Việt Nam có thể h i thác các điều kiện đó như thế nào thông qua các chính sách phát triển kinh tế, xã hội củ Đảng và Nhà nước.Nghiên cứu tình hình xuất khẩu l o động trong 25 năm từ năm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THÙY LINH
Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thị Hòa
Phản biện 1: PGS.TS Trần Vũ Tài
Trường Đại học Vinh
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường Đại học Quy Nhơn
Phản biện 3: PGS.TS Phan Ngọc Huyền
Trường ĐHSP Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm 2021
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 3LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Thùy Linh, “ t t tr t 6
- 20 4)”, Tạp ch ho học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 5/2016
2 Nguyễ T ùy L , “Xuất khẩu l ộng Vi t Nam th i m i (1986 –
20 5)”, Kỉ yếu hội thảo khoa học: 30 năm Đổi mới ở Việt Nam
(1986-2016): Những vấn đề khoa học và thực tiễn", 2016
3 Nguyễn Thùy Linh, “Tác ộng của kiều hối từ xuất khẩu l ộ ến
kinh tế - xã hội Vi t n 1998 – 20 5”, Tạp chí Nghiên cứu
Đông N m Á, số 5/2018
4 Nguyễn Thùy Linh, “Ả ởng của khủng hoảng kinh tế, xu ột khu
vực, dịch b nh toàn cầu t i ho t ộng xuất khẩu l ộng của Vi t Nam (1991-20 6)”, Tạp chí Nghiên cứu Ấn Độ và châu Á, số 4/2020
5 Nguyễn Thùy Linh, “Xuất khẩu l ộng Vi t Nam sang Malaysia: thực
tr và tác ộ ”, Tạp chí Nghiên cứu Đông N m Á, số 4/2020
6 Nguyễn Thùy Linh, “Xuất khẩu l ộng Vi t s các c và
vùng lãnh th Đô Bắc Á: ặc ểm thị tr ng và thực tr ng ho t ộng (1992-20 6)”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 12/2020
7 Nguyễn Thùy Linh, “Tác ộng của xuất khẩu l ộ ến kinh tế - xã
hội Vi t Nam (1986 – 2016)”, Đề tài khoa học và công nghệ cơ sở trường
Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Tháng 9/2020
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển inh tế, bên cạnh nguồn vốn và công nghệ, l o động là một trong b yếu tố qu n trọng trong đầu vào củ sản xuất hiện đại Để tối ưu hó sản xuất trong điều iện ho học công nghệ phát triển và quá trình toàn cầu hó diễn r mạnh mẽ trên toàn thế giới, các dòng l o động được sắp xếp, phân công lại trên quy mô toàn cầu Cùng với sự phát triển và phân bố hông đồng đều về tài nguyên, dân cư, inh tế - xã hội,
ho học công nghệ giữ các vùng, hu vực và giữ các quốc gi , dẫn đến hông quốc gi nào có đầy đủ các yếu tố cần thiết cho sản xuất và phát triển inh tế Để giải quyết tình trạng trên, xuất hẩu l o động là hoạt động liên tục để cân bằng sức sản xuất Đây là một
xu thế củ thời đại mà hó có nước nào có thể đứng ngoài cuộc hi có điều iện
Các nước có nhiều l o động xuất hẩu thường là các nước đ ng phát triển đây là hướng đi t ch cực để giải quyết các vấn đề về dân số đông; thất nghiệp; thiếu việc làm; thu nhập thấp, hông ổn định; chất lượng cuộc sống thấp Những nguyên nhân trên thúc đẩy người l o động tìm đến môi trường làm việc ngoài nước nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống Trong hi đó, các nước inh tế phát triển thường
có dân số già, tốc độ tăng dân số chậm, trong hi nền inh tế phát triển ở trình độ c o, hông đủ nhân lực để đáp ứng nhu cầu sản xuất, hoặc do công việc nặng nhọc, độc hại
và nguy hiểm, thu nhập thấp nên hông hấp dẫn l o động củ ch nh nước họ, gây tình trạng thiếu l o động Để giải quyết hó hăn ấy, các nước này thuê l o động từ nước ngoài về làm việc
Xuất hẩu l o động động đem lại lợi ch inh tế, cân bằng sản xuất, ổn định xã hội cho các quốc gi , ể cả nước xuất hẩu l o động và nước nhận l o động
Trong bối cảnh lịch sử mới từ s u năm 1991, Việt Nam có nhiều cơ hội để phát huy tiềm năng, thế mạnh của mình khi tham gia xuất khẩu l o động, hội nhập vào quá trình phân công l o động quốc tế Đối với Việt Nam, xuất khẩu l o động không chỉ trực tiếp góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà còn góp phần ổn định An sinh xã hội, giải quyết công ăn việc làm, xó đói giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống củ người l o động, đồng thời tăng cường quan hệ giữa Viêt Nam với các nước trên thế giới Thực tế cho thấy, xuất khẩu lao động phản ánh công cuộc đổi mới đ ng diễn ra hay nói cách khác, hoạt động này là bức tranh thu nhỏ của công cuộc đổi mới: từ ch nh sách đối ngoại, kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế, cơ chế quản lý, kinh tế thị trường, nền kinh tế có nhiều thành phần, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến xó đói giảm nghèo, an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện công bằng xã hội Chính vì vậy tìm hiểu về hoạt động xuất khẩu l o động góp phần làm sáng rõ hơn, cụ thể hơn quá trình đổi mới của Việt N m trong 30 năm qu
Mặc dù đạt được những ết quả đáng ể, tuy nhiên hoạt động xuất hẩu l o động
củ Việt N m vẫn tồn tại nhiều hạn chế như: chất lượng l o động Việt N m còn thấp - đây
là vấn đề sống còn trong xuất hẩu l o động củ Việt N m trong những năm tới vì sự cạnh tr nh quyết liệt và vì thị trường l o động phổ thông t y nghề thấp củ thế giới đ ng dần mất đi Hơn nữ xuất hẩu l o động chất lượng thấp hông m ng lại hiệu quả inh tế
c o cả về trước mắt cũng như lâu dài Cơ chế và trình độ quản lý củ Nhà nước và do nh nghiệp còn nhiều bất cập; tình trạng l o động bỏ trốn và vấn đề giải quyết việc làm cho người l o động s u hi về nước,…
Trang 5Tuy vậy, m i bài học dù thành công h y chư thành công đều vô cùng quý giá cho những bước phát triển tiếp theo Thấy được những hạn chế là cơ sở tiền đề để hắc phục
nó, vì vậy, xuất hẩu l o động trong gi i đoạn 1991-2016 là bước đi đầu tiên, đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển củ hoạt động xuất hẩu l o động ở gi i đoạn s u
Xuất phát từ những lí do trên, lựa chọn vấn đề " Ho t ộng xuất khẩu l ộng
của Vi t Nam từ ă ế ă 20 6" làm đề tài luận án có ý nghĩ ho học và
thực tiễn
2 Mục tiêu
Mục tiêu của luận án là tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản của xuất khẩu l o động Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016, góp phần làm rõ hơn hoạt động kinh tế đối ngoại trong thời kỳ đổi mới; do đó giúp có cái nhìn toàn diện hơn về công cuộc đổi mới ở Việt
N m do Đảng Cộng Sản Việt Nam khởi xướng từ năm 1986
3 Nhiệm vụ
Phân tích những nhân tố chủ qu n và hách qu n tác động đến tình hình xuất khẩu
l o động của Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016 Việt Nam có thể h i thác các điều kiện đó như thế nào thông qua các chính sách phát triển kinh tế, xã hội củ Đảng và Nhà nước.Nghiên cứu tình hình xuất khẩu l o động trong 25 năm (từ năm 1991 đến năm 2016), bao gồm: thị trường, trình độ l o động, hình thức xuất khẩu l o động, cơ chế quản
lý, về tổ chức của hoạt động xuất khẩu l o động dưới tác động của các yếu tố quốc tế và trong nước khái quát thực trạng của hoạt động xuất khẩu l o động, những thành tựu nổi bật nhất, những hạn chế còn đ ng tồn tại trong sự phát triển
Tìm hiểu những đóng góp của xuất khẩu l o động Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước và sự hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI
So sánh những điểm khác biệt của hoạt động xuất khẩu l o động gi i đoạn 1991 –
2016 với gi i đoạn 1980-1990
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lĩnh vực xuất khẩu l o động trong hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016 Đề tài chỉ nghiên cứu xuất khẩu l o động chính thức (được Nhà nước cấp phép), không nghiên cứu xuất khẩu lao động chui (tiểu ngạch), di cư tự do
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về th i gian: Luận án nghiên cứu hoạt động xuất khẩu l o động của Việt Nam trong
khoảng thời gian từ những năm 1991 đến năm 2016
Năm 1991, sự tan rã của Liên Xô và sụp đổ hệ thống xã hội chủ nghĩ ở Đông Âu, cùng với khủng hoảng vùng Vịnh khiến cho l o động xuất khẩu Việt Nam mất đi thị trường quan trọng S u đó, Nhà nước phải chuyển hướng thị trường sang khu vực châu Á, trọng tâm là thị trường Đông Bắc Á Cũng trong năm 1991, Chính phủ ban hành Nghị định số 370/HĐBT, chính thức coi xuất khẩu l o động là một trong những hướng chiến lược lâu dài trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nhằm giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người l o động và tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước; góp phần tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế - văn hoá ho học kỹ thuật giữa Việt Nam với những nước đã sử dụng l o động
Trang 6Năm 2016, là dấu mốc 30 năm Việt N m đổi mới toàn diện đất nước, cũng là vừa tròn 25 năm hoạt động xuất khẩu l o động kể từ Nghị định số 370/HĐBT
Về không gian: Luận án tập trung vào quá trình xuất khẩu l o động giữa Việt Nam
và các nước tiếp nhận l o động Việt Nam
Về nội dung: Luận án nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu l o động của Việt Nam từ
năm 1991 đến năm 2016 Cụ thể, đối với các nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu
l o động, luận án tập trung phân tích những chuyển biến của tình hình thế giới và Việt Nam từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến năm 2016, tiếp đó hái quát những chủ trương
củ Đảng và chính sách củ Nhà nước đối với hoạt động kinh tế này; đối với thực trạng của hoạt động xuất khẩu l o động, luận án khái quát những vấn đề như hình thức, số lượng, thị trường, cơ cấu l o động xuất khẩu; đối với tác động của hoạt động xuất khẩu
l o động, luận án tập trung phân t ch tác động kinh tế và xã hội, vì đó là những tác động nổi bật nhất của xuất khẩu l o động đến sự phát triển chung của Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước
5 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
5.1 Nguồn tư liệu
Để thực hiện nghiên cứu, luận án đã h i thác nguồn tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh, trong đó b o gồm:
Văn iện củ Đảng và Nhà nước gồm: Các nghị quyết, nghị định, văn bản luật Tài liệu lưu trữ: các báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của Việt Nam; các thống kê của Tổng cục thống kê; Cục quản lý l o động ngoài nước; Bộ L o động – Thương binh
và Xã hội, Ngân hàng thế giới
Tài liệu tham khảo là các công trình khoa học, chuyên khảo, các bài viết tạp chí, các bài báo trên các website đã được công bố có liên qu n đến luận án
Bên cạnh đó, đề tài của Luận án sử dụng Tư liệu điền dã, điều tra xã hội học tại các
đị phương: xã Kì Châu (huyện Kì Anh, tỉnh Hà Tĩnh), làng Hương Ngải (huyện Thạch
Thất, TP Hà Nội) và xã Phú Nghĩ (huyện Chương Mĩ, TP Hà Nội)
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án là một đề tài nghiên cứu thuộc chuyên ngành lịch sử Việt N m, được tiến hành dự trên cơ sở phương pháp luận Mác-xít trong nghiên cứu lịch sử
Luận án sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu chủ đạo Trong đó, phương pháp lịch sử được sử dụng trong việc thu thập, khảo cứu tài liệu từ các nguồn hác nh u để khái quát hoạt động xuất khẩu l o động Việt Nam trong
25 năm (1991-2016) Phương pháp logic được sử dụng sau khi khái quát sự chuyển biến của hoạt động xuất khẩu l o động, rút r cái nhìn tổng qu n về bức tr nh xuất khẩu lao động thời đổi mới, các nhân tố thúc đẩy sự chuyển biến, tác động và ảnh hưởng của sự chuyển biến đó đến kinh tế - xã hội Việt Nam Ngoài ra, luận án còn sử dụng các phương pháp phân tích, thống ê, so sánh,…
Luận án cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu liên ngành, kết hợp phương pháp nghiên cứu lịch sử với kinh tế học khi nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu l o động của Việt N m trong gi i đoạn 1991-2016
Bên cạnh đó, Luận án còn sử dụng phương pháp điền dã, điều tra xã hội học một bộ
Trang 7phận người đã đi xuất khẩu l o động trở về nước, cán bộ quản lí hoạt động xuất khẩu lao động tại đị phương Các phương pháp này giúp cho việc thu thập, phân tích số liệu định
t nh và định lượng để đư đến các kết quả nghiên cứu
6 Đóng góp của luận án
Trên cơ sở các nguồn tài liệu đ dạng, phong phú bằng tiếng Anh, tiếng Việt và tư liệu điền dã xã hội học, Luận án đã hôi phục một cách hoàn chỉnh có hệ thống và khoa họcbức tranh toàn cảnh về hoạt động xuất khẩu l o động của Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016 với những biến động về thị trường xuất khẩu, số lượng l o động xuất khẩu, cơ cấu l o động xuất khẩu, trình độ l o động xuất khẩu
Luận án bước đầu rút ra những nét khác biệt của xuất khẩu l o động ở gi i đoạn 1991-2016 so với gi i đoạn trước 1991 và một số tác động của hoạt động xuất khẩu lao động đối với sự phát triển kinh tế và xã hội của Việt N m qu đó góp phần đánh giá vị trí, vai trò của xuất khẩu l o động Việt Nam trong tiến trình phát triển củ đất nước cũng như hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hó đ ng diễn ra ngày càng sâu và rộng
Luận án cung cấp một cơ sở thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu l o động có những quyết sách hiệu quả hơn cho hoạt động xuất khẩu l o động trong gi i đoạn tiếp theo
Bên cạnh đó, luận án cung cấp nguồn tư liệu tương đối đầy đủ và hệ thống cho những i qu n tâm đến hoạt động xuất khẩu l o động của Việt Nam trong những năm đổi mới vàluận án có thể xây dựng thành một chuyên đề giảng dạy về lịch sử Việt Nam hiện đại nhất là lịch sử Việt Nam thời kỳ đổi mới trong các trường đại học, c o đẳng và các trường phổ thông
7 Bố cục
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục Nội dung của luận án được chi làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Chương 2: Những yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu l o động của Việt Nam
1.1.1.1 Nghiên cứu bối cảnh quốc tế
Tác giả Võ Văn Đức với bài viết “Tác ộng của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế ối v i thị tr l ộng Vi t ” (2004) trên tạp chí Kinh tế và phát triển đã
phân tích bối cảnh mới của thế giới là xu thế toàn cầu hó , đó là xu thế tất yếu không thể đảo ngược, lôi cuốn nhiều quốc gia Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế là thời cơ để lao động Việt Nam tìm kiếm việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 8Tác giả Nguyễn Quang Hồng với bài viết “Xuất khẩu l ộng trong bối cảnh khủng
hoảng kinh tế và một số giải pháp” (2009) trên Tạp ch l o động xã hội và “Nâng cao
ă lực c nh tranh trong xuất khẩu l ộng Vi t Nam th i kì hội nhập” (2012) trên Tạp
chí nghiên cứu kinh tế đã phân tích bối cảnh hội nhập kinh tế của Việt N m, trong đó phân tích sâu về cuộc khủng hoảng 2008 tới nhiều nền kinh tế - trong đó có những thị trường tiếp nhận l o động Việt N m, đồng thời chỉ ra những thuận lợi và hó hăn củ l o động Việt Nam trong quá trình hội nhập, từ đó đư r các biện pháp nhằm nâng c o năng lực cạnh tranh củ l o động Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Cuốn sách "Vi t Nam v i tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế" của Nxb Thống ê đã
trình bày những nội dung của việc hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có mục tiêu hội nhập, những qu n điểm chỉ đạo trong quá trình hội nhập và những nhiệm vụ cụ thể trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1.2 Công trình nghiên cứu về ho t ộng xuất khẩu l ộng của các quốc gia trên thế gi i
Cuốn sách “Xuất khẩu l ộng của một số c Đô Á m và bài
học” của tác giả Nguyễn Thị Hồng B ch (2007) đã chỉ ra xu thế xuất khẩu l o động là một
lợi thế củ các nước trong khu vực Đông N m Á, đồng thời phân tích hoạt động xuất khẩu
l o động của từng nước trong khu vực, trong đó có Philippines, Indonesi , Thái L n Qu hoạt động xuất khẩu l o động nói trên, tác giả đư r những kinh nghiệm và bài học đối với xuất khẩu l o động của Việt Nam trong bối cảnh di cư l o động quốc tế
Tác giả Aysun Uyar Makibayashi (2014) với cuốn sách “ASEAN regional
integration and regional migration policies in Southeast Asia” (tạm dịch là: Hội nhập khu
vực ASEAN và ch nh sách di cư hu vực ở Đông N m Á) đăng trên Afr si n Rese rch Centre, Ryukoku University Phase 2,đã chứng minh rằng ASEAN là một trường hợp duy nhất có sự hợp tác trong một khối ở khu vực châu Á Trong hi đề cập tới vấn đề di cư toàn cầu thì bài viết đã tập trung tới khu vực ASEAN với cam kết trở thành “một cộng đồng” đã có những ch nh sách liên qu n đến di cư và tiếp nhận l o động giữ các nước trong nội khối
Bài viết “Kinh nghi m xuất khẩu l ộng chất l ợng cao của một số c và bài
học kinh nghi m cho Vi t Nam” (2017) của tác giả Vũ Hoàng Mạnh Trung trên Tạp chí
nghiên cứu Ấn Độ và châu Á đã phân t ch những kinh nghiệm về việc xuất khẩu l o động chất lượng c o (đây vốn là điểm yếu trong hoạt động xuất khẩu l o động của Việt Nam) ở nhiều nước (đặc biệt là những nước phát triển), qu đó để lại những bài học cho Việt Nam trong quá trình đư l o động r nước ngoài làm việc
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động, cách thức tổ chức, sử dụng lao động xuất khẩu
Tác giả Trần Văn Hằng với luận án chính trị học “Các giải pháp nhằ i m i quản
lý à c về xuất khẩu l ộng ở Vi t n 1995-2010” năm 1996 đã tổng
hợp và hệ thống các cơ sở lí luận và thực tiễn của quản l nhà nước về xuất khẩu l o động, khẳng định xuất khẩu l o động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chũ nghĩ là một tất yếu khách quan, phải đổi mới, chấp nhận cạnh tranh với thị trường l o động thế giới Phân tích thực trạng của quản l nhà nước về xuất khẩu lao động, xây dựng qu n điểm và chiến lược về xuất khẩu lao động đến năm 2010, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lí
củ nhà nước về xuất khẩu l o động trên cơ sở lí luận và thực tiễn
Trang 9Tác giả Hoàng Kim Ngọc với cuốn sách “T ng quan về những chính sách có liên
qu ến Xuất khẩu l ộng trong th qu ” (2009) của nhà xuất bản Đại học quốc
gi đã trình bày những chính sách củ Đảng và Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động từ khi bắt đầu cho đến đầu thế kỉ XXI
Luận án tiến sĩ inh tế với đề tài “Quả lí à c ối v i xuất khẩu l ộng của
Vi t n hi y” (2011) của tác giả Phạm Thị Hoàn đã phân t ch v i trò của
Nhà nước trong việc ban hành các chủ trương, ch nh sách, nghị quyết, nghị định trong hoạt động xuất khẩu l o động, bao gồm cả chính sách quản l đối với các doanh nghiệp xuất khẩu l o động và quản l đối với người l o động đi làm việc ở nước ngoài (chế tài về tuyển dụng- tuyển chọn, đào tạo l o động, ch nh sách đãi ngộ, quản lí xuất-nhập cảnh,…)
1.1.3 Nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam
1.1.3.1 Công trình nghiên cứu về ho t ộng kinh tế ối ngo i Vi t Nam
Cuốn sách "Quản lí kinh tế ối ngo i của Vi t Nam" (2001) của tác giả Thế Đạt, Nxb
Hà Nội đã trình bày rõ những qu n điểm củ Đảng cộng sản và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt N m đối với lĩnh vực kinh tế đối ngoại, cũng như những khả năng và điều kiện của Việt Nam trong sự phát triển kinh tế đối ngoại có hiệu quả Đồng thời, cuốn sách còn trình bày một số lĩnh vực kinh tế đối ngoại tiêu biểu, trong đó có hoạt động xuất khẩu l o động
Cuốn sách "Kinh tế ối ngo i Vi t Nam" (2007) của tác giả Nguyễn Văn Trình (cb),
Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Ch Minh đã khái quát những vấn đề cơ bản về kinh tế đối ngoại của Việt Nam và thế giới, hệ thống tài chính tiền tệ quốc tế và các lĩnh vực tiêu biểu nhất của kinh tế đối ngoại Việt Nam: ngoại thương, kiều hối, xuất khẩu l o động,
Tác giả Nguyễn Thường Lạng với bài viết "Phát triể lĩ vực kinh tế ối ngo i Vi t
Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế" trên tạp chí Kinh tế và phát triển (Tháng
3/2007) đã trình bày qu n niệm về lĩnh vực kinh tế đối ngoại đối với sự phát triển củ đất nước, đồng thời phân tích tình hình phát triển kinh tế đối ngoại Việt N m, trong đó b o gồm: hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ, xuất khẩu
l o động
1.1.3.2 Công trình nghiên cứu thực tr ngho t ộng xuất khẩu l ộng
Luận án tiến sĩ inh tế của tác giả Nguyễn Tiến Dũng “P át tr ển xuất khẩu lao
ộng Vi t Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế” năm 2010 Tác giả nghiên cứu tình hình
xuất khẩu l o động ở một số nước và thực trạng xuất khẩu l o động của Việt Nam từ
1991 đến 2010 đồng thời nêu lên những hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động xuất khẩu l o động mang lại Tuy nhiên, phần lớn các đánh giá và phân t ch h i thác góc độ kinh tế của hoạt động xuất khẩu l o động
Tác giả Lưu Văn Hưng với luận án tiến sĩ kinh tế“Xuất khẩu hàng hóa sức l ộng
của Vi t Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế” năm 2010 đã làm rõ những nhận thức về
hoạt động xuất khẩu l o động trên cơ sở phân biệt sự khác nhau giữa hoạt động xuất khẩu
l o động với sự di chuyển l o động trên phạm vi quốc tế hiện n y (như di cư l o động quốc tế, di chuyển con người để cung cấp dịch vụ,…) Luận án cũng đã phân t ch sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu l o động trong gi i đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện n y, đánh giá những thành tựu, hạn chế và lí giải nguyên nhân dẫn tới thực trạng trên
Cuốn sách "L ộng Vi t Nam ở c ngoài - thực tr ng và giả p áp ến 2020"
(2011) của tác giả Đoàn Minh Duệ, Nxb Từ điển Bách ho đã hái quát được thực
Trang 10trạng người l o động Việt Nam làm việc ở nước ngoài trong ba thập niên (từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 2009),bao gồm số lượng l o động và nguồn thu từ xuất khẩu l o động Đồng thời cũng nêu ra một số giải pháp để nâng c o hơn nữa chất lượng người l o động Việt Nam làm việc ở nước ngoài đến năm 2020
Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Sỹ Tuấn năm 2011 với đề tài “Nâng cao chất l ợng
nguồn nhân lực nhằ áp ứng nhu cầu xuất khẩu l ộng của Vi t ế ă 2020” đã hệ thống các vấn đề liên quan tới xuất khẩu l o động như hái niệm, nội dung,
các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực xuất khẩu Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xuất khẩu l o động của Việt N m, đồng thời kiến nghị một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam phục vụ xuất khẩu l o động đến năm 2020
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoàng L n “Xuất khẩu l ộng của Vi t
tr c và sau khủng hoảng kinh tế thế gi ă 200 ” (2013) đã phân t ch cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 tác động tới các nước, bao gồm cả các nước tiếp nhận và xuất khẩu l o động, trong đó có nhiều nước đã giảm chỉ tiêu tiếp nhận l o động, dẫn tới số lượng l o động xuất khẩu của nhiều nước, trong đó có Việt Nam bị suy giảm
Từ đó tác giả đư r những nhận xét trong sự chuyển biến về hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam
1.1.3.3 Các công trình nghiên cứu về xuất khẩu l ộng Vi t Nam sang các thị
tr ng trên thế gi i và khu vực
Bài viết “Xuất khẩu l ộng Vi t s Đà L ” (2007) của tác giả Phan Cao Nhật Anh trên tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á và bài viết “ à ét ặc tr của thị
tr l ộ Đà L ” (2007) của tác giả Đ Ánh trên tạp chí kinh tế châu Á –
Thái Bình Dương đã phân t ch những nét đặc trưng riêng của thị trường quen thuộc và quan trọng củ l o động Việt Nam là thị trường Đài Lo n, đồng thời khái quát quá trình
đư l o động Việt Nam sang thị trường này
Tác giả Trần Thị Ái Đức với luận án “Xuất khẩu l ộng của Vi t Nam sang thị
tr Tru Đô ” năm 2011 Luận án làm rõ các đặc điểm của thị trường l o động
Trung Đông, nhất là các nước vùng Vịnh, trên cơ sở phân tích cung – cầu l o động và các quy định về l o động của khu vực này Đồng thời,tác giả rút ra nguyên nhân của việc nhập khẩu l o động củ Trung Đông và đư r những yêu cầu đối với thị trường lao động vào khu vực này Trên cơ sở đó phân t ch, đánh giá thực trạng xuất khẩu l o động của Việt Nam tới thị trường Trung Đông, đư r những vấn đề cần giải quyết cho xuất khẩu l o động Việt N m s ng Trung Đông trong thời gian tới
Tác giả Nguyễn Thị Kim Chi với bài viết “Xuất khẩu l ộng Vi t Nam sang
Malaysia: những bất cập và ng giải quyết” (2014) trên Tạp chí khoa học xã hội Việt
Nam và cuốn sách “Ho t ộng xuất khẩu l ộng của Vi t Nam sang thị tr ng
Malaysia trong bối cảnh hội nhập ASEAN” (2015) đã phân t ch những đặc điểm của thị
trường M l ysi , hái quát quá trình đư l o động Việt Nam sang làm việc từ năm 2002 đến năm 2013, phân t ch những bất cập và đư r các hướng giải quyết để tháo gỡ khó hăn cho l o động Việt Nam ở thị trường này
1.1.4 Nghiên cứu về tác động của xuất khẩu lao động đối với Việt Nam
1.1.4.1 Công trình nghiên cứu tác ộng kinh tế
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Loan với bài viết “Tác ộng của kiều hố ến phát triển
Trang 11kinh tế - xã hội củ các c p át tr ển và Vi t ” (2013) trên Tạp chí nghiên
cứu châu Phi và Trung Đông đã đánh giá tác động của nguồn kiều hối nói chung (kiều hối củ người Việt Nam ở nước ngoài, lao động di cư và cả l o động bất hợp pháp), đây
là nguồn tiền quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (nhất là các nước đ ng phát triển), thúc đẩy ngân hàng và các dịch vụ chuyển tiền phát triển, đồng thời, dòng kiều hối này cũng là nguồn lực để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Tác giả Nguyễn Đức Thành, Hoàng Thị Chinh Thon với bài viết “Vai trò giảm
nghèo của kiều hối trong khủng hoảng kinh tế: tr ng hợp Vi t ” (2012) trên Tạp
chí nghiên cứu kinh tế và tác giả Nguyễn Kim Anh với bài viết “Vai trò của chính sách
xuất khẩu l ộng trong vi c thu hút kiều hối chuyển về Vi t Nam” (2017) đã trình bày
lợi ích kinh tế của hoạt động xuất khẩu l o động, mà cụ thể là thu hút nguồn kiều hối hàng năm đổ về Việt N m, đây là nguồn thu quan trọng góp phẩn thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và nâng c o đời sống cho gi đình người l o động ở nước ngoài
Tác giả Nguyen Minh Thao với bài viết: Migration, remittances, and economic
development: Case of Vietnam (t m dịc là: d c , ều hối và phát triển kinh tế: Tr ng hợp Vi t Nam) đã đề cập tới vấn đề di cư, iều hối và sự phát triển kinh tế, trong đó, di cư
trở thành hoạt động không thể thiếu trong thời đại toàn cầu hó , đặc biệt đối với các nước
đ ng phát triển Tại Việt N m nói riêng và Đông N m Á nói chung, từ những năm 1980 đã
có sự chuyển biến Việt Nam với quy mô dân số đông đã được chính phủ chỉ đạo và quản lý hoạt động xuất khẩu l o động (được cập nhật qua các tài liệu và các báo cáo chính thức
1.1.4.2 Công trình nghiên cứu tác ộng xã hội
Bài viết “Đ i sống củ l ộng xuất khẩu về c” (2011) của tác giả Nguyễn Vĩnh
Giang trên tạp chí Kinh tế và phát triển đã phác họa những nét nổi bật nhất trong đời sống
củ người l o động làm việc ở nước ngoài sau khi kết thúc hợp đồng trở về nước với những thuận lợi và hó hăn trong quá trình hội nhập với xã hội, xóm làng và gi đình
Tác giả Nguyễn Thanh Hòa với bài viết “Đ l ộ là v c ở c
ngoài góp phần t o vi c là , xó ó ảm nghèo và an sinh xã hội” (2014) trên Tạp chí
Cộng sản đã phân t ch tác động xã hội của hoạt động xuất khẩu l o động, mà cụ thể là giảm bớt áp lực về vấn đề việc làm cho l o động Việt Nam, góp phần xó đói giảm nghèo ở những vùng thôn và miền núi hó hăn, nâng c o mức sống và điều kiện sống cho người l o động
Luận án tiến sĩ xã hội học “T c ă sóc trẻ em trong các hộ có bố
mẹ xuất khẩu l ộng : hi n tr ng và giả p áp” (2016) của tác giả Nghiêm Thị
Thủy đã phân t ch được tác động xã hội của hoạt động xuất khẩu l o động, trong đó nhấn mạnh tới thực trạng rất phổ biến là chăm sóc trẻ em trong những gi đình có bố mẹ
đi làm việc ở nước ngoài, những gi đình đó có thuận lợi là nâng c o được thu nhập nhưng lại có nhiều hó hăn trong đời sống tinh thần, khi mà những em bé trong gia đình phải sống xa bố mẹ
Tác giả Thanh Nga với bài viết “C m bẫy bủ vây i xuất khẩu l ộng:
K óc, c i vì xuất ngo i” (11/3/2019) trên nongnghiep.vn đã nêu những ví dụ điển hình
về mặt trái củ con đường xuất khẩu l o động là làng quê vắng bong thanh niên, chỉ còn người già và trẻ nhỏ, những đám cưới không có cô dâu, chú rể, những đám t ng người thân hông người đeo hăn, chống gậy Đây là những thực tế xảy ra tại nhiều địa phương có người đi xuất khẩu l o động
Trang 121.2 Đánh giá, nhận xét và những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết
1.2.1 Đánh giá, nhận xét về kết quả nghiên cứu đã có
Mặc dù các công trình trên không trực tiếp chọn vấn đề xuất khẩu l o động Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2016 làm đối tượng cũng như phạm vi khảo sát nhưng có ý nghĩ định hướng và gợi mở cho chúng tôi rất nhiều, không chỉ ở bình diện phương pháp tiếp cận và nghiên cứu đối tượng mà cả những vấn đề nóng bỏng, cấp thiết mà lĩnh vực xuất khẩu l o động đóng góp trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, đó là:
Thứ nhất, các tác giả đi trước đã giải quyết được những vấn đề về xuất khẩu l o động như nêu bối cảnh tác động đến quá trình chuyển biến nền xuất khẩu l o động, những chủ trương và đường lối ch nh sách củ Đảng và Nhà nước về việc đư l o động r nước ngoài làm việc
Thứ hai, các tác giả đã phác họa những nét khái quát nhất về thực trạng xuất khẩu lao động, nhưng tác giả các công trình đó mới chỉ tập trung nghiên cứu, tìm hiểu về những khía cạnh độc lập riêng biệt hay toàn cảnh xuất khẩu lao động ở góc độ kinh tế ngành, nếu tiếp cận theo góc độ lịch sử thì phần lớn tiếp cận những gi i đoạn nhất định, chư có sự phân t ch, đánh giá tác động của hoạt đông xuất khẩu l o động tới kinh tế, chính trị, xã hội Việt N m và thời gian tiếp cận dừng ở thập niên đầu củ thế ỉ XXI
Thứ ba, nhiều bài báo trên các tạp ch , website đã viết về hiện trạng đời sống của người l o động ở nước ngoài với những mảng màu sáng – tối, tuy nhiên bức tranh toàn cảnh về đời sống người l o động ở nước ngoài, đặc biệt là s u hi người l o động về nước vẫn là khoảng trống chư được bù đắp, cần có sự dụng công đầu tư nghiên cứu cụ thể hơn
1.2.2 Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết
Từ những nhận định về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên, luận án
“Ho t ộng xuất khẩu l ộng của Vi t Nam từ ă 6 ế ă 20 6” tập trung giải
- Phân tích những tác động của xuất khẩu l o động tới kinh tế, xã hội Việt Nam
Chương 2 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO
ĐỘNG CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2016
2.1 Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam trước năm 1991
Năm 1980, Việt Nam tiến hành đư người l o động đi làm việc ở nước ngoài theo các hiệp định hợp tác quốc tế về l o động của Chính phủ với các nước Xã hội Chủ nghĩ , đặt dấu mốc đầu tiên cho hoạt động xuất khẩu l o động
Với mục tiêu xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý giỏi, phù hợp với nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế đất nước, hội đồng
Chính phủ ban hành quyết ịnh số 46-CP ngày 11/2/1980 nhằm đư một số bộ phận công
nhân, cán bộ đ ng công tác ở các xí nghiệp, cơ qu n Nhà nước s ng các nước xã hội chủ
Trang 13nghĩ với mục đ ch bồi dưỡng nâng cao tay nghề, trình độ ĩ thuật nghiệp vụ, quản lý, đồng thời làm việc trong các cơ sở kinh tế củ nước đó Thời ì này người l o động làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, lưu thông phân phối và các loại dịch vụ cần thiết
Bộ L o động chủ trì cùng bộ Tài ch nh, Ngân hàng Nhà nước và các ban ngành khác thực hiện việc bồi dưỡng, đào tạo và đư l o động r nước ngoài làm việc Với sự phối hợp chặt chẽ, hoạt động xuất hẩu l o động đạt được một ết quả đáng ể: Năm 1980, số
l o động xuất hẩu mới hơn một nghìn người, nhưng năm s u đó đã tăng gấp gần 13 lần (lên tới hơn 20 nghìn người) Những năm 1984-1986, hàng năm có hoảng 5000 l o động
đi làm việc ở nước ngoài Trong tổng số 66.279 l o động, có 38.299 l o động có nghề (chiếm 57,67%) Trong vòng 4 năm tiếp theo, từ 1987-1990, có 161 nghìn l o động xuất hẩu (trong đó có 96 nghìn l o động n m, chiếm 59,6%, hơn 65 nghìn l o động nữ, chiếm 41,6%), số l o động có nghề là hơn 59 nghìn người, chiếm 36,56%, còn lại là l o động phổ thông, thị trường chủ yếu là các nước xã hội chủ nghĩ (Liên Xô và các nước Đông Âu: Cộng hò dân chủ Đức, Bung ri, Tiệp Khắc)
2.2 Bối cảnh quốc tế
Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, tình hình thế giới có nhiều biến chuyển mạnh
mẽ, tác động tới tất cả các quốc gi trên thế giới, trong đó gồm:
Thứ ất, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có bước phát triển nhảy vọt làm
cho nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa cao và có nhiều biến đổi, cụ thể: Biến đổi cơ cấu kinh tế:
Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ góp phần làm th y đổi cơ cấu GDP: các ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm l o động và tỉ trọng trong GDP; trong khi
đó các ngành công nghiệp có xu hướng tăng nh nh Đặc biệt, sự phát triển của các ngành dịch vụ là quan trọng nhất: có nhiều ngành nghề có hàm lượng khoa học ĩ thuật cao, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
Xu thế toàn cầu hóa:
Toàn cầu hóa góp phần hình thành các khối liên kết kinh tế khu vực, đồng thời thúc đẩy di chuyển l o động giữa các quốc gia:
Các hoạt động di chuyển l o động nội khối được đẩy mạnh bởi sự hợp tác và quyết tâm xây dựng thị trường chung khu vực của tất cả các nước trong khu vực nhằm giải quyết các vấn đề hạn chế và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khối Di chuyển lao động nội khối xuất phát từ ý chí muốn xây dựng những thị trường rộng lớn để cho việc sử dụng nguồn lực của cả khối kinh tế được hiệu quả hơn Cụ thể là giúp cho việc điều tiết cung – cầu trên thị trường l o động của các quốc gia trở nên hiệu quả hơn Đặc biệt, di chuyển l o động nội khối hướng tới sự phát triển của thị trường l o động toàn khu vực với việc nâng cao chất lượng l o động, giải quyết công ăn việc làm cho l o động dư thừa và
bù đắp những thiếu hụt l o động ở mọi ngành nghề, lĩnh vực Bên cạnh đó, th m gi vào
di chuyển l o động nội khối dẫn tới sự hợp tác và thịnh vượng chung của cả khối kinh tế Giúp đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất của cả khu vực, tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho những người l o động tham gia
Thứ hai, sự biến đổi của kinh tế thế giới dẫn đến tất cả các nước trên thế giới đều
th y đổi chiến lược phát triển kinh tế:
Các nước phát triển tập trung phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học ĩ