1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu t¬ư trong hoạt động cho vay tại NHNTVN.DOC

77 826 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Tài Chính Dự Án Đầu Tư Trong Hoạt Động Cho Vay Tại NHNTVN
Người hướng dẫn TS. Mai Văn Bu
Trường học Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu t¬ư trong hoạt động cho vay tại NHNTVN

Trang 1

lời nói đầu

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới có nhiều chuyển biến kháphức tạp Cụ thể nh: cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực đã có nhữngtác động ảnh hởng trực tiếp đến qúa trình tăng trởng và phát triển kinh tế thế giớinói chung, kinh tế các nớc trong khu vực ASEAN nói riêng, trong đó có Việt Nam.Trong thời gian đó, kể cả trong nhiều năm trớc đó và sau này, vai trò của hệ thốngngân hàng là không thể phủ nhận đợc, các phơng tiện thông tin đại chúng đã nhiềulần đề cập đến hàng loạt vấn đề nóng bỏng có liên quan đến hoạt động của Ngânhàng thơng mại Việt Nam nh: tình trạng ứ đọng vốn, vốn hàng đóng băng, nợ quáhạn tăng cao, rủi ro tín dụng v v gây thiệt hại hàng nghìn tỉ đồng Mặc dù nhữngvấn đề này đã đợc nêu ra nhiều lần, cũng đã có không ít những đề xuất, kiến nghị,giải pháp nhng những rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thơng mại vẫnxảy ra, vẫn tồn tại và còn có chiều hớng gia tăng

Đối với hệ thống Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam(NHNTVN), đây là mộtbài toán cực kì nan giải: Ngân hàng phải làm gì? và làm nh thế nào? để có thế mởrộng, nâng cao chất lợng, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình.Hoạt động cho vay trung và dài hạnh đang trở thành một hoạt động chính củaNHNTVN Cho vay trung và dài hạn là hình thức cho vay theo các dự án đầu t Chấtlợng của khoản vay phụ thuộc phần lớn vào chất lơng thẩm định tài chính dự án đầu

t, song công tác này của Ngân hàng còn nhiều vấn đề cần phải xem xét

Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam, em nhận thấy

đây là vấn đề mà Ngân hàng đã và đang quan tâm để có thể đa ra nhiều biện phápthực hiện

Xuất phát từ thực tế đó cùng với sự khuyến khích ủng hộ của Ban giám đốc,cùng các cô, các chú, anh chị em cán bộ NHNTVN, em đã chọ đề tài này, đề tài:

Một số giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt động cho vay tại NHNTVN.

Trang 2

Với mong muốn có thể tìm tòi, phát hiện đợc một số rủi ro, hạn chế và đa ramột số giải pháp nhằm khắc phục một số tồn tại, qua đó nâng cao hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Đây là đề tài nghiên cứu một nội dung nhỏ trong tổng thểnhững nội dung cần xem xét với một khoản vay hay một dự án đầu t Vì vậy, đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu của bài viết này, chỉ giói hạn và tập chung chủ yếu vàocông tác thẩm định tài chính của dự án đầu t, gắn với hoạt động cho vay củaNHNTVN.

Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề, những lí luận cơ bản liên quan đến hoạt

động thẩm định tài chính dự án đầu t, đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án

đầu t tại NHNTVN để đa ra giải pháp Bài viết đợc trình bày trong ba chơng:

Chơng I: NHNTVN với hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t.

Chơng II: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt

động cho vay tại NHNTVN

Chơng III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định dự án đầu t trong

hoạt động cho vay tại NHNTVN

Do điều kiện hiểu biết, trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập tại Ngân hàngcha nhiều nên vấn đề nêu ra không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mongnhận đợc nhiều ý kiến đóng góp của các cô chú, anh chị em cán bộ công nhân viênNHNTVN, cùng với những đóng góp sửa chữa, bổ xung của các thầy cô giáo và cácbạn, đặc biệt là những ý kiến đóng góp bổ xung, sửa chữa của thầy giáo, giáo viênhớng dẫn, TS Mai Văn Bu để bài viết sau đợc hoàn thiện hơn

Trang 3

1.1 Ngân hàng thơng mại và hoạt động cho vay của Ngân hàng thơng mại.

Trong hoạt động sản xuất, tiêu dùng của xã hội luôn luôn xảy ra tình trạng đốinghịch: có những cá nhân, những tổ chức có tiền tiết kiệm, nhàn rỗi không có nhucầu hoặc cha có nhu cầu sử dụng đến nó trong khi đó lại có những cá nhân, những

tổ chức có nhu cầu về một khoản tiền nhất định để sử dụng cho một mục đích đầu thay tiêu dùng cá nhân Ngân hàng thơng mại (NHTM) là một trung gian trên thị tr-ờng tài chính, đóng vai trò cầu nối dẫn vốn từ những nhà gửi tiết kiệm sang các nhà

đầu t, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng giữa những ngời cần tiền và những ngời cótiền Kết quả là tất cả các bên đều có lợi, nền kinh tế luôn vận hành một cách nhịpnhàng, sản xuất phát triển, đời sống đợc nâng cao

NHTM là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng.Tất cả các hoạt động của Ngân hàng đều hớng tới mục tiêu tối cao, chi phối cácmục tiêu khác là tối đa hoá lợi nhuận Theo đuổi mục tiêu này, NHTM khôngngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến dịch vụ đa dạng hóa các loại hình dịch

vụ và đợc thực hiện qua ba hoạt động chính:

-Hoạt động huy động vốn

-Hoạt động cho vay và đầu t

-Hoạt động trung gian

Đây là ba hoạt động truyền thống của một NHTM Chúng có quan hệ chặtchẽ, hỗ trợ lẫn nhau Để có vốn vay Ngân hàng phải huy động những đồng tiềnnhàn rỗi từ tay các nhà tiết kiệm Đồng thời với một lợi thế là một trung gian trênthị trờng tài chính, NHTM thực hiện một số dịch vụ cung cấp cho khách hàng Các

Trang 4

hoạt động dịch vụ này vừa tạo ra thu nhập, vừa hỗ trợ cho các hoạt động huy độngvốn, cho vay, đầu t.

Thứ nhất, huy động vốn: trớc hết mỗi NHTM phải có một số vốn tự có là

điều kiện ban đầu của hoạt động kinh doanh của mình Số vốn này đợc tạo lập bằngcách phát hành cổ phiếu hay do ngân sách Nhà nớc cấp, hay là từ các quỹ đợc tạo ratrong quá trình hoạt động của Ngân hàng

Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của NHTM đợc thể hiện tập trung thôngqua việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng, Ngân hàng tập chung đợcmột số vốn lớn từ các khoản séc, tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn,

từ các công cụ kỳ phiếu, trái phiếu, giấy chứng nhận tiền gửi v v Bên cạnh đó khicần vốn cho nhu cầu thanh toán, cho vay Ngân hàng có thể vay của NHTW hay các

tổ chức tín dụng khác Trên bảng cân đối tài sản, hoạt động huy động vốn đợc biểuhiện qua các tài sản nợ của Ngân hàng

Thứ hai, hoạt động cho vay, đầu t: NHTM sử dụng số tiền tiết kiệm, nhàn rỗi

huy động đợc từ công chúng đem cho vay hoặc đầu t chứng khoán Trên bảng cân

đối tài sản, các hoạt động này đợc biểu hiện là tài sản có của Ngân hàng

Các hoạt động cho vay và đầu t mang lại cho NHTM một khoản thu nhập Đây

là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của NHTM

Thứ ba, hoạt động trung gian: các NHTM còn thực hiện nghiệp vụ trung gian

theo yêu cầu của khách hàng nh: thanh toán, chuyển tiền, uỷ thác, ký gửi, t vấn, bảolãnh Nghiệp vụ này không những mang lại thu nhập cho Ngân hàng mà còn tạo

điều kiện mở mang các hoạt động trên

1.2 Hoạt động cho vay của NHTM.

Đây là hoạt động truyền thống mang tính đặc trng cơ bản của NHTM Nó

đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Trên cơ sở nguồn vốn huy

động đợc, Ngân hàng tiến hành cho vay và thu khoản lãi nhất định trên số tiền chovay theo nguyên tắc vay vốn phải đợc khoản trả và thu tiền lãi phải đủ trang trải chocác khoản chi và phải có lợi nhuận

NHTM có thể cho vay theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo tiêu thức phânloại:

Trang 5

Theo mục đích cho vay:

-Cho vay công nghiệp

-Cho vay nông nghiệp

-Cho vay xây dựng cơ bản

-Cho vay xuất nhập khẩu

Theo lãi xuất:

-Cho vay theo lãi xuất cố định

-Cho vay theo lãi xuất thả nổi

Theo thành phần kinh tế:

-Cho vay quốc doanh

-Cho vay ngoài quốc doanh

Theo tài sản đảm bảo:

-Cho vay có tài sản đảm bảo

-Cho vay không có tài sản đảm bảo

 Theo thời hạn cho vay:

-Cho vay dài hạn

-Cho vay trung, ngắn hạn

Dù cho vay theo bất kỳ hình thức nào thì nghiệp vụ cho vay cũng trải qua bagiai đoạn sau:

-Xem xét trớc khi cho vay

-Thực hiện cho vay

-Thu gốc và lãi

Ba giai đoạn này là một quá trình gắn bó chặt chẽ, mỗi giai đoạn đều có tầmquan trọng nhất định, ảnh hỏng đến chất lợng của khoản vay Tuy nhiên, giai đoạnxem xét trớc khi cho vay mang ý nghĩa chiến lợc, nó ảnh hỏng đến chất lợng củakhoản vay và các giai đoạn sau Bởi vì, trong nền kinh tế thị trờng luôn tồn tại sựbất cân xứng về thông tin giữa Ngân hàng Thơng Mại và khách hàng dẫn đến Ngânhàng có thể thực hiện những khoản cho vay sai lầm Vì vậy Ngân hàng Th ơng Mạiluôn luôn cân nhắc, xem xét kỹ lỡng và bằng nhiều phơng pháp nghiệp vụ đặc thù,

Trang 6

phải xác định đúng khách hàng tốt, khoản cho vay đảm bảo yêu cầu trớc khi quyết

định cho vay Đó chính là hoạt động thẩm định các khoản cho vay, một hoạt độngmang tính dịch vụ của Ngân hàng Thơng Mại nhằm xác định các khoản cho vay antoàn, chất lợng cao

Một hình thức phổ biến cho vay của Ngân hàng Thơng Mại là cho vay theo

dự án đầu t ) Đây chính là hình thức cho vay trung và dài hạn với đặc điểm là sốvốn cho vay lớn, thời hạn cho vay dài do đó chịu nhiều biến động và rủi ro cao Tuynhiên, nếu là một dự án đầu t tốt thì sẽ đem lại cho Ngân hàng một khoản thu nhậpxứng đáng và bảo đảm an toàn vốn Để đạt đợc mục tiêu này, Ngân hàng ThơngMại phải làm tốt công tác thẩm định dự án đầu t từ trớc khi đi đến một quyết địnhtài trợ

2 Sự cần thiết thẩm định tài chính Dự áN đầU T trong hoạt

động cho vay của Ngân hàng Thơng Mại

Đầu t đợc hiểu là việc bỏ vốn vào một hoạt động nhất định nhằm mục đíchthu lại một khoản tiền lớn hơn hay là việc sử dụng tiền vào mục đích sinh lời Trongnền kinh tế thị trờng, hoạt động đầu t vô cùng quan trọng Đầu t sẽ duy trì đợc tiềmlực sẵn có đảm bảo cho quá trình tái sản xuất diễn ra bình thờng vào tạo một tiềmlực lớn hơn trong tơng lai

Mục tiêu của đầu t là hiệu quả, nhng ở những mức độ khác nhau, ngời ta nhìnnhận vấn đề hiệu quả không giống nhau Doanh nghiệp(DN) quan tâm đến hiệu quảtài chính, tối đa hoá lợi nhuận, nhà nớc lại quan tâm đến lợi ích xã hội, đầu t sẽmang lại hiệu quả và đóng góp cho sự phát triển xã hội của đất nớc

Mặt khác hợp đồng đầu t là hợp đồng phức tạp, nó liên quan và đòi hỏi sựphối hợp của nhiều cấp: Chính phủ-Bộ-Ngành-Ngân hàng-Chủ đầu t Do đó, để

đảm bảo cho hoạt động đầu t đợc tiến hành thuận lợi, đạt đợc mục tiêu mong muốncủa các bên liên quan thì trớc khi bỏ vốn chúng ta cần làm tốt thận trong và nghiêmtúc trong công tác chuẩn bị đầu t Hợp đồng đầu t đợc thể hiện qua việc thực hiệncác dự án đầu t

2.1 Dự án đầu t

 Khái niệm:

Trang 7

Dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù với các mục tiêu

ph-ơng pháp và phph-ơng tiện cụ thể để dạt tới trạng thái mong muốn

 Các yếu tố cấu thành nên Dự án đầu t.

- Các mục tiêu của dự án: đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lạicho các nhà đầu t và cho xã hội

- Các hợp đồng (giải pháp về tổ chức, kinh tế xã hội ) để thực hiện mục tiêu

dự án

- Đầu vào của dự án đầu t: Đó là những kết quả cụ thể, mang tính chuẩn mực

đợc tao ra từ những hoạt động khác của dự án

- Thời hạn: Là khoảng thời gian từ khi bắt đầu nghiên cứu cơ hội đầu t đếnkhi chấm dứt hợp đồng Thông thờng, thời hạn hợp đồng của dự án đợc xác

địnhtrong luận chứng kinh tế kĩ thuật

- Địa điểm thực hiện dự án đầu t

- Các nguồn đầu t để hình thành nên vốn đầu t của dự án

- Các chủ thể; bao gồm các bên liên quan phối hợp với nhau để thực hiện vàthụ hỏng những lợi ích mà dự án đầu t mang lại

 Các giai đoạn hình thành và phát triển của dự án đầu t

Một dự án đầu t từ khi hình thành đến khi kết thúc thờng trải qua ba giai đoạnsau:

- Giai đoạn1: Giai đoạn chuẩn bị đầu t:

Nghiên cứu, đánh giá cơ hội đầu t: sản phẩm của bớc này là báo cáo cơ hội

đầu t

Nghiên cứu tiền khả thi: sản phẩm của bớc này là báo cáo tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi: sản phẩm của bớc này là luận chứng kinh tế, kỹ thuật

-Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện đầu t:

Đây là giai đoạn cụ thể hoá về nguồn hình thành vốn đầu t và triển khai thựchiện dự án đầu t Trong các dự án đầu t ngời ta thờng thực hiện một loạt các ký kếhợp đồng nh hợp đồng liên doanh, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, thuê nhà x-ởng, nhận thầu thiết kế về thi công công trình, mua bán máy móc thiết bị, chuyểngiao công nghệ, thuê công nhân lao động, để xây dựng và đa công trình vào hoạt

động

-Giai đoạn 3: Giai đoạn vận hành khai thác:

Trang 8

Là giai đoạn chính thức đa công trình vào hoạt động và tạo ra sản phẩm tiêuthụ trên thị trờng.

Trong 3 giai đoạn trên, giai đoạn 1 có ý nghĩa và vai trò quan trọng, nó mang

ý nghĩa quyết định và là cơ sở cho việc triển khai dự án ở các giai đoạn sau tronggiai đoạn này thẩm định hiệu quả tổ chức, nói cách khác là thẩm định dự án đầu t,

đóng vai trò then chốt để có một quyết định đầu t đúng đắn

2.2 Sự cần thiết thẩm định dự án đầu t trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thơng mại.

2.2.1 Thẩm định dự án đầu t.

 KN: Thẩm định dự án đầu t là một tổ chức xem xét một cách khách quan,

khoa học và toàn diện cho phép ra quyết định đầu t

 Thẩm định về sự cần thiết phải đầu t: Với quan điểm mỗi dự án đầu t là

một mắt xích quan trọng trong chơng trình phát triển kinh tế dài hạn, trung hạn củangành, vùng lãnh thổ nhằm đạt đợc các mục tiêu của chơng trình phát triển kinh tế

đó, việc thẩm định sự cần thiết phải đầu t nhằm trả lời các câu hỏi: Dự án có u thếnào trong quy hoạch phát triển chung Dự án nếu đầu t sẽ làm gia tăng thu nhập chodoanh nghiệp và cho nền kinh tế là bao nhiêu? sử dụng các nguồn tài nguyên và cơ

sở vật chất sẵn có, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng thu, giảm chi ngoại

tệ ra sao, công nghệ trong dự án nguồn tài nguyên Nội dung của thẩm định nàykhông phức tạp nhng có ý nghĩa định hớng cho nội dung tiếp theo của thẩm định dự

án

 Thẩm định dự án là phơng diện thị trờng: Đây là khía cạnh quan trọng

quyết định đến sự thành bại của dự án đầu t Nhìn nhận dới góc độ của của Ngânhàng thơng mại thì sản phẩm của dự án chính là đối tợng tín dụng Ngân hàng sẽ tàitrợ Xét dới góc độ gián tiếp thì rủi ro của Ngân hàng sẽ gắn liền với sản phẩm của

dự án Vì vậy việc phân tích đánh giá vị thế sản phẩm và thị trờng của doanh nghiệpvô cùng quan trọng Việc thẩm định dự án về phơng diện thị trờng đợc tiến hànhtrên các mặt giá cả, quy cách sản phẩm, mẫu mã, nhu cầu thị trờng, chất lợng sảnphẩm cạnh tranh, phạm vi hoạt động của sản phẩm, từ đó xây dựng khả năng cạnhtranh và chiếm lĩnh thị trờng của doanh nghiệp

Trang 9

 Thẩm định về mặt kỹ thuật công nghệ: Phân tích kỹ thuật là tiền đề cho

việc phân tích kinh tế tài chính của dự án đầu t Việc thẩm định về mặt kỹ thuậtphải xem xét việc lựa chọn công nghệ, thiết bị, giải pháp kỹ thuật có phù hợpkhông, tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, địa điểm có phù hợp không, các giải pháp xử

lý tác động đến môi trờng

 Thẩm định dự án về khía cạnh tổ chức quản lý: Trong nhiều trờng hợp

mức độ thành bại của dự án không phải do yếu tố về thị trờng hay kỹ thuật mà dochính năng lực tổ chức, quản lý và thực hiện của các cơ quan có liên quan cũng nhquan hệ kết hợp giữa họ, đó là chủ dự án, các tổ chức thiết kế thi công, cung ứngnguyên vật liệu, thiết bị và đội ngũ thi công chịu trách nhiệm vận hành dự án

 Thẩm định dự án về phơng diện tài chính: Phải xem xét tính toán các chỉ

tiêu phản ánh hiệu quả tài chính, xem xét các kế hoạch của D áN đầU TÙ áN đầU T có đemlại hiệu quả tài chính hay không

 Thẩm định các điều kiện pháp lý để quyết định xét duyệt dự án bao gồm: Hồ sơ trình duyệt có đủ và có hợp lệ theo quy định hay không? t cách pháp

nhân và năng lực của chủ đầu t?

 Thẩm định mục tiêu của dự án: Nhằm xem xét các mục tiêu của dự án có

phù hợp với chơng trình kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nớc, của vùng,ngành, địa phơng Ngành nghề trong dự án có thuộc ngành nghề nhà nớc cho phéphay không, có đợc u tiên hay không?

 Thẩm định về kinh tế xã hội: Thực tế là việc đánh giá, xem xét những cái

đợc và mất khi thực hiện dự án đầu t đối với nền kinh tế xã hội Dự án có sử dụnghợp lý nguồn tài nguyên sẵn có hay không? đã mang lại lợi ích gì cho đất nớc, dự

án có mang lại công ăn việc làm cho ngời lao động làm nâng cao đời sống xã hội,thu nhập, tạo nếp sống phong tục tập quán Mục tiêu của dự án có phù hợp với mụctiêu của xã hội hay không?

 Thẩm định dự án về môi trờng theo hai chiều hớng: Tích cực và tiêu cực.

2.2.2.Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án đầu t.

Mỗi dự án đầu t chứa đựng nhiều nội dung kinh tế kỹ thuật rất phù hợp Cácnội dung này có mối quan hệ ràng buộc, ảnh hỏng lẫn nhau hình thành nên dự án

Trang 10

đầu t Do vậy bất cứ một khó khăn tại một mặt nào đều ảnh hỏng đến mặt khác và

ảnh hỏng tới kết quả của dự án đầu t Thẩm định dự án đầu t phải xem xét tất cả cáckhía cạnh để đề ra câu trả lời cho mỗi khía cạnh đó Tuy nhiên các dự án đầu t đa

đến Ngân hàng thơng mại xin vay vốn thờng rất đa dạng, với nhiều lĩnh vực và quymô khác nhau Trong điều kiện và khả năng có hạn, đặc biệt là đối với những Ngânhàng thơng mại không chuyên sâu về nghiệp vụ cho vay đầu t phát triển thì Ngânhàng khó có thể thẩm định chi tiết tất cả các khía cạnh Ngân hàng chủ yếu tậptrung vào mặt tài chính-Đây là mặt Ngân hàng có thế mạnh cả về quyền hạn cũng

nh trách nhiệm Dự án đầu t thờng do các chủ dự án lập hoặc thuê các cơ quan t vấnlập trên cơ sở các ý đồ kinh doanh và ý muốn chủ quan của chủ dự án Trên quan

điểm của chủ dự án thì dự án của họ bao giờ cũng có tính khả thi và họ mong muốn

đợc Ngân hàng cho vay Do vậy, dự án mang tính chủ quan của chủ đầu t và thờngkhông xem xét đánh giá đợc hết tất cả các khía cạnh có liên quan Thông tin, số liệutrong luận chứng kinh tế, kĩ thuật hay các báo cáo tài chính liên quan có thể khôngphản ánh đúng thực trạng Doanh nghiệp có thể quá lạc quan về tình hình tiêu thụtrong những năm tới hay tính toán không đầy đủ các yếu tố làm tăng tính hiệu quảcủa dự án Vì vậy, để thẩm định tài chính dự án đầu t đợc đa đến NHTM khi vayvốn là cần thiết

Là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, hoạt động Ngânhàng có những đặc thù mà các ngành khác không có đợc, đặc biệt là mức độ rủi rocao Nâng cao hiệu quả dụng vốn và hạn chế rủi ro là mục đích của bất cứ Ngânhàng nào.Lĩnh vực kinh doanh càng hứa hẹn sinh lời cao thì càng chịu nhiều rủi ro.Vấn đề là phải đánh giá tác động rủi ro để có các biện pháp trách hoặc tính toánmức rủi ro có thể chấp nhận tơng ứng với hiệu quả mà dự án mang lại Tuy nhiên antoàn vốn không có nghĩa là không đảm bảo đầu t vào các dự án dài hạn mà trớc hếtphải tìm các giải pháp tích cực để giải quyết thẩm định tài chính dự án đầu t đợc coi

là biện pháp hữu hiệu để phát huy tích cực

Đối với Ngân hàng thơng mại, việc tài trợ cho dự án đầu t là một hoạt độngnghiệp vụ là hình thức cho vay trung và dài hạn hay theo các dự án đầu t Đây làmột phơng pháp kinh doanh thu lợi nhuận và là cơ sở để các Ngân hàng thong mạicung cấp các sản phẩm dịch vụ Cho vay theo dự án đầu t T hiện nay là một hoạt

động rất phổ biến của các Ngân hàng thơng mại Do vậy trớc khi đi đến một quyết

định cho vay theo dự án đầu t, Ngân hàng thơng mại phải tiến hành xem xét, đánh

Trang 11

giá thẩm định nh đối với các khoản vay khác nh trên chúng ta đã nêu thẩm địnhmột khoản cho vay theo dự án đầu t bao gồm nhiều nội dung khác nhau, trong đóthẩm định tài chính là một khía cạnh rất quan trọng Việc thẩm định tài chính dự án

đầu t sẽ giúp Ngân hàng thơng mại ra đợc những quyết định đúng đắn trong việc tàitrợ nh số lợng cho vay, thời hạn, lãi suất áp dụng, quản lý và thu hồi vốn hỗ trợ dự

án

Qua thẩm định tài chính dự án đầu t, Ngân hàng thơng mại phải lựa chọn vàtìm ra đợc những dự án đầu t có hiệu quả tài chính để cho vay Bởi vì chỉ có nh thếmới đảm bảo cho các hoạt động của Ngân hàng diễn ra một cách bình thờng trongnền kinh tế

Cũng nh cụ thể là việc thu hồi cả gốc và lãi theo đúng tiến độ nâng cao chất ợng tín dụng, hạn chế mức độ rủi ro ở mức thấp nhất Qua đó Ngân hàng thơng mạimới đảm bảo có lợi nhuận và an toàn trong hoạt động cho vay để không ngừng tăngtrởng và phát triển Đây chính là lý do và sự cân bằng cần thiết Ngân hàng thơngmại thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt động cho vay

l-3 Trình tự và nội dung thẩm định dự án đàu t trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thơng mại.

Thẩm định dự án là xem xét, kiểm tra tính khả thi về tất cả các mặt của dự án

đầu t, xét trên quan điểm cho vay- thu hồi vốn là trách nhiêm chính của Ngân hàng

thơng mại thì ngiệp vụ thẩm định tài chính là một ngiệp vụ quan trọng hàng đầu củaNgân hàng Đối với Ngân hàng thơng mại, việc thẩm định hiệu quả dự án đầu t làxem xét dự án có đủ khả năng trả nợ Ngân hàng từ kết quả tài chính tạo ra haykhông

Thẩm định tài chính xuất hiện trong quá trình hoạt động của dự án có tính đếngiá trị thời gian của tiền thu nhập ròng của các luồng tài chính này sẽ đợc so sánhvới luồng chi phí đầu t bỏ ra ban dầu và xem xét sự bù đắp đó có thoả đáng haykhông Bên cạnh đó, thẩm định tài chính dự án đầu t còn tiến hành phân tích tàichính dự án qua các năm hoạt động để ngành đánh giá tinh hình tài chính, chất l-ợng hoạt động, các rủi ro để có biện pháp khắc phục kịp thời, hữu hiệu

Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu t :

Trang 12

Thẩm định tài chính dự án đầu t

Tổng vốn đầu t Các nguồn tài trợ Bảng tài chính, phân

tích tài chính Đánh giá tàichính Cân đối khảnăng trả nợ

Đánh giá tài chính

Khả năng sinh lợi Khả năng hoàn vốn Mức độ rủi ro

- Giá trị hiện tại thuần

- Chỉ số doanh lợi

- Tỉ lệ hoàn vốn nội bộ

- Tỉ lệ vốn tự có/VĐT

- Thời gian hoàn vốn

- Thời gian hoàn trả vốn vay

Một là: Xác định tổng nhu cầu vốn đầu t (VĐT) cho dự án Khi một dự án

đầu t đa đến Ngân hàng xin vay thì dự án đó đợc thông qua nhiều cấp đánh giá, phêduyệt, tổng VĐT đơc xác định Tuy nhiên, Ngân hàng thơng mại vẫn xem xét lạitrên cơ sở thẩm định của Ngân hàng Điều này là rất quan trọng vì khi xác định đợcmột lợng vốn đầu t vừa đủ cho dự án sẽ tạo điều kiện đợc thực hiện một cách thuậnlợi thông suốt, từ đó nâng cao tính hiệu quả của dự án Vốn đầu t thiếu sẽ gây khókhăn cho việc thi công cũng nh các hoạt động của dự an sau này Ngợc lại, thừa vốn

sẽ gây lãng phí vốn, làm giảm hiệu quả tài chính của dự án gây thiệt hại cho nềnkinh tế

Tổng vốn đầu t cần thiết cho một doanh nghiệp bao gồm:

Vốn đầu t cố định:

- Chi phí ban đầu: mặt đất, mặt nớc

- Giá trị nhà xởng và vật kiến trúc

- Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xởng…

- Chi phí về máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải…

Trang 13

- Chi phí trớc vận hành.

Vốn lu động ban đầu:

Là các chi phí để tạo ra tài sản cố định ban đầu, các điều kiện để dự án có thể

đi vào hoạt động bình thờng theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính gồm:

- Dự trữ sản xuất

- Dự trữ cho bán thành phẩm, thành phẩm tồn kho

- Các khoản thuộc quỹ tiền mặt

Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể của từng dự án mà có thể cóhoặc không có, có ít hay có nhiều về vốn lu động ban đầu

Hai là: Xem xét các nguồn tài trợ cho dự án khả năng đảm bảo từ mỗi nguồn,

Đối với các nguồn vốn vay từ các Ngân hàng khác cần xem xét độ tin cậy vềkhả năng cho vay của các Ngân hàng đã cam kết cho vay Nếu là vốn tự có thì Ngânhàng cần kiểm tra, phân tích tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp 3 năm trớc đây và hiện tại chứng tỏ rằng cơ sở đã, đang và sẽ tiếp tục hoạt

động có hiệu quả, có tích luỹ để đảm bảo cho cung cầu vốn để thực hiện dự án

ở những dự án có vốn vay nớc ngoài, Ngân hàng tập trung xem xét các điềukiện cho vay: lãi xuất cố định thả nổi, các loại chi phí vay vốn, thời gian cho vay

và ân hạn, phơng thức và kĩ thuật chuyển vốn, hoàn trả vốn và lãi vay

Về vốn đầu t phải đợc thc hiện đúng tiến độ ghi trong dự án để đảm bảo tiến

độ thực hiện các công việc chung của dự án vừa để tránh ứ đọng vốn, do đó, cácnguồn tài trợ không chỉ đợc xem xét về mặt số lợng mà cả về thời đIểm đợc nhận tàitrợ

Trang 14

Sau khi kiểm tra tính hiện thực của các nguồn vốn, xác định lịch trình rút vốn

từ các nguồn khác, Ngân hàng thơng mại sẽ xác định đợc số vốn mà Ngân hàng cầnphải tài trợ và kế họch bỏ vốn của mình

Ba là: Xem xét dự án các bảng tài chính và phân tích tài chính

ở nội dung này, Ngân hàng thơng mại sẽ thẩm định tính chính xác, hợp lí, hợp

lệ của các bảng dự trù tài chính Cơ sở để xem xét là dụa trên nội dung của luậnchứng kinh tế kĩ thuật, các chỉ tiêu định mức kinh tế kĩ thuật của ngành do Ngânhàng ban hành hoặc do các cơ quan chức năng chuyên môn công bố và dựa trên kếtquả thẩm định các mặt thị trờng, tổ chức, kinh tế xã hội của Ngân hàng

Các bảng tài chính đợc thẩm định thông thờng bao gồm:

Trang 16

Bảng dự trù cân đối thu - chi:

B- Các nguồn tiền chi

1.- Chi sản xuất trực tiếp

2.- Chi điều hành sản xuất

3.- Trả lãi vay

4.- Hoàn trả nợ gốc

5.- Chi phí chuẩn bị đầu t

6.- Chi phi mua sắm tài sản cố định

+ Khả năng thanh toán hiện hành

+ Khả năng thanh toán nhanh

Trang 17

+ Vòng quay dự trữ.

+ Chu kì tiền bình quân

+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

- Tỉ lệ khả năng sinh lời:

+ Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm

+ Doanh lợi vốn tự có

+ Doanh lợi vốn

Các chỉ tiêu trên sẽ đợc tính toán dựa trên bảng dự trù tổng kết tài sản và bảng

dự trù lỗ lãi trong luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án đầu t Trong quá trình phântích, các chỉ tiêu này đợc so sánh qua các năm để thấy đợc xu hớng thay đổi các tỉ

lệ tài chính, đánh giá tình hình tài chính qua các năm đợc cải thiện hay trở nên yếukém để có biện pháp khắc phục dự án kịp thời Các chỉ tiêu này đợc so sánh với các

dự án cùng loại để xác định vị thế của dự án mà Ngân hàng đang xem xét tài trợ

Phân tích các luồng tiền mặt:

Phân tích tài chính dự án đầu t quan tâm tớilợng tiền mặt đi vào và đi ra của dự

án hay còn gọi là luồng tiền của dự án Đảm bảo cân đối các dòng tiền là mục tiêuquan trọng của phân tích dự án

Trên cơ sở bảng dự trù cân đối thu chi, ngời thẩm định biết đợc khi nào tiềnmặt của dự án tăng, giảm, nguyên nhân biến đổi của dòng tiền Điều này là rất có ýnghĩa vì các dòng tiền mặt đảm bảo cho dự án đầu t vận hành một cách nhịp nhàng,hiệu quả Nếu dòng tiền mặt bị ngng trệ thì hoạt động của dự án rất khó khăn, đôikhi còn rơi vào tình trạng phá sản

Ngoài ra, Ngân hàng còn có thể phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian nhgiá trị gia tăng, kết quả kinh doanh trớc thuế, sau thuế

Trong quá trình phân tích tài chính, Ngân hàng có thể áp dụng phơng phápnày, phơng pháp khác có thể tính hết các chỉ tiêu hoặc thêm một số chỉ tiêu khácnữa phụ thuộc vào điều kiện của từng dự án cụ thể

Trang 18

Bốn là: Đánh giá tài chính dự án đầu t.

Xuất phát từ ba đặc điểm của hoạt động dự án đầu t là đánh đổi lợi ích hiện tạilấy lợi ích tơng lai, lâu dài và bấp bênh hoạt động nên hệ thống chỉ tiêu đánh giá dự

án đầu t cũng phải phản ánh đông thời các mặt trên của dự án Các chỉ tiêu thờng

đ-ợc sử dụng khi phân tích đánh giá tài chính dự án đầu t bao gồm:

- Khả năng sinh lời của vốn đầu t vào dự án

- Khả năng hoàn vốn

- Mức độ rủi ro

 Khả năng sinh lời của vốn đầu t:

Mức sinh lời của dự án đợc xác định trên cơ sở so sánh lợi ích thu đợc với lợiích đã bỏ ra.Một số cách so sánh chi phí với lợi ích tơng ứng nhận đợc các chỉ tiêu

so sánh nh sau:

Giá trị hiện tại ròng: Giá trị hiện tại ròng (npv) hay còn gọi là giá trị hiện tạithuần nhất của một dự án đầu t là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồngtiền kì vọng trong tơng lai với giá trị hiện tại của vốn đầu t.Mục đích của việc tínhchỉ tiêu NPV là để xem xem chi phí cơ hội của vốn đầu t, xem xét việc sử dụngnguồn lực cho dự án đầu t có mang lai lợi ích lớn hơn nguồn lực đã sử dụng không

NPV = - Co + 

Trong đó : Co: vốn đầu t ban đầu của dự án tính tại thời điểm đầu

Ct: luồng tiền cho dự án mang lại ở năm thứ t

n : thời kì phân tích dự án

r : tỉ lệ chiết khấu áp dụng cho dự án

Sử dụng: chỉ sử dụng các dự án có NPV > 0

Nếu có nhiều dự án loại trừ nhau thì ta chọn dự án có NPV max

- Ưu điểm: NPV là một chỉ tiêu rất quan trọng Nó cho ta biết quy hiểu giá tiềntiền lời của một dự án là lớn hay nhỏ sau khi đã hoàn trả đủ vốn đầu t Nói cáchkhác, NPV phản ánh hiệu quả của việc đầu t về phơng diện tài chính

n

t =1

Trang 19

- Nhợc điểm: chỉ tiêu này phụ thuộc vào lãi xuất chiết khấu.Do đó cần phải lựachọn lãi xuất chiết khấu sao cho phù hợp với từng dự án, trên cơ sở tinh toán chi phí

sử dụng vốn của từng dự án.Chỉ tiệu NPV không cho biết tỉ lệ sinh lời mà bản thân

dự án có thể tạo ra đợc.Chỉ tiêu này không đợc áp dụng cho các dự án có thời giankhác nhau và có vốn đầu t khác nhau.Do đó, muốn so sánh ta phải tính chuyển đổiNPV

 Chỉ số doanh lợi PI:

Chỉ số này đợc tính dựa vào mối quan hệ tỷ số giữa thu nhập ròng hiện tại sovới vốn đầu t ban đầu

Chỉ tiêu PI phản ánh khả năng sinh lợi của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ đợc

đầu t nhng vẫn phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu đợc áp dụng

Chỉ số doanh lợi PI hay còn gọi là chỉ số lợi ích chi phí

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR

+ Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ đo lờng tỷ lệ hoàn vốn đầu t của một dự án, nó là lãixuất chiết khấu mà với giá trị này thì giá trị hiện tại tòng của dự án = 0

Trang 20

NPV = - Co +  = 0

Dùng phơng pháp nội suy, ta có:

IRR = r1 + (r2 - r1)

Trong đó: r1, r2: tỷ lệ chiết khấu lựa chọn

NPV1: giá trị dơng gần 0 với tỷ lệ chiết khấu r1

NPV2: giá trị âm gần 0 với tỷ lệ chiết khấu r2

Sử dụng: Nếu các dự án đầu t đã độc lập với nhau thì dự án có

IRR >=r sẽ đợc lựa chọn Nếu các dự án có loại trừ nhau thì ta chọn dự án cóIRR cao nhất

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ biểu thị sự hoàn trả vốn đầu t và nó chỉ ra tỷ lệ lãi suấttối đa dự án đầu t có thể chịu đợc Nó cung cấp một thông tin hữu hiệu cho nhà tàitrợ khi định giá các khoản vay

Sử dụng chỉ tiêu IRR có u điểm là nó đợc tính toán dựa vào số liệu của dự án

mà không cần số liệu về tỷ lệ chiết khấu.Tuy nhiên, tiêu chuẩn này có một số nhợc

NPV

0 r (%)

t = 1

Trang 21

Hình 1: Có 3 tỷ xuât nội hoàn

- Không cho phép xác định đợc những thông tin về mức độ sinh lợi củamột đồng vốn bỏ ra ban đầu, thời gian hoàn vốn

 Khả năng hoàn vốn: khả năng hoàn vốn của một dự án đầu t đợc biểu

thị bằng thời gian thu hồi vốn đầu t ban đầu và thời gian hoàn trả vốn vay

Thời gian hoàn trả vốn ban đầu: thời gian hoàn trả vốn ban đàu là khoảng thờigian từ khi bắt đầu thực hiện đầu t đến năm T, đợc xác định nh sau:

C0 = 

Thời gian hoàn trả vốn vay: đợc xác định tơng tự nh đối với xác định thời gianhoàn trả vốn đầu t đầu t ban đầu nhng đợc xác định tơng ứng với lợng vốn đầu đivay

Đánh giá khả năng trả nợ không những cho phép cho thấy mức độ tin cậy của

dự án về mặt tài chính mà còn là điều kiện để các Ngân hàng, các tổ chức tài chínhxem xét tài trợ cho dự án Đây chính là chỉ tiêu rất quan trọng và đợc các nhà tài trợtài chính đặc biệt quan tâm

3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro của dự án đầu t:

n

t = 1

Trang 22

4 Để đánh giá mức độ rủi ro của các dự án ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu

trong đó phổ biến và đơn giản nhất là hai chỉ tiêu: điểm hoà vốn và độ nhạy

Điểm hoà vốn: xét về mặt lý thuyết thì điểm hoà vốn là điểm mà tại đó có Tổng doanh thu = tổng chi phí Ngời ta có thể tính điểm hoà vốn cho cả dự án

và cho từng năm cụ thể

- Điểm hoà vốn lý thuyết tính cho cả dự án là điểm mà tại đó

Tổng doanh thu = tổng CF khả biến từ đầu dự án tới thời điểm đó và tổng địnhphí của cả dự án Thông thờng, điểm hoà vốn đợc biểu thị = tổng số sản phẩm sảnxuất ra và đợc xác định theo công thức:

X = f/(P-V)

Trong đó: X: số sản phẩm cần sản xuất để hoà vốn

Một số chỉ tiêu biểu thị điểm hoà vốn trong năm:

+ Điểm hoà vốn lý thuyết = định phí/(doanh thu-B.phí)

+ Doanh thu hoà vốn = điểm hoà vốn lý thuyết *tổng doanh thu năm

+ Số lợng hoà vốn = điểm hoà vốn lý thuyết *tổng số lợng

+ Công xuất hoà vốn = số lợng hòa vốn/công xuất hoặch định

- Điểm hoà vốn thực hiện: là điểm hoà vốn cho phép dự trù khả năng của dự

án để có triển vọng trả nợ trung- dài hạn Ngân hàng

- Điểm hoà vốn thực hiện = định phí khấu hao cơ bản /(doanh thu – biến phí)

Trang 23

Đánh giá độ nhạy của dự án đẩu t: nhằm mục đích tính giới hạn an toàn của

dự án khi có sự thay đổi các yếu tố đẩu t và hoạt động xét theo hiệu quả của nó Từ

ý nghĩa độ nhạy cảm của dự án đợc đặc trng bằng tỷ lệ mức độ các chỉ tiêu dánh giá

dự án(khả năng sinh lợi, hoàn vốn)so với mức độ thay đổi các yếu tố thay đổi của

dự án Tổng quát độ nhạy của dự án đợc xác định nh sau:

h Khối lợng sản phẩm tiêu thụ trong trờng hợp xác định thị trờng chắc chắn

- Chi phí xác định trong trờng hợp khối lợng công tác xác định và giá đầu t cha

Trang 24

Ngân hàng thơng mại trong chính sách tín dụng của mình luôn đặt mục tiêu antoàn, lợi nhuận lên hàng đầu Thẩm định dự án đầu t là một hoạt động nghiệp cùphức tạp, có ảnh hởng quyết định tới hoạt động cho vay của Ngân hàng Vì vậy, đốivới Ngân hàng thơng mại, mối quan tâm hàng đầu chính là chất lợng công tác thẩm

Để có chất lợng thẩm định tài chính cao, đòi hỏi Ngân hàng phải tuân thủ chặtchẽ trình tự và nội dung thẩm định, đồng thời quá trình thẩm định phải hội tụ đầy

đủ các nhân tố tích cực tác động đến nó.Nh vậy, yếu tố nào đã làm ảnh hởng tớichất lợng thẩm định dự án đầu t

4.2 Các nhân tố ảnh hởng

Phơng pháp thẩm định và chỉ tiêu thẩm định: Thu thập các tài liệu cần thiếtcho việc phân tích đánh giá dự án, tiến hành sắp xếp thông tin và sử dụng các biệnpháp sử lý một cách có hệ thống theo các nội dung thẩm định.Trong điều kiện hiệnnay, nếu Ngân hàng sử dụng các phơng pháp thẩm định cũ với các chỉ tiêu cũ thìkết quả thẩm định tài chính sẽ không chính xác, chất lợng thấp Những phơng phápthẩm định tài chính hiện đại sữ giúp cho việc phân tích đánh giá dự án đầu t ddợctoàn diện, chính xác và có hiệu quả cao

Thẩm định tài chính bao gồm ập hợp các hoạt động xem xét, đánh giá dự đoáncác luồng chi phí, lợi ích tài chính của dự án và xác định giá trị ròng của chúngtrong đIều kiện giá trị của tiền thay đổi theo thời gian Việc tính đến giá trị thờigian của tiền trong các phơng pháp, chỉ tiêu thẩm định là rất quan trọng Có nhiều

dự án là khả thi nếu không tính tới giá trị thời gian của tiền nhng lại không khả thikhi áp dụng phơng pháp hiện tại các luồng tiền

Trang 25

Một trong những yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả kinh tế tài chính là tỷ

lệ chiết khấu đợc lựa chọn để tính toán Nếu tỷ lệ này quá thấp sẽ kích thích đầu tvào các dự án kém hiệu quả nhng nếu quá cao sẽ hạn chế đầu t

Hiện nay có rất nhiều phơng pháp thẩm định dự án đầu t khác nhau nhng việclựa chọn phơng pháp, chỉ tiêu thẩm định nào cho phù hợp với điều kiện của từng dự

án cũng rất quan trọng Các phơng pháp thẩm định tài hiện đại không chỉ xem xét

dự án trong trạng thái tĩnh mà còm phân tích trạng thái động của thị trờng Điềuquan trọng là Ngân hàng thơng mại phải biết áp dụng một cách đồng bộ các chỉ tiêu

để vừa đảm bảo tính chính xác toàn diện, kết hợp đợc u điểm của các chỉ tiêu phùhợp với điều kiện tình hình thực tế của các ngành vùng, mỗi dự án cũng nh điềukiện cụ thể của Ngân hàng

Thông tin:

Trong hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t, mục tiêu quan trọng đối vớiNgân hàng là khả năng trả nợ và sự đảm bảo an toàn vốn vay Nh vậy, Ngân hàngrất cần những thông tin đầy đủ, chính xác, kìp thời có chất lợng cao về dự án cũng

nh khách hàng xin vay vốn, bảo lãnh, tài trợ Chất lợng, tính chính xác, kịp thời và

đẩy đủ của các thông tin này phụ thuộc một phần vào việc lập thẩm định tài chính

dự án đầu t của chủ đầu t và thông tin của chủ thể có liên quan Ngoài ra, còn phụthuộc vào công tác thẩm định tài chính dự án đầu t Bên cạnh đó, phơng pháp thuthập xử lý, phân tích và sử dụng thông tin của Ngân hàng cũng rất quan trọng Nó

ảnh hởng đến chất lợng thông tin và khả năng đảm bảo thông tin cho công tác thẩm

định tài chính dự án đầu t

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, nếu thông tin không đầy đủ chính xác,kịp thời và không cập nhật thì không những trong vấn đề thẩm định dự án đầu t gặptrở ngại, khó khăn, không thể thực hiện đợc mà còn trong cả quá trình thẩm định

dự án đầu t nói chung sẽ không thể thực hiện đợc Việc phân tích, đánh giá các dự

án mang tính phiến diện, không khách quan, không phản ánh đúng bản chất của dự

án Từ đó làm ảnh hởng tới chất lợng công tác thẩm định dẫn đến các kết luận sai vềtính khả thi của dự án làm ảnh hởng tới lợi ích của nhà đầu t và gây thiệt hại chonền kinh tế

Trang 26

Vì vậy, làm thế nào để có đợc những thông tin đầy đủ, chính xác kịp, thời phục

vụ cho công tác thẩm định tài chính là một nhiệm vụ hết sức cấp thiết mà các Ngânhàng thơng mại phải làm Thiết lập đợc một hệ thống thông tin tốt sẽ trợ giúp choNgân hàng trong việc nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t

Con ngời:

Con ngời là nhân tố quyết định chất lợng công tác thẩm định tài chính dự án

đầu t Con ngời với trình độ, kỹ năng tri thức, kinh nghiệm của mình là nhân tốtrung tâm liên kết phối hợp các nhân tố, các vấn đề … trong công tác thẩm định dự

án đầu t nói chung và trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu t nói riêng Việc thẩm định, phơng pháp thẩm định, chỉ tiêu thẩm định, kỹ thuật phân tíchhoàn toàn phụ thuộc vào trình độ, sự lựa chọn và đợc thực hiện bởi ngời thẩm định.Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh hiện nay, các Ngân hàng thơng mại cũng khôngtránh khỏi quy luật đó của nền kinh tế; vì vậy, các Ngân hàng thơng mại phải cógiải pháp tối u nhấ trong hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t ngằm đảm bảoNgân hàng hoạt động có hiệu quả cao nhất

Kết quả thẩm định tài chính dự án đầu t là kết quả xem xét đánh giá chủ quancủa con ngời theo cơ sở khoa học và các tiêu chuẩn thẩm định khác nhau Nhân tốcon ngời ở đây đòi hỏi phải hội tụ đủ các yêu cầu nh: trình độ chuyên môn, nănglực, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức

Tổ chức quản lý điều hành

Thẩm định tài chính dự án đầu t là tập hợp của rất nhiều các hoạt động có mốiquan hệ liên quan gắn bó hữu cơ với các hoạt động khác Kết quả của công tác nàyphụ thuộc phần lớn vào công tác tổ chức quản lý và đIều hành, sự phối hợp nhịpnhàng của các bên

Công tác thẩm định tài chính dự án đầu t đựơc tổ chức quản lý và đIều hànhmột cách khoa học, chặt chữ nhng vẫn đảm bảo tính khách quan sẽ phát huy đợcsức mạnh tổng hợp, liên kết đợc các cá nhân trng nội bộ Ngân hàng và gây đợc ảnhhởng, uy tín lớn của Ngân hàng đối với xã hội, rút ngắn thời gian thẩm định mà vẫn

đảm bảo chất lợng công tác này

Các nhân tố khác:

Có thể coi đây là các nhân tố tác động từ bên ngoài tới chất lợng thẩm định tàichính dự án đầu t Đó là sự yếu kém, không đồng bộ, thiếu ổn định trong cơ chế,

Trang 27

chính sách của nhà nớc gây khó khăn cho các hoạy động của Ngân hàng nói chung

và hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t nói riêng

Tuổi đời của dự án, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây không ítkhó khăn cho công tác thẩm định này đối với các dự án cho vay dàI hạn, có nghĩa làtuổi đời là khá dài nên khi tiến hành thẩm định, Ngân hàng thơng mại không thể dự

đoán trớc đợc tất cả các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thẩm định dự án

Trang 28

Chơng II

Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự

án đầu t trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng

ngoại thơng Việt Nam

1. Giới thiệu chung về Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.

mà tổ chức tiền thân là cục quản lý hối đoái của Ngân hàng quốc gia Việt Nam.Trong thời kì đó, nớc ta áp dụng hệ thống Ngân hàng một cấp - Ngân hàng nhà nớcvừa đóng vai trò quản lý vĩ mô theo chủ trơng chính sách của chính phủ, vừa đảmnhận vai trò kinh doanh nên cục quản lý ngoại hối đợc coi nh một bộ phậm phục vụkinh tế đối ngoại duy nhất của Việt Nam

Ngay từ khi đợc thành lập, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đã phải đối mặtvới những thách thức lớn của cuộc kháng chiến chống Mỹ, trong suốt cuộc khángchiến, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam đã làm trọn nhiệm vụ chống Mỹ, làm tốtchức năng thanh toán quốc tế duy nhất ở Việt nam và tham gia trực tiếp vào côngtác tổ chức chi viện tài chính cho chiến trờng miền Nam

Sau khi hoà bình lập lại, trong thời kỳ kế hoặch hoá tập trung, Ngân hàngngoại thơng không chỉ thực hiện chức năng là Ngân hàng đối ngoại duy nhất củaViệt nam mà còn thực hiện vai trò quản lý toàn bộ vốn ngoại tệ của quốcgia Toàn

bộ các hoạt động xuất nhập khẩu, mọi đồng vốn ngoại tệ đã đợc Ngân hàng ngoạithơng thực hiện và sử dụng để phục vụ cho công cuộc kiến thiết và hàn gắn vết th-

ơng chiến tranh trong điều kiện khó khăn, bó buộc do hậu quả của chính sách cấmvận vũ trang

Sau khi hai pháp lệnh Ngân hàng ra đời Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam đợcthống đốc Ngân hàng nhà nớc ký quyết định số 286 QD – NH5 ngày 21/9/1998thành lập theo mô hình tổng công ty ngà nớc tại quyết đínhố 90/TTG ngày 7/3/1996theo uỷ quyền của thủ tớng chính phủ

Bớc vào nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng ngoại thơng đã từng bớc thay đổi,thích nghi dần với cơ chế mới và đã có những đóng góp tích cực cho cồng cuộc xâydựng và phát triển đất nớc bằng việc huy động vốn trong xã hội để phục vụ mục tiêutăng trởng kinh tế, thực thi chính sách tiền tệ theo định hớng của nhà nớc

Trang 29

Trong thời gian qua, Ngân hàng ngoại thơng đã phát triển đợc một mạng lớicác chi nhánh rộng khắp cả trong cả nớc (20 chi nhánh ), đặc biệt là tại các đô thịlớn, khu công nghiệp, khu chế xuất, phục vụ kịp thời nhu cầu về dịch vụ Ngân hàngcho các doanh nghiệp, cho công chúng Ngoài ra, Ngân hàng còn có quan hệ vớihơn 1300 Ngân hàng thuộc 95 nớc trên thế giới cùng với 3 văn phòng đại diện, mộtNgân hàng liên doanh

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hệ thống Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam:

Ban Giám đốc

Phòng ban N/V Trung Ương

Các phòng kinh

doanh trực tiếp Các phòng kinh doanh trực tiếp Các phòng kinh doanh trực tiếp Các phòng kinh doanh trực tiếp

Trang 30

2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam trong thời gian qua.

Từ khi chuyển sang cơ chế hoạt động mới, Ngân hàng ngoại thơng đã nhanhchóng vợt qua khó khăn, thử thách, đứng vững trên thị trờng và đạt đợc kết quả

đáng tự hào:

 Nguồn vốn: Để nâng cao nguồn vốn, Ngân hàng ngoại thơng một mặt vẫn

tiếp tục thực hiện các giải pháp đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, áp dụngchính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh, mặt khác đã áp dụng dịch vụ khách hàngtrọn gói (nhận tiền gửi, bán ngoại tệ, cấp thẻ tín dụng) đồng thời nâng cao chất lợngdịch vụ Ngân hàng nhằm tạo ra các giải pháp huy động vốn có hiệu quả Vào thời

điểm cuối năm 2000, tổng nguồn vốn đạt 35720 tỷ VNĐ, trong đó nguồn vốn bằngngoại tệ đạt 1877triệu USD chiếm 68, 2% và nguồn vốn đạt 11356 tỷ VNĐ chiếm

31, 8%.Năm 2001, tổng nguồn vốn đạt 46272 tỷ VNĐ đến tại thời đIểm 31/12/2001tăng 31, 7% so với cuối năm trớc

Vốn chủ sở hữu:

Là một trong bốn Ngân hàng thơng mại quốc doanh chủ đạo của Việt nam,nhiều năm nay chính phủ rất chú trọng việc cấp bổ xung vốn điều lệ cho các Ngânhàng thơng mại quốc doanh nói chung trong đó có Ngân hàng ngoại thơng Mộtmặt làm tăng thêm uy tín của Ngân hàng ngoại thơng, mặt khác nâng cao hệ số antoàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Cuối năm 1996, tại quy định QĐ 764 /TTGcủa chính phủ, Ngân hàng đợc phép tăng vốn đIều lệ từ 200 tỷ lên 1100 tỷ VNĐ.Tuy nhiên, do ngân sách ngà nớc còn khó khăn nên đến cuối năm 2000 chính phủmới xem xét và cấpmột số vốn còn lại cho Ngân hàng (599 tỷ VNĐ, trong đó đãcấp 300 tỷ, đầu năm 2001 cấp tiếp 229 tỷ VNĐ)

Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam tính đến 31-12-2001

là 1496 tỷ đồng chiếm 4% tổng số tài sản có:

Trang 31

3572014102485811339100775185132777730114267

10046932281542912

37, 226361396487-25321

100484

8, 612

462721874404903353219957135956877146984044103989

32, 63

10, 7

8, 1

43, 13-6, 51

Hoạt động thanh toán:

Do hoạt động thanh toán và kĩ thuật hoàn thiện, hiện đại cùng với hệ thốngNgân hàng rộng khắp, Ngân hàng thơng mại đã đợc các bạn hàng tín nhiệm thôngqua việc mở TKTG, thanh toán và sử dụng dịch vụ Ngân hàng Về thanh toán ngoại

tệ, Ngân hàng vẫn đợc coi là một trung tâm thanh toán bù trừ của các TCTD tại Việt

Trang 32

nam Vai trò này đã đợc khẳng định trong ngiều năm qua Mặc dù đang chịu sựcạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng thơng mại, các TCTD, doanh số thanh toánqua Ngân hàng ngoại thơng vẫn tăng qua các năm

Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế:

Ngân hàng ngoại thơng Việt nam đợc các tổ chức thẻ quốc tế Mastercard,Visa, Amex và JCB chọn làm đại lý thanh toán thẻ từ năm 1990.Từ đó mạng lới thẻthanh toán của Ngân hàng ngoại thơng ngày càng đợc mở rộng và doanh thu cũng

nh lợi nhuận từ hoạt động này ngày càng tăng lên qua các năm Cho đến nay, số thẻ

mà Ngân hàng ngoại thơng đã phát hành là gần 4000 thẻ (3328 thẻ với tổng số tiềnlà40 tỷ VNĐ)

Năm 1995, Ngân hàng ngoại thơng phát hành thẻ Ngân hàng và tiền, đa côngnghệ thẻ “thông minh” là một trong những công nghệ hiện đại bậc nhất thế giới vàoViệt Nam Năm 1997, Ngân hàng phát hành thẻ ATM – thẻ ghi nợ Đây là lần đầuphát hành thí điểm, cha nhân rộng nhng đến nay đã có hơn 1000 chủ thể tại Hà Nộivới hơn 2000 chủ thể tại thành phố Hồ Chí Minh đã và đang sử dụng Tháng4/1997, Ngân hàng ngoại thơng chính thức trở thành thành viên của tổ chức thẻquốc tế Mastercard và thực hiện thanh toán trực tiếp

Kinh doanh ngoại tệ:

Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ có tầm quan trọng lớn đối với Ngân hàng ngoạithơng Trong thời gian qua, hoạt động này của Ngân hàng bị ảnh hởng lớn bởi cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực Tuy nhiên, do hoạt động năng động, vềcơ bản Ngân hàng đã đáp ứng đợc nhu cầu ngoại tệ trong thanh toán quốc tế, bámsát diễn biến tài chính, tiền tệ trong khu vực, có các giải pháp kịp thời đảm bảo antoàn nghiệp vụ ngoại tệ, vì vậy nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ vẫn đảm bảo có lãi.Bên cạnh đó, với thế mạnh về nguồn vốn ngoain tệ, Ngân hàng luôn bám sát định h-ớng của Ngân hàng ngoại thơng của chính phủ trong việc mua bán ngoại tệ phục vụmục tiêu ổn định thị trờng

Dịch vụ Ngân hàng bán thẻ:

Trang 33

Với chủ trơng tăng cờng hoạt động bán thẻ một mặt nhằm đa dạng hoá hoạt

động, mặt khác để tạo thế ổn định nguồn vốn và tiền mặt cho Ngân hàng Trongnhiều năm qua, Ngân hàng ngoại thơng đã tích cực mạnh dạn trong việc đổi mớicông nghệ trang bị, mở rộng mạng lới, cơ sở phục vụ khách hàng Song song vớiviệc phát triển mạng lới hoạt động, Ngân hàng đã áp dụng các loại hình nghiệp vụ

và dịch vụ đa dạng, lãi suất u đãi

2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.

Phát huy vai trò chủ đạo của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất

n-ớc, tín dụng của Ngân hàng thơng mại trong nhiều năm qua đã góp phần vào việcthúc đẩy tăng trởng kinh tế ; thực thi chính sách tài chính tiền tệ quốc gia, kiềm chếlạm phát ; nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng đã đang và vẫn sẽ giúp đỡ cho cácdoanh nghiệp tồn tại và phát triển, kinh doanh có lãi, trong đó có các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu

Tổng d nợ của Ngân hàng tăng đều qua các năm:

1997

1995 1996 1998 1999 2000 2001

Trang 34

dụng nhièu giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, hoạt động tín dụng đã đạt đợcnhững kết quả đáng khích lệ

Kết qủa hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngoại thơng trong 3 năm qua đợcthể hiện ở bảng sau:

- Về cơ cấu cho vay:

D nợ cho vay ngắn hạn đến 31/12/2000 quy ra VNĐ là 7126 tỷ đồng chiếmkhoảng 70% tổng d nợ cho vay các tổ chức kinh tế D nợ cho vay ngắn hạn năm

2001 tăng hơn 10% so với năm2000 Trong vài năm trở lại đây, xu hớng cho vaytiền VNĐ tăng mạnh, tỷ trọng cho vay ngoại tệ giảm dần do tỷ giá diễn biến phứctạp, ngời đi vay thích vau nội tệ hơn để tránh rủi ro về tỷ giá, mặc dù lãi suất chovay tiền VNĐ cao hơn ngoại tệ

II Trung - dài hạn

- Doanh số cho vay

12, 6%

6325572417115

4, 8%

20007198108814922

10, 5%

171841730964331251

6, 15%

8855352736169

6, 2%

180321788492691420

15, 5%

21439205707126436

6, 15%

1064730306091

2, 97%

225032130010186529

5, 9%

42913261693-813

179195324-78

447134561017-891

25

18, 8

10, 7-65

20, 2

36, 5

11, 8-46, 2

24, 8

19, 411-62, 7

D nợ trung và dài hạn đến 31/12/2001 là 3000 tỷ đồng, chiếm 30% tổngnợ.So với 1999 d nợ cho vay trung và dài hạn tăng 26, 6% và tăng 11, 8% so vớinăm 2000 D nợ cho vay trung và dài hạn tăng nhanh do nhu cầu đầu t tăng nhanh

và chủ yếu là đầu t vào các tổng công ty lớn để hiện đại hoá công nghệ, tăng cờng

đầu t cho nền kinh tế và thực hiện chỉ thị 09 của nhà nớc về cơ cấu lại nợ

Trang 35

- Về chất lợng tín dụng:

Thời gian qua Ngân hàng ngoại thơng đã có nhiều cố gắng trong quản lý, điềuhành, cải tiến quy trình thẩm định tài chính và xét duyệt cho vay nhằm nâng caochất lợng tín dụng, tăng cờng kiểm tra giám sát quá trình vay vốn và sử dụng vốn,nắm sát tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, kịp thời tháo gỡ khó khăn

đã có nhiều cải tiến (có hiệu quả)

 Hoạt động cho vay theo dự án đầu t tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam

Từ năm 1990 trở về trớc, Ngân hàng ngoại thơng là một trung tâm thanh toánquốc tế của Việt nam, độc quyền chuyên về thanh toán tín dụng xuất nhập khẩu Vìthế cho vay đối với các dự án trung và dài hạn không phải là thế mạnh của Ngânhàng ngoại thơng mà thuộc về các Ngân hàng khác nh: Ngân hàng đầu t và pháttriển, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng công thơng Saukhi có pháp lệnh về Ngân hàng, tất cả các Ngân hàng đều có quyền bình đẳngtrong khi các hoạt động kinh doanh thanh toán quốc tế, tín dụng xuất nhập khẩu vàcác nghiệp vụ khác Ngân hàng không còn thế mạnh độc quyền nh trớc đây, do vậy

đỏi hỏi sự cạnh tranh với các Ngân hàng khác để tồn tại và phát triển Ngân hàng đã

mở rộng các hoạt động tín dụng (tài trợ)không chỉ đối với các dự án ngắn hạn màcòn đối với cả các dự án trung và dài hạn

Cho vay đối với các dự án trung và dài hạn tại Ngân hàng ngoại thơng ViệtNam là hình thức cho vay theo các dự án đầu t và phát triển Các dự án lớn của nhànớc, các tổng công ty nhà nớc đợc coi là u tiên hàng đầu của Ngân hàng Hội đồng

Trang 36

tín dụng đã đợc thành lập tại các chi nhánh và Ngân hàng trung ơng, quy trình thẩm

định cácdự án cho vay đợc cải biến, các văn bản nội bộ đợc rà soát lại Kết quả,tổng d nợ cho vay đối với các dự án trung và dài hạn đã tăng thêm đáng kể qua cácnăm từ 8814 tỷ VNĐ năm 1999 lên 10186 tỷ VNĐ năm 2001

Ngân hàng ngoại thơng đã tập trung vốn để cho vay, tài trợ đối với các tổngcông ty lớn nh các tổng công ty 90, 91 và các dự án lớn có bảo lãnh của chính phủnh: tổng công ty bu chính, tổng công ty lơng thực miền Bắc … Ngân hàng cũngcùng các tổ chức khác tham gia cho vay đồng tài trợ

3 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt đông cho vaytại Ngân hàng ngoại thơng Việt nam

3.1 Tổ chức hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.

Công tác thẩm định tài chính dự án đầu t tại Ngân hàng ngoại thơng Việt nam

do phòng dự án và phòng thẩm định đầu t và chứng khoán theo quyết định số 240của tổng giám đốc Ngân hàng ngoại thơng Việt nam hớng dẫn về quy chế cho vay

đối với khách hàng và bảng hớng dẫn thực hiện quy trình nghiệp vụ tín dụng củaNgân hàng Các cán bộ tín dụng chuyên quản chịu hết trách nhiệm thực hiện thẩm

định dự án đối với các đơn vị khách hàng vay vốn mà mình đợc phân công phụtrách

Sau khi thu nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn theo đúng đối tợng, nguyên tắc,

điều kiện và thủ tục vay vốn theo quy định của quy chế cho vay Các cán bộ tíndụng bắt đầu tiến hành thẩm định tính khả thi, tính hiệu quả của các dự án, khảnăng trả nợ và lập tờ trình thẩm định Trình tự công việc đợc tiến hành nh sau:

Bớc 1:

Nhằm mục đích có thêm thông tin cần thiết phục vụ các bớc phân tích và quyết

định cho vay, cán bộ tín dụng Ngân hàng ngoại thơng chủ động tiếp xúc với kháchhàng, kiểm tra thực địa nơi xây dựng để bổ sung các thông tin mà trong hồ sơ cha

đủ hoặc doanh nghiệp không cung cấp hết đợc Đó là các thông tin về năng lực

Trang 37

quản lý, điều hành xây dựng, t chất của ngời vay vốn, về số lao động, tiền lơng, tìnhtrạng máy móc thiết bị hiện có, các mặt thuận lợi, khó khăn nơi xây dựng dự án Không dừng lại ở việc nghiên cứu hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ cònthu thập các thông tin liên quan đến khách hàng, dự án nhằm làm cho nội dungphân tích, đánh giá dự án đợc chính xác hơn Nguồn thồng tin có thể có đợc từtrung tâm phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng nhà nớc, từ các đối tác của khách hàng,qua tạp chí, sách báo, hay qua các cơ quan hữu quan bộ thơng mại, bộ khoa học đầu

t, hiệp hội Ngân hàng

Bớc 2: Lập tờ trình thẩm định

Trên cơ sở các dữ liệu, tài liệu trong hồ sơ khách hàng, hồ sơ vay vốn và cácthông tin thu thập đợc qua điều tra thực tế, cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm địnhtheo bảng hớng dẫn thẩm định do trung ơng soạn thảo và chịu trách nhiệm về sốliệu, phơng pháp tính toán nêu trong tờ trình Nội dung tờ trình thẩm định nêu rõ ýkiến, quan điểm của cán bộ tín dụng trên các mặt, hồ sơ pháp lý có đầy đủ không,lời lỗ ra sao, khả năng trả nợ của khách hàng, mức độ rủi ro có thể chấp nhận đợc,những đề xuất và giải pháp để hạn chế … Trong đó cán bộ tín dụng phải chú trọng

đặc biệt tới việc thẩm định năng lực tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh củakhách hàng, hơn nữa đây cũng chính là nghiệp vụ của công tác này

Trong trờng hợp dự án vợt quá quyền hạn, khả năng của giám đốc chi nhánhthì sẽ đợc giao cho bộ phận tái thẩm định thuộc phòng thẩm định và đầu t chứngkhoán để kiểm tra lại một cách độc lập trớc khi quyết định cho vay

Cán bộ tái thẩm định không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà yêu cầu bộphận tín dụng cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng, dự án Trong quá trìnhtái thẩm định, cán bộ tín dụng kiểm tra lại phong pháp tính toán, hiệu quả dự án,khả năng trả nợvà các số liệu của bộ phận tín dụng nêu trong tờ trình thẩm định để

đa ra ý kiến nhận xét của mình xem có cho vay đợc hay không, cần bổ sung điềukiện gì với sự tham gia nhận xét lại của phòng thẩm định và đầu t chứng khoán vớicác dự án có quy mô lớn đã làm cho quy trình thẩm định tài chính dự án đầu t thôngtin tại NHNT thêm chặt chẽ, chính xác, đảm bảo lựa chọn đợc các dự án khả thi, cóhiệu quả cao

Trang 38

Sau cùng, các dự án sẽ đợc Hội đồng thẩm định xem xét thông qua lần cuối vàquyết định cho vay hay không.

3.2 Nội dung thẩm định tài chính Dự án đầu t tại NHNTVN.

Thẩm định Tài chính dự án đầu t là một nội dung thẩm định quan trọng đốivới các dự án đa đến Ngân hàng ngoại thơng xin vay vôn Những nội dung tài chính

đợc xem xét khi thẩm định dự án đầu t trong hoạt động cho vay tại Ngân hàngngoại thơng Việt Nam bao gồm:

 Phân tích tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

ở nội dung này, Ngân hàng xem xét một cách tông quát tìn hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: các loại sản phẩm, hàng hoá,tình trạng máy móc thiết bị, tình hình tồn kho, tình hình công nợ, doanh thu và kếtquả lời lỗ hàng năm Ngân hàng tập trung xem xét tổng d nợ cho vay và bảo lãnh tạiNgân hàng, lập bảng kê tình hình vay trả Ngân hàng trong thời gian 2 năm gần nhất

để xác định doanh nghiệp có vay trả nợ sòng phẳng hay không

 Tổng chi phí đầu t và nguồn vốn.

- Tổng vốn đầu t dự án: thẩm định chi phí đầu t là phân tích, đánh giá mức

tính toán trong thời gian nhu cầu về vốn đầu t vào nội dung các hạng mục côngtrình của dự án đầu t, tổng dự toán công trình đã đợc phê duyệt, các biểu giá do nhànớc quy định, giá cả thị tròng,

Tổng vốn đầu t dự án bao gồm:

+ Vốn xây lắp (Bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, tiền thuê đất )

+ Vốn thiết bị (Bao gồm thiết bị nhập khẩu bằng ngoại tệ, thiết bị mua trong nớc,thiết bị hiện có )

+ Vốn lu động cho dự án

- Nguồn vốn: Xem xét dự án đầu t có thể sử dụng nguồn vốn nào để đáp ứng

nhu cầu cho đầu t

Ngày đăng: 29/08/2012, 14:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp, trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Néi Khác
2. Nghiệp vụ Ngân hàng thơng mại EDWARD.REED và EDWARD.K.GILL Khác
3. Quản trị dự án, Nguyễn Xuân Thuỷ, giáo trình hiệu quả và quản lý nhà níc, TiÕn sü Mai V¨n Bu Khác
4. Phân tích và quản lý các dự án đầu t Nguyễn Ngọc Mai Khác
5. Tạp chí Ngân hàng tài chính, các số 2001, 2002 Khác
6. Quy chế mới về quản lý doanh nghiệp nhà nớc, NXB tài chính 11/1999 Khác
7. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngoại thơng VN, n¨m 2000, 2001 Khác
8. Các hồ sơ thẩm định tại phòng dự án và phòng thẩm định - đầu t chứng khoán, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dự trù cân đối thu - chi: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu t¬ư trong hoạt động cho vay tại NHNTVN.DOC
Bảng d ự trù cân đối thu - chi: (Trang 16)
Bảng cơ cấu nguồn vốn: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu t¬ư trong hoạt động cho vay tại NHNTVN.DOC
Bảng c ơ cấu nguồn vốn: (Trang 31)
Bảng tổng hợp chi phí xây lắp (bảng 1B )                         Đơn vị tính: 1000 đ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu t¬ư trong hoạt động cho vay tại NHNTVN.DOC
Bảng t ổng hợp chi phí xây lắp (bảng 1B ) Đơn vị tính: 1000 đ (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w