1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Khuyến cáo về chẩn đoán và xử trí bệnh màng ngoài tim doc

111 600 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khuyến cáo về chẩn đoán và xử trí bệnh màng ngoài tim
Tác giả GS TS BS Đặng Vạn Phước, ThS. BS Tạ Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Lục„ Mở đầu „ Phân loại bệnh màng ngoài tim „ Hội chứng màng ngoài tim – Khiếm khuyết bẩm sinh màng ngoài tim – Viêm màng ngoài tim – Nang màng ngoài tim „ Các thể đặc biệt của viêm

Trang 1

KHUYẾN CÁO VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ

TRÍ BỆNH MÀNG NGOÀI TIM

Trưởng tiểu ban : GS TS BS Đặng Vạn Phước Thành viên : ThS BS Tạ Thị Thanh Hương

Trang 2

Mục Lục

„ Mở đầu

„ Phân loại bệnh màng ngoài tim

„ Hội chứng màng ngoài tim

Khiếm khuyết bẩm sinh màng ngoài tim

Viêm màng ngoài tim

Nang màng ngoài tim

„ Các thể đặc biệt của viêm màng ngoài tim

Trang 3

GIẢI PHẪU HỌC CỦA MÀNG NGOÀI TIM

Trang 4

„ Chức năng màng ngoài tim

- Ngăn sự dãn đột ngột buồng tim

- Giúp đổ đầy nhĩ thì tâm thu thất

- Ngăn di lệch

- Giảm sự cọ xát giữa tim và các tổ chức lân cận

- Chậm sự lan rộng của nhiễm trùng

Trang 5

PHÂN LOẠI BỆNH MÀNG NGOÀI TIM

Trang 6

„ KHIẾM KHUYẾT BẨM SINH MÀNG

NGOÀI TIM

Trang 7

KHIẾM KHUYẾT BẨM SINH MÀNG NGOÀI TIM

„ 1/10000 trường hợp tử thiết :

¾ Thiếu 1 phần MNT trái (70%)

¾ Thiếu 1 phần MNT phải (17%)

¾ Không có MNT toàn bộ: rất hiếm

„ 30% BN có bất thường bẩm sinh phối hợp

„ XQ ngực: điển hình

„ Chẩn đoán xác định: siêu âm tim, CT/MRI

Trang 8

„ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

Trang 9

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

Phân loại :

„ Phân loại lâm sàng

Trang 10

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

Phân loại theo lâm sàng :

1 VMNT cấp (< 6 tuần)

Tiết Fibrine

Tràn dịch (thanh dịch hay có máu)

2 VMNT bán cấp (6 tuần – 6 tháng)

Trang 11

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

™ Phân loại theo nguyên nhân

VMNT nhiễm trùng

Viêm MNT trong bệnh tự miễn, hệ thống

Viêm MNT và tràn dịch MT trong bệnh của cơ

quan lân cận

Viêm MNT do rối loạn biến dưỡng

Viêm MNT do chấn thương

Bệnh MNT do u tân sinh

Vô căn

Trang 12

Nguyên nhân, tần suất của viêm màng ngoài

Candida, Histoplasmosis, Coccidioidomycosis …

„ Nhiễm trùng khác hiếm

Giang mai, ký sinh trùng, nguyên sinh động vật

Trang 13

Nguyên nhân, tần suất của viêm màng ngoài

tim

™ Viêm MNT trong bệnh tự miễn, hệ thống :

Viêm đa khớp dạng thấp 30% (b)

Viêm cứng cột sống 1% (b)

Xơ cứng hệ thống > 50% (b)

Quá trình ( tự ) miễn dịch loại 2 :

Viêm màng ngoài tim tự phản ứng 23,1 %(a)

Thuốc (Procainamide, hydralazine, isoniazide)

Trang 14

Nguyên nhân, tần suất của viêm màng ngoài

tim

™ Viêm MNT và tràn dịch MT trong bệnh của cơ

quan lân cận

Trang 15

Nguyên nhân, tần suất của viêm màng ngoài

tim

™ Do rối loạn biến dưỡng

Đái tháo đường nhiễm hiếm

ceton acid

Trang 16

-Nguyên nhân, tần suất của viêm màng ngoài

tim

™ Viêm MNT do chấn thương :

Tổn thương trực tiếp hiếm

(thấu ngực, thể lạ)

Tổn thương gián tiếp hiếm

(tổn thương ngực không xuyên thấu, tia xạ trung thất )

Trang 17

Nguyên nhân, tần suất của viêm màng ngoài

tim

Bướu nguyên phát (lành, ác ) hiếm

Bướu di căn thứ phát thường xuyên

Trang 18

Giải Phẫu Bệnh của Viêm MNT

Trang 19

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

„ Viêm màng ngoài tim cấp

„ Tràn dịch màng tim và chèn ép tim

„ Viêm màng ngoài tim mạn

„ Viêm màng ngoài tim tái phát

„ Viêm màng ngoài tim co thắt

„ Viêm màng ngoài tim co thắt - tràn dịch bán cấp

Trang 20

„ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP

Trang 21

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP

Biểu hiện chính của nhiều thể viêm MNT cấp :

Trang 22

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP

™ Đau ngực

„ Không hằng định

„ Tính chất

Đau kiểu đau màng phổi

Đau kiểu đau thiếu máu cơ tim

Giảm: ngồi dậy, cúi ra trước

ƒ Vị trí: giữa ngực (sau xương ức, trước tim T), lan

đến cơ thang, cổ, xương hàm, cánh tay

™ Khó thở Ho không đàm

Trang 23

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP

„ Tiếng cọ màng tim

Quan trọng nhất :

3 thành phần/ chu chuyển tim

Rõ khi ngồi, nghiêng ra trước, áp mạnh ống

nghe, thì TR

Tạm thời, ± mất trong vài giờ, tái xuất hiện

ngày kế tiếp

Trang 24

ECG / VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP

™ Viêm MNT cấp ( không tràn dịch lượng lớn )

Gđ 1 :

ST q lan tỏa (2 hay 3 ĐT chuẩn, V3-> V6)

ST r (luôn ở aVR, thường xuyên ở V1, thỉnh thoảng ở V2)

QRS không thay đổi, hoặc r điện thế ( tràn dịch )

Đoạn PR r ( liên quan nhĩ )

Trang 25

ECG / VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP

Trang 26

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP Các phương thức chẩn đoán (chứng cứ B)

„ Bắt buộc ( chỉ định loại I )

Nghe tim ( tiếng cọ màng tim )

ECG

Siêu âm tim

Máu (ESR , CRP , LDH , BC ,Tn I, CKMB)

X quang ngực

Trang 27

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP Các phương thức chẩn đoán (chứng cứ B)

™ Bắt buộc trong chèn ép tim (loại I), chọn lựa trong tràn dịch lượng lớn / tái phát hay nếu các XN trên không có tính quyết định (loại IIa), tràn dịch lượng nhỏ (loại IIb)

Chọc dò màng tim và dẫn lưu

™ Chọn lựa hay nếu các thử nghiệm trên không có tính quyết định ( loại IIa )

CT

MRI

Soi, sinh thiết màng ngoài tim

Trang 28

Các phương thức chẩn đoán trong viêm màng

ngoài tim cấp (chứng cứ B)

Bắt buộc ( chỉ định loại I )

Nghe tim Tiếng cọ màng tim ( 1 , 2 hay 3pha )

ECG Giai đoạn I: đoạn ST chênh lên ( cong lõm) ở vùng trước

và dưới Đoan PR lệnh ngược chiều với điện thế sóng P.

Đầu giai đoạn II: ST về đẳng điện, PR bị lệch

Cuối giai đoan II: Sóng T tiến triển dần đến dẹt và đảo ngược

Giai đoạn III: Sóng T đảo ngược lan tỏa

Giai đoạn IV: ECG trở về giai đoạn trước viêm màng ngoài tim

Trang 29

Các phương thức chẩn đoán trong viêm màng

ngoài tim cấp (chứng cứ B)

Bắt buộc ( chỉ định loại I )

Siêu âm tim Tràn dịch các loại B - D ( Horowitz )

Dấu hiệu của chèn ép tim

X quang ngực Bóng tim bình thường hoặc bầu nước

Biểu lộ bệnh lý phổi / trung thất thêm vào

Trang 30

Các phương thức chẩn đoán trong viêm màng

ngoài tim cấp (chứng cứ B)

Kỹ thuật Đặc điểm

Bắt buộc trong chèn ép tim ( chỉ định loại I ), chọn lựa trong tràn dịch lượng lớn / tái phát hay nếu các xét nghiệm trên không có tính quyết định (chỉ định loại IIa), trong tràn dịch lượng nhỏ ( chỉ định loại II b)

Chọc dò màng tim và dẫn lưu PCR và hóa mô học cho việc phân loại căn nguyên bệnh lý của nhiễm trùng hay u tân sinh

Chọn lựa hay nếu các thử nghiệm trên không có tính quyết định ( chỉ định loại IIa )

CT ( chụp cắt lớp điện toán ) Tràn dịch, màng ngoài tim và thượng tâm mạc

MRI ( hình ảnh cộng hưởng

từ ) Tràn dịch , màng ngoài tim và thượng tâm mạc Soi, sinh thiết màng ngoài

tim Thiết lập căn nguyên đặc biệt

Trang 31

TRÀN DỊCH MÀNG TIM

™ Triệu chứng cơ năng

Nặng ngực, chèn ép các cơ quan

™ Triệu chứng lâm sàng

Mõm tim: khó sờ

Tiếng tim mờ

Cọ màng tim mất, hay còn nghe rõ

Ewart’s sign

Gan to , TMC nổi

Trang 32

TRÀN DỊCH MÀNG TIM

™ X quang:

To, Bầu nước hoặc bình thường hay gần bình thường

Đường mỡ màng ngoài tim

Soi XQ: Bóng tim đập yếu

™ ECG :

Điện thế QRS và sóng T giảm

Đoạn PR v

Thay đổi ST –T, block nhánh

So le điện thế của P, QRS và T hay chỉ của QRS (có chèn ép tim )

Trang 34

TRÀN DỊCH MÀNG TIM

™ SIÊU ÂM

Khoảng trống echo (+)

¾ TD lượng lớn: tim du đưa tự do trong khoang MNT

Nặng: mức độ chuyển động thay đổi, ± kết hợp so le điện thế

¾ Chèn ép tim:

Xẹp nhĩ P, thất P thì tâm trương

HV: thất P tăng, thất T giảm, lổ mở van 2 lá r Đôi khi thất Pr, chuyển động vào trong cuối tâm trương

của vách tự do thất P, nhĩ P

Trang 35

TRÀN DỊCH MÀNG TIM

™ SIÊU ÂM :

Mức độ tràn dịch :

Lượng nhỏ : khoảng trống siêu âm < 10 mm (tâm

trương )

Lượng vừa : ít nhất ≥ 10 mm ở thành sau

Lượng lớn : ≥ 20 mm và chèn ép tim

¾ Chẩn đoán dịch MNT hay dầy màng tim:

Trang 36

Phân loại tràn dịch màng tim theo Horowitz

„ D: sự phân cách giữa thượng tâm mạc và màng ngoài tim rõ rệt với khoảng trống echo lớn

„ E: dầy màng ngoài tim ( > 4 mm ) ( Horowitz , Circulation 74 ) American Heart Association )

Trang 38

TRÀN DỊCH MÀNG TIM / CT

Trang 39

CHÈN ÉP TIM

„ Dịch MNT -> tắc nghẽn dòng máu đổ về thất

„ Lượng dịch ít # 200ml, nhiều # > 2000ml

„ Nguyên nhân:

3 nguyên nhân thường gặp :

Trang 40

CHÈN ÉP TIM

„ Yếu tố quyết định trong hậu quả về

huyết động của tràn dịch màng tim là mức độ áp lực trong bao MNT và khả năng của tim để bù trừ cho sự gia tăng nầy

Trang 41

CHÈN ÉP TIM

ƒ Chèn ép tim nặng cấp :

Giảm P động mạch

Tăng P tĩnh mạch

Tiếng tim mờ

ƒ Chèn ép tim phát triển dần

Lâm sàng giống suy tim: khó thở, gan ứ huyết, tăng p

TM cổ

Vùng đục trước tim rộng Mạch nghịch (+)

Trang 42

CHEØN EÙP TIM

Trang 45

CHỈ ĐỊNH CHỌC DÒ MÀNG NGOÀI TIM

„ Loại I :

Chèn ép tim

Tràn dịch > 20 mm ( tâm trương )

Nghi ngờ tràn dịch mũ hay lao

„ Loại IIa

Tràn dịch 10 – 20 mm đối với mục đích chẩn đoán khác

hơn là viêm MNT mũ hay lao

Tràn dịch màng tim nghi ngờ ung thư

„ Loại IIb

Tràn dịch < 10 mm đối với mục đích chẩn đoán khác

hơn là viêm MNT mũ, ung thư hay lao

Trang 46

CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHỌC DÒ MÀNG

NGOÀI TIM

™ Bóc tách ĐMC

™ Chống chỉ định tương đối :

Bệnh đông máu không điều trị

Điều trị kháng đông

Giảm tiểu cầu < 50.000 / mm 3

Tràn dịch lượng ít, thành sau và có vách ngăn

™ Chọc dò MNT không cần thiết khi chẩn đoán có thể được

thực hiện cách khác hay tràn dịch ít và giải quyết được dưới điều trị kháng viêm

Trang 47

CHÈN ÉP TIM

„ Mạch nghịch :

Dấu quan trọng trong chèn ép tim

Giảm HATT động mạch thì HV >10mmHg

1/3 Bn VMNT co thắt

Mạch nghịch có thể gặp trong bệnh khác

( nhồi máu phổi, bệnh đường hô hấp tắc nghẽn cấp, mạn, choáng giảm thể tích)

Trang 48

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP:

ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG

™ Hạn chế gắng sức

™ Nằm viện: bắt buộc

Xác định nguyên nhân

Theo dõi chèn ép tim

Hiệu quả điều trị

™ Giảm đau

Trang 49

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP :

ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG

_ NSAID : thuốc chủ yếu ( loại 1, chứng cứ B )

_ Ibuprofen: thích hợp hơn

ƒ Liều 300mg- 800 mg /6 - 8g

ƒ Thời gian: nhiều ngày hay nhiều tuần, tốt nhất

đến khi dịch biến mất.

_ Aspirine :

ƒ 300-600mg/ 4-6g

_ Indomethacin: nên tránh ở người già

_ Phải bảo vệ đường tiêu hóa

Trang 50

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP :

ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA TÁI PHÁT

1 Colchicine :

0,5mg x 2 lần/ngày

Đơn trị liệu hay phối hợp với NSAID ( loại IIa,

chứng cứ B)

Ít tác dụng phụ hơn so với NSAID

2 Mở MNT bằng bóng qua da: có thể được xem xét

cho những trường hợp trơ với điều trị nội khoa (loại IIb, chứng cứ B)

Trang 51

ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA TÁI PHÁT

3 Corticosteroid

_ Chỉ nên dùng cho bệnh nhân tình trạng toàn thân

kém hoặc có những cơn thường xuyên ( loại IIa, chứng cứ C)

_ Prednisone 1-1,5mg/kg, ít nhất 1 tháng.

_ Nếu không đáp ứng đầy đủ: có thể thêm:

ƒ Azathioprin: 75-100mg/ngày

ƒ Cydoplosplamisde

_ Giảm liều Corticoid trong 3 tháng

Trang 52

ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA TÁI PHÁT

4 Cắt màng ngoài tim

Tái phát thường xuyên

Có triệu chứng nhiều

(Trơ với điều trị nội khoa ( loại IIa, chứng cứ B)

Ngưng steroid vài tuần trước khi phẫu thuật

Trang 53

„VIÊM MÀNG NGOÀI TIM MẠN

Trang 54

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM MẠN

™ Thể tràn dịch , dày dính và co thắt

™ Phương thức chẩn đoán: tương tự viêm MNT cấp

™ Điều trị:

Điều trị triệu chứng: như viêm MNT cấp

Chọc dò MNT

Mở của sổ màng phổi màng tim và mở màng tim bằng

bóng qua da ( chứng cứ B, loại IIb )

Cắt MNT: tràn dịch mạn, dai dẳng, tái phát

Trang 55

„ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TÁI PHÁT

Trang 56

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TÁI PHÁT

™ 2 loại :

Loại gián đoạn

Loại liên tục

™ Đặc điểm :

Đau vùng trước tim

Sốt, cọ màng tim, khó thở

TDMT lượng lớn, chèn ép tim, co thắt MNT:

hiếm

Tốc độ lắng máu tăng, thay đổi ECG

Trang 57

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TÁI PHÁT

™ ĐIỀU TRỊ

Tương tự viêm MNTcấp

Indomethacine: tránh dùng ở BN già

Colchicine: 2mg / ng x 1- 2ng Ỉ 1 mg/ng (B , loại I)

Corticosteroid ( tình trạng chung kém, hay có cơn thường

xuyên ) ( C, loại IIa) Prednisone 1 – 1,5 mg/kg ít nhất 1 tháng Giảm liều trong 3 tháng

Nếu không đáp ứng đầy đủ: thêm Azathioprine , hay Cyclophosphamide

Mở MANG NGOAI TIM bằng bóng qua da hay Cắt MNT

Trang 58

„ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

CO THẮT

Trang 59

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT

VMNT cấp tiết fibrine hay fibrine thanh dịch,

TDMNT mãn

Điều trị mô hạt thành lập

Tắc nghẽn khoang MNT

Co thắt, sẹo cứng bao quanh tim

Cản trở đổ dầy thất

Trang 60

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT

™ SINH LÝ BỆNH

CLT giảm

P cuối tâm trương 2 thất tăng, p trung

bình nhĩ, TMP, tĩnh mạch hệ thống tăng

Trang 61

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT

1 Triệu chứng cơ năng

ƒ Kích thước bình thường (1/2 cases)

ƒ Tiếng tim xa xăm

ƒ Pericardial knock

ƒ Mõm khó xác định

ƒ Gan to, rối loạn chức năng gan, báng bụng, lách lớn

Trang 62

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT

3 Cận lâm sàng

„ ECG: điện thế thấp, T dẹt hay (-) lan tỏa

P mitrale (+) (nhịp xoang)

Rung nhĩ (1/3 case)

„ X quang: bóng tim bình thường, lớn nhẹ; biên độ đập

giảm MNT đóng vôi

„ Siêu âm: MNT vôi, dầy

„ Cộng hưởng từ: chẩn đoán MNT chính xác hơn

Trang 63

VÔI HÓA MÀNG NGOÀI TIM

Trang 64

ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT

_ Cắt MNT : điều trị duy nhất

_ Chỉ định dựa trên triệu chứng lâm sàng, siêu

âm tim, CT/MRI và thông tim

_ 2 đường tiếp cận tiêu chuẩn

¾ Đường mở lồng ngực trước bên

¾ Đường mở giữa xương ức

_ Thiết lập đầu tiên hệ thống tim phổi nhân tạo

thì không được khuyến cáo

Trang 65

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG

NGOÀI TIM CO THẮT

_ Để lại những vùng vôi hóa nhiều hay sẹo dầy

để tránh chảy máu nặng.

_ Tỉ lệ tử vong của cắt MNT đối với VMNT co

thắt: 6-12%

_ Biến chứng quan trọng :

¾ Suy tim cấp chu phẫu

¾ Vỡ thành thất

Trang 66

ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO

THẮT

Cung lượng tim thấp hậu phẫu :

ƒ Truyền dịch thay thế

ƒ Catecholamine

ƒ Liều cao Digitalis

ƒ Đặt bóng trong động mạch chủ

Trang 67

„ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TRÀN

DỊCH CO THẮT BÁN CẤP

Trang 68

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TRÀN DỊCH CO

THẮT BÁN CẤP

„ Kết hợp tràn dịch MNT và co thắt tim do dày MNT

„ Nguyên nhân : lao, nhiều đợt tấn công của viêm MNT vô căn cấp, tia xạ, chấn thương, ure máu cao

„ Tim to, mạch nghịch, hõm X nhô lên

„ Có thể tiến triển đến thể co thắt mạn

„ Cắt rộng MNT lá thành và lá tạng: thường có hiệu quả

Trang 69

NANG MÀNG NGOÀI TIM

Trang 70

NANG MÀNG NGOÀI TIM

„ Nang bẩm sinh : ít gặp ( 1 – 5cm )

„ Nang viêm: nang giả như tràn dich MT có vỏ bọc và vách ngăn do viêm MNT do thấp,

nhiễm trùng - đặc biệt là lao - chấn thương

„ Phần lớn BN: không triệu chứng hoặc khó

thở, ho, hồi hộp

„ X quang, siêu âm: chẩn đoán (+)

„ CT, MRI

„ Điều trị: hút qua da và xơ hóa bằng ethanol

( cắt bằng phẫu thuật )

Trang 71

„ CÁC THỂ ĐẶC BIỆT CỦA VIÊM

MÀNG NGOÀI TIM

Trang 72

„ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO SIÊU VI

Trang 73

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO SIÊU VI

™ CHẨN ĐOÁN

¾ Đánh giá dịch MNT và / hay mô MNT/ mô

thượng tâm mạc (thích hợp hơn bằng PCR (loại IIa, B))

¾ Tăng 4 lần nồng độ KT trong huyết thanh (2

mẫu trong 3 – 4 tuần): gợi ý nhưng không có tính chẩn đoán ( loại IIb , B )

Trang 74

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO SIÊU VI

¾ Chọc dò MNT: tràn dịch lượng lớn và chèn ép tim

Trang 75

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO SIÊU VI

¾ Tràn dịch MT có triệu chứng tái phát hay mạn tính và

xác định được nhiễm siêu vi, điều trị sau đang được xem xét:

1 Viêm MNT do CMV: Hyperimmunoglobulin 4ml/Kg 1

lần/ ngày: ngày 0- 4 và 8; 2ml/kg ngày 12 và 16

2 Viêm MNT do Coxsackie B: Interferon alpha hay beta

2,5 million IU/m2 diện tích da - TDD 3 x mỗi tuần

3 VMNT cơ tim do Adenovirus và parvovirus B19:

Immunoglobulin 10g IV ngày 1 và 3 trong 6-8 giờ

Trang 76

„ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO VI TRÙNG

Trang 77

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO VI TRÙNG

™ CHẨN ĐOÁN

¾ Chọc dò màng ngoài tim qua da tức thì nếu nghi viêm màng ngoài tim nhiễm trùng

¾ Xét nghiệm dịch màng tim (nhuộm, cấy)

¾ Thử nghiệm độ nhạy của thuốc thì chủ yếu cho chọn lựa điều trị.

¾ Phân tích PCR, nồng độ tăng của Adenosine deaminase (> 40 IU/l) interferon- gamma (200pg/l), hay lysozyme ở màng ngoài tim (6,5 μg/dl) có độ nhạy và đô chuyên biệt cao cho chẩn đoán tràn dịch do lao

Trang 78

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO VI TRÙNG

™ XỬ TRÍ : loại I, chứng cứ B

- Dẫn lưu MNT khẩn cấp, kết hợp điều trị KS tĩnh mạch là bắt buộc trong VMNT mũ

Vancomycin 1g x 2 lần/ngày Ceftriaxone 1- 2g x 2 lần/ngày Ciprofloxacin 400mg/ngày

- Trong việc chọn lựa điều trị KS, cần xem xét khả năng thuốc diệt

vi khuẩn gây bệnh ( như là nồng độ ức chế tối thiểu , nồng độ diệt khuẩn tối thiểu )

- Dẫn lưu với Urokinase hay Streptokinase, dùng dây dẫn lớn, có thể làm lỏng dịch mũ nhưng dẫn lưu hở = phẫu thuật thì thích hợp hơn

Trang 79

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO LAO

ƒ Isoniazid 300mg/ngày

ƒ Rifampicin 600mg/ngày

ƒ Pyrazinamide 15-30 mg/kg/ngày

ƒ Ethambutol 15-25mg/kg/ngày

- Sau 2 tháng, chuyển thành 2 thuốc (Isoniazid và

Rifampicin) với tổng thời gian điều trị 6 tháng

- Prednisone 1-2mg/kg/ngày đồng thời với thuốc kháng lao

trong 5-7 ngày, và giảm liều dần đến ngưng thuốc trong

6-8 tuần

Ngày đăng: 23/12/2013, 02:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w