1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de thi hsg dia

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 22,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số và thay đổi cơ cấu dân số Câu 6: Điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế - x[r]

Trang 1

UBND HUYỆN TRẢNG BÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-

-KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN

NĂM HỌC 2012 - 2013

Khóa ngày: 29 tháng 11 năm 2012

Môn thi: Địa lí

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

-(Thí sinh không phải chép đề vào giấy thi)

ĐỀ:

Câu 1: Tại sao nói Việt Nam là một quốc gia ven biển có tính chất biển sâu sắc? Hãy

tính 1 km2 đất liền tương ứng với bao nhiêu lần mặt biển Biết rằng diện tích đất liền

S1 = 330 991 km2, diện tích mặt biển S2 = 1 000 000 km2 (2 điểm)

Câu 2: Dựa vào lược đồ “Dòng biển theo mùa trên Biển Đông”:

Hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển trong biển Đông theo hai mùa gió chính khác nhau như thế nào? Tại sao nói biển Đông là một ổ bão? (4 điểm)

Câu 3: Căn cứ vào bảng lượng mưa và dòng chảy tại các lưu vực sông sau đây hãy:

(3,5 điểm)

a Tính thời gian và độ dài (số tháng) của mùa mưa và mùa lũ tại các lưu vực theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình tháng

b Nhận xét về mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực nói riêng và trên toàn quốc nói chung

 Lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây):

Lượng

mưa

Lưu

lượng

 Lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm):

Lượng

mưa

(mm)

50.7 34.9 47.2 66.0 104.7 170.0 136.1 209.5 530.1 582.0 231.0 67.9

Lưu

lượng

(m 3 /s)

Câu 4: Dựa vào lược đồ “Giao thông tỉnh Tây Ninh”: (2,5 điểm)

a Hãy xác định tên của các vị trí số (1), (2), (3), và số (4) trên lược đồ?

b Cho biết vị trí số (1) và số (2) có đặc điểm như thế nào?

Trang 2

Câu 5: Cho bảng số liệu về “Dân số Việt Nam thời kì từ 1901 – 2002 (đơn vị: triệu

người) Hãy: (3,5 điểm)

Năm 1901 1921 1936 1956 1960 1970 1979 1989 1999 2002

Số dân 13.0 15.5 18.8 27.5 30.2 41.0 52.7 64.8 76.6 79.7

a Nhận xét và giải thích tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?

b Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh? Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số và thay đổi cơ cấu dân số

Câu 6: Điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì

trong việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng? (2,5 điểm)

Câu 7: Dựa vào bảng số liệu sau: (2 điểm)

Tiêu chí Địa phương

Đất nông nghiệp (nghìn ha)

Dân số (triệu người)

a Em hãy tính bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước và đồng bằng sông Hồng

b.Vẽ biểu đồ cột để thể hiện diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của cả nước và đồng bằng sông Hồng năm 2002 Nhận xét biểu đồ ?

HẾT

-UBND HUYỆN TRẢNG BÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-

-KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN

NĂM HỌC 2012 - 2013

Khóa ngày: 29 tháng 11 năm 2012

ĐÁP ÁN: MÔN ĐỊA LÍ

Câu 1

Chứng minh Việt Nam là một quốc gia ven biển có tính chất

biển sâu sắc:

- Vị trí: Nước ta có biển Đông rộng lớn bao bọc phía Đông và

Nam phần đất liền => biển Đông có ảnh hưởng đến toàn bộ thiên

nhiên nước ta

- Địa hình: Kéo dài theo bờ biển trên 3000 km, bề ngang khá hẹp

nhất là miền Trung Vì vậy, ảnh hưởng của bờ biển rất mạnh mẽ,

sâu sắc rộng khắp và trở thành đặc điểm chung của thiên nhiên 

duy trì và tăng cường tính chất nóng ẩm gió mùa của thiên nhiên

Việt Nam

- Gần đây, hiện tượng tương tác của đại dương với đất liền thông

qua các hiện tượng El Nino và La Nina ngày càng được chú ý =>

2,0 điểm

1,5 điểm

0,5

0,5

0,5

Trang 3

trở thành động lực chi phối mạnh mẽ khí hậu, thời tiết và cuộc

sống của con người trên đất liền, trong đó có Việt Nam

Tính 1 km 2 đất liền tương ứng với mặt biển:

S1 1 000 000

— = = 3,02 km2

S2 330 000

Vậy 1km2 đất liền tương ứng với khoảng 3 km2 mặt biển

0,5 điểm

Câu 2

Hướng chảy của các dòng biển trong biển Đông …

- Dòng biển lạnh mùa đông: Chảy từ Thái Bình Dương  biển

Đông qua eo Basi, giữa Đài Loan và Philippin theo hướng Đông

Bắc – Tây Nam

- Dòng biển nóng mùa hè: Chảy từ Thái Bình Dương vào  biển

Đông dọc theo quần đảo Inđônêxia theo hướng Tây Nam – Đông

Bắc

Nói biển Đông là một ổ bão vì:

- Biển Đông là một biển nóng, là nơi giao tranh của các hướng gió

và các khối khí

- Là nơi lui tới của các frông và các dải hội tụ nhiệt đới

4,0 điểm

2,0 điểm

1,0

1,0

2,0 điểm

1,0 1,0

Câu 3

a Tính thời gian và độ dài (số tháng) của mùa mưa và mùa lũ

tại các lưu vực theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình tháng.

Tính giá trị lượng mưa trung bình:

- Sông Hồng: 153 mm

- Sông Gianh: 186 mm

Tính giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy:

- Sông Hồng: 3 632 m3/s

- Sông Gianh: 61,7 m3/s

Tính thời gian và độ dài của mùa mưa và mùa lũ:

- Sông Hồng: Số tháng mùa mưa: 5 tháng (tháng 5  tháng 9)

Số tháng mùa lũ: 5 tháng (tháng 6  tháng 10)

- Sông Gianh: Số tháng mùa mưa: 4 tháng (tháng 8  tháng 11)

Số tháng mùa lũ: 3 tháng (tháng 9  tháng 11)

b Nhận xét về mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng

lưu vực nói riêng và trên toàn quốc nói chung.

 Các tháng mùa lũ trùng với mùa mưa:

- Sông Hồng: tháng 6, 7, 8, 9.

- Sông Gianh: tháng 9, 10, 11.

Các tháng mùa lũ không trùng với mùa mưa:

- Sông Hồng: tháng 5, 10.

- Sông Gianh: tháng 8.

=> Hai mùa mưa và lũ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng

thực tế mùa lũ không hoàn toàn trùng với mùa mưa

Vì: ngoài mưa còn có các nhân tố khác tham gia làm biến đổi

dòng chảy tự nhiên như: Độ che phủ rừng, hệ số thấm của đất, đá,

3,5 điểm

1,5 điểm

0,25

0,25

1,0

2,0 điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 4

hình dạng mạng lưới sông, hồ, nhất là các hồ chứa nước nhân tạo.

Câu 4

a Hãy xác định tên của các vị trí số (1), (2), (3), và số (4) trên

lược đồ?

(1): Sông Sài Gòn

(2): Quốc lộ 22B

(3): Quốc lộ 22A

(4): Sông Vàm Cỏ Đông

b Đặc điểm vị trí số (1) và số (2):

- (1) Sông Sài Gòn: Bắt nguồn từ Sroc Buten (Lộc Ninh – Bình

Phước) với độ cao trên 200 m Đoạn thượng và trung lưu chảy

theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, dọc theo ranh giới tự nhiên

giữa Tây Ninh với Bình Phước Đoạn hạ lưu chảy theo hướng Tây

Bắc – Đông Nam, đến Tân Thuận (Thành phố Hồ Chí Minh) hợp

với sông Đồng Nai rồi đổ ra biển ở cửa Cần Giờ

- Chiều dài qua địa bàn tỉnh là 135 km Có 2 phụ lưu: Suối Bà

Chiêm (Suối Ngô) và suối Sanh Đôi

- (2) Quốc lộ 22B: Nối quốc lộ 22A (tại Thị Trấn Gò Dầu) qua thị

xã Tây Ninh, đến cửa khẩu Xa Mát (Tân Biên), có chiều dài 77

km

2,5 điểm

1,0 điểm

0,25 0,25 0,25 0,25

1,5 điểm

0,5

0,5 0,5

Câu 5

a Nhận xét và giải thích

- Từ năm 1901 đến năm 1956 trong vòng 55 năm dân số nước ta

tăng 14.5 triệu người

- Từ năm 1960 đến 1979 trong vòng 19 năm dân số nước ta tăng

rất nhanh (22,5 triệu người)

- Từ năm 1989 đến 2002 trong vòng 13 năm nước ta tăng thêm

14,9 triệu người

- Tỉ lệ GTDS nước ta đã giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng

nhanh là do quy mô dân số ngày càng lớn

b Hậu quả:

- Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tổng thu nhập quốc dân

thấp, thiếu lương thực thực phẩm, nhà ở, trường học, nghèo đói

- Xã hội: An ninh chính trị trật tự xã hội không đảm bảo, tệ nạn xã

hội phát triển; vấn đề giải quyết việc làm gặp rất nhiều khó khăn;

ùn tắt giao thông

- Tài nguyên môi trường: Đất, nước, không khí bị ô nhiễm; tài

nguyên cạn kiệt, động, thực vật bị suy giảm…

- Ý nghĩa: Nhằm tiến đến quy mô dân số ổn định để có điều kiện

nâng cao chất lượng cuộc sống, mở rộng sản xuất và phát triển

kinh tế, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường

3,5 điểm

1 điểm

0,25 0,25 0,25

0,25

2,5 điểm

0,5 0,5

0,5 1,0

Câu 6 Điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng có thuận

lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng:

Thuận lợi:

- Về vị trí địa lý dễ dàng trong việc giao lưu kinh tế - xã hội trực

2,5 điểm

1,5 điểm

0,25

Trang 5

tiếp với các vùng trong nước.

- Về các tài nguyên:

+ Đất phù sa tốt, khí hậu, thuỷ văn phù hợp cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng lúa

+ Khoáng sản có giá trị như mỏ đá Tràng Kênh (Hải Phòng), Hà Ninh, Ninh Bình, sét cao lanh (Hải Dương) làm

nguyên liệu sản xuất xi măng chất lượng cao; than nâu (Hưng

Yên); khí tự nhiên (Thái Bình)

+ Bờ biển Hải Phòng, Ninh Bình thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

+ Phong cảnh du lịch rất phong phú, đa dạng

+ Nguồn dầu khí tự nhiên ven biển vịnh Bắc Bộ đang được khai thác có hiệu quả

 Khó khăn:

- Thời tiết thường không ổn định, hay có bão, lũ lụt lớn làm

thiệt hại mùa màng, đường sá, cầu công các công ttrình thuỷ lợi,

đê điều

- Do hệ thống đê chống lũ lụt, đồng ruộng trở thành những ô

trũng trong đê và về mùa mưa thường bị ngập úng …

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

1 điểm

0,5

0,5

Câu 7

a Tính bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người lập

bảng số liệu mới.

Đất nông nghiệp

Bình quân đất nông nghiệp = = (ha/người)

Số dân tương ứng

- Lập bảng số liệu mới:

Tiêu chí Địa phương

Bình quân đất nông nghiệp (ha/người/)

Cả nước (năm 2002) 0,12 Đồng bằng sông Hồng 0,05

b Vẽ biểu đồ, nhận xét:

Vẽ biểu đồ:

Đúng, chọn tỉ lệ khoảng cách chính xác, ghi đầy đủ tiêu chí, tên

biểu đồ

- Lưu ý: Thiếu tiêu chí, chú thích, tên biểu đồ => mỗi ý trừ 0,25

điểm

Nhận xét:

- Bình quân diện tích đất nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng

thấp hơn 2,4 lần của cả nước

2,0 điểm

0,5 điểm

0,25 0,25

1,5 điểm

1,0 điểm

0,5điểm

0,25

Trang 6

- Đồng bằng sông Hồng có dân số đông, quỹ đất nông nghiệp ít

0,25

Cả nước ĐBSH tiêu chí

Biểu đồ bình quân đất nông nghiệp theo đầu người năm 2002

-HẾT -0,12

0,6

0

người/ha

Cả nước Đồng bằng sông Hồng 0,12

0,05

Ngày đăng: 10/09/2021, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w