1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Định giá trái phiếu doanh nghiệp , tính mức tỉ suất , thời lượng và độ lồi

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 326,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian đáo hạn bình quân chỉ ước tính số gần đúng của sự biến động giá khi có những thay đổi nhỏ của lãi suất,bởi vì khi tính đạo hàm bậc 1 thể hiện mối quan hệ giá và lãi suất theo đường thẳng.Nhưng trên thực tế thì đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lãi suất là l đường cong.Khi biến động lãi suất càng lớn thì biến động giá ước tính bằng thời gian đáo hạn bình quân càng kém chính xác.Do đó,có thể nâng cao sự chính xác bằng sử dụng độ lồi. Độ lồi là phép đo lường độ trong của mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất sai lệch bao nhiêu so với đường thẳng phỏng đoán đường cong đó.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH

BÀI THẢO LUẬN MÔN: ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

thời lượng, độ lồi và định giá một trái phiếu cụ thể trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Giảng viên : TS Nguyễn Thanh

Phương

Lớp : 211FIN84A09 Sinh viên thực hiện : Nhóm 05

Trang 2

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2021

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

ST

T

GÓP

1 Trần Thị Phương Ánh 21A4010064 1

2 Nguyễn Thị Khánh

Huyền

3 Mai Thị Trâm Anh 21A4010028 2

4 Khổng Thị Hải Yến 21A4010658 3

5 Nguyễn Văn Hiếu 21A4011030 3

6 Nguyễn Hoàng Tuấn

Minh

Trang 4

MỤC LỤ

I Những vấn đề cơ bản về trái phiếu 4

1 Định nghĩa trái phiếu 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Đặc điểm 4

2 Lợi tức và rủi ro đầu tư trái phiếu 4

2.1 Lợi tức 4

2.2 Rủi ro của đầu tư trái phiếu 4

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu 5

2.4 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro thanh toán trái phiếu 6

II Xác định mức sinh lời, thời lượng, độ lồi và định giá một trái phiếu cụ thể trên TTCK Việt Nam 7

1 Lựa chọn trái phiếu 7

1.1 Thông tin về tổ chức phát hành trái phiếu 7

1.2 Thông tin trái phiếu 7

2 Áp dụng tính mức sinh lời, thời lượng, độ lồi và định giá trái phiếu đã chọn 8

2.1 Tỉ suất sinh lời 8

2.2 Thời lượng 10

2.3 Độ lồi 12

2.4 Định giá trái phiếu 14

3 Kết luận 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 5

I Những vấn đề cơ bản về trái phiếu

1 Định nghĩa trái phiếu

1.1 Khái niệm

Trái phiếu là loại chứng khoán có thu nhập cố định Người nắm giữ trái phiếu sẽ nhận được một khoản lợi tức hằng năm cố định và một khoản tiền xác định khi đáo hạn và bằng với giá gốc

1.2 Đặc trưng

2 Lợi tức và rủi ro đầu tư trái phiếu.

2.1 Lợi tức

2.2 Rủi ro của đầu tư trái phiếu

Trên thị trường chứng khoán, trái phiếu được đánh giá là loại hàng hóa ít rủi ro nhất Tuy nhiên, đầu tư vào trái phiếu vẫn có rủi ro, mặc

dù mức độ rủi ro ít hơn so với cổ phiếu Sau đây là một số rủi ro điển hình có thể xảy ra với trái phiếu:

Người phát hành có thể là chính phủ, cũng có thể là các công ty.

Kì hạn đây là khoảng thời gian từ khi trái phiếu được phát hành cho tới khi

nó đáo hạn, tức là thời điểm người phát hành phải hoàn tất các nghĩa vụ

thanh toán lãi và gốc của món nợ

Lãi suất danh nghĩa được dùng để xác định khoản lãi mà tổ chức phát

hành cam kết trả cho người nắm giữ trái phiếu Được trả định kỳ một hay

nhiều lần trong một năm.

Mệnh giá là giá trị danh nghĩa của trái phiếu, được tổ chức phát hành cam

kết trả cho người sở hữu trái phiếu vào thời gian đáo hạn và là cơ sở để

tính lãi coupon.

Trái tức lệch giá Chênh Lợi tức

Trang 6

Rủi ro vỡ nơ : xảy ra khi nhà phát hành không thể thực hiện đầy đủ , đúng hạn các khoản thanh toán tiền lãi và gốc

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu

Khả năng tài chính của người cung cấp trái phiếu

Cung cấp trái phiếu là một khả năng của người đi vay nhằm giải quyết vấn đề vốn , do đó nhà đầu tư rất quan tâm đến khả năng thanh toán lãi và vốn gốc của người cung cấp trái phiếu.Cụ thể , nếu

có những bất lợi về khả năng tài chính của chủ thể phát hành thì lập tức giá trái phiếu đó sẽ sụt giảm trên TTCK

Thời gian đáo hạn

Một trái phiếu có thời gian đáo hạn càng gần thì giá của nó càng tăng trên thị trường vì độ rủi ro càng thấp

Lạm phát

Nếu lạm phát có dự kiến tăng thì các CK có lãi suất cố định trả theo lãi trái phiếu chỉ được thanh toán theo danh nghĩa và như vậy

sẽ kém hấp dẫn hơn các có khả năng loại trừ yếu tố lạm phát

Biến động lãi suất thị trường

Lãi suất thị trường là một yếu tố cực kì quan trọng trong việc định giá các chứng khoán có lãi suất cố định

Hướng tác động: Nếu lãi suất tăng thì lợi tức đối với các trái phiếu đang tồn tại chắc chắn sẽ thay đổi trong TH này vốn sẽ chảy vào thị

Rủi ro Trái Phiếu

Lãi suất

Vỡ nợ

Thanh khoản Lạm phát

Khác Thu hồi trước

hạn

Trang 7

trường nào có hứa hẹn lợi nhuận cao hơn, như vậy giá TP có lợi tức

cố định sẽ giảm

Thay đổi tỷ giá hối đoái

Yếu tố này ảnh hưởng đến các loại TP được thanh toán bằng đồng nội tệ hay ngoại tệ

2.4 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro thanh toán trái phiếu

Các hệ số khả năng thanh toán

Những hệ số về thu nhập của công ty trên chi phí cố định

Hệ số đòn bẩy

Hệ số nợ trên vốn cổ phần Một hệ số đòn bẩy cao cho thấy doanh nghiệp này đang nợ nhiều , không đảm bảo khả năng thanh toán

Các hệ số thanh khoản

Là các hệ số thể hiện khả năng thanh toán hiện tại và khả năng thanh toán nhanh , nó đo lường khả năng thanh toán của công ty khi

đế hạn

Các hệ số về khả năng lợi nhuận

Gồm các thước đo về chỉ số sinh lời trên tài sản hay vốn chủ sở hữu Các chỉ số phổ biến ROA, ROE Những công ty có ROA cao cho thấy tiến triển thuận lợi triển thuận lợi trên việc huy động vốn của công ty

Hệ số dòng tiền trên nợ

Trang 8

Đây là hệ số giữa tổng các dòng tiền trên các khoản nợ chưa trả cho tổ chức phát hành

II Xác định mức sinh lời, thời lượng, độ lồi và định giá một trái phiếu cụ thể trên TTCK Việt Nam

1 Lựa chọn trái phiếu

1.1 Thông tin về tổ chức phát hành trái phiếu

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tên Tiếng Anh là

Bank for Investment and Development of Vietnam, gọi tắt là BIDV Đây là một trong những ngân hàng Thương Mại Nhà Nước lớn Nhất Việt Nam tính theo tổng giá trị tài sản với hơn 1,4 triệu tỉ đồng (tính đến hết tháng 3/2020)

BIDV được chính thức đi vào hoạt động từ ngày 26/4/1957 và trải qua 4 lần đổi tên Với bề dày lịch sử và phát triển lâu đời, BIDV không chỉ là ngân hàng trực thuộc nhà nước hàng đầu tại nước ta mà còn doanh nghiệp lớn thứ 4 Việt Nam theo báo cáo của UNDP (Chương trình Phát triển Liên Hiệp quốc – United Nations Development Programme) năm 2007 Ngày 8/4/2021, tạp chí The Asian Banker trao cho Ngân hàng này giải thưởng "Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam" năm 2020, đồng thời sản phẩm QuickLoan được giải "Sản phẩm cho vay tiêu dùng tốt nhất Việt Nam

Tại thời điểm tháng 4 năm 2021, BIDV và các công ty con, công ty liên kết (hệ thống BIDV) hoạt động chủ yếu trong 4 lĩnh vực: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư tài chính Cấu trúc ngân hàng BIDV được tổ chức theo mô hình tổng công ty Nhà nước với sự hợp tác của hơn 800 ngân hàng thế giới BIDV nhanh chóng trở thành một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt được nhiều người đánh giá cao

Hơn 25.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và

sự tin cậy Theo thống kê mới nhất vào năm 2019, ngân hàng BIDV

đã có hơn 191 chi nhánh chính, 855 phòng giao dịch phủ sóng trên

Trang 9

63 tỉnh thành khắp cả nước Bên cạnh đó, BIDV còn sở hữu hệ thống gồm 57.825 điểm ATM, hàng triệu điểm thanh toán di động POS

1.2 Thông tin trái phiếu

Tên tổ chức phát hành: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên trái phiếu: Trái phiếu dài hạn đợt 2/2006 kỳ hạn 20 năm

Mã trái phiếu: BID10406

Mã ISIN: VN0BID104066

Loại trái phiếu: Trái phiếu doanh nghiệp

Mệnh giá: 100.000 đồng

Sàn giao dịch: HOSE

Tổng số chứng khoán đăng ký: 3.500.620 Trái phiếu

Tổng giá trị chứng khoán đăng ký: 350.062.000.000 đồng

Hình thức phát hành: Bảo lãnh

Lãi suất: 10.45%/năm

Cách thức trả lãi: Trả sau, định kỳ hàng năm

Kỳ hạn: 20 năm

Ngày phát hành: 18/12/2006

Ngày đáo hạn: 18/12/2026

Ngày niêm yết: 08/05/2007

Ngày giao dịch đầu tiên: 16/04/2007

Nơi quản lý tại VSD: Trụ sở chính

2 Áp dụng tính mức sinh lời, thời lượng, độ lồi và định giá trái phiếu đã chọn

Giả sử nhóm mua trái phiếu từ đầu năm 2021 với giá 110000 đồng

và mục tiêu đầu tư là nắm giữ đến khi đáo hạn

2.1 Tỉ suất sinh lời

a Lãi suất danh nghĩa

Lãi suất danh nghĩa = 10,45%/năm

 Trái tức của 1 trái phiếu = Lãi suất danh nghĩa x mệnh giá =100000 x 10,45% = 10450 đồng/trái phiếu

Trang 10

 Mỗi trái phiếu mà chúng ta mua sẽ nhận được lợi tức là 10450 đồng

b Lãi suất hiện hành (CY)

Trái phiếu đang được bán trên thị trường với giá 110000 đồng/trái phiếu

 Với mỗi đồng vốn bỏ ra cho trái phiếu thì hằng năm nhà đầu tư thu được 9,5% tiền lãi

c Lãi suất đáo hạn (YTM)

Dùng hàm Yield ta cũng tính được r=8,04%

 Cho ta biết mức sinh lời tổng hợp mà nhà đầu tư nhận được trên trái phiếu từ khi mua nắm giữ nó đến khi đáo hạn là 8,04%

d Mối liên quan giữa giá mua trái phiếu và lợi suất đầu tư

Tính nhạy cảm của giá trái phiếu với sự thay đổi của lãi suất trên thị trường là một trong những vấn đề mà các nhà đầu tư đều quan tâm Giá trái phiếu sẽ thay đổi theo những biến động của thị trường , và nó sẽ biến đổi ngược chiều với lãi suất thị trường

Hình 1: Mối liên hệ ngược chiều giữa giá trái phiếu và lãi suất

Trang 11

Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá trái phiếu với lãi suất là một đặc điểm mấu chốt của trái phiếu, một chứng khoán có thu nhập có định

Sự biến động của lãi suất là rủi ro chính trong thị trường thu nhập cố định

Trong trường hợp với trái phiếu trên ta có C > CY (10, 45%> 9,5

% ) do lãi suất coupon được tính bằng cách lấy lợi tức hàng kỳ chia cho mệnh giá thay vì chia cho giá trái phiếu như trong cách tính lợi suất hiện hành CY> YTM do lợi suất đáo hạn tính đến cả khoản lỗ

vốn khi mua trái phiếu ngày hôm nay với giá 110 000 và bị giảm giá trị xuống bằng mệnh giá 100 000 vào ngày đáo hạn

Trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá, lãi suất danh nghĩa lớn hơn lợi suất hiện hành, lợi suất hiện hành lớn hơn lợi suất đáo hạn Điều này được biểu diễn bằng đường màu xanh trên hình vẽ

2.2 Thời lượng

Sự biến động giá trái phiếu ngoài yếu tố lãi suất thị trường, trong

đó còn bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thời gian đáo hạn bình quân Sự biến động giá của trái phiếu ngược chiều với lãi suất thị trường và cùng chiều với thời gian đáo hạn của trái phiếu

Thời lượng Macaulay : xem xét đến cả khoản hoàn vốn tại thời điểm đáo hạn và quy mô cũng như thời gian các khoản lãi coupon trước ngày đáo hạn

 Công thức xác định :

Trong đó:

YTM = CY = C YTM > CY > C

YTM < CY < C P < F

P = F

P > F

Trang 12

t là khoảng thời gian mà lãi coupon hoặc khoản gốc được trả

C là lãi coupon

P là giá trái phiếu

Cách 2:

 Thời lượng Macaulay của trái phiếu BID10406

(1)

Năm

(2)

Dòng

tiền

(3) PV 8.04%

=

(4) Giá trị hiện tại của dòng tiền

= (2)x(3)

(5)

% giá trị hiện tại so với mệnh giá

(6) (1)*(5)

1 10450 0.9256 9672.34 0.0879 0.09

2 10450 0.8567 8952.56 0.0814 0.16

3 10450 0.7930 8286.34 0.0753 0.23

4 10450 0.7339 7669.69 0.0697 0.28

5 10450 0.6793 7098.94 0.0645 0.32

6 10450 0.6288 6570.66 0.0597 0.36

6 100000 0.6288 62877.11 0.5716 3.43 Tổng 111127.63 1.0103 4.87

Vậy thời lượng của trái phiếu bằng 4,87 năm

Ta nhận thấy thời lượng của trái phiếu coupon nhỏ hơn thồi gian đáo hạn của nó (4,87 năm < 6 năm )

Giả sử PV = 10 %

(1) Năm

(2) Dòng tiền

(3)

PV 10 %

=

(4) Giá trị hiện tại của dòng tiền

= (2)x(3)

(5)

% giá trị hiện tại so với mệnh giá

(6) (1)*( 5)

1 10450 0.90909 9500 0.095 0.09

5

2 10450 0.82645 8636.36 0.08636 0.17

3 10450 0.75131 7851.24 0.07851 0.24

4 10450 0.68301 7137.49 0.07137 0.29

Trang 13

5 10450 0.62092 6488.63 0.06489 0.32

6 10450 0.56447 5898.75 0.05899 0.35

6 100000 0.56447 56447.4 0.56447 3.39

Tổng 101960 1.0196 4.85

Vậy thời lượng của trái phiếu bằng 4.85 năm Nếu các yếu tố khác không đổi, thời lượng và độ nhạy cảm lãi suất của một trái phiếu trả lãi sẽ cao hơn khi lợi suất đáo hạn của trái phiếu thấp hơn Lợi suất đáo hạn cao hơn sẽ giảm thời lượng Với trái BID10406 , nếu lợi suất đáo hạn là 10% thay vì 8,04 %, thời lượng của trái phiếu A là chỉ còn 4,85 năm

2.3 Độ lồi

a Tính độ lồi

Thời gian đáo hạn bình quân chỉ ước tính số gần đúng của sự biến động giá khi có những thay đổi nhỏ của lãi suất,bởi vì khi tính đạo hàm bậc 1 thể hiện mối quan hệ giá và lãi suất theo đường thẳng.Nhưng trên thực tế thì đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá

và lãi suất là l đường cong.Khi biến động lãi suất càng lớn thì biến động giá ước tính bằng thời gian đáo hạn bình quân càng kém chính xác.Do đó,có thể nâng cao sự chính xác bằng sử dụng độ lồi

Độ lồi là phép đo lường độ trong của mối quan hệ giữa giá trái phiếu

và lãi suất sai lệch bao nhiêu so với đường thẳng phỏng đoán đường cong đó

Độ lồi y của một trái phiếu thông thường vào thời điểm trả lãi coupon (trả lãi theo kỳ nửa năm) có thể được tính như sau:

 Tính độ lồi của trái phiếu BID10406 thời hạn 6 năm , lãi suất coupon 10,45% và lãi suất đáo hạn 8.04 %

(1)

m

(2)

Dòng

tiền

(3)

PV 8.04%

(4) Giá trị hiện tại của dòng tiền

(5) t(t+1)

(4)*(5)

1 10450 0.9256 9672.34 2 19344.69

2 10450 0.8567 8952.56 6 53715.35

3 10450 0.7930 8286.34 12 99436.04

Trang 14

4 10450 0.7339 7669.69 20 153393.86

5 10450 0.6793 7098.94 30 212968.15

6 10450 0.6288 6570.66 42 275967.62

6 100000 0.6288 62877.11 42 2640838.47 Tổn

 Convexity =

 Độ lồi của trái phiếu là 26.64 cao hơn lãi suất coupon, và lãi suất đáo hạn vì nó có thời gian dài hạn

- Độ lồi của trái phiếu và lãi suất coupon có mối quan hệ ngược chiều trong điều kiện lợi suất và kỳ hạn không đổi Nếu lãi suất coupon thấp thì độ lồi cao

- Tồn tại một mối quan hệ giữa thời hạn và độ lồi trong điều kiện lợi suất và lãi coupon không đổi Tức là nếu thời hạn dài, độ lồi cao

- Độ lồi và lợi suất yêu cầu có mối quan hệ ngược chiều Khi lợi suất yêu cầu tăng (giảm) thì độ lồi của trái phiếu giảm (tăng) Đừờng cong giá-lợi suất lồi hơn ở các mức lợi suất thấp và ít lồi hơn ở các mức lợi suất cao

- Độ lồi của trái phiếu thay đổi trên đường cong thể hiện mối quan

hệ giữa giá và lợi suất Khi lợi suất thay đổi ,trái phiếu sẽ có đô lồi khác nhau với cùng mức lãi suất coupon và kì hạn

b Ước tính mức độ thay đổi giá trái phiếu dựa vào thời lượng và độ lồi

Trái phiếu có kì hạn 20 năm, lãi suất coupon 10,45%/năm, lợi suất đáo hạn 8,04%, được bán tại mức giá 110000 đồng.

Thời lượng điều chỉnh Dmod = D/(1+r)=4,87/(1+8,04%)=4,51

Độ lồi 26,64

Ước lượng mức độ thay đổi giá trái phiếu sử dụng thời lượng và độ lồi nếu lợi suất thay đổi

Giảm 300 điểm cơ bản

Lãi suất giảm 300 điểm cơ bản tức là giảm 3%

Trang 15

Mức độ thay đổi giá trái phiếu chỉ dựa vào thời lượng

Mức độ thay đổi giá nếu dựa vào độ lồi là

Mức độ thay đổi giá nếu dựa vào cả thời lượng và độ lồi là

Như vậy rõ ràng nếu lãi suất giảm 300 điểm cơ bản, nếu chỉ ước lượng mức độ thay đổi giá trái phiếu dựa vào thời lượng thì giá trái phiếu sẽ tăng từ 110000 lên 124883 (13.53 %), trong khi thực tế giá của trái phiếu tăng lên gần (tức là khoảng 14.8 %)

Như vậy ta thấy được , mức thay đổi giá trái phiếu do sự thay đổi

của lợi suất bắt nguồn từ 2 nguồn là : Thời lượng điều chỉnh của

trái phiếu và độ lồi của nó

Tác động của thời lượng điều chỉnh và độ lồi đến mức độ thay đổi giá trái phiếu phụ thuộc vào các đặc điểm của trái phiếu và mức độ thay đổi lãi suất

Ví dụ, khi ước lượng mức độ thay đổi giá trái phiếu coupon có thời hạn 20 năm khi lãi suất thay đổi 300 điểm cơ bản, tác động của độ lồi đến giá sẽ lớn vì loại trái phiếu này có độ lồi lớn và mức độ thay đổi lãi suất cũng lớn (300 điểm cơ bản) Ngược lại nếu lãi suất chỉ thay đổi 10 điểm cơ bản, tác động của độ lồi sẽ nhỏ hơn => Tóm lại, thời lượng điều chỉnh giúp nhà đầu tư ước lượng phần trăm thay đổi giá trái phiếu khi lãi suất thay đổi, nhưng cần lưu ý rằng việc ước lượng này chỉ chính xác khi mức thay đổi lãi suất là nhỏ Khi mức độ thay đổi lãi suất lớn hoặc trái phiếu có độ lồi cao, việc ước lượng mức

độ thay đổi giá trái phiếu sẽ chính xác hơn nếu xét thêm ảnh hưởng của độ lồi

2.4 Định giá trái phiếu

a Quan điểm đầu tư

Quan điểm đầu tư trái phiếu của nhóm là chú trọng vào những trai phiếu của những doanh nghiệp có nền tảng tài chinh tốt để giảm thiểu rủi ro về tín dụng Để làm được điều đó thì trước khi đầu tư nên vào xem BCTC, BCKQKD và BCLCTT của doanh nghiệp để hiểu được đường lối cũng như mục tiêu và tiềm năng của doanh nghiệp Ngoài ra cũng nên lựa chọn những ngành nghề dẫn dắt nền kinh tế VN, được nhà nước chú trọng và thường được các nhà đầu tư quan tâm Như chúng ta sẽ phòng ngừa được rủi ro về thanh khoản trong tương lai nếu muốn bán lại cũng ko sợ thị trường không có

Ngày đăng: 10/09/2021, 11:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w