Tài liệu này hết sức cần thiết phải đọc nha Đây là tài liệu tham khảo có giá trị nghiên cứu khoa học, với những luận điểm, phân tích đặc sắc chuyên biệt, thích hợp dành cho các bạn làm luận văn tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, mở rộng kiến thức và làm phong phú thêm danh mục tài liệu tham khảo
Trang 1So sánh Luật Doanh Nghiệp Việt Nam và Luật Trung Quốc
trung-quoc.aspx
http://luatminhkhue.vn/thanh-lap/so-sanh-luat-doanh-nghiep-viet-nam-va-luat-A MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
1.1 Sự cần thiết việc so sánh các quy định của Luật Doanh Nghiệp Việt Nam và
Luật Trung Quốc về Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công
ty cổ phần
Quan hệ Việt Nam Trung Quốc:
Việt Nam và Trung Quốc là hai nước láng giềng có quan hệ gần gũi và truyền thốnglâu dài trong sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc Trong những năm qua, quan hệViệt - Trung đã không ngừng phát triển cả bề rộng và chiều sâu trên mọi lĩnh vực, đãhình thành khuôn khổ quan hệ mới với rất nhiều Hiệp định, thoả thuận làm cơ sở pháp
lý cho việc đi sâu hợp tác ngày càng có hiệu quả, đem lại lợi ích thiết thực cho cả hainước Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay,cả hai nước đều trở thành thành viên của Tổchức thương mại thế giới.Quan hệ hai nước đang đứng trước cơ hội phát triển ổn định
và lâu dài
Mặc dù trong quá khứ lẫn hiện tại, hai nước cũng có nhiều điểm bất đồng, tuy nhiên,nhìn chung, quan hệ hai nước ngày càng bền chặt
Kinh tế Trung Quốc:
Mặc dù, Việt Nam và Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng về văn hoá, kinh tế,chính trị nhưng Trung Quốc vẫn là nước lớn, có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng.Trong những năm gần đây, nền kinh tế Trung Quốc đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, đặc biệt năm 2007, Trung Quốc đạt mức tăng trưởng kinh tế 11,4%,mức cao kỷ lục trong 13 năm qua, lên gần 24.662 tỷ nhân dân tệ (tương đương 4.430
Trang 2GDP tính theo quý trong năm 2007 như sau: quý 1 tăng 11,1%, quý 2 tăng 11,9%, quý
3 tăng 11,5%, quý 4 tăng 11,2%
Với tốc độ tăng như hiện nay thì đến năm 2020, Trung Quốc sẽ là quốc gia có tốc độphát triển đứng thứ ba trên thế giới sau Mỹ và Nga
Kinh tế Việt Nam:
Với chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ViệtNam đã mở cửa nền kinh tế trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, khuyến khích quan hệhợp tác kinh tế với các nước khác, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp vớitừng thời kỳ phát triển
Điểm nổi bật trong việc thực thi chính sách mở cửa để phát triển kinh tế trong thờigian qua đó là việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mở rathời kỳ mới trong quan hệ hợp tác phát triển kinh tế của Việt Nam, tạo điều kiện chocác doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội cạnh tranh trong một môi trường bình đẳng vớithế giới
Một số thành tựu nổi bật về kinh tế có thể kể đến trong thời gian qua của Việt Nam là:Kinh tế tăng trưởng với tốc độ tương đối cao và cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịchtheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thu nhập bình quân đầu người của ViệtNam liên tục tăng từ 639 USD/người/năm vào năm 2004 lên 835 USD/người/nămvào năm 2007
Tổng số vốn đầu tư vào phát triển kinh tế tăng lên đáng kể Theo số liệu thống kê củaTổng Cục Thống Kê năm 2006 thì tổng số vốn đầu tư vào phát triển kinh tế theo giáthực tế trong những năm từ 2000 – 2006 đã tăng lên một cách mạnh mẽ, đặc biệt làtrong khu vực kinh tế ngoài nhà nước, tổng số vốn đầu tư của năm 2006 là 150.500 (tỷđồng), tăng gấp 4,5 lần so với năm 2000 (34.594 tỷ đồng)
Đứng đầu danh sách các nhà đầu tư đến từ Đài Loan (22 dự án số vốn 91.076.031
$)và Trung Quốc (52 dự án 65.274.382$)
năm 2007 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm 2006-2010, mặc dù gặp nhiều khó khănthách thức, trong đó có những yếu tố không lường trước được, nhưng dưới sự lãnhđạo của Đảng, sự chỉ đạo sát sao và khẩn trương của Chính phủ, sự nỗ lực của các
Trang 3ngành, các địa phương nên hầu hết các lĩnh vực kinh tế then chốt đều đạt được nhữngkết quả vượt trội so với năm 2006 và tạo đà cho những năm tiếp theo phát triển mạnhhơn
Luật Trung Quốc và Luật Việt Nam
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thể chế luật pháp của Trung Quốc cũng khôngngừng được cải thiện nhằm phù hợp với cuộc sống thiết thực của người dân Đặc biệt
từ khi Trung Quốc gia nhập tổ chức thương mại kinh tế thế giới (WTO), quốc hộiTrung Quốc đã ban hành rất nhiều bộ luật mới Các bộ luật này được đánh giá có tínhpháp lý chặt chẽ, vừa có tính thống nhất Quy định của các văn bản luật cũng như cácquy định dưới luật rất rõ ràng, ngắn gọn Rất nhiều các thủ tục hành chính của TrungQuốc đã được rút ngắn lại nhằm đáp ứng quyền lợi tối đa của nhà đầu tư nước ngoài
và các doanh nghiệp trong nước và các hộ kinh doanh cá thể
Tuy nhiên, không giống với pháp luật Việt Nam, pháp luật Trung Quốc lại ban hànhtừng bộ luật riêng lẻ đối với mỗi loại hình doanh nghiệp.Ví dụ như: Luật Công ty ápdụng cho công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, Luật doanh nghiệp tư nhân lại ápdụng cho doanh nghiệp tư nhân, Luật đầu tư nước ngoài lại được áp dụng cho doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Với phương châm đơn giản hóa các thủ tục hành chính, Luật Việt Nam đã thực sự đivào cuộc sống của người dân Trong những năm gần đây, Quốc Hội cũng ban hànhmới và sửa đổi hàng loạt các bộ luật nhằm góp phần làm hoàn thiện hơn, kiện toànhơn hệ thống luật pháp của Việt Nam Đặc biệt năm 2005, Quốc hội Việt Nam đã banhành luật doanh nghiệp.Bộ luật này đã được đánh giá rất cao bởi các qui định đã được
áp dụng thống nhất đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Từ đó giúp cho doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bình đẳng với các doanh nghiệp trong nước khi thựchiện các thủ tục đầu tư Nếu như trước đây sau khi thành lập doanh nghiệp thì cácdoanh nghiệp phải tiến hành thực hiện các thủ tục sau cấp phép tại cơ quan thuế và cơquan công an thì hiện nay thay vào đó các doanh nghiệp chỉ cần đến phòng đăng kýkinh doanh là có thể thực hiện các thủ tục cần thiết đó
Tóm lại, bên cạnh một số quy định khác biệt của Luật Trung Quốc, nhìn chung LuậtTrung Quốc và Việt Nam có nhiều điểm tương đồng
Trang 4Kết luận: Trong xã hội toàn cầu hoá hiện nay, kiến thức pháp luật luôn là vấn đề đượcđặt lên hàng đầu ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới Làn song đầu tư vào Việt Namtrong vài năm trở lại đây rất mạnh mẽ Theo số liệu khảo sát của tổng cục thống kế thìTrung Quốc được xếp hàng đầu trong các quốc gia có nhiều dự án đầu tư vào ViệtNam Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, các doanh nghiệpTrung Quốc cần phải tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam, tìm hiểu thịtrường Việt Nam Cũng giống như vậy, các doanh nghiệp Việt Nam muốn đầu tư kinhdoanh tại thị trường Trung Quốc cũng cần phải tìm hiểu quy định, trình tự cũng nhưcác thủ tục của pháp luật Trung Quốc để tiến hành đầu tư một cách hiệu quả và antoàn.
Tuy nhiên, trên thực tế, đã có rất nhiều doanh nghiệp Trung Quốc cũng như Việt Nam
đã gặp phải rất nhiều khó khăn khi đầu tư vào nước bạn do hạn chế kiến thức về mặtluật pháp
Vì vậy, việc so sánh các quy định của Luật Doanh Nghiệp Việt Nam và Luật TrungQuốc về Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần là hếtsức cần thiết Việc so sánh này sẽ giúp cho doanh nghiệp hai nước hiểu rõ hơn về cácquy định pháp luật của nhau để hạn chế những rủi do trong kinh doanh
Mặt khác, trong qúa trình tìm hiểu thủ tục thành lập doanh nghiệp của Trung Quốc,bản thân tôi có thể học hỏi rất nhiều ưu điểm của pháp luật Trung Quốc khi áp dụngvào pháp luật nước ta, đồng thời khắc phục những quy định còn hạn chế
1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Căn cứ vào các văn bản của hai nước:
Với mục đích nghiên cứu như trên, tôi tập trung vào nghiên cứu các quy định của cácvăn bản sau đây:
Đối với pháp luật Việt Nam: Luật doanh nghiệp năm 2005
Đối với pháp luật Trung Quốc: Luật doanh nghiệp tư nhân 2000
Luật công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn năm 2005
Căn cứ vào tình hình thực tế:
Mối quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia
Trang 5- Sự tương đồng trong các lĩnh kinh tế, văn hóa, chính trị, y tế giáo dục cũngnhư các phong tục tập quán, lối sống của nhân dân hai nước.
- Ngày càng có nhiều doanh nghiệp Trung Quốc đầu tư vào Việt Nam cũng nhưdoanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào Trung Quốc
- Nhiều các doanh nghiệp Trung Quốc cũng như Việt Nam đã gặp phải rất nhiềukhó khăn khi đầu tư vào nước bạn do không hiểu rõ pháp luật của nhau
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhằm làm rõ sự khác biệt giữa quy định của pháp luật 2 nước về các trình
tự cũng như thủ tục thành lập Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn vàCông ty cổ phần Những ưu điểm cũng như nhược điểm của pháp luật hai nước đốivới các loại hình doanh nghiệp nêu trên.Từ đó, hai nước có thể học tập được nhữngcái hay của nhau để không ngừng sửa đổi bổ sung các quy định pháp luật của nướcmình nhằm phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại cũng như của thế giới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể trong việc nghiên cứu, so sánh luật các quy định của Luật DoanhNghiệp Việt Nam và Luật Trung Quốc về Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệmhữu hạn, Công ty cổ phần là:
- Giúp cho các doanh nghiệp hai nước hiểu rõ hơn quy định pháp luật củanước kia
- Giúp cho các nhà đầu tư có thể đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắnphù hợp với quy định của pháp luật của nước dự định đầu tư
- Các doanh nghiệp có thể lựa chọn được hình thức đầu tư phù hợp
- Tránh được các rủi do trong đầu tư do thiếu kiến thức về luật pháp
- Đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất và thu được lợi nhuận cao
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Luật Doanh Nghiệp Việt Nam
- Luật Công ty của Trung Quốc
- Luật doanh nghiệp tư nhân Trung Quốc
Trang 63.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu trong phạm vi các quy định về thủ tục và trình tự thành lậpCông ty Trách nhiệm Hữu hạn, Công ty Cổ phần, doanh nghiệp tư nhân trongLuật Doanh Nghiệp Việt Nam, Luật Công ty của Trung Quốc, Luật doanhnghiệp tư nhân Trung Quốc để làm rõ sự khác biệt trong quy định của pháp luậthai nước về các loại hình công ty nêu trên
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
- Nghiên cứu để thấy được ưu điểm và nhược điểm cũng như sự khác biệt củapháp luật hai nước về thủ tục và trình tự thành lập Công ty Trách nhiệm Hữuhạn, Công ty Cổ phần, doanh nghiệp tư nhân trong Luật Doanh Nghiệp ViệtNam, Luật Công ty của Trung Quốc, Luật doanh nghiệp tư nhân Trung Quốc
- Để tích lũy và nâng cao kiến thức của bản thân về luật pháp của hai nước
- Để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu, tôi đã đi sâu nghiên cứu theo phươngthức chọn vùng nghiên cứu cụ thể
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để so sánh các quy định của Luật Việt Nam và Luật Trung Quốc về các trình tự
và thủ tục thành lập Công ty Trách nhiệm Hữu hạn, Công ty Cổ phần, doanhnghiệp tư nhân, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
1.1 Khái niệm chung
Công ty là một thuật ngữ được nhiều các nhà luật học và nghiên cứu Theo quan niệmcủa nhà Luật học người Cộng hoà liên bang Đức thì “Công ty được hiểu là sự liên kếtcủa hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lý nhằm tiến hànhcác hoạt động để một mục tiêu chung nào đó”
Trang 7Còn theo của Bộ luật dân sự Pháp thì “Công ty là một hợp đồng thông qua đó hai haynhiều người thoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạtđộng chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”
Như vậy, khái niệm công ty đã xuất hiện từ rất lâu, mỗi tác giả có một cách thể hiệnkhác nhau về đặc điểm của Công ty Tuy nhiên, về cơ bản công ty có những đặc điểmchung như sau:
Thứ nhất, là sự liên kết của hai hay nhiều người hoặc tổ chức;
Thứ hai, là sự liên kết được thực hiện thông qua một sự kiện pháp lý (hợp đồng, điều
lệ, quy chế, );
Thứ ba, sự liên kết nhằm mục đích chung
Với các đặc điểm chung như trên thì có rất nhiều loại công ty Tuy nhiên, trong phạm
vi nghiên cứu của đề tài này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu và phân tích công tythương mại (không nghiên cứu công ty dân sự)
1.2 Đặc điểm của Công ty
Từ những khái niệm và đặc điểm như trên, ta có thể nhận thấy công ty kinh doanh cónhững đặc điểm chung như sau:
- Công ty là sự liên kết của nhiều cá nhân hoặc pháp nhân, sự liên kết này thể
hiện ở hình thức bên ngoài là một tổ chức;
- Các thành viên bỏ ra một số tài sản của mình để góp vào công ty Đây là điều
kiện quan trọng để thành lập công ty Tuy nhiên, vai trò của vốn góp đối với cácloại công ty là khác nhau;
- Mục đích của việc thành lập công ty là để kinh doanh kiếm lời chia nhau.Như vậy, công ty kinh doanh là một loại hình doanh nghiệp có sự liên kết của ít nhất
là hai bên, các bên tham gia có thể là thể nhân, pháp nhân, nó hoàn toàn khác vớidoanh nghiệp một chủ sở hữu Dấu hiệu phổ biến và cơ bản của các loại hình công ty
là sự liên kết
1.3 Sự ra đời của Công ty và luật công ty
Cũng như các hiện tượng kinh tế khác, công ty ra đời tồn tại và phát triển trong nhữngđiều kiện nhất định Trong xã hội khi nền sản xuất hàng hoá đã phát triển đến mộtmức độ nhất định, để mở mang kinh doanh các nhà kinh doanh cần phải có nhiều vốn,
Trang 8nên họ liên kết lại với nhau Trên cơ sở vốn và sự tin tưởng lẫn nhau đã liên kết theonhững hình thức nhất định và tạo ra mô hình tổ chức kinh doanh mới – công ty kinhdoanh.
Hơn nữa trong kinh doanh thường gặp rủi ro, để phân chia rủi ro cho nhiều người, cácnhà kinh doanh cũng liên kết với nhau để nếu có rủi ro thì nhiều người cùng gánhchịu, điều này có lợi hơn so với doanh nghiệp một chủ
Như vậy, sự ra đời của công ty là quy luật khách quan trong nền kinh tế thị trường.Công ty ra đời là kết quả của việc thực hiện nguyên tắc tự do kinh doanh, tự do kếtước và tự do lập hội
Ở Việt Nam và Trung Quốc sự ra đời của công ty và pháp luật công ty muộn hơn sovới các nước tư bản phương tây Mặt khác, do Việt Nam và Trung Quốc mới là thànhviên của Tổ chức thương mại thế giới nên cả hai nước đã có những sửa đổi về phápluật nói chung và pháp luật về doanh nghiệp nói riêng để phù hợp với quy định củapháp luật thế giới
Hiện nay trên thế giới tồn tại hai hệ thống pháp luật công ty, hệ thống pháp luật công
ty lục địa (châu Âu) chịu nhiều ảnh hưởng của pháp luật Đức và hệ thống luật công tyAnh-Mỹ
Nói chung, luật công ty thuộc về luật tư, sự phát triển của nó gắn liền với lịch sử pháttriển thương mại Luật công ty là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh nhữngquan hệ phát sinh trực tiếp trong quá trình thành lập, hoạt động phát triển và kết thúchoạt động của công ty
Ở Việt Nam và Trung Quốc, luật công ty ra đời muộn và chậm phát triển Mặc dù hoạtđộng thương mại đã có từ lâu và trong lịch sử hoạt động thương mại được điều chỉnhbằng thông lệ thương mại
Hiện nay, cả Việt Nam và Trung Quốc đều xây dựng nền kinh tế nhiều thành phầntheo định hướng xã hội chủ nghĩa Mặt khác, cả hai nước đều trở thành thành viên của
tổ chức thương mại thế giới Bởi vậy, cả hai nước đều có những quy định khá tươngđồng trong việc quy định trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các loại hình doanhnghiệp như: Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.1.4 Các loại hình công ty phổ biến trên thế giới
Trang 9Qua nhiều năm tồn tại và phát triển, thì công ty có nhiều loại hình khác nhau Nhưngcăn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của thành viên công ty và ý chí củanhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý người ta chia công ty thành hai loại:
Công ty đối nhân
Công ty đối vốn
1.4.1 Công ty đối nhân
Công ty đối nhân là những công ty mà việc thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ bởi
độ tin cậy về nhân thân của các thành viên tham gia, sự hùn vốn là yếu tố thứ yếu.Công ty đối nhân có một đặc điểm quan trọng là không có sự tách bạch về tài sản cánhân các thành viên và tài sản công ty Các thành viên liên đới chịu trách nhiệm vôhạn đối với mọi khoản nợ của công ty hoặc ít nhất phải có một thành viên chịu tráchnhiệm vô hạn về các khoản nợ của Công ty
Công ty đối nhân thường tồn tại dưới hai dạng cơ bản là: Công ty hợp danh và công tyhợp vốn đơn giản
1.4.2 Công ty đối vốn
Công ty đối vốn ra đời sau công ty đối nhân Khác với công ty đối nhân, công ty đốivốn không quan tâm đến nhân thân người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp.Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa công ty đối vốn và công ty đối nhân là đối với công
ty đối vốn có sự tách bạch tài sản của Công ty và tài sản cá nhân Công ty đối vốn có
tư cách pháp nhân, các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn
đã góp vào công ty Do việc thành lập chỉ quan tâm đến phần vốn góp, do đó thànhviên công ty thường rất đông, những người không hiểu biết về kinh doanh cũng có thểtham gia vào công ty, thành viên công ty dễ dàng thay đổi Các công ty đối vốn thôngthường gồm hai loại:
Công ty cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn
1.5 Các đặc điểm cơ bản của Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần trên thế giới
1.5.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 10- Công ty trách nhiệm hữu hạn là một pháp nhân độc lập, địa vị pháp lý này
quyết định chế độ trách nhiệm của Công ty;
- Thành viên công ty không nhiều và thường là những người quen biết nhau;
- Vốn điều lệ chia thành từng phần, mỗi thành viên có thể góp nhiều, ít khác
nhau và bắt buộc phải góp đủ khi công ty thành lập, công ty phải bảo toàn vốnban đầu;
Nguyên tắc này thể hiện rõ trong quá trình góp vốn, sử dụng vốn và phân chia lợinhuận Trong điều lệ công ty phải ghi rõ vốn ban đầu
- Phần vốn góp không thể hiện dưới hình thức cổ phiếu và rất khó chuyển
nhượng ra bên ngoài;
- Trong quá trình hoạt động, không được phép công khai huy động vốn trong
công chúng (không được phát hành cổ phiếu)
- Về tổ chức, điều hành ở công ty trách nhiệm hữu hạn đơn giản hơn so với
công ty cổ phần, về mặt pháp lý, công ty trách nhiệm hữu hạn thường chịu sựđiều chỉnh bắt buộc ít hơn công ty cổ phần
Có thể nói công ty trách nhiệm hữu hạn là mô hình lý tưởng để kinh doanh ở quy môvừa và nhỏ
Ngoài ra, còn có công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty một chủ là kếtquả pháp lý đặc biệt của quá trình phát triển Các công ty đối vốn vẫn có khả năng tồntại và phát triển khi toàn bộ tài sản của công ty chuyển vào tay một thành viên duynhất và trở thành công ty một người
Pháp luật Việt Nam và pháp luật Trung Quốc đều có những quy định riêng biệt để quyđịnh trình tự, thủ tục và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.1.5.2 Công ty cổ phần
- Là một tổ chức có tư cách pháp nhân Đây là loại hình công ty có tính tổ chức
cao, hoàn thiện về vốn, hoạt động mang tính xã hội cao;
- Chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của công ty Điều đó thể hiện: Công ty chỉ
chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty, cácthành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty trongphạm vi số vốn họ đã góp cho công ty;
Trang 11- Vốn cơ bản của công ty được chia thành các cổ phần;
- Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần được phát hành các loại chứng
khoán ra thị trường để công khai huy động vốn trong công chúng Do đó, sự rađời của công ty cổ phần gắn liền với sự ra đời của thị trường chứng khoán;
- Việc chuyển nhượng phần vốn góp được thực hiện dễ dàng thông qua hành vi
bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán;
- Công ty cổ phần có số lượng thành viên rất đông, có công ty có tới hàng vạn
cổ đông trên khắp thế giới, vì vậy nó có khả năng huy động vốn rộng rãi nhấttrong công chúng để đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trongcông nghiệp
Đặc trưng quan trọng nhất của công ty cổ phần cũng là đặc điểm có tính chấtquyết định để phân biệt với công ty trách nhiệm hữu hạn là cổ phần Cổ phầntheo quy định của pháp luật có ý nghĩa sau:
- Là phần vốn điều lệ của Công ty: Mỗi cổ phần phải thể hiện giá trị thực tế tính
bằng tiền gọi là mệnh giá cổ phiếu);
- Cổ phần chứng minh tư cách thành viên cổ đông: Cổ phần được thể hiện dưới
hình thức giấy tờ gọi là cổ phiếu Cổ phiếu là một loại chứng khoán được lưuthông chuyển nhượng tự do trên thị trường
Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo pháp luật các nước trên thế giới
Bước 1: Trước hết, các sáng lập viên cùng nhau thoả thuận và xây dựng điều lệcông ty, trong đó phải ghi rõ: Tên công ty, trụ sở, mục tiêu, vốn điều lệ, số lượng vàmệnh giá cổ phiếu, các quyền và nghĩa vụ của các thành viên công ty,
Bước 2: Cử Hội đồng giám sát Hội đồng giám sát cử ra ban điều hành để đảm
nhận những công việc của công ty trong thời gian thành lập Công việc quantrọng nhất là tiếp nhận vốn góp của các thành viên và chuẩn bị hồ sơ để đăng kýcông ty
Bước 3: Đăng ký vào danh bạ thương mại Toà Án tiến hành các thủ tục thẩm
tra, sau đó ghi tên vào danh bạ thương mại và công bố công ty đã thành lập Từthời điểm này công ty có tư cách pháp nhân và cũng chỉ sau khi đã được đăng
Trang 12ký, công ty mới được phát hành các cổ phiếu ra công chúng Mọi cổ phiếu bán
ra trước khi đăng ký công ty đều coi là không có giá trị
Tổ chức của công ty cổ phần theo pháp luật các nước
Về tổ chức công ty cổ phần rất phức tạp và phải hết sức chặt chẽ Việc quản lý
công ty cổ phần được thực hiện thông qua ba cơ quan: Đại hội cổ đông, hộiđồng giám sát, ban điều hành Sự quản lý của công ty được phân chia đồng đều
về quyền lực giữa các cơ quan
II Những vấn đề chung về công ty theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp
luật Trung Quốc
2.1 Các quy định của pháp luật hai nước về thành lập và đăng ký kinh doanh
Ở hầu hết các nước phát triển, việc thành lập công ty hoàn toàn là quyền của
công dân Đó quyền tự do lập hội và họ thực hiện quyền này theo các quy địnhcủa pháp luật Pháp luật chỉ quy định đối với công ty từ giai đoạn nó đăng kýkinh doanh
Nội dung các quy định về thành lập và đăng ký kinh doanh công ty bao gồm
hai vấn đề cơ bản:
- Đối tượng có quyền thành lập, có quyền góp vốn vào công ty;
- Đăng ký kinh doanh cho công ty
2.1.1 Quyền thành lập và quyền góp vốn
Pháp luật hiện hành của Việt Nam chia nhà đầu tư thành hai đối tượng:
- Đối tượng có quyền thành lập và quản lý công ty
- Đối tượng được quyền góp vốn vào công ty
Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật Trung Quốc không có những quy định về vấn
đề này Do đó, có thể coi đây là một trong những ưu điểm của pháp luật doanh nghiệpViệt Nam so với pháp luật doanh nghiệp Trung Quốc
2.1.2 Đăng ký kinh doanh
Đăng ký kinh doanh là thủ tục luật định nhằm khai sinh về mặt pháp lý cho công ty(thừa nhận tư cách pháp lý công ty) và công ty sẽ được đảm bảo về mặt pháp lý kể từngày hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh
Trang 13Ở nhiều nước việc đăng ký kinh doanh được tiến hành ở toà án Tuy nhiên, theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam và pháp luật Trung Quốc thì việc tiến hành đăng ký kinhdoanh tiến hành ở cơ quan đăng ký kinh doanh Đối với pháp luật Việt Nam là cơquan đăng ký kinh doanh thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trungương nơi công ty đặt trụ sở chính.
Người thành lập công ty phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quanđăng ký kinh doanh và phải chịu tính chính xác, trung thực của hồ sơ đăng ký kinhdoanh Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của
hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Không được yêu cầu công ty nộpthêm bất kỳ giấy tờ không theo quy định của pháp luật
Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm giải quyết việc đăn ký kinh doanh củadoanh nghiệp Thông thường hồ sơ thành lập của một doanh nghiệp gồm:
- Đơn xin thành lập doanh nghiệp;
- Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận góp vốn của cơ quan có thầm quyền;
- Các giấy tờ pháp lý khác
Hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ được người đại diện cho các thành viên sáng lập hoặcngười đại diện theo pháp luật của công ty nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
III Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp cơ bản Đặc biệt đốivới hai nền kinh tế đang phát triển là Việt Nam và Trung Quốc thì số lượng loại hìnhdoanh nghiệp này chiếm một vị trí khá lớn
2 Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
3 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Trang 14Còn theo quy định của điều 8 Luật doanh nghiệp tư nhân Trung Quốc thì các điềukiện thành lập doanh nghiệp tư nhân:
Doanh nghiệp tư nhân thành lập trên lãnh thổ Trung Quốc do chủ doanh nghiệp thànhlập, tài sản thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân chịu tráchnhiệm vô hạn đối với tài sản thuộc sở hữu của mình đối với doanh nghiệp
Về cơ bản, pháp luật hai nước đều có sự tương đồng về các đặc điểm cơ bản củadoanh nghiệp tư nhân như là doanh nghiệp do một cá nhân la chủ sở hữu và chịu tráchnhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp Tuy nhiên, đặc điểm chủ doanhnghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi khoản nợ của doanh nghiệp là lạiđược quy định riêng trong một điều của pháp luật Trung Quốc (Điều 18-Luật doanhnghi��p tư nhân Trung Quốc)
3.2 Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân
3.2.1 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ
Đây là đặc điểm chung trong quy định của pháp luật hai nước, tức là doanh nghiệp tưnhân chỉ do một cá nhân làm chủ sở hữu Từ đặc điểm này có thể thấy nó bao hàmnhiều đặc trưng để phân biệt loại hình doanh nghiệp tư nhân với các loại hình doanhnghiệp khác
Về quan hệ sở hữu trong doanh nghiệp
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, khi thành lập doanh nghiệp tư nhân thì chủdoanh nghiệp tự khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và được ghi chép đầy đủvào sổ kế toán của doanh nghiệp, đây là tài sản của doanh nghiệp tư nhân Nhưngtrong quá trình hoạt động chủ doanh nghiệp vẫn có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư
mà chỉ phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi giảm vốn xuống dưới mứcvốn đăng ký
Còn theo quy định của pháp luật Trung Quốc thì khi tiến hành đăng ký kinh doanh thìchủ sở hữu phải xác định giữa tài sản công ty và tài sản gia đình nhằm chịu tráchnhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty Như vậy, quy định của pháp luật hai nướcđều quy định về việc chịu trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân đối vớicác khoản nợ của công ty
Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lý
Trang 15Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vây cá nhân có thể quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan tới tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp Một trongnhững ưu điểm của việc lựa chọn mô hình doanh nghiệp tư nhân để kinh doanh đó làchủ doanh nghiệp tư nhân không phải chia sẻ quyền quản lý doanh nghiệp cho bất kỳđối tượng nào khác Tuy nhiên, pháp luật của cả hai nước đều quy định chủ sở hữudoanh nghiệp tư nhân có thể uỷ quyền cho người khác quản lý doanh nghiệp Ngườiđược uỷ quyền được phép hoạt động trong phạm vi uỷ quyền
Về phân phối lợi nhuận
Vấn đề phân chia lợi nhuận không được đặt ra đối với doanh nghiệp tư nhân, bởi lẽdoanh nghiệp này chỉ có một chủ sở hữu nên toàn bộ lợi nhuận thu được từ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuộc về một mình chủ doanh nghiệp Tuy nhiên việcmột cá nhân duy nhất đó sẽ có nghĩa vụ chịu mỏi rủi ro trong kinh doanh mà khôngthể yêu cầu người khác gánh đỡ những rủi ro này Đây là một hạn chế lớn của loạihình doanh nghiệp này
3.2.2 Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát
sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm viphần vốn đầu tư đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh mà phải chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình
3.3 Quy chế pháp lý về hình thành và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp tư
nhân
3.3.1 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Pháp luật hai nước đều quy định về ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp tư nhânđược kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm
3.3.2 Điều kiện về tên doanh nghiệp
Trong khi Luật doanh nghiệp tư nhân Trung Quốc quy định tại điều 11 “Tên gọi củadoanh nghiệp tư nhân phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp” thìquy định của pháp luật Việt Nam về vấn đề này chi tiết hơn Theo quy định tại điều 31Luật doanh nghiệp 2005 quy định: Tên doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt
và có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố:
Trang 16Loại hình doanh nghiệp và tên riêng Như vây, tên của tất cả các doanh nghiệp tưnhân đều phải kèm theo cụm từ “doanh nghiệp tư nhân” Ngoài ra, pháp luật ViệtNam còn quy định một số trường hợp cấm trong khi lựa chọn tên cho doanh nghiệp:không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị xã hội,không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử văn hoá, đạo đức 3.3.3 Thủ tục đăng ký kinh doanh
Pháp luật của cả hai nước đều quy định một số thủ tục và trình tự nhất định khi thànhlập doanh nghiệp tư nhân Các bước tiến hành đăng ký kinh doanh như sau:
Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh
Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam: giấy đề nghị đăng
ký kinh doanh theo mẫu thống nhất, bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác, văn bản xác nhận phần vốn pháp định của doanhnghiệp nếu kinh doanh trong những ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định, chứng chỉhành nghề của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc giám đốc doanh nghiệp
Còn theo quy định của pháp luật Trung Quốc, hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp tưnhân bao gồm: Đơn xin thành lập, chứng nhận góp vốn, giấy chứng nhận địa điểmkinh doanh
Thời hạn cấp giấy đăng ký kinh doanh
Pháp luật hai nước đều quy định về thời hạn cấp Giấy đăng ký kinh doanh là 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trong trường hợp cần bổ sung hồ sơ thì cơ quan cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải trả lời bằng văn bản để yêu cầu bổ sung hồsơ
3.3.4 Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp tư nhân
Đây là một trong những nội dung quan trọng mà pháp luật hai nước đề cập đến kháchi tiết
a Giải thể doanh nghiệp tư nhân
Với tư cách là một loại hình doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân cũng có quátrình giải thể giống với các doanh nghiệp khác, nhưng với những đặc điểm riêng biệtnên việc giải thể doanh nghiệp tư nhân cũng có một số đặc điểm khác biệt so với cácloại hình doanh nghiệp khác
Trang 17Theo quy định tại điều 157 của Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005, thì doanh nghiệp
tư nhân giải thể trong các trường hợp sau:
- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Còn theo quy định tại điều 26 của luật doanh nghiệp tư nhân Trung Quốc thì doanhnghiệp tư nhận giải thể trong các trường hợp sau:
(1) Chủ doanh nghiệp quyết định giải thể;
(2) Chủ doanh nghiệp chết hoặc được tuyên bố chết mà không có người
thừa kế hoặc người thừa kế quyết định từ bỏ thừa kế
(3) Bị thu hồi giấy đăng ký kinh doanh
(4) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Về lý do giải thể doanh nghiệp tư nhân, pháp luật Việt Nam và pháp luật Trung Quốc
có những trường hợp quy định giống nhau
Thứ nhất, là trường hợp giải thể tự nguyện Đây là quy định của pháp luật hai nước
trao cho chủ doanh nghiệp tư nhân được quyết định việc có giải thể doanh nghiệp haykhông, có nghĩa là lý do giải thể phụ thuộc vào lựa chọn và ý chí của chủ doanhnghiệp tư nhân Điều này đảm bảo được một cách cao hơn quyền tự do kinh doanh và
sở hữu doanh nghiệp của các nhà đầu tư
Thứ hai, bị thu hồi giấy đăng ký kinh doanh Đây là trường hợp giải thể bắt buộc.
Việc quy định trường hợp này xuất phát từ việc đảm bảo tính pháp chế tuyệt đối trongviệc áp dụng luật Giấy đăng ký kinh doanh là loại giấy tờ quan trọng nhất của doanhnghiệp, có được loại giấy này thì chứng tỏ được rằng Nhà nước công nhận doanhnghiệp tư nhân là một chủ thể kinh doanh và có thẩm quyền kinh tế Hay nói cáchkhác, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chứng minh tính hợp pháp hay bất hợppháp của hoạt động kinh doanh do doanh nghiệp tư nhân tiến hành Bị thu hồi Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh cũng có nghĩa là Nhà nước rút lại sự công nhận tưcách chủ thể kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân Lúc này, doanh nghiệp tư nhânkhông có thẩm quyền kinh tế, có nghĩa là không còn được tiến hành các hoạt độngkinh doanh, mục đích của việc thành lập doanh nghiệp không có cơ hội để thực hiệnđược nữa Vì vậy, sự tồn tại của doanh nghiệp không còn ý nghĩa
Trang 18Bên cạnh hai trường hợp giải thể như trên, luật doanh nghiệp tư nhân Trung Quốc cònquy định hai trường hợp khác là chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có ngườithừa kế Bởi vì cá nhân là chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân, nếu chủ sở hữu chết
đi mà không có người thừa kế thì không có người quản lý hoạt động của doanhnghiệp Đồng thời mục đích thành lập ra doanh nghiệp tư nhân được thành lập rakhông đạt được Và đặc điểm chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ sẽ khó thựchiện thậm chí là không thực hiện được Do đó, sự tồn tại của doanh nghiệp tư nhân sẽảnh hưởng tới lợi ích của người thứ ba khi tham gia các quan hệ kinh tế với doanhnghiệp tư nhân đó
Pháp luật tư nhân Trung Quốc còn quy định một trường hợp dự phòng đó là cáctrường hợp do pháp luật quy định
Các bước giải thể doanh nghiệp
Bước 1: Chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định việc giải thể doanh nghiệp
Bước 2: Chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp.Ngoài ra, theo quy định tại điều 27 của Luật doanh nghiệp tư nhân Trung Quốc thì chủdoanh nghiệp còn có thể đề nghị Toà án chỉ định người kiểm kê tài sản
Bước 3: Chủ doanh nghiệp tiến hành các thủ tục thông báo và đăng báo
Bước 4: Cơ quan nhà nước làm thủ tục xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinhdoanh
Tuy nhiên, có một điểm khác biệt cơ bản về chế định giải thể theo quy định của phápluật Việt Nam và pháp luật Trung Quốc đó là: theo Luật doanh nghiệp tư nhận TrungQuốc tại Điều 28 thì Sau khi doanh nghiệp tư nhân giải thể, chủ doanh nghiệp vẫnphải chịu các trách nhiệm bồi hoàn các khoản nợ trong thời gian doanh nghiệp hoạtđộng Tuy nhiên, nếu trong vòng 05 năm mà những người có quyền lợi liên quankhông yêu cầu bồi thường thì trách nhiệm bồi hoàn sẽ vô hiệu Còn đối với pháp luậtViệt Nam thì không có quy định này Bởi vậy, các chủ doanh nghiệp tư nhân đã giảithể không được miễn trừ nghĩa vụ như quy định trên của pháp luật Trung Quốc
b Phá sản doanh nghiệp tư nhân
Trang 19Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh thua lỗ kéo dài tới mức không trả đước các khoản
nợ đến hạn Doanh nghiệp sẽ tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật về phásản
c Thuê doanh nghiệp tư nhân
Ngoài ra, Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 còn quy định về quyền cho thuêdoanh nghiệp của chủ doanh nghiệp tư nhân Đây là việc chủ doanh nghiệp tư nhânchuyển quyền sử dụng doanh nghiệp do mình đăng ký kinh doanh cho người khác sửdụng trong một thời gian nhất định Việc cho thuê doanh nghiệp khác với việc chothuê một vài tài sản của doanh nghiệp Trong quan hệ thuê doanh nghiệp, người đithuê không chỉ được sử dụng tài sản hữu hình của doanh nghiệp mà còn được sử dụngtài sản vô hình (uy tín, thương hiệu, ) Việc cho thuê doanh nghiệp không làm hạn chế
tư cách pháp lý của doanh nghiệp đó, cũng không làm thay đổi chủ sở hữu của doanhnghiệp, nên chủ doanh nghiệp tư nhân đã đăng ký vẫn phải chịu trách nhiệm trực tiếptrước pháp luật và các bên thứ ba Mối quan hệ giữa chủ doanh nghiệp tư nhân vàngười thuê doanh nghiệp tư nhân là mối quan hệ thiết lập trên cơ sở hợp đồng chothuê Trong thời gian cho thuê, trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân vẫntồn tại đối với mọi hoạtd động của doanh nghiệp
Luật doanh nghiệp tư nhân Trung Quốc không có những quy định về vấn đề này
d Bán doanh nghiệp tư nhân
Điều 145 Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005 quy định chủ doanh nghiệp tư nhân đượcquyền bán doanh nghiệp tư nhân Còn theo quy định của pháp luật Trung Quốc không
có quy định này Việc bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân được hiểu là việc chuyểngiao quyền sở hữu doanh nghiệp tư nhân cho người khác, cũng giống như với việc chothuê doanh nghiệp, bán doanh nghiệp cũng bao gồm việc bán các tài sản và các giá trịkhác của doanh nghiệp tư nhân Tuy nhiên, bán doanh nghiệp tư nhân không có nghĩa
là sau khi hoàn tất thủ tục mua bán, bên mua có thể sử dụng tư cách pháp lý của doanhnghiệp tư nhân đã mua để tiến hành các hoạt động kinh doanh Bên mua phải đăng kýkinh doanh lại để hoạt động trên cơ sở doanh nghiệp tư nhân đã mua Điều này cũng
có nghĩa là với việc bán doanh nghiệp tư nhân chỉ là chuyển nhượng các tài sản của
Trang 20doanh nghiệp mà không chuyển nhượng tư cách pháp lý Kể từ ngày bán doanhnghiệp tư nhân, thì doanh nghiệp này coi như chấm dứt hoạt động
e Tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Đây cũng là một điểm khác biệt giữa quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luậtTrung Quốc Theo điều 156 Luật doanh nghiệp 2005 thì doanh nghiệp tư nhân cóquyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh Lý do tạm ngừng phụ thuộc vào chủ doanhnghiệp tư nhân Tuy nhiên, việc tạm ngừng kinh doanh không có nghĩa là chủ doanhnghiệp tư nhân được hoãn lại các nghĩa vụ phải thực hiện với nhà nước hoặc bên thứ
ba
IV Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
4.1 Khái niệm, đặc điểm
4.1.1 Khái niệm
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty gồm không quá 50 thành viên gópvốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tàisản của mình Theo quy định tại điều 38 Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005, Công tytrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có những đặc điểm sau đây:
- Là doanh nghiệp có không quá 50 thành viên trong quá trình hoạt động;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn là một pháp nhân;
- Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
công ty bằng tài sản của mình (trách nhiệm hữu hạn) Thành viên công ty chịutrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty Như vậy, trong công ty tráchnhiệm hữu hạn có sự phân tách tài sản, tài sản của công ty và tài sản của thànhviên Nguyên tắc phân tách tài sản được áp dụng trong mọi quan hệ tài sản, nợnần và trách nhiệm của công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu ra công
chúng để huy động vốn;
- Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của
pháp luật
Trang 21Theo quy định tại Điều 23 của Luật Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phầnTrung Quốc thì Công ty trách nhiệm hữu hạn là thành lập công ty trách nhiệm hữuhạn thoả mãn các điều kiện sau đây:
- Số lượng thành viên theo quy định của pháp luật
- Vốn góp được cam kết bởi các thành viên là khoản vốn góp nhỏ nhất theo quy
định của pháp luật;
- Điều lệ hoạt động của Công ty được các thành viên tham gia;
- Công ty có tên và tổ chức theo quy định về Công ty trách nhiệm hữu hạn và
- Công ty có trụ sở kinh doanh
Cũng theo quy định tại điều 24 của Luật này thì có không quá 50 thành viên tham gia
4.2 Tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
Việc tổ chức và điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên đượcthực hiện thông qua các cơ quan của nó Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệmhữu hạn được pháp luật quy định tuỳ thuộc vào số lượng thành viên của Công ty Cácquy định về tổ chức quản lý công ty nói chung và công ty trách nhiệm hữu hạn nóiriêng phần lớn là những quy định mang tính tuỳ nghi Trên cơ sở đó, công ty lựa chọn
và áp dụng Bên cạnh đó, có những quy định mang tính bắt buộc để bảo vệ lợi ích củacác nhà đầu tư thiểu số, lợi ích của chủ nợ và tăng cường trách nhiệm của người quản
lý doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có: Hội đồng thành viên, chủtịch hội đồng thành viên, giám đốc (hoặc tổng giám đốc) Khi công ty trách nhiệm hữuhạn có trên 11 thành viên thì công ty bắt buộc Ban Kiểm soát
4.2.1 Hội đồng thành viên
Trang 22Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất cả các thành viêncông ty Nếu thành viên là tổ chức thì phải chỉ định đại diện của mình vào hội đồngthành viên Thành viên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho thành viênkhác dự họp hội đồng thành viên.
Là cơ quan tập thể, hội đồng thành viên không làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tạitrong thời gian họp và ra quyết định trên cơ sở biểu quyết cuộc họp hoặc lấy ý kiếncủa các thành viên bằng văn bản
Theo điều 37 của Luật công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Trung Quốc, Hộiđồng Thành viên Công ty của Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm tất cả thành viêncủa Công ty Đây là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, và sẽ thực hiệnthẩm quyền của nó theo quy định của pháp luật
Cuộc họp Hội đồng thành viên
Với tính chất là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, cuộc họp Hội đồngthành viên không làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tại trong thời gian họp và raquyết định trên cơ sở biểu quyết tại cụôc họp hoặc lấy ý kiến các thành viên bằng vănbản
Việc khác nhau cơ bản về cơ cấu tổ chức của pháp luật hai nước về cơ cấu tổ chức củacông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên là theo quy định của pháp luật TrungQuốc có những quy định về Ban giám đốc
4.2.2 Giám đốc (Ban giám đốc)
Là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, do Hội đồng thànhviên bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các
Trang 23quyền và nghĩa vụ củat mình Giám đốc (tổng giám đốc) là người đại diện theo phápluật của Công ty, trừ trường hợp điều lệ Công ty quy định chủ tịch Hội đồng thànhviên là đại diện theo pháp luật của Công ty.
Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nghĩa vụ được quy định trong Luật doanhnghiệp 2005 và điều lệ công ty
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thànhviên trở lên phải thành lập Ban giám đốc Ban giám đốc có số lượng từ 3-13 thànhviên Nếu Công ty trách nhiệm được thành lập bởi ít nhất 2 Công ty nhà nước hoặccác nhà đầu tư nhà nước, ban giám đốc sẽ bao gồm các đại diện của người lao độngtrong Công ty Ban giám đốc của các Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể bao gồm đạidiện của người lao động trong Công ty có liên quan Đại diện người lao động tham giaBan giám đốc được bầu một cách dân chủ bởi người lao động trong công ty thông quacuộc họp của các đại diên của người lao động, cuộc họp của người lao động hoặc theonhững cách tương tự Ban giám đốc có một chủ tịch và có thể một hoặc nhiều phó chủtịch Việc bổ nhiệm chủ tịch và các phó chủ tịch sẽ được quy định trong điều lệ hoạtđộng của Công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn có ít thành viên hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn nhỏ,chỉ cần có Giám đốc điều hành và không cần Ban giám đốc Giám đốc điều hành cóthể kiêm giữ chức vụ quản lý công ty
Tuy nhiên, quy mô công ty như thế nào được coi là nhỏ thì trong quy định của phápluật Trung Quốc không có quy định cụ thể
4.2.3 Ban kiểm soát
Về mặt pháp lý, Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt các thành viên công ty kiểm soátcác hoạt động của Công ty, pháp luật chỉ bắt buộc công ty trách nhiệm hữu hạn trên
11 thành viên phải có ban kiểm soát Quyền và nghĩa vụ và chế độ làm viêc của Bankiểm soát do điều lệ công ty quy định
Còn theo quy định của Pháp luật Trung Quốc không có quy định rõ ràng về việc thànhlập Ban kiểm soát Đối với công ty có quy mô nhỏ và ít thành viên thì có thể khôngcần phải thành lập Ban kiểm soát nhưng có thể thành lập Kiểm soát viên
4.3 Vốn và chế độ tài chính
Trang 24Điểm khác biệt lớn nhất giữa Pháp luật hai nước về việc quy định vốn góp là Phápluật Trung Quốc có quy định về mức vốn tối thiểu của Công ty trách nhiệm hữu hạn là30.000 Nhân dân tệ Quy định này nhằm đảm bảo cho hoạt động của Công ty được ổnđịnh, bảo đảm lợi ích của người thứ ba khi tham gia giao dịch với công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty đối vốn không được quyền pháthành cổ phiếu ra thị trường để công khai huy động vốn trong công chúng Khi thànhlập công ty, các thành viên phải cam kết góp vốn vào công ty với giá trị vốn góp vàthời hạn góp vốn cụ thể Thành viên phải góp đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết Khigóp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên công ty được cấp giấy chứng nhận góp vốn.Trường hợp có thành viên không đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốnchưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty và thành viên đó phải chịutrách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đãcam kết Người đại diện theo pháp luật của Công ty nếu không thực hiện nghĩa vụthông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh thì phải cùng thành viên chưa góp vốn liênđới chịu trách nhiệm đối với công ty về phần vốn chưa góp và các thiệt hại phát sinh
do không đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
Đối với quy định của Pháp luật Trung Quốc về việc góp vốn, nếu có thành viên khôngthực hiện đúng và đủ số vốn đã cam kết góp vào Công ty, thì các thành viên thành lậpCông ty phải liên đới chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa quy định của Pháp luật hai nước về trình tự gópvốn
“Toàn bộ vốn góp hoặc một phần vốn góp của thành viên Công ty có thể được chuyểnnhượng giữa các thành viên của Công ty
Trang 25Khi một thành viên Công ty có ý định chuyển nhượng quyền góp vốn cho một thànhviên khác không phải là thành viên Công ty, thì việc chuyển đổi của thành viên đó cầnphải được sự đồng ý của ít nhất một nữa số thành viên còn lại của Công ty đồng ý.Thành viên đó phải thông báo tới các thành viên còn lại bằng văn bản hình thức củaviệc chuyển đỏi quyền góp vốn nhằm đạt được sự chấp thuận của cá thành viên cònlại Nếu không có thành viên nào phản đối việc chuyển nhượng trong vòng 30 ngày kể
từ ngày nhận được sự thông báo bằng văn bản đó, thì coi như các thành viên đó đồng
ý việc chuyển nhượng Nếu có ít nhất một nửa số thành viên còn lại không đồng ýviệc chuyển nhượng, thì thành viên không đồng ý việc chuyển nhượng sẽ mua lạiphần vốn góp được chuyển nhượng Nếu thành viên đó từ chối việc mua lại phần vốngóp, thì xem như là họ đã đồng ý việc chuyển nhượng Với cùng những điều kiện, cácthành viên còn lại có quyền ưu tiên mua lại vốn góp phụ thuộc vào sự chấp thuận củathành viên đó Nếu ít nhất hai thành viên thực hiện quyền ưu tiên, họ sẽ quyết định sốphần trăm của việc mua lại phần vốn góp thông qua thoả thuận Nếu các thành viênnào không đưa ra được thoả thuận nào trong quá trình đàm phán, thành viên sẽ thựchiện thực hiện quyền ưu tiên mua lại phần vốn góp dựa trên tỉ lệ phần trăm phần vốngóp của thành viên đó Trừ khi có sự quy định nào khác về việc chuyển nhượng phầnvốn góp trong điều lệ hoạt động của Công ty, thì các quy định của Điều lệ hoạt độngcủa Công ty sẽ được áp dụng.”
Như vậy, quy định về chuyển nhượng vốn của hai nước về cơ bản là giống nhau vàvừa mang tính chất của một công ty đối nhân và công ty đối vốn
Đây cũng là một đặc điểm khác biệt giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổphần, các cổ đông của Công ty cổ phần có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mìnhtrừ trường hợp do pháp luật quy định đối với cổ đông sáng lập và đối với cổ phần ưuđãi biểu quyết Pháp luật Trung Quốc còn quy định một trường hợp đặc biệt trongchuyển nhượng vốn là trường hợp chuyển nhượng vốn bắt buộc theo quyết định củaToà án Nhân dân Theo quy định tại điều 73 “Khi toà án nhân dân chuyển nhượngquyền góp vốn theo thủ tục bắt buộc theo quy định của pháp luật, thì phải thông báocho công ty và tất cả các thành viên, và các thành viên còn lại có quyền ưu tiên vớicùng một điều kiện Nếu có thành viên nào không thực hiện quyền ưu tiên của mình
Trang 26trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của toà án, thì được xem nhưthành viên đó từ chối quyền ưu tiên của mình”
Trong trường hợp một thành viên của công ty bị chết thì người thừa kế sẽ đương nhiêntrở thành thành viên công ty nếu có đủ năng lực chủ thể
Toàn bộ vốn góp hoặc một phần vốn góp của thành viên Công ty có thể được chuyểnnhượng giữa các thành viên của Công ty
Còn theo quy định tại điều 72 của Luật công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phầnTrung Quốc thì “Khi một thành viên Công ty có ý định chuyển nhượng quyền gópvốn cho một thành viên khác không phải là thành viên Công ty, thì việc chuyển đổicủa thành viên đó cần phải được sự đồng ý của ít nhất một nữa số thành viên còn lạicủa Công ty đồng ý Thành viên đó phải thông báo tới các thành viên còn lại bằng vănbản hình thức của việc chuyển đỏi quyền góp vốn nhằm đạt được sự chấp thuận của
cá thành viên còn lại Nếu không có thành viên nào phản đối việc chuyển nhượngtrong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được sự thông báo bằng văn bản đó, thì coi nhưcác thành viên đó đồng ý việc chuyển nhượng Nếu có ít nhất một nửa số thành viêncòn lại không đồng ý việc chuyển nhượng, thì thành viên không đồng ý việc chuyểnnhượng sẽ mua lại phần vốn góp được chuyển nhượng Nếu thành viên đó từ chốiviệc mua lại phần vốn góp, thì xem như là họ đã đồng ý việc chuyển nhượng Vớicùng những điều kiện, các thành viên còn lại có quyền ưu tiên mua lại vốn góp phụthuộc vào sự chấp thuận của thành viên đó Nếu ít nhất hai thành viên thực hiệnquyền ưu tiên, họ sẽ quyết định số phần trăm của việc mua lại phần vốn góp thôngqua thoả thuận Nếu các thành viên nào không đưa ra được thoả thuận nào trong quátrình đàm phán, thành viên sẽ thực hiện thực hiện quyền ưu tiên mua lại phần vốn gópdựa trên tỉ lệ phần trăm phần vốn góp của thành viên đó Trừ khi có sự quy định nàokhác về việc chuyển nhượng phần vốn góp trong điều lệ hoạt động của Công ty, thìcác quy định của Điều lệ hoạt động của Công ty sẽ được áp dụng”
Một số trường hợp chuyển nhượng vốn đặc biệt:
Trong trường hợp chủ nợ nhận trả nợ bằng phần vốn góp của thành viên thì chỉ trởthành thành viên của Công ty trong trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận
Trang 27Nếu không được Hội đồng thành viên chấp thuận thì có thể được áp dụng các quyđịnh về chuyển nhượng vốn
Nếu người thừa kế không muốn là thành viên hoặc không đủ điều kiện thì có quyềnyêu cầu công ty mua lại Trong trường hợp đủ điều kiện và đựơc các thành viên khácchấp thuận thì người thừa kế trở thành thành viên của hội đồng thành viên
Pháp luật Trung Quốc chỉ quy định trường hợp chuyển nhượng vốn đặc biệt trongmột trường hợp là “Sau khi một thành viên là cá nhân chết, thì người thừa kế hợppháp của họ có thể thừa kế vị trí của họ trừ khi có sự quy định khác trong điều lệ hoạtđộng của công ty”
4.3.2 Mua lại phần vốn góp
Pháp luật Việt Nam còn quy định trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mualại phần vốn góp Đây là các trường hợp đặc biệt mà thành viên công ty không thoảthuận được với công ty về các vấn đề quan trọng như:
- Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
- Tổ chức lại công ty;
- Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty
Pháp luật Trung Quốc cũng có những quy định về việc mua lại phần vốn góp củacông ty đối với thành viên, các trường hợp đó là:
- Công ty không phân chia lợi nhuận cho các thành viên trong vòng 5 năm, mặc
dù Công ty thu được lợi nhuận trong năm năm liên tiếp và thành viên thoả mãnđiều kiện phân chia lợi nhuận như được quy định tại Luật này;
- Sáp nhập, chia tách hoặc chuyển nhượng những tài sản chủ yếu của Côngtypany được đảm bảo;
- Khi hết nhiệm kỳ kinh doanh như được quy định tại Điều lệ hoạt động củaCông ty hoặc các lý do về giải thể Công ty như được quy định tại điều lệ hoạtđộng đã xảy ra, cuộc họp thành viên sẽ tổ chức để công ty tiếp tục hoạt động đểthông qua nghị quyết về việc sửa đổi điều lệ hoạt động của Công ty
Như vậy, theo quy định của pháp luật cả hai nước thì những trường hợp mà thànhviên có thể yêu cầu Công ty mua lại phần vốn góp khi giữa thành viên đó và công ty