Đề xuất chiến lược xử tríMục đích của chiến lược 1 Kiểm soát tần số thất -Tần số thất được kiểm soát không cần đợi sự khôi phục và duy trì nhịp xoang 2 Dự phòng thuyên tắc mạch - Dùng li
Trang 1KHUYẾN CÁO CHẨN ĐOÁN
- Trưởng tiểu ban: PGS.TS Huỳnh Văn Minh
- Tham gia: TS Trần Văn Huy ,TS Phạm Quốc Khánh, TS Tôn Thất Minh, PGS.TS Phạm Nguyễn Vinh, PGS.TS Nguyễn Anh Vũ,,
GS TS Nguyễn Phú Kháng, GS.TS Nguyễn Mạnh Phan.
- Ban thư ký: ThS Hồ Anh Bình, ThS Huỳnh Văn Thưởng,
ThS Trần Võ Vinh Sơn, ThS Hoàng Anh Tiến.
Trang 2Rung nhĩ
1 Rối loạn nhịp nhanh trên thất đặc trưng bởi sự
hoạt hoá nhĩ không đồng bộ với hậu quả làm xấu
đi chức năng cơ học
2 Là dạng rối loạn nhịp hầu như kéo dài dai dẳng
3 Tần suất tăng dần theo tuổi
4 Thường liên quan đến bệnh lý cấu trúc cơ tim
5 Rối loạn huyết động và các biến cố thuyên tắc
mạch dẫn đến gia tăng tình trạng bệnh tật, tử
vong và chi phí điều trị
Trang 3Vĩnh viễn (2)
Trang 4Đánh giá tối thiểu
1 Khám thực thể và bệnh sử để xác định
• Sự hiện diện và bản chất triệu chứng liên quan RN
• Thể lâm sàng của RN (phát hiện lần đầu, kịch phát, dai dẳng, vĩnh viễn)
• Khởi đầu của cơn có triệu chứng đầu tiên hoặc
ngày phát hiện RN
• Tần suất, độ dài, các yếu tố làm dễ, cách kết thúc
của RN
• Sự đáp ứng với thuốc đã được sử dụng
• Có bệnh tim có trước hoặc những bệnh có thể hồiphục (tăng hoạt tuyến giáp, uống rượu)
Trang 52 Đo ECG đánh giá
Trang 63 Siêu âm tim ngoài lồng ngực xác định:
• Bệnh lý van tim
• Kích thước nhỉ trái và nhỉ phải
• Hình thái và chức năng thất trái
• Đo áp lực đỉnh thất phải (áp lực ĐM phổi)
Trang 7• Loại trừ TMCB trước khi chọn lựa điều trị
cho bệnh nhân loại thuốc chống loạn nhịp
thuộc nhóm IC
Trang 83 Holter điện tâm đồ
• Nếu có vấn đề chẩn đoán các loại loạn
nhịp
• Là phương tiện đánh giá sự kiểm soát tần
số thất
4 Siêu âm tim qua thực quản
• Phát hiện huyết khối nhĩ trái (trong tiểu
nhĩ)
• Hướng dẫn khử rung
Trang 95.Thăm dò điện sinh lý
• Làm rõ cơ chế nhịp nhanh có phức bộ QRS giãn rộng.
• Nhận biết sự làm dễ rối loạn nhịp tim như
cuồng động nhỉ hoặc nhịp nhanh kịch phát trên thất.
• Tìm kiếm vị trí để cắt đốt
6.Chụp X-quang phổi đánh giá
• Nhu mô phổi khi lâm sàng gợi ý tổn thương.
• Hệ mạch phổi, khi lâm sàng gợi ý tổn thương
Trang 10Đề xuất chiến lược xử trí
Mục đích của chiến lược
1) Kiểm soát tần số thất
-Tần số thất được kiểm soát không cần đợi
sự khôi phục và duy trì nhịp xoang
2) Dự phòng thuyên tắc mạch
- Dùng liệu pháp chống đông
3) Điều chỉnh rối loạn nhịp tim
- Khôi phục và/hoặc duy trì nhịp xoang
- Có thể xem xét kiểm soát nhịp thất
Trang 11Điều trị bằng thuốc/ RN mới phát hiện
nếu cần
Kiểm soát nhịp tim và chống đông máu theo mức cần thiết
Xem xét điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp
Chuyển nhịp
Không cần điều trị lâu dài bằng thuốc chống
loạn nhịp
Trang 12Điều trị bằng thuốc/RN kịch phát tái diễn
Rất ít hoặc không có triệu chứng
Điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp tim
Cắt đốt nếu điều trị bằng thuốc thất bại
RUNG NHĨ KỊCH PHÁTTÁI DIỄN
Trang 13Xử dụng thuốc đối với RN dai dẳng
hoặc tái phát thường xuyên
Chống đông máu và kiểm soát tần số* nếu cần
đông máu* Tiếp tục chống đông máu
theo yêu cầu và trị liệu để duy trì nhịp xoang*
Xét khả năng cắt bỏ đối với RN tái phát có triệu chứng nghiêm trọng sau khi trị liệu không thành công với ≥ 1
thuốc chống đông máu + kiểm soát tần số tim Chống đông máu và kiểm
soát tần số* nếu cầm
Trang 14Xử dụng thuốc duy trì nhịp xoang/
Khôn g
Có
Flecainide Propafenon Sotalol
Amiodaron e
Amiodaron e Dofetilide
Triệt bỏ loạn nhịp bằng cắt đốt
Triệt bỏ loạn nhịp bằng cắt đót
Bệnh MV
Dofetilide Sotalol
Amio daron e
Triệt bỏ loạn nhịp bằng cathet er
Suy tim
Amiodarone Dofetilide
Triệt bỏ loạn nhịp bằng cắt đót
Triệt bỏ loạn nhịp bằng cắt đốt
Trang 15Thuốc khuyến cáo khử rung đối với
RN kéo dài ≤ 7 ngày
Các thuốc ít hiệu quả hơn hoặc chưa được nghiên cứu đầy đủ
Không nên dùng
Trang 16Thuốc được khuyến cáo chuyển nhịp
đối với RN > 7 ngày
Các thuốc ít hiệu quả hơn hoặc chưa được nghiên cứu đầy đủ
Không nên cho dùng
Trang 17Điều trị thuốc trước khi khử rung ở RN dai dẳng
Hiệu quả
Hỗ trợ chuyển nhịp bằng sốc điện trực tiếp và phòng tránh tái phát RN ngay
Ức chế tái phát RN bán cấp và duy
trì
Nhóm khuyến cáo
Mức chứng cứ
Đã được
biết
Amiodarone Flecainide Ibutilide Propafenone Quinidine Sotalol
Tất cả các thuốc trong loại
I được khuyến cáo (ngoại
trừ ibutilide) + các thuốc chẹn beta
Disopyramide Dofetilide
Procainamide Verapamil
Diltiazem Dofetilide Verapamil
IIb C
Trang 18Liều lượng tiêu biểu thuốc dùng duy trì nhịp xoang ở những bệnh nhân có RN
Disopyramid
e
400 – 750 mg
Xoắn đỉnh, suy tim, tăng nhãn áp, bí tiểu, khô miệng
Trang 19Thuốc kiểm soát tần số thất ở RN
khuyến cáo
ØHA, bloc AV ØNhịp tim, hen, suy tim
ØHA, bloc AV ØNhịp tim, hen, suy tim
ØHA, bloc AV ØNhịp tim, hen, suy tim
ØHA, bloc AV, suy tim
ØHA, bloc AV, suy tim Kiểm soát tần số thất ở bệnh nhân có đường dẫn truyền phụ
Amiodarone IIaC Ø HA, bloc AV, ngộ độc hô hấp, rối loạn
sắc da, suy giáp, cường giáp, lắng đọng giác mạc, bệnh thần kinh thị giác, tương tác warfarin, chậm xoang
Kiểm soát tần số thất ở bn suy tim không có đường dẫn truyền phụ
Digoxin
Amiodarone
IB IIaC
Ngộ độc Digitalis, Bloc AV, tần số tim Như trên
Trang 20Thuốc kiểm soát tần số thất bn RN
ØHA, bloc AV ØNhịp tim, hen, suy tim ØHA, bloc AV ØNhịp tim, hen, suy tim ØHA, bloc AV, suy tim
ØHA, bloc AV, suy tim, tương tác digoxin
Kiểm soát tần số thất ở bệnh nhân suy tim không có đường dẫn truyền phụ
Digoxin
Amiodarone
IC IIb C
Ngộ độc Digitalis, Bloc AV, Ø tần số tim, Ø HA, bloc
AV, ngộ độc hô hấp, rối loạn sắc da, suy giáp, cường giáp, lắng đọng giác mạc, bệnh thần kinh thị, tương tác warfarin, chậm xoang
Trang 21Nguy cơ đột quỵ ở bn RN không tổn thương van tim,
không điều trị chống đông với chỉ số CHADS 2
CHADS 2
– Tiền sử đột quỵ hoặc TIA 2 điểm
Bệnh nhân (n=1733)
Tỉ lệ đột quỵ đã điều chỉnh (%/năm) (95%
CI)
Điểm CHADS 2
120 463 523 337 220 65 5
1.9(1.2-3.0) 2.8(2.0-3.8) 4.0(3.1-5.1) 5.9(4.6-7.3) 8.5(6.3-11.1) 12.5(8.2-17.5) 18.2(10.5-27.4)
0 1 2 3 4 5 6
Trang 22LIỆU PHÁP CHỐNG ĐÔNG Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ
Phân loại yếu tố nguy cơ Liệu pháp khuyến cáo
- Không có yếu tố nguy cơ Aspirin 81-325 mg / ngày
- Một yếu tố nguy cơ vừa Aspirin 81-325 mg / ngày hoặc
Warfarin ( INR 2.0-3.0, mục tiêu 2.5)
- Yếu tố nguy cơ cao hoặc > 1 yếu tố nguy
Yếu tố nguy cơ cao
Giới nữ Tuổi ≥ 75 Tiền sử đột quỵ, TBMNTQ hoặc
lấp mạch Tuổi 65-74 Tăng huyết áp Hẹp van 2 lá
Trang 23DÙNG THUỐC ĐỂ KIỂM SOÁT TẦN SỐ RUNG NHĨ:
KHUYẾN CÁO (1)
NhómI
1 Đo tần số tim lúc nghỉ và kiểm soát tần số băng cách sử dụng thuốc được khuyến cáo cho
RN thường xuyên hoặc ổn định ( mức B )
2 Khi không có hc tiền kích thích, chẹn beta
TM ( esmolol, metoprolol, hoặc propanolol ),
diltiazem hoặc verapamil được khuyến cáo để làm chậm đáp ứng thất /RN trong bệnh cảnh
cấp tính, thận trọng ở bệnh nhân hạ HA hoặc
suy tim ( mức B ).
Trang 243 Digoxin hoặc amiodaron TM được khuyến cáo để
kiểm soát tần số tim ở bệnh nhân RN và suy tim không
có đường dẫn truyền phụ ( mức B ).
4 Ở những bệnh nhân đã có những triệu chứng liên
quan với RN khi gắng sức, cần phải kiểm soát tần số
tim khi gắng sức và điều trị thuốc khi cần để duy trì tần
số tim trong giới hạn sinh lý( mức C )
5 Digoxin uống có hiệu quả để kiểm soát tần số tim
RN và được chỉ định ở bệnh nhân có suy tim hoặc rối loạn CN thất trái hoăc những người ít hoạt động( mức
C ).
DÙNG THUỐC ĐỂ KIỂM SOÁT TẦN SỐ RUNG NHĨ:
KHUYẾN CÁO (1)
Trang 252 Những yếu tố chống huyết khối nên chọn dựa trênnhững yếu tố nguy cơ tuyệt đối của đột quỵ và chảymáu và yếu tố nguy cơ tương đối và sự thuận lợi chobệnh nhân (mức A)
3 Đối với những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ độtquỵ cao, liệu pháp chống đông đường uống lâu dàivới chất đối kháng vitamin K (INR 2.0-3.0) đượckhuyến cáo, trừ chống chỉ định( mức A)
Trang 264 Kháng vitamin K được khuyến cáo cho những bệnh nhân
> 1 yếu tố nguy cơ trung bình ( mức A)
5 INR nên được xác định ít nhất hằng tuần trong suốt thời gian bắt đầu liệu pháp và hàng tháng khi ổn định (mức A)
6 Aspirin 81- 325 mg hằng ngày được khuyến cáo ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ thấp hay những trường hợp
có chống chỉ định với chống đông đường uống ( mức A) 7.Đối với rung nhĩ do van tim thì đông cơ của chống đông dựa trên loại van được sữa & sao cho INR > 2.5 ( mức B)
8 Liệu pháp chống huyết khối được khuyến cáo cho những bệnh nhân cuồng nhĩ như trong trường hợp RN( mức C)
DỰ PHÒNG BỆNH HUYẾT KHỐI TẮC MẠCH:
KHUYẾN CÁO (1)
Trang 27CHUYỂN NHỊP RN BẰNG DÒNG ĐIỆN
TRỰC TIẾP: KHUYẾN CÁO
1.Khi RN đáp ứng thất nhanh không đáp ứng với thuốc,
chuyển nhịp bằng dòng điện trực tiếp được khuyến cáo cho những bệnh nhân có thiếu máu cơ tim, tụt huyết áp triệu
chứng, cơn đau thắt ngực hoặc suy tim (mức độ C)
• 2.Lập tức chuyển nhịp bằng dòng điện trực tiếp được khuyến
cáo những bệnh nhân tiền kích thích khi RN xảy ra với nhịp tim nhanh quá mức hay bất ổn về huyết động (mức độ B)
• 3.Chuyển nhịp được khuyến cáo khi những triệu chứng RN
làm bệnh nhân không thể chịu đựng được Trong trường
hợp tái phát thì chuyển nhịp bắng dòng điện trực tiếp có thể lập lại sau khi chỉ định thuốc chống loại nhịp (mức độ C)
Trang 28DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI TẮC MẠCH RUNG NHĨ ĐÃ CHUYỂN NHỊP: KHUYẾN CÁO (1)
Nhóm I
1 Đối với RN kéo dài > 48h, hoặc khi thời gian RN kéo dài không rõ, thuốc chống đông (INR 2.0-3.0) được khuyến cáo dùng ít nhất 3 tuần trước và 4 tuần sau khi chuyển
nhịp bất kể phương pháp đã dùng phục hồi nhịp xoang
(mức B)
2 Đối với RN >48h đòi hỏi chuyển nhịp lập tức do sự bất
ổn về huyết động, heparin nên chỉ định đồng thời bằng
tiêm TM ban đầu sau đó bằng truyền TM liên tục ( aPTT 1.5-2 lần chuẩn) Sau đó dùng thuốc kháng đông uống
(INR 2.0-3.0) ít nhất 4 tuần sau shoc điện Heparin trọng lượng phân tử thấp không khuyến cáo.
3.Đối với RN < 48h bất ổn về huyết động thì chuyển nhịp lập tức mà không cần chống đông (mức C)
Trang 29DUY TRÌ NHỊP XOANG: KHUYẾN CÁO
Trang 30RUNG NHĨ SAU PHẨU THUẬT: KHUYẾN CÁO
Nhóm I
1 Trừ khi có chống chỉ định, chẹn beta uốngđược khuyến cáo để dự phòng RN sau phẫu thuậtcho tất cả bệnh nhân phẩu thuật tim (mức A)
2 Thuốc ức chế nút nhĩ thất được khuyến cáo đểkiểm soát tần số ở bệnh nhân RN xuất hiện sauphẩu thuật (mức B)
Trang 31NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP: KHUYẾN CÁO
Nhóm I
1 Chuyển nhịp bằng điện trực tiếp được khuyếncáo cho những bệnh nhân rối loạn huyết động nặng, thiếu máu cục bộ khó kiểm soát tần số tim thích hợpvới các thuốc ở NMCT cấp và RN (mức C)
2 Amiodaron TM được khuyến cáo để làm chậmđáp ứng thất nhanh với RN và để cải thiện chức năngthất trái ở NMCT cấp (mức C)
3 Chẹn BetaTM và chất chẹn kệnh calcinondihydropyridin được khuyến cáo để làm chậm đápứng thất nhanh với RN/ NMCT cấp không có rối loạnchức năng thất trái, co thắt phế quản hay block nhĩ-
thất (mức C)
4 Đối với RN / NMCT cấp, heparin không phânđoạn được khuyến cáo (aPTT 1,5 – 2,0 lần chuẩn), ngoại trừ chống chỉ định (mức độ C)
Trang 32ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ VỚI HỘI CHỨNG TIỀN KÍCH
nhân có thời kỳ trơ đường nối tắt phía trước ngắn ở
RN đáp ứng thất nhanh có rối loạn huyết động (mứcB)
3 Procainamide hoặc ibutilide TM được khuyếncáo để phục hồi nhịp xoang ở bệnh nhân có h/c WPW không có sự bất ổn về huyết động với phức hợp QRS rộng trên ECG ( >=120ms) hoặc đáp ứng thất tiền
kích thích nhanh ( (mức C)
Trang 33CƯỜNG GIÁP: KHUYẾN CÁO
Nhóm I
1 Chẹn beta được khuyến cáo để kiểm soáttần tim ở bệnh nhân RN do biến chứng của nhiễmđộc giáp, ngoại trừ chống chỉ định (mức B)
2.Khi chẹn beta có chống chỉ định, chẹn kênhcalci nondihydropyridin được khuyến cáo để kiểmsoát nhịp thất ở RN và nhiễm độc giáp (mức B)
3 Thuốc chống đông uống (INR 2,0 – 3,0) được khuyến cáo ở bệnh nhân RN và nhiễm độcgiáp (mức C)
4 Khi CN tuyến giáp trở về bình thường , dựphòng chống huyết khối sẽ áp dụng bệnh nhânkhông có cường giáp (mức C)
Trang 34ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ KHI CÓTHAI: KHUYẾN CÁO
1.Digoxin, chẹn beta hoặc chẹn kệnh calci
nondihydropyridin được khuyến cáo để kiểm soát nhịp thất ở phụ nữ có thai RN (mức C)
2.Chuyển nhịp bằng dòng điện trực tiếp được
khuyến cáo ở phụ nữ có thai có rối loạn huyết
động do RN (mức C)
3 Việc chống huyết khối tắc mạch được khuyến cáo dùng trong suốt thời gian mang thai cho phụ
nữ có thai RN ngoại trừ trường hợp nguy cơ
thuyên tắc lấp mạch thấp Nên chọn lựa thuốc
chống đông hoặc aspirin theo giai đoạn thai kỳ
(mức C)
Trang 35ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI:
Trang 36ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ Ở BỆNH NHÂN CÓ BỆNH PHỔI:
KHUYẾN CÁO
Nhóm I.
1.Đối với RN trong giai đoạn bệnh phổi cấp hoặc đợt cấp của bệnh phổi mãn, cần điều chỉnh thiếu oxy máu và nhiễm toan là biện pháp đầu tiên (mức C)
2.Diltiazem hay verapamil được khuyến cáo
để kiểm soát nhịp thất ở bệnh nhân có bệnh
Trang 37Xin chân thành cám ơn