (1998-2016) 43

Bảng 2.4 Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của Việt Nam (2008-2016) 46

Bảng 3.1 Số đơn vị được cấp phép đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài 65 Bảng 3.2 Lao động Việt Nam tại một số thị trường chính 71

Bảng 3.3 Thống kê lao động Việt Nam tại Đông Bắc Á (1992-2016) 81

Bảng 3.4 Thống kê lao động Việt Nam làm việc tại ASEAN (2008-2016) 91 Bảng 3.5 Dân số một số nước Trung Đông 97

Bảng 3.6 Số lượng lao động xuất khẩu Việt Nam tại châu Âu, châu Mỹ và châu Đại Dương 99

Bảng 3.7 Cơ cấu lao động xuất khẩu theo trình độ chuyên môn 100

Bảng 3.8 Số lượng trường dạy nghề (2011-2016) 102

Bảng 3.9 Cơ cấu lao động xuất khẩu theo ngành nghề 103

Bảng 3.10 Thống kê lao động Việt Nam xuất khẩu theo địa phương 105

Bảng 3.11 Số đơn vị được cấp phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phân theo vùng miền 108

Bảng 4.1 Thống kê GDP và một số lĩnh vực thuộc kinh tế đối ngoại (tỷ USD) 111

Bảng 4.2 Thống kê mức phí đặt cọc của lao động Việt Nam xuất khẩu (giai đoạn 2001-2016) 115

Bảng 4.3 Thống kê ước tính nguồn thu từ số người xuất khẩu lao động của ngành hàng không Việt Nam hàng năm (giai đoạn 2001-2016) .116

Trang 8

Bảng 4.5 Số tiền lao động xuất khẩu tích lũy được (khảo sát tại xã Kì

Châu – huyện Kì Anh – tỉnh Hà Tĩnh)118

Bảng 4.7 Thống kê tổng mức phí dịch vụ lao động xuất khẩu tại các

thị trường 127

Bảng 4.8 Lực lượng xuất khẩu lao động và lực lượng lao động được

giải quyết việc làm tại Việt Nam giai đoạn 1996 – 2016 132

Bảng 4.9 Thống kê thu nhập tại các thị trường xuất khẩu lao động 134

Bảng 4.11 Thống kê đồ dùng sinh hoạt tại các gia đình có người đi xuất

khẩu lao động tại xã Phú Nghĩa – huyện Chương Mỹ - TP

Hà Nội và xã Kì Châu – huyện Kì Anh – Tỉnh Hà Tĩnh 137

Bảng 4.12 Số liệu thống kê khảo sát thực tế chuyển biến lĩnh vực kinh tế

tại xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội (năm 2015) 140

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1 Thu nhập GNI/người tại một số nước châu Á 32

Biểu đồ 2.2 GDP và tăng trưởng GDP giai đoạn 1991-2016 40

Biểu đồ 2.3 Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam (1990-2016).44 Biểu đồ 3.1 Các hình thức xuất khẩu lao động các năm 2003, 2009, 2015 69

Biểu đồ 3.2 Số lao động xuất khẩu giai đoạn 1991-2016 70

Biểu đồ 3.3 Số lao động Việt Nam làm việc tại Đài Loan (1997-2016) 84

Biểu đồ 3.4 Số lao động xuất khẩu Việt Nam tại Nhật Bản (1993-2016) 86

Biểu đồ 3.5 Số lượng lao động xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc 89

Biểu đồ 3.6 Số lao động Việt Nam tại thị trường Malaysia (2002-2016) 92

Biểu đồ 3.7 Số lượng lao động xuất khẩu Việt Nam sang Lào (1992 – 2016) .95

Biểu đồ 3.8 Lao động Việt Nam tại Trung Đông và châu Phi 98

Biểu đồ 4.1 Lượng kiều hối (chung) và kiều hối từ xuất khẩu lao động của Việt Nam giai đoạn 1998 – 2015 119

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế, bên cạnh nguồn vốn và công nghệ,lao động là một trong ba yếu tố quan trọng trong đầu vào của sản xuất hiệnđại Để tối ưu hóa sản xuất trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển vàquá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới, các dòng lao độngđược sắp xếp, phân công lại trên quy mô toàn cầu Sự phát triển và phân bốkhông đồng đều về tài nguyên, dân cư, kinh tế - xã hội, khoa học công nghệgiữa các vùng, khu vực và giữa các quốc gia trong thời đại toàn cầu hóa, dẫnđến không quốc gia nào có đầy đủ các yếu tố cần thiết cho sản xuất và pháttriển kinh tế Để giải quyết tình trạng trên, xuất khẩu lao động là hoạt độngliên tục để cân bằng sức sản xuất Đây là một xu thế của thời đại mà khó cónước nào có thể đứng ngoài cuộc khi có điều kiện

Các nước có nhiều lao động xuất khẩu thường là các nước đang pháttriển, vì có dân số đông, thu nhập thấp, không có việc làm hoặc việc làm bấpbênh, không ổn định, chất lượng cuộc sống thấp Những nguyên nhân trênthúc đẩy người lao động tìm đến môi trường làm việc ngoài nước nhằm giảiquyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống Các nước kinh tế phát triểnthường xuất khẩu lao động trình độ cao, có trình độ chuyên môn, kĩ thuật –tay nghề cao, trong khi dân số trong nước già, tốc độ tăng dân số chậm, không

đủ nhân lực để đáp ứng nhu cầu sản xuất, hoặc do công việc nặng nhọc, độchại và nguy hiểm, thu nhập thấp… nên không hấp dẫn lao động của chínhnước họ, gây tình trạng thiếu lao động Để giải quyết khó khăn ấy, các nướcnày thuê lao động từ nước ngoài về làm việc

Xuất khẩu lao động động đem lại lợi ích kinh tế, cân bằng sản xuất, ổnđịnh xã hội cho các quốc gia, kể cả nước xuất khẩu lao động và nước nhận laođộng

Trang 11

Trong bối cảnh lịch sử mới từ sau năm 1991, Việt Nam có nhiều cơ hội

để phát huy tiềm năng, thế mạnh của mình khi tham gia xuất khẩu lao động,hội nhập vào quá trình phân công lao động quốc tế Đối với Việt Nam, xuấtkhẩu lao động không chỉ trực tiếp góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệcho đất nước, đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơcấu kinh tế, mà còn góp phần ổn định An sinh xã hội, giải quyết công ăn việclàm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động,đồng thời tăng cường quan hệ giữa Viêt Nam với các nước trên thế giới Thực

tế cho thấy, xuất khẩu lao động phản ánh công cuộc đổi mới đang diễn ra haynói cách khác, hoạt động này là bức tranh thu nhỏ của công cuộc đổi mới: từchính sách đối ngoại, kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế, cơ chế quản lý, kinh

tế thị trường, nền kinh tế có nhiều thành phần, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đếnxóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiệncông bằng xã hội Chính vì vậy tìm hiểu về hoạt động xuất khẩu lao động gópphần làm sáng rõ hơn, cụ thể hơn quá trình đổi mới của Việt Nam trong 30năm qua

Mặc dù đạt được những kết quả đáng kể, tuy nhiên hoạt động xuất khẩulao động của Việt Nam vẫn tồn tại nhiều hạn chế như: chất lượng lao độngViệt Nam còn thấp - đây là vấn đề sống còn trong xuất khẩu lao động của ViệtNam trong những năm tới vì sự cạnh tranh quyết liệt, cũng như thị trường laođộng phổ thông tay nghề thấp của thế giới đang dần mất đi Hơn nữa xuấtkhẩu lao động chất lượng thấp không mang lại hiệu quả kinh tế cao cả vềtrước mắt cũng như lâu dài Cơ chế và trình độ quản lý của Nhà nước vàdoanh nghiệp còn nhiều bất cập; tình trạng lao động bỏ trốn và vấn đề giảiquyết việc làm cho người lao động sau khi về nước,…

Tuy vậy, m i bài học dù thành công hay chưa thành công đều vô cùngquý giá cho những bước phát triển tiếp theo Thấy được những hạn chế là cơ

sở tiền đề để khắc phục nó, vì vậy, xuất khẩu lao động trong giai đoạn

Trang 12

1991-2016 là bước đi đầu tiên, đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển của hoạtđộng xuất khẩu lao động ở giai đoạn sau.

Xuất phát từ những lí do trên, lựa chọn vấn đề " Hoạt động xuất khẩu

lao động của Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016" làm đề tài luận án có ý

nghĩa khoa học và thực tiễn

2 Mục tiêu

Mục tiêu của luận án là tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản của xuấtkhẩu lao động Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016, góp phần làm rõ hơnhoạt động kinh tế đối ngoại trong thời kỳ đổi mới; do đó giúp có cái nhìntoàn diện hơn về công cuộc đổi mới ở Việt Nam do Đảng Cộng Sản ViệtNam khởi xướng từ năm 1986

Nghiên cứu tình hình xuất khẩu lao động trong 25 năm (từ năm 1991đến năm 2016), bao gồm: thị trường, trình độ lao động, hình thức xuất khẩulao động, cơ chế quản lý, về tổ chức của hoạt động xuất khẩu lao động dướitác động của các yếu tố quốc tế và trong nước Khái quát thực trạng của hoạtđộng xuất khẩu lao động, những thành tựu nổi bật nhất, những hạn chế cònđang tồn tại trong sự phát triển

Tìm hiểu những đóng góp của xuất khẩu lao động Việt Nam đối với sựphát triển kinh tế - xã hội đất nước và sự hội nhập kinh tế quốc tế của ViệtNam trong những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI

So sánh những điểm khác biệt của hoạt động xuất khẩu lao động giaiđoạn 1991 – 2016 với giai đoạn 1980-1990

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là lĩnh vực xuất khẩu lao động tronghoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016 Đề tàichỉ nghiên cứu xuất khẩu lao động chính thức (được Nhà nước cấp phép), laođộng xuất khẩu theo hợp đồng, có thời hạn; không nghiên cứu xuất khẩu laođộng chui (tiểu ngạch), di cư tự do

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian: Luận án nghiên cứu hoạt động xuất khẩu lao động của

Việt Nam trong khoảng thời gian từ những năm 1991 đến năm 2016

Năm 1991, sự tan rã của Liên Xô và sụp đổ hệ thống xã hội chủ nghĩa ởĐông Âu, cùng với khủng hoảng vùng Vịnh khiến cho lao động xuất khẩuViệt Nam mất đi những thị trường quan trọng Sau đó, Nhà nước phải chuyểnhướng thị trường sang khu vực Đông Bắc Á Cũng trong năm 1991, Chínhphủ ban hành Nghị định số 370/HĐBT, thay đổi cơ chế quản lý trong hoạtđộng xuất khẩu lao động của Việt Nam, cụ thể là: chuyển hoạt động xuất khẩulao động sang cơ chế thị trường, hợp tác quốc tế trên cơ sở nguyên tắc bìnhđẳng, cùng có lợi, vì lợi ích quốc gia, nhằm giải quyết việc làm, tạo thu nhậpcho người lao động và tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước; góp phần tăngcường quan hệ hợp tác kinh tế - văn hoá khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam vớinhững nước đã sử dụng lao động

Năm 2016, là dấu mốc 30 năm Việt Nam đổi mới toàn diện đất nước,cũng là vừa tròn 25 năm hoạt động xuất khẩu lao động kể từ Nghị định số370/HĐBT

Về không gian: Luận án tập trung vào quá trình xuất khẩu lao động

giữa Việt Nam và các nước tiếp nhận lao động Việt Nam

Về nội dung: Luận án nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu lao động của

Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016 Cụ thể, đối với các nhân tố tác động

Trang 14

tới hoạt động xuất khẩu lao động, luận án tập trung phân tích những chuyểnbiến của tình hình thế giới và Việt Nam từ thập niên 90 của thế kỉ XX đếnnăm 2016, tiếp đó khái quát những chủ trương của Đảng và chính sách củaNhà nước đối với hoạt động kinh tế này; đối với thực trạng của hoạt độngxuất khẩu lao động, luận án khái quát những vấn đề như hình thức, số lượng,thị trường, cơ cấu lao động xuất khẩu; đối với tác động của hoạt động xuấtkhẩu lao động, luận án tập trung phân tích tác động kinh tế và xã hội, vì đó lànhững tác động nổi bật nhất của xuất khẩu lao động đến sự phát triển chungcủa Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước.

5 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu, luận án đã khai thác nguồn tài liệu tiếng Việt

và tiếng Anh, trong đó bao gồm:

Văn kiện của Đảng và Nhà nước gồm: Các nghị quyết, nghị định, văn bảnluật

Tài liệu lưu trữ: các báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của Việt Nam,các thống kê của Tổng cục thống kê, Cục quản lý lao động ngoài nước – BộLao động – Thương binh – Xã hội, Ngân hàng thế giới

Tài liệu tham khảo là các công trình khoa học, chuyên khảo, các bàiviết tạp chí, các bài báo trên các website đã được công bố có liên quan đếnluận án

Bên cạnh đó, đề tài của Luận án sử dụng Tư liệu điền dã, điều tra xã hộihọc tại các địa phương: xã Kì Châu (huyện Kì Anh, tỉnh Hà Tĩnh), xã HươngNgải (huyện Thạch Thất, TP Hà Nội) và xã Phú Nghĩa (huyện Chương Mĩ,

TP Hà Nội)

Luận án là một đề tài nghiên cứu thuộc chuyên ngành lịch sử Việt Nam,được tiến hành dựa trên cơ sở phương pháp luận Mác-xít trong nghiên cứulịch sử

Trang 15

Luận án sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic là phươngpháp nghiên cứu chủ đạo Trong đó, phương pháp lịch sử được sử dụng trongviệc thu thập, khảo cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để khái quát hoạtđộng xuất khẩu lao động Việt Nam trong 25 năm (1991-2016) Phương pháplogic được sử dụng sau khi khái quát sự chuyển biến của hoạt động xuất khẩulao động, rút ra cái nhìn tổng quan về bức tranh xuất khẩu lao động thời đổimới, các nhân tố thúc đẩy sự chuyển biến, tác động và ảnh hưởng của sựchuyển biến đó đến kinh tế - xã hội Việt Nam Bên cạnh đó, luận án còn sửdụng các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh,…

Luận án cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu liên ngành, kết hợpphương pháp nghiên cứu lịch sử với phương pháp điền dã, nghiên cứu xã hộihọc, kinh tế học khi nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Namtrong giai đoạn 1991-2016 Các phương pháp này giúp cho việc thu thập, phântích số liệu định tính và định lượng để đưa đến các kết quả nghiên cứu

Luận án bước đầu rút ra những nét khác biệt của xuất khẩu lao động ởgiai đoạn 1991-2016 so với giai đoạn trước năm 1991 và một số tác động củahoạt động xuất khẩu lao động đối với sự phát triển kinh tế và xã hội của ViệtNam qua đó góp phần đánh giá vị trí, vai trò của xuất khẩu lao động ViệtNam trong tiến trình phát triển của đất nước cũng như hội nhập quốc tế trongbối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng sâu và rộng

Luận án cung cấp một cơ sở thực tiễn cho các nhà hoạch định chính

Trang 16

sách, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động có nhữngquyết sách hiệu quả hơn cho hoạt động xuất khẩu lao động trong giai đoạntiếp theo.

Bên cạnh đó, luận án cung cấp nguồn tư liệu tương đối đầy đủ và hệthống cho những ai quan tâm đến hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Namtrong những năm đổi mới và luận án có thể xây dựng thành một chuyên đềgiảng dạy về lịch sử Việt Nam hiện đại nhất là lịch sử Việt Nam thời kỳ đổimới trong các trường đại học, cao đẳng và các trường phổ thông

7 Bố cục

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục Nội dung của luận án được chia làm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Chương 2: Những yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016

Chương 3: Tình hình hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016

Chương 4: Tác động của hoạt động xuất khẩu lao động đến kinh tế - xãhội Việt Nam

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tình hình nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu bối cảnh quốc tế và hoạt động xuất khẩu lao động tại các quốc gia trên thế giới

1.1.1.1.Nghiên cứu bối cảnh quốc tế

Cuốn “Hội nhập kinh tế khu vực của một số nước ASEAN” (2002) của

tác giả Nguyễn Thị Hiền đã phân tích bối cảnh của khu vực Đông Nam Átrong xu thế mới, đó là xu thế hội nhập Từ những năm 90 của thế kỉ XX,những bất đồng về chính trị giữa các nước ASEAN đã được giải tỏa, cả khối

có nhiều mối quan hệ song phương và đa phương bền vững Việc hội nhậpvào nền kinh tế chung của khu vực là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tếgiữa các nước ASEAN và tạo thuận lợi cho xuất khẩu lao động của Việt Namtrong nội khối

Tác giả Võ Văn Đức với bài viết “Tác động của toàn cầu hóa và hội

nhập kinh tế quốc tế đối với thị trường lao động Việt Nam” (2004) trên tạp

chí Kinh tế và phát triển đã phân tích bối cảnh mới của thế giới là xu thế toàncầu hóa, đó là xu thế tất yếu không thể đảo ngược, lôi cuốn nhiều quốc gia.Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế là thời cơ để lao động Việt Nam tìm kiếmviệc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

Tác giả Nguyễn Lương Trào với bài viết “Tác động của toàn cầu hóa

đến thị trường lao động ngoài nước” (2009) trên Tạp chí lao động đã phân

tích bối cảnh toàn cầu hóa với những thuận lợi và khó khăn đối với các nước

có nhu cầu tiếp nhận lao động, qua đó khẳng định di cư lao động là tất yếu,các cuộc khủng hoảng và sự phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập có ảnhhưởng lớn đến nguồn lao động từ các nước đang phát triển

Tác giả Nguyễn Quang Hồng với bài viết “Xuất khẩu lao động trong bối

Trang 18

cảnh khủng hoảng kinh tế và một số giải pháp” (2009) trên Tạp chí lao động

xã hội và “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu lao động Việt Nam

thời kì hội nhập” (2012) trên Tạp chí nghiên cứu kinh tế đã phân tích bối cảnh

hội nhập kinh tế của Việt Nam, trong đó phân tích sâu về cuộc khủng hoảng

2008 tới nhiều nền kinh tế - trong đó có những thị trường tiếp nhận lao độngViệt Nam, đồng thời chỉ ra những thuận lợi và khó khăn của lao động ViệtNam trong quá trình hội nhập, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế

Cuộc khủng hoảng về thị trường lao động Đông Nam Á được tác giả

John Walsh (2010) viết trong bài “Impacts of the current economic crisis on

Southeast Asian labour market” (tạm dịch là: Tác động của cuộc khủng hoảng

kinh tế hiện nay đối với thị trường lao động Đông Nam Á) đăng trên Businessand Economic Horizons đã nêu được tình trạng chung của các nước ĐôngNam Á trên con đường phát triển kinh tế, đó là sự đa dạng quốc gia và sự tồntại của chủ nghĩa thực dân trước đây Sau đó các nước đã điều chỉnh chiếnlược phát triển kinh tế của đất nước mình bằng khẩu hiệu “công nghiệp hóahướng ra xuất khẩu” Một trong những vấn đề quan trọng là xuất khẩu nguồnlao động ra nước ngoài

1.1.1.2 Công trình nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu lao động của các quốc gia trên thế giới

Tác giả Chinglung Tsay (2002) và bài viết Labor migration and

regional changes in East Asia: outflows of Thai workers to Taiwan (tạm dịch

là: di cư lao động và thay đổi ở khu vực Đông Á: dòng người lao động TháiLan đến Đài Loan) đăng trên Southeast Asian Studiens đã khái quát nền kinh

tế Thái Lan tăng trưởng mạnh mẽ trong vài thập kỉ qua, đặc biệt trong khoảng

từ năm 1985-1995, trong khoảng thời gian này, Thái Lan không chỉ tiếp nhậnlao động đến mà còn đẩy mạnh xuất khẩu lao động ra nước ngoài Người lao

Trang 19

động Thái bắt đầu di chuyển ra nước ngoài từ những năm 1970, đến vùngVịnh, sau đó dịch chuyển sang Đông Á, đặc biệt là Nhật Bản (từ những năm1980), Đài Loan (những năm 1990) Bài viết cũng đã đề cập tới thu nhập,điều kiện sống và làm việc, phân tích những tác động của sự liên kết Thái Lan

và Đài Loan

Cuốn sách “Xuất khẩu lao động của một số nước Đông Nam Á kinh

nghiệm và bài học” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Bích (2007) đã chỉ ra xu thế

xuất khẩu lao động là một lợi thế của các nước trong khu vực Đông Nam Á,đồng thời phân tích hoạt động xuất khẩu lao động của từng nước trong khuvực, trong đó có Philippines, Indonesia, Thái Lan Qua hoạt động xuất khẩulao động nói trên, tác giả đưa ra những kinh nghiệm và bài học đối với xuấtkhẩu lao động của Việt Nam trong bối cảnh di cư lao động quốc tế

Bài viết “Di cư lao động Việt Nam: các vấn đề chính sách và thực tiễn” (Labour migration from Vietnam: Issues of Policy and Practice) của Dang

Nguyen Anh đăng trên Regional Office for Asia and the Pacific (2008) đã nêu

ra tầm quan trọng của di cư lao động quốc tế trong sự phát triển của Đông Á

từ những năm 80 của thế kỉ XX Sự khác biệt về mức lương, cơ hội việc làmdẫn tới sự dịch chuyển lao động từ các nước có thu nhập thấp sang các nước

có thu nhập cao Bài viết cũng dự đoán, trong tương lai, di cư lao động quốc

tế có khả năng tăng, trở thành hiện tượng toàn cầu Xuất khẩu lao động đemlại sự linh hoạt, việc làm, thu ngoại tệ tối đa, vì những lẽ này nhiều quốc gia

đã tích cực khuyến khích xuất khẩu lao động, và chính phủ có vai trò tuyểndụng, triển khai, giám sát hoặc thành lập các cơ sở quản lí lao động

Bài viết của tác giả Amarjit Kaur với bài viết “Labor crossingsin

southeast Asia linking historical and contemporary labor migration” (tạm

dịch là: Lao động qua Đông Nam Á kết nối di cư lao động lịch sử và đươngđại) trên New Zealand Jounnal of Asian Studies (2009) đã tiếp cận vấn đề laođộng di cư từ góc độ lịch sử, nhận xét về các hệ thống kết nối lực lượng lao

Trang 20

động ở châu Á và việc kiểm soát biên giới của các nước (thuộc địa) trước năm

1940 Khái quát sự đa dạng về kinh tế, xã hội và thể chế giữa các nước ĐôngNam Á từ những năm 80s của thế kỉ XX, chứng minh bằng các dòng lao động

và chính sách của nhà nước về di cư lao động Cuối bài viết, tác giả tập trungvào trường hợp Malaysia như một ví dụ để phác họa mối liên hệ giữa các vấn

đề lao động di cư trong giai đoạn hiện nay

Bài viết “Di chuyển lao động chuyên môn cao quốc tế: xu hướng và tác

động” (2010) của tác giả Phạm Thị Thanh Bình đã phân tích xu hướng chung

của thế giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là di chuyển lao độnggiữa các nước có sự chênh lệch trong phát triển kinh tế, mà ở bài viết này tácgiả tập trung phân tích bộ phận lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao

Sự di chuyển này trong giai đoạn những năm 90 thường từ các nước đangphát triển sang Mỹ, Canada, Úc, Anh nhằm học hỏi khoa học công nghệ Từnhững năm 2000, do toàn cầu hóa nên quá trình di chuyển lao động chuyênmôn cao tăng lên về số lượng, tốc độ và theo hai chiều: từ các nước đang pháttriển đến các nước phát triển và ngược lại Đồng thời, bài viết cũng phân tíchnguyên nhân của hiện tượng trên, đề xuất giải pháp hạn chế di chuyển laođộng chuyên môn cao nhằm giảm bớt hiện tượng “chảy máu chất xám” tạinhiều quốc gia

Tác giả Gloria O Pasadilla (2011) với bài viết “Social security and

labor migration in ASEAN” (tạm dịch là: an sinh xã hội và di cư lao động ở

ASEAN) đăng trên ADB Institute Research Policy Brief 34 đã trình bày vaitrò của lao động nhập cư của các nước trong khu vực ASEAN, trong đó vấn

đề an sinh xã hội và quyền lợi của người lao động được chú trọng Người laođộng với trình độ và nguồn đầu tư sẽ giảm bớt gánh nặng cho các dịch vụ xãhội của quốc gia mình Đặc biệt, đối với khu vực có sự hội nhập sâu nhưASEAN thì vấn đề an sinh xã hội đối với người lao động xuất khẩu tạo điềukiện thuận lợi cho sự trao đổi lao động trong khu vực

Trang 21

Tác giả Aysun Uyar Makibayashi (2014) với cuốn sách “ASEAN

regional integration and regional migration policies in Southeast Asia” (tạm

dịch là: Hội nhập khu vực ASEAN và chính sách di cư khu vực ở Đông NamÁ) đăng trên Afrasian Research Centre, Ryukoku University Phase 2, đãchứng minh rằng ASEAN là một trường hợp duy nhất có sự hợp tác trong mộtkhối ở khu vực châu Á Trong khi đề cập tới vấn đề di cư toàn cầu thì bài viết

đã tập trung tới khu vực ASEAN với cam kết trở thành “một cộng đồng” đã

có những chính sách liên quan đến di cư và tiếp nhận lao động giữa các nướctrong nội khối

Bài viết “Kinh nghiệm xuất khẩu lao động chất lượng cao của một số

nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” (2017) của tác giả Vũ Hoàng

Mạnh Trung trên Tạp chí nghiên cứu Ấn Độ và châu Á đã phân tích nhữngkinh nghiệm về việc xuất khẩu lao động chất lượng cao (đây vốn là điểm yếutrong hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam) ở nhiều nước (đặc biệt lànhững nước phát triển), qua đó để lại những bài học cho Việt Nam trong quátrình đưa lao động ra nước ngoài làm việc

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động, cách thức tổ chức, sử dụng lao động xuất khẩu

Đề tài “Tổ chức sử dụng có hiệu quả nguồn lao động xã hội của Việt

Nam trong lĩnh vực đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài” năm

1989 của tác giả Phạm Kiên Cường đã trình bày nội dung về sự phân công laođộng và hợp tác lao động giữa các nước, phân tích tình hình đưa lao động đilàm việc có thời hạn ở nước ngoài, đồng thời đưa ra những đề xuất nhằm tổchức sử dụng có hiệu quả nguồn lao động xã hội của Việt Nam trong lĩnh vựcđưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Tác giả Trần Văn Hằng với luận án chính trị học “Các giải pháp nhằm đổi

mới quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở Việt Nam giai đoạn 1995-2010”

Trang 22

năm 1996 đã tổng hợp và hệ thống các cơ sở lí luận và thực tiễn của quản lí nhànước về xuất khẩu lao động, khẳng định xuất khẩu lao động theo cơ chế thịtrường định hướng xã hội chũ nghĩa là một tất yếu khách quan, phải đổi mới,chấp nhận cạnh tranh với thị trường lao động thế giới Phân tích thực trạng củaquản lí nhà nước về xuất khẩu lao động, xây dựng quan điểm và chiến lược vềxuất khẩu lao động đến năm 2010, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lí củanhà nước về xuất khẩu lao động trên cơ sở lí luận và thực tiễn.

Tác giả Hoàng Kim Ngọc với cuốn sách “Tổng quan về những chính

sách có liên quan đến Xuất khẩu lao động trong thời gian qua” (2009) của

nhà xuất bản Đại học quốc gia đã trình bày những chính sách của Đảng vàNhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động từ những năm 80 của thế kỉ

XX khi Việt Nam đưa lao động sang làm việc tại Liên Xô, các nước Đông Âu

và Trung Đông Bên cạnh đó, cuốn sách đề cập đến những chính sách khuyếnkhích lao động xuất khẩu cho đến thập niên đầu thế kỉ XXI

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Quản lí nhà nước đối với xuất khẩu lao

động của Việt Nam giai đoạn hiện nay” (2011) của tác giả Phạm Thị Hoàn đã

phân tích vai trò của Nhà nước trong việc ban hành các chủ trương, chính sách,nghị quyết, nghị định trong hoạt động xuất khẩu lao động, bao gồm cả chínhsách quản lí đối với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động và quản lí đối vớingười lao động đi làm việc ở nước ngoài (chế tài về tuyển dụng- tuyển chọn, đàotạo lao động, chính sách đãi ngộ, quản lí xuất-nhập cảnh,…)

Các bài viết của tác giả Nguyen An Ha (2014) với bài viết Vietnam

labor market in the conyext of international integration (tạm dịch là: Thị

trường lao động Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế) Wies I rolnictwo,NR4 (165) và nhóm tác giả Nguyen Ngoc Anh, Nguyen Than Thuong,

Nguyen The Ha, Trinh Thi Thu Nga 2015) với bài viết Labour market

transitions of young women and men in Vietnam (tạm dịch là: Chuyển đổi thị

trường lao động trẻ ở Việt Nam) trên Employment Policy Department tiếp tục

Trang 23

khái quát những nét cơ bản trong bối cảnh Việt Nam chuyển từ nền kinh tếtập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ảnh hưởng đếnhoạt động xuất khẩu lao động, phân tích những nét khái quát đặc điểm laođộng Việt Nam

Nhóm tác giả Achim D.Schmillen và Truman G.Packard (2016) với bài

viết Vietnam’s Labor Market Institutions, Regulations, and Interventions (tạm

dịch là: Các tổ chức, quy định và can thiệp thị trường lao động Việt Nam) trênSocial Protection and Labor Global Practice Group đã nêu những chính sách củaĐảng và Nhà nước đối với lao động Việt Nam trong bối cảnh chuyển từ nền kinh

tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Quá trình này bắt đầu từ những năm 80, trải qua 30 năm đã có nhiều chuyển biếnđáng kể, trong đó xuất khẩu lao động đạt nhiều kết quả khả quan

1.1.3 Nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam

1.1.3.1 Công trình nghiên cứu về hoạt động kinh tế đối ngoại Việt Nam

Cuốn sách "Quản lí kinh tế đối ngoại của Việt Nam" (2001) của tác giả Thế

Đạt, Nxb Hà Nội đã trình bày rõ những quan điểm của Đảng cộng sản và Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với lĩnh vực kinh tế đối ngoại,cũng như những khả năng và điều kiện của Việt Nam trong sự phát triển kinh tếđối ngoại có hiệu quả Đồng thời, cuốn sách còn trình bày một số lĩnh vực kinh

tế đối ngoại tiêu biểu, trong đó có hoạt động xuất khẩu lao động

Cuốn sách "Kinh tế đối ngoại trong bối cảnh toàn cầu hóa" (2002) của

tác giả Lê Thanh Bình, Nxb Chính trị quốc gia đã phân tích nguyên nhân tạisao cần phải phát triển kinh tế đối ngoại trong bối cảnh toàn cầu hóa, thựctrạng kinh tế - xã hội Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế,những vấn đề đặt ra đối với kinh tế đối ngoại Việt Nam trong thời kì này.Nghiên cứu của tác giả dừng lại ở thập niên cuối thế kỉ XX

Tác giả Nguyễn Hoàng Giáp với bài viết "Phát triển quan hệ với các

nước lớn trong chính sách đối ngoại đổi mới của Đảng và Nhà nước ta" trên

tạp chí Cộng sản (Tháng 6/2005) đã nêu ra những thuận lợi mới của Việt Nam

Trang 24

khi thực hiện chính sách ngoại giao tích cực, thân thiện, "muốn làm bạn vớitất cả các nước" Đây là cơ sở để Việt Nam có thể nâng cao vị thế quốc tế,đồng thời thúc đẩy kinh tế đối ngoại phát triển.

Cuốn sách "Kinh tế đối ngoại Việt Nam" (2007) của tác giả Nguyễn Văn

Trình (cb), Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đã khái quát nhữngvấn đề cơ bản về kinh tế đối ngoại của Việt Nam và thế giới, hệ thống tàichính tiền tệ quốc tế và các lĩnh vực tiêu biểu nhất của kinh tế đối ngoại ViệtNam: ngoại thương, kiều hối, xuất khẩu lao động,

Tác giả Nguyễn Thường Lạng với bài viết "Phát triển lĩnh vực kinh tế

đối ngoại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế" trên tạp chí

Kinh tế và phát triển (Tháng 3/2007) đã trình bày quan niệm về lĩnh vực kinh

tế đối ngoại đối với sự phát triển của đất nước, đồng thời phân tích tình hìnhphát triển kinh tế đối ngoại Việt Nam, trong đó bao gồm: hoạt động xuất nhậpkhẩu, đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ, xuất khẩu lao động

1.1.3.2 Công trình nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động

Tác giả Nguyễn Quang Hồng với bài viết "Xuất khẩu lao động trong

bối cảnh khủng hoảng kinh tế và một số giải pháp" trên Tạp chí Lao động và

xã hội (Tháng 6/2009) chỉ ra những khó khăn của thị trường xuất khẩu laođộng Việt Nam, đồng thời chỉ ra những giải pháp để tháo g những khó khănnày, thúc đẩy thị trường lao động ngày càng phát triển

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Tiến Dũng “Phát triển xuất

khẩu lao động Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế” năm 2010 Tác giả

tập trung nghiên cứu tình hình xuất khẩu lao động ở một số nước và thựctrạng xuất khẩu lao động của Việt Nam từ 1991 đến 2010 đồng thời nêu lênnhững hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động xuất khẩu lao động mang lại.Tuy nhiên, phần lớn các đánh giá và phân tích khai thác góc độ kinh tế củahoạt động xuất khẩu lao động và chỉ dừng nghiên cứu đến năm 2010

Tác giả Lưu Văn Hưng với luận án tiến sĩ kinh tế“Xuất khẩu hàng hóa

Trang 25

sức lao động của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế” năm 2010 đã làm

rõ những nhận thức về hoạt động xuất khẩu lao động trên cơ sở phân biệt sựkhác nhau giữa hoạt động xuất khẩu lao động với sự di chuyển lao động trênphạm vi quốc tế hiện nay (như di cư lao động quốc tế, di chuyển con người đểcung cấp dịch vụ,…) Luận án cũng đã phân tích sự cần thiết đẩy mạnh xuấtkhẩu lao động trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, đánh giá những thànhtựu, hạn chế và lí giải nguyên nhân dẫn tới thực trạng trên Bên cạnh đó, tácgiả đã đánh giá tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đến hoạtđộng xuất khẩu lao động của Việt Nam, đưa ra dự báo về những xu hướngchính của quan hệ cung – cầu hàng hóa sức lao động, sự cạnh tranh của thịtrường lao động trên thế giới đối với Việt Nam

Tác giả Lưu Văn Hưng với cuốn sách “ Xuất khẩu lao động Việt Nam

thời đổi mới và hội nhập” (2011), Nxb Từ điển Bách khoa đã làm rõ các vấn

đề lí luận về xuất khẩu lao động trong hội nhập kinh tế quốc tế, nêu lên đượctình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam qua những thống kê về số lượngngười lao động, ngành nghề, thị trường, thu nhập, đồng thời phân tích nhữngkhó khăn thuận lợi của xuất khẩu lao động Việt Nam, qua đó khẳng định xuấtkhẩu lao động là một trong những chiến lược giải quyết việc làm, số lượng laođộng tham gia xuất khẩu lao động Đồng thời đề ra các quan điểm và giảipháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động khi Việt Nam hội nhập quốc tếtoàn diện trong thời gian trước năm 2011

Cuốn sách "Lao động Việt Nam ở nước ngoài - thực trạng và giải pháp

đến 2020" (2011) của tác giả Đoàn Minh Duệ, Nxb Từ điển Bách khoa đã khái

quát được thực trạng người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài trong

ba thập niên (từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 2009), bao gồm

số lượng lao động và nguồn thu từ xuất khẩu lao động Đồng thời cũng nêu ramột số giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng người lao động Việt Namlàm việc ở nước ngoài đến năm 2020 Nghiên cứu của tác giả dừng ở thậpniên đầu thế kỉ XXI

Trang 26

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Bùi Sỹ Tuấn năm 2011 với đề tài

“Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao

động của Việt Nam đến năm 2020” đã hệ thống các vấn đề liên quan tới xuất

khẩu lao động như khái niệm, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng nguồn nhân lực xuất khẩu Phân tích tình hình thực trạng chất lượngnguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động của Việt Nam, đồng thờikiến nghị một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực củaViệt Nam phục vụ xuất khẩu lao động đến năm 2020

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Lan “Xuất khẩu lao

động của Việt Nam trước và sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008” (2013)

đã phân tích cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 tác động tới các nước,bao gồm cả các nước tiếp nhận và xuất khẩu lao động, trong đó có nhiều nước đãgiảm chỉ tiêu tiếp nhận lao động, dẫn tới số lượng lao động xuất khẩu của nhiềunước, trong đó có Việt Nam bị suy giảm Từ đó tác giả đưa ra những nhận xéttrong sự chuyển biến về hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam

Tác giả Futaba Ishizuka (2013) với bài viết International Labor

Migration in Vietnam and the Impact of Receiving Countries’ Policies (tạm

dịch là: Di cư lao động quốc tế tại Việt Nam và tác động của các chính sáchcủa nhà nước tiếp nhận) trên Institute of Developing Economies đã nhấnmạnh xuất khẩu lao động là một chiến lược phát triển kinh tế trong thời đạiđổi mới Những năm gần đây, Việt Nam đã gửi khoảng 80.000 lao động ranước ngoài m i năm Việt Nam trở thành quốc gia có nguồn lao động lớn,nhưng trình độ tay nghề không cao đáp ứng nhu cầu tiếp nhận lao động củacác nước trong khu vực Đông Nam Á Tuy vậy, người lao động Việt Nam tựđộng bỏ việc chiếm tỷ lệ khá cao so với lao động các nước khác, thực tế đượcchứng minh qua số lượng người lao động bỏ trốn ở Nhật Bản và Hàn Quốc

Nhà nghiên cứu Phung Quang Huy (2008) với bài viết “Exported

labour – practice and policy issues Vietnamese case” (tạm dịch là: Lao động

Trang 27

xuất khẩu – vấn đề thực tiễn và chính sách) tại PECC-ABAC conference on

“Demographic Change and International Labor Mobility in the Asia PacificRegion: Implications for Business and Cooperation”, in Seoul, Korea đã nêulên thực trạng của xuất khẩu lao động Việt Nam đến năm 2007 Từ khi sụp đổ

hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, những năm 1990, ViệtNam đã tìm cách tiếp cận các thị trường mới trong khi vẫn duy trì các thịtrường lao động trước đây Chính phủ xem xét vấn đề xuất khẩu lao động là

ưu tiên cho sự phát triển kinh tế, là cơ hội để giải quyết việc làm, tạo thu nhậpcho người lao động và đáp ứng các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, xãhội Các thị trường chính mà Việt Nam tiếp cận bao gồm Malaysia, Đài Loan,Hàn Quốc và Nhật Bản Cuối cùng, tác giả đề xuất các biện pháp để vượt quanhững khó khăn, hạn chế của hoạt động xuất khẩu lao động, đó là: nâng caochất lượng người lao động, tìm kiếm các thị trường lao động mới, điều chỉnhLuật quản lí, liên kết với ngân hàng (cho vay và ưu đãi đối với người laođộng), xây dựng chiến lược quốc gia về xuất khẩu lao động,…

1.1.3.3 Các công trình nghiên cứu về xuất khẩu lao động Việt Nam sang các thị trường trên thế giới và khu vực

Bài viết “Xuất khẩu lao động Việt Nam sang Đài Loan” (2007) của tác giả Phan Cao Nhật Anh trên tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á và bài viết “Vài

nét đặc trưng của thị trường lao động Đài Loan” (2007) của tác giả Đ Ánh

trên tạp chí kinh tế châu Á – Thái Bình Dương đã phân tích những nét đặctrưng riêng của thị trường quen thuộc và quan trọng của lao động Việt Nam làthị trường Đài Loan, đồng thời khái quát quá trình đưa lao động Việt Namsang thị trường này trước năm 2007

Tác giả Trần Thị Ái Đức với luận án tiến sĩ kinh tế“Xuất khẩu lao động

của Việt Nam sang thị trường Trung Đông” năm 2011 đã hệ thống hóa một số

vấn đề lí luận về xuất khẩu lao động và xây dựng các khái niệm về xuất khẩu

lao động, khẳng định: “xuất khẩu lao động là một hình thức kinh tế đối ngoại,

Trang 28

trong đó các tổ chức kinh tế của một nước đưa lao động trong nước đi làm việc ở nước ngoài thông qua các hợp đồng kinh tế với đối tác nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu lao động, theo quy định của các nhà nước có liên quan trên cơ sở đảm bảo lợi ích kinh tế của các bên và người lao động” Luận án

làm rõ các đặc điểm của thị trường lao động Trung Đông, nhất là các nướcvùng Vịnh, trên cơ sở phân tích cung – cầu lao động và các quy định về laođộng của khu vực này Đồng thời, luận án cũng rút ra được nguyên nhân củaviệc nhập khẩu lao động của Trung Đông và đưa ra những yêu cầu đối với thịtrường lao động vào khu vực này Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thựctrạng xuất khẩu lao động của Việt Nam tới thị trường Trung Đông, đưa ranhững vấn đề cần giải quyết cho xuất khẩu lao động Việt Nam sang TrungĐông trong thời gian tới

Tác giả Nguyễn Thị Kim Chi với bài viết “Xuất khẩu lao động Việt

Nam sang Malaysia: những bất cập và hướng giải quyết” (2014) trên Tạp chí

khoa học xã hội Việt Nam và cuốn sách “Hoạt động xuất khẩu lao động của

Việt Nam sang thị trường Malaysia trong bối cảnh hội nhập ASEAN”’ (2015)

đã phân tích những đặc điểm của thị trường Malaysia, khái quát quá trình đưalao động Việt Nam sang làm việc từ năm 2002 đến năm 2013, phân tíchnhững bất cập và đưa ra các hướng giải quyết để tháo g khó khăn cho laođộng Việt Nam ở thị trường này

1.1.4 Nghiên cứu về tác động của xuất khẩu lao động đối với Việt Nam

1.1.4.1 Công trình nghiên cứu tác động kinh tế

Tác giả Nguyễn Hồng Thu với bài viết “Tác động và hệ quả kinh tế của

xuất khẩu lao động ở các nước đang phát triển châu Á” (2010) trên Tạp chí

Thông tin khoa học xã hội khái quát những tác động kinh tế của hoạt độngxuất khẩu lao động, mà chủ yếu là nguồn tiền của người lao động gửi về đốivới các nước đang phát triển ở châu Á, trong đó có Việt Nam

Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Loan với bài viết “Tác động của kiều hối

đến

Trang 29

phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển và Việt Nam” (2013)

trên Tạp chí nghiên cứu châu Phi và Trung Đông đã đánh giá tác động củanguồn kiều hối nói chung (kiều hối của người Việt Nam ở nước ngoài, laođộng di cư và cả lao động bất hợp pháp), đây là nguồn tiền quan trọng gópphần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (nhất là các nước đang phát triển), thúc đẩyngân hàng và các dịch vụ chuyển tiền phát triển, đồng thời, dòng kiều hối nàycũng là nguồn lực để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân

Tác giả Nguyễn Đức Thành, Hoàng Thị Chinh Thon với bài viết “Vai

trò giảm nghèo của kiều hối trong khủng hoảng kinh tế: trường hợp Việt Nam” (2012) trên Tạp chí nghiên cứu kinh tế và tác giả Nguyễn Kim Anh với

bài viết “Vai trò của chính sách xuất khẩu lao động trong việc thu hút kiều

hối chuyển về Việt Nam” (2017) đã trình bày lợi ích kinh tế của hoạt động

xuất khẩu lao động, mà cụ thể là thu hút nguồn kiều hối hàng năm đổ về ViệtNam, đây là nguồn thu quan trọng góp phẩn thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế

và nâng cao đời sống cho gia đình người lao động ở nước ngoài

Tác giả Nguyen Minh Thao với bài viết: Migration, remittances, and

economic development: Case of Vietnam (tạm dịch là: di cư, kiều hối và phát triển kinh tế: Trường hợp Việt Nam) đã đề cập tới vấn đề di cư, kiều hối và sự

phát triển kinh tế, trong đó, di cư trở thành hoạt động không thể thiếu trongthời đại toàn cầu hóa, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Tại Việt Namnói riêng và Đông Nam Á nói chung, từ những năm 1980 đã có sự chuyểnbiến Việt Nam với quy mô dân số đông đã được chính phủ chỉ đạo và quản lýhoạt động xuất khẩu lao động (được cập nhật qua các tài liệu và các báo cáochính thức

1.1.4.2 Công trình nghiên cứu tác động xã hội

Tác giả Hoàng Minh Hà với bài viết “Xuất khẩu lao động của Việt Nam

– thành công và những điều đáng lo ngại” (2006) trên Tạp chí khoa học xã

hội đã nêu lên những kết quả đã đạt được trong hoạt động xuất khẩu lao động

Trang 30

của Việt Nam: số lượng lao động tăng, giải quyết vấn đề việc làm, cải thiện

và nâng cao đời sống người lao động Tuy nhiên cạnh đó còn có nhiều vấn đềđáng lo ngại, nhất là việc lao động bỏ trốn, trình độ ngoại ngữ và tay nghề củalao động Việt Nam còn thấp hơn so với các nước khác,…

Bài viết “Rủi ro của lao động di cư và một số kiến nghị” (2009) của tác

giả Nguyễn Huyền Lê trên Tạp chí Lao động và xã hội đã phân tích thực trạngđời sống của người lao động ở nước ngoài, những tai nạn rủi ro, những quyền lợikhông được đảm bảo, đây là góc khuất đối với người lao động, qua đó đưa ramột số kiến nghị trong công tác quản lí của Nhà nước nhằm giải quyết thực trạngtrên, bảo vệ quyền lợi của người lao động, đồng thời cũng nêu ra trách nhiệm vànghĩa vụ của bản thân người lao động trong quá trình làm việc ở nước ngoài

Bài viết “Đời sống của lao động xuất khẩu về nước” (2011) của tác giả

Nguyễn Vĩnh Giang trên tạp chí Kinh tế và phát triển đã phác họa những nétnổi bật nhất trong đời sống của người lao động làm việc ở nước ngoài sau khikết thúc hợp đồng trở về nước với những thuận lợi và khó khăn trong quátrình hội nhập với xã hội, xóm làng và gia đình

Cuốn sách Review of Vietnamese migration abroad (tạm dịch là: Đánh giá

về người Việt Nam di cư ra nước ngoài) (2012) với 8 chương đã trình bày khái

quát những nét cơ bản liên quan đến thực trạng xuất khẩu lao động của Việt Namnhư: nguồn lao động và việc làm, hôn nhân – di cư gia đình, buôn bán người(đặc biệt là phụ nữ và trẻ em), chính sách quản lí và bảo vệ người Việt Nam ởnước ngoài, tình hình và vai trò của người Việt ở nước ngoài đối với quê

hương, vấn đề kiều hối (vai trò, sử dụng kiều hối như thế nào?, …) Bài viết

“Mặt trái xuất khẩu lao động ai lo” của tác giả Việt Hùng và “Ngoại tệ kiếm

được đi đâu” của tác giả Nguyễn Trường đăng trên Tienphong.vn (29/9/2012)

đã phân tích những mặt trái của hoạt động xuất khẩu lao động với những hệ

lụy văn hóa đạo đức xuống cấp, giáo dục sa sút, tệ nạn gia tăng Thực trạngđáng buồn này xảy ra tại huyện Yên Dũng, Bắc Giang

Trang 31

Tác giả Nguyễn Thanh Hòa với bài viết “Đưa người lao động đi làm

việc ở nước ngoài góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội” (2014) trên Tạp chí Cộng sản đã phân tích tác động xã hội của hoạt động

xuất khẩu lao động, mà cụ thể là giảm bớt áp lực về vấn đề việc làm cho laođộng Việt Nam, góp phần xóa đói giảm nghèo ở những vùng thôn và miền núikhó khăn, nâng cao mức sống và điều kiện sống cho người lao động

Tác giả Nguyen Chi Hong với bài viết “Development and brain drain:

a review of Vietnamese labor export and skilled migration” (tạm dịch là: Phát

triển và chảy máu chất xám: đánh giá về xuất khẩu lao động Việt Nam và di

cư ) đăng trên Migration and Development (2014), đã trình bày tác động củacông cuộc đổi mới toàn diện đất nước từ năm 1986 đã làm chuyển biến thựctrạng di cư lao động của Việt Nam đến các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được Chính phủquản lí các hoạt động liên quan đến di cư lao động, đặc biệt là lao động có taynghề Trong bài viết, tác giả đã phân chia việc di cư lao động Việt Nam thànhhai chủ đề chính: di cư (xuất khẩu lao động) là chiến lược chính của Chínhphủ khi tham gia hội nhập nền thương mại toàn cầu, cải thiện điều kiện kinh

tế trong nước và di cư chuyên nghiệp tự khởi xướng để cải thiện chất lượngvốn nhân lực Cụ thể bài viết này đã trình bày các chính sách khác nhau về di

cư lao động ở Việt Nam, khái quát lại quá trình những người lao động có kĩnăng, tay nghề thấp sau năm 1986 đi làm việc ở nước ngoài Tiếp tục trìnhbày những thay đổi kinh tế, chính trị, xã hội ảnh hưởng đến hoạt động xuấtkhẩu lao động sau đổi mới

Hai tác giả Nguyễn Hữu Minh, Nguyễn Thị Thanh Tâm với bài viết

“Phụ nữ nông thôn đi lao động ở nước ngoài phân tích từ góc độ giới” (2014)

trên Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam đã phân tích khía cạnh xã hội của vấn

đề phụ nữ đi xuất khẩu lao động, trong đó tập trung trình bày vai trò của phụ

nữ khi giữ làm trụ cột kinh tế trong gia đình, những rủi ro gặp phải (cư ng

Trang 32

bức, lao động quá sức, lương thấp, buôn bán phụ nữ và trẻ em,…) và hệ lụyđối với con cái trong các gia đình có mẹ đi xuất khẩu lao động.

Luận án tiến sĩ xã hội học “Tình hình chăm sóc trẻ em trong các hộ gia

đình có bố mẹ đi xuất khẩu lao động : hiện trạng và giải pháp” (2016) của tác

giả Nghiêm Thị Thủy đã phân tích được tác động xã hội của hoạt động xuấtkhẩu lao động, trong đó nhấn mạnh tới thực trạng rất phổ biến là chăm sóc trẻ

em trong những gia đình có bố mẹ đi làm việc ở nước ngoài, những gia đình

đó có thuận lợi là nâng cao được thu nhập nhưng lại có nhiều khó khăn trongđời sống tinh thần, khi mà những em bé trong gia đình phải sống xa bố mẹ

Tác giả Thanh Nga với bài viết “Cạm bẫy bủa vây người xuất khẩu lao

động: Khóc, cười vì xuất ngoại” (11/3/2019) trên nongnhiep.vn đã nêu những ví

dụ điển hình về mặt trái của con đường xuất khẩu lao động là làng quê vắngbó2ng thanh niên, chỉ còn người già và trẻ nhỏ, những đám cưới không có côdâu, chú rể, những đám tang người thân không người đeo khăn, chống gậy Đây

là những thực tế xảy ra tại nhiều địa phương có người đi xuất khẩu lao động

1.2 Đánh giá, nhận xét và những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết

1.2.1 Đánh giá, nhận xét về kết quả nghiên cứu đã có

Mặc dù các công trình trên không trực tiếp chọn vấn đề xuất khẩu laođộng Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016 làm đối tượng cũng như phạm vikhảo sát nhưng có ý nghĩa định hướng và gợi mở cho chúng tôi rất nhiều,không chỉ ở bình diện phương pháp tiếp cận và nghiên cứu đối tượng mà cảnhững vấn đề nóng bỏng, cấp thiết mà lĩnh vực xuất khẩu lao động đóng góptrong công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, đó là:

Thứ nhất, các tác giả đi trước đã giải quyết được những vấn đề về xuấtkhẩu lao động như nêu bối cảnh tác động đến quá trình chuyển biến nền xuấtkhẩu lao động, những chủ trương và đường lối chính sách của Đảng và Nhànước về việc đưa lao động ra nước ngoài làm việc

Trang 33

Thứ hai, các tác giả đã phác họa những nét khái quát nhất về thực trạngxuất khẩu lao động, nhưng tác giả các công trình đó mới chỉ tập trung nghiêncứu, tìm hiểu về những khía cạnh độc lập riêng biệt hay toàn cảnh xuất khẩulao động ở góc độ kinh tế ngành, nếu tiếp cận theo góc độ lịch sử thì phần lớntiếp cận những giai đoạn nhất định, chưa có sự phân tích, đánh giá tác độngcủa hoạt đông xuất khẩu lao động tới kinh tế, chính trị, xã hội Việt Nam vàthời gian tiếp cận dừng ở thập niên đầu của thế kỉ XXI

Thứ ba, nhiều bài báo trên các tạp chí, website đã viết về hiện trạng đờisống của người lao động ở nước ngoài với những mảng màu sáng – tối, tuynhiên bức tranh toàn cảnh về đời sống người lao động ở nước ngoài, đặc biệt

là sau khi người lao động về nước vẫn là khoảng trống chưa được bù đắp, cần

có sự dụng công đầu tư nghiên cứu cụ thể hơn

1.2.2 Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết

Từ những nhận định về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước nêu

trên, luận án “Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam từ năm 1991 đến

năm 2016” tập trung giải quyết những vấn đề sau:

- Những yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu lao động của ViệtNam giai đoạn 1991-2016, trong đó bao gồm bối cảnh thế giới và khu vực,tình hình kinh tế - chính trị - xã hội Việt Nam tác động đến chủ trương củaĐảng và chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đưa lao động ra nướcngoài làm việc

- Phục dựng một cách toàn diện bức tranh xuất khẩu lao động Việt

- Phân tích những tác động của xuất khẩu lao động tới kinh tế, xã hội Việt Nam

Trang 34

Chương 2 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2016

2.1 Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam trước năm 1991.

Cuối những năm 70 đầu những năm 80 của thế kỉ XX, kinh tế ViệtNam gặp nhiều khó khăn: kinh tế đình trệ do cơ chế tập trung bao cấp, dẫn tớisản xuất cầm chừng, thu nhập người lao động thấp Đất nước đang phải khắcphục những hậu quả của cuộc chiến tranh (1954-1975) để lại thì sau đó liêntiếp diễn ra hai cuộc chiến tranh ở biên giới Tây Nam (1978) và chiến tranhbiên giới phía Bắc (1979)

Trong giai đoạn này, nhiều nước đặt vấn đề hợp tác sử dụng lao động đốivới Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương, chính sách nhằm đưavấn đề người Việt Nam làm việc tại nước ngoài hoạt động có hiệu quả Năm

1980, Việt Nam tiến hành đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo cáchiệp định hợp tác quốc tế về lao động của Chính phủ với các nước Xã hội Chủnghĩa, đặt dấu mốc đầu tiên cho hoạt động xuất khẩu lao động

Với mục tiêu xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ kỹ thuật,nghiệp vụ quản lý giỏi, phù hợp với nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế

đất nước, hội đồng Chính phủ ban hành quyết định số 46-CP ngày 11/2/1980

nhằm đưa một số bộ phận công nhân, cán bộ đang công tác ở các xí nghiệp,

cơ quan Nhà nước sang các nước xã hội chủ nghĩa với mục đích bồi dư ngnâng cao tay nghề, trình độ kĩ thuật nghiệp vụ, quản lý, đồng thời làm việctrong các cơ sở kinh tế của nước đó (nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo lao độngcủa Việt Nam, vừa giúp các nước xã hội chủ nghĩa anh em khắc phục nhữngkhó khăn về lao động trên tinh thần hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa các thànhviên trong Hội đồng kinh tế) [231]

Việt Nam tham gia thị trường lao động quốc tế thông qua các hiệp định

Trang 35

song phương, trong đó có quy định chi tiết về điều kiện lương, ăn ở, đi lại, bảo

vệ người lao động ở nước ngoài Có nghĩa là, về cơ bản Nhà nước vừa thực hiệnquản lý Nhà nước về hợp tác lao động, vừa quản lý sự nghiệp hợp tác lao độngvới nước ngoài, Nhà nước làm thay cho các tổ chức kinh tế cụ thể

Thời kì này người lao động làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải,lưu thông phân phối và các loại dịch vụ cần thiết

Bộ Lao động chủ trì cùng bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và cácban ngành khác thực hiện việc bồi dư ng, đào tạo và đưa lao động ra nướcngoài làm việc Với sự phối hợp chặt chẽ, hoạt động xuất khẩu lao động đạtđược một kết quả đáng kể (xem bảng 2.1)

Bảng 2.1 Hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam tại các nước xã hội chủ

nghĩa, giai đoạn 1980 – 1990 [53; Tr.125]

Số lượng lao động xuất Lao động có nghề Tiền gửi Năm

(triệu Tổng số Nữ Nam Số lượng Tỷ lệ (%)

Trang 36

Tổng 1987-1990 161.620 96.287 65.333 59.088 36,56 34.051,18

Trang 37

Bảng số liệu trên cho thấy, giai đoạn nửa đầu thập niên 80, số lượng laođộng Việt Nam sang làm việc tại các nước xã hội chủ nghĩa là không đều,không có sự tăng hay giảm đều mà biến động liên tục Từ năm 1980 đến

1986, Việt Nam đưa 66.279 lao động đi xuất khẩu (trong đó có 26.622 laođộng nữ - chiếm 40,2%, lao động nam là 39.657 người chiếm 59,8%), caonhất là các năm 1981 (20.230 người chiếm 30,5% tổng số lao động xuất khẩugiai đoạn 1980-1986), năm 1982 (25.970 người, chiếm 39,2%) và năm 1983(12.402 người, chiếm 18,7%) Năm 1980, số lao động xuất khẩu mới hơn mộtnghìn người, nhưng năm sau đó đã tăng gấp gần 13 lần (lên tới hơn 20 nghìnngười) Những năm 1984-1986, hàng năm có khoảng 5000 lao động đi làmviệc ở nước ngoài Trong tổng số 66.279 lao động, có 38.299 lao động cónghề (chiếm 57,67%) Mặc dù mục tiêu chính là đưa lao động đi bồi dư ng,nâng cao tay nghề, tuy nhiên số lao động xuất khẩu đã mang về một lượngkiều hối đáng kể, cụ thể trong vòng 5 năm là 577 triệu đồng, từ năm 1981 đến

1986 tăng từ gần 1 triệu lên 433 triệu (nghĩa là tăng hơn 400 lần)

Giai đoạn này, lao động Việt Nam chủ yếu làm việc tại thị trường cácnước xã hội chủ nghĩa (Liên Xô và các nước Đông Âu: Cộng hòa dân chủĐức, Bungari, Tiệp Khắc), nguyên nhân xuất phát từ đường lối mở rộng quan

hệ đối ngoại với nhiều nước, tranh thủ nguồn vốn, viện trợ từ nước ngoài đểkhôi phục và phát triển kinh tế, trong đó thắt chặt tình đoàn kết với Liên Xô(coi Liên Xô là “hòn đá tảng” trong chính sách đối ngoại của mình) và cácnước xã hội chủ nghĩa Đông Âu là vấn đề cần thiết và quan trọng, đồng thờiViệt Nam đã bỏ l cơ hội bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ và cơ hội tháo

g nút thắt trong quan hệ đối ngoại với Trung Quốc, dẫn tới bị Mĩ cấm vận,các nước Tây Âu không thiết lập quan hệ, ASEAN dè chừng trong quan hệ hợp tácvới Việt Nam, Trung Quốc chưa bình thường hóa quan hệ kể từ sau chiến tranhbiên giới phía Bắc (1979) nên các quan hệ ngoại giao, kinh tế Việt Nam trong giaiđoạn này còn tương đối kín Chỉ có các nước XHCN Đông Âu

Trang 38

và Liên Xô do có quan hệ ngoại giao bền chặt và nhu cầu lao động lớn nên đã

mở cửa cho lao động Việt Nam làm việc

Trong vòng 4 năm tiếp theo, từ 1987-1990, có 161 nghìn lao động xuấtkhẩu (trong đó có 96 nghìn lao động nam, chiếm 59,6%, hơn 65 nghìn laođộng nữ, chiếm 41,6%), số lao động có nghề là hơn 59 nghìn người, chiếm36,56%, còn lại là lao động phổ thông, không có nghề Từ năm 1986 đến

1987, số người xuất khẩu lao động tăng khoảng 37 nghìn người (tức khoảnggần 5 lần Năm 1988 số người lao động xuất khẩu lên tới hơn 71 nghìn người(chiếm 44,4%), nhưng tới năm 1989, số người lao động đã giảm đi 30 nghìnngười , còn 3/4 so với năm 1988 và giảm mạnh còn 3.069 người năm 1990.Nguyên nhân do hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam chịu ảnh hưởng

từ hai cuộc khủng hoảng:

Cuộc khủng hoảng cuối thập kỉ 80 đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX ở Đông

Âu và Liên Xô được coi là “thảm họa địa chính trị lớn nhất” trong thế kỉ XX.

Nó gây ra một cú sốc trên quy mô toàn cầu Cuộc khủng hoảng này không chỉ

là tổn thất đối với phong trào cách mạng thế giới, phong trào cộng sản vàcông nhân quốc tế mất đi ch dựa vững chắc, các nước xã hội chủ nghĩa (trong

đó có Việt Nam) đứng trước những thử thách về đổi mới, về xây dựng chủnghĩa xã hội trước bối cảnh hội nhập, cũng chính sự sụp đổ này còn khiến cholao động Việt Nam mất đi thị trường lao động chính

Trong những năm 1990-1991, khủng hoảng vùng Vịnh, với nhữngchiến dịch tấn công quy mô lớn giữa một bên là Iraq và bên kia là lực lượngliên quân gần 30 quốc gia Ở thời điểm đó, hơn chục ngàn lao động Việt Nam

ở khu vực này rơi vào hoàn cảnh nguy hiểm đến tính mạng Khi đó, mặc dùViệt Nam còn khó khăn nhưng đã tiến hành một chiến dịch sơ tán cho hơn 17.000lao động Việt Nam tại Iraq về nước

Cùng với đó, nhiều nước ở châu Phi có lao động Việt Nam làm việccũng gặp khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội, vì thế các nước này không

Trang 39

còn nhu cầu tiếp nhận lao động nước ngoài, thậm chí còn tiếp nhận đứt quãng

và số lượng không đáng kể Trước những biến động đó, Hội động Bộ trưởng

đã ra chỉ thị số 108/CT - HĐBT ngày 30/6/1988 về việc mở rộng hợp tác laođộng là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa chiến lược lâu dài và khẳng địnhmục tiêu của việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài nhằm duy trì xuấtkhẩu lao động, phát huy mọi tiềm năng lao động và chất xám, giải quyết việclàm, tăng thu nhập cho người lao động và nguồn thu ngoại tệ cho đất nước

2.2 Bối cảnh quốc tế

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, tình hình thế giới có nhiều biếnchuyển mạnh mẽ, tác động tới tất cả các quốc gia trên thế giới, trong đó gồm:

Thứ nhất, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.

Đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ là khoahọc, công nghệ và sản xuất không tách rời mà gắn liền với nhau: phát minhkhoa học chuyển hóa thành công nghệ và đưa vào sản xuất đại trà Chính cuộccách mạng khoa học và công nghệ này đã làm cho nền kinh tế thế giới ngàycàng được quốc tế hóa cao và có nhiều biến đổi, cụ thể là biến đổi cơ cấu kinh

tế và xu thế toàn cầu hóa

Về biến đổi cơ cấu kinh tế:

Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ góp phần làm thay đổi cơ cấuGDP: các ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm lao động và tỉtrọng trong GDP; trong khi đó các ngành công nghiệp có xu hướng tăngnhanh Đặc biệt, sự phát triển của các ngành dịch vụ là quan trọng nhất: cónhiều ngành nghề có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao, ảnh hưởng đến sự pháttriển kinh tế

Khoa học công nghệ làm trình độ của lực lượng sản xuất ngày một nângcao (chuyên môn hóa, tự động hóa) làm thay đổi liên tục công nghệ sản xuấtdẫn đến làm thay đổi cơ cấu ngành nghề: nhiều ngành nghề truyền thống mất

đi, ngành nghề mới xuất hiện

Trang 40

Về xu thế toàn cầu hóa:

Theo Thomas L.Friedman, toàn cầu hóa "là một sự hội nhập không thể

đảo ngược giữa những thị trường, quốc gia và công nghệ, tới mức chưa từng

có - theo phương cách tạo điều kiện cho các cá nhân, tập đoàn công ti và nhà nước vươn quan hệ đến nhiều nơi trên thế giới xa hơn, sâu hơn với chi phí thấp hơn bao giờ hết" [66; Tr.46].

Theo như định nghĩa trên toàn cầu hóa là quá trình mà thị trường và sảnxuất ở nhiều nước khác nhau trở nên tác động và phụ thuộc lẫn nhau, thúc đẩy

sự lưu chuyển các dòng vốn, công nghệ đồng thời đẩy nhanh quá trình di cưlao động giữa các quốc gia Đó là điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩulao động Đó là xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia

Đồng thời, toàn cầu hóa là quá trình mà thông qua đó thị trường và sảnxuất ở nhiều nước khác nhau trở nên tác động và phụ thuộc lẫn nhau, thúc đẩyluân chuyển các yếu tố đầu vào và sản xuất đem đến lợi thế so sánh, bao gồm:vốn, công nghệ và lao động

Toàn cầu hóa góp phần hình thành các khối liên kết kinh tế khu vực,đồng thời thúc đẩy di chuyển lao động giữa các quốc gia:

Các hoạt động di chuyển lao động nội khối được đẩy mạnh bởi sự hợptác và quyết tâm xây dựng thị trường chung khu vực của tất cả các nước trongkhu vực nhằm giải quyết các vấn đề hạn chế và thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội của khối Di chuyển lao động nội khối xuất phát từ ý chí muốn xây dựngnhững thị trường rộng lớn để cho việc sử dụng nguồn lực của cả khối kinh tếđược hiệu quả hơn Cụ thể là giúp cho việc điều tiết cung – cầu trên thị trườnglao động của các quốc gia trở nên hiệu quả hơn Đặc biệt, di chuyển lao độngnội khối hướng tới sự phát triển của thị trường lao động toàn khu vực với việcnâng cao chất lượng lao động, giải quyết công ăn việc làm cho lao động dưthừa và bù đắp những thiếu hụt lao động ở mọi ngành nghề, lĩnh vực Bêncạnh đó, tham gia vào di chuyển lao động nội khối dẫn tới sự

Ngày đăng: 10/09/2021, 13:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2009), Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh Xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Hỗ trợ các huyệnnghèo đẩy mạnh Xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn2009-2020
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2009
14. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2009), Báo cáo tổng hợp tình hình đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 1992 –2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp tìnhhình đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 1992 –"2009
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 2009
16. Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (2012), Niên giám thống kê Lao động, người có công và xã hội năm 5 năm 2006 - 2010, Nxb Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Laođộng, người có công và xã hội năm 5 năm 2006 - 2010
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động - xã hội
Năm: 2012
17. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1993, Nxb Chính trị quốc gia, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1993
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
18. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1994, Nxb Chính trị quốc gia, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1994
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
19. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1995, Nxb Chính trị quốc gia, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1995
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
20. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1996, Nxb Thống kê, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1996
Nhà XB: Nxb Thống kê
21. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1999, Nxb Lao động và xã hội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 1999
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
22. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 2004, Nxb Lao động và xã hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 2004
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
23. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 2005, Nxb Lao động và xã hội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 2005
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
24. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 2013, Nxb Lao động và xã hội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 2013
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
25. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 2014, Nxb Lao động và xã hội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê lao động,thương binh và xã hội 2014
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
26. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 2015, Nxb Lao động và xã hội, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê lao động,thương binh và xã hội 2015
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
27. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội 2016, Nxb Lao động và xã hội, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê lao động,thương binh và xã hội 2016
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
29. Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Quỹ h trợ việc làm ngoài nước (2016), Hệ thống văn bản về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Nxb Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản về người lao động Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài theo hợp đồng
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Quỹ h trợ việc làm ngoài nước
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội
Năm: 2016
30. Lê Thanh Bình (2002), Kinh tế đối ngoại Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đối ngoại Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa
Tác giả: Lê Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
31. Phạm Thị Thanh Bình (2010), “Di chuyển lao động chuyên môn cao quốc tế: xu hướng và tác động”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, 170 (6), tr. 55-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di chuyển lao động chuyên môn caoquốc tế: xu hướng và tác động”, "Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới
Tác giả: Phạm Thị Thanh Bình
Năm: 2010
32. Nguyễn Thị Kim Chi (2014), “Xuất khẩu lao động Việt Nam sang Malaysia những bất cập và hướng giải quyết”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, 79 (6), tr.50-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu lao động Việt Nam sangMalaysia những bất cập và hướng giải quyết”, "Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chi
Năm: 2014
33. Nguyễn Thị Kim Chi, Nguyễn Thanh Tùng (2015), Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Malaysia trong bối cảnh hội nhập ASEAN, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hoạt động xuất khẩulao động của Việt Nam sang thị trường Malaysia trong bối cảnh hội nhập ASEAN
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chi, Nguyễn Thanh Tùng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
35. Cục lãnh sự - Bộ Ngoại giao (2017), Hồ sơ di cư Việt Nam 2016, PDF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ di cư Việt Nam 2016
Tác giả: Cục lãnh sự - Bộ Ngoại giao
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w