* Khái niệm: Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ dùng trong văn bản chính luận để trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương [r]
Trang 1Tiết 107: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
CHÍNH LUẬN
Trang 2I.VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
1 Tìm hiểu văn bản chính luận:
-Văn bản chính luận :
+Thời xưa : Hịch, Cáo, Thư , Sách, Chiếu, Biểu,…
+Hiện đại : Các cương lĩnh; tuyên bố, tuyên ngôn, lời kêu gọi,
hiệu triệu; các bài bình luận, xã luận; các báo cáo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị, …
a.Tuyên ngôn: Bản tuyên bố có tính chất cương lĩnh của một chính
Trang 3b.Bình luận thời sự
Bàn, đánh giá, nhận định về một tình hình, một vấn đề, thường là xã hội, chính trị xảy ra trong thời gian gần nhất và đang được nhiều người quan tâm
CAO TRÀO CHỐNG NHẬT, CỨU NƯỚC
Trang 4c) Xã luận :
Bài chính luận trình bày quan điểm của tờ báo
về một vấn đề thời sự quan trọng, thường đăng
ở trang nhất
VIỆT NAM ĐI TỚI
Trang 52 Nhận xét chung về văn bản chính luận và
ngôn ngữ chính luận:
* Các dạng tồn tại & phạm vi sử dụng:
- Dạng viết : tác phẩm lí luận, tài liệu chính trị…
- Dạng nói : phát biểu hội nghị, các cuộc thảo
luận, tranh luận, …mang tính chất chính trị
* Khái niệm: Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ
dùng trong văn bản chính luận để trình bày ý kiến
hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn hoá,
xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định
Trang 6* Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác:
NGHỊ LUẬN VĂN CHƯƠNG
“Xã hội Việt Nam từ xưa không có cá nhân
Chỉ có đoàn thể: lớn thì quốc gia, nhỏ thì gia
đình Còn cá nhân, cái bản sắc củ a cá nhân
chìm đắm trong gia đình, trong quốc gia như
giọt nước trong biển cả” (Hoài Thanh)
=> Nhận định khái quát rõ ràng, dứt khoát, thể hiện cơ
sở tư tưởng mà tác giả dựa vào để luận bàn về thơ
mới
Trang 7QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
Giàu mạnh từ biển
“Loài người coi Thế kỷ 21 là “Thế kỷ của đại dương”, đề cao vai trò của biển đối với cuộc sống hiện đại Đất liền đang mòn mỏi dần vì bị khai thác kiệt quệ tài nguyên, chật chội và ô nhiễm nặng nề, trong khi nguồn tài nguyên biển rất phong phú và đa dạng, nhất là nguồn lợi sinh học, khoáng sản có thể mở lối thoát khỏi tình trạng bế tắc về nguyên liệu, nhiên liệu cho sự phát triển Các quốc gia có biển đều triển khai chiến lược rộng lớn khai thác, phát huy các tiềm năng từ biển”
=> NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Trang 8NGHỊ LUẬN CHÍNH TRỊ
(1)Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
(2) Đó là một truyền thống quý báu của ta
(3) Từ xưa đến nay,mỗi khi Tổ quốc bị xâm
lăng,
thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một
làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm
tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước SGK/99)
Trang 10Nghị luận Chinh lu n â
-Là thao tác tư duy, là
phương tiện biểu đạt- một
kiểu bài làm văn trong
- Thao tác chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị
Trang 11III.Luyện tập
Bài 3 sgk/
“Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già,
người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người
Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân! Giờ cứu nước đã đến Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước Dù phải gian lao
kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định
về dân tộc ta!” (Hồ Chí Minh)
Phân tích mặt diễn đạt của văn bản qua các luận điểm :
-Tình thế nào buộc chúng ta phải chiến dấu ?
-Chúng ta chiến đấu bằng vũ khí gì ?
-Niềm tin tất thắng của chúng ta ?
Trang 12-Tình thế buộc chúng ta phải chiến đấu.
- Ta chiến đấu bằng mọi thứ có trong tay.
-Niềm tin vào thắng lợi tất yếu của cuộc kháng chiến
Trang 14II Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của
phong cách ngôn ngữ chính luận
1 Các phương tiện diễn đạt
- Thường sử dụng những câu phức có quan hệ từ:
do vậy, bởi thế, tuy… nhưng, cho nên…
Trang 15c/ Về biện pháp tu từ.
- Sử dụng khá nhiều biện pháp tu từ, giúp cho việc lập luận thêm hấp dẫn, truyền cảm nhằm tăng sức thuyết phục
2 Các đặc trưng cơ bản.
a.Công khai về quan điểm chính trị.
- Người nói(viết) thể hiện đường lối, quan
điểm, thái độ, chính trị của mình một cách công khai, dứt khoát, không che giấu, úp mở.
Trang 16b Chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
-Phong cách chính luận thể hiện tính chặt
chẽ của hệ thống lập luận Đó là yếu tố làm
nên hiệu quả tác động đến lí trí và tình cảm
người đọc(nghe).
c.Tính truyền cảm, thuyết phục
- Ngôn ngữ chính luận là công cụ để trình
bày, thuyết phục, tạo nên tính hấp dẫn lôi cuốn người đọc(nghe) bằng giọng văn hùng hồn, tha thiết; ngữ điệu truyền cảm.
Trang 17 Ba đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận thể hiện tính chất trung gian giữa ngôn ngữ báo chí và ngôn ngữ khoa học Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các
phong cách ngôn ngữ khác và góp phần vào sự phát triển của Tiếng Việt.
3.Ghi nhớ -SGK
Trang 19b.Bài 2 : Có thể nêu một số ý sau để chứng minh câu
nói của Hồ Chí Minh :
+ Ở thời đại nào cũng vậy, lực lượng tri thức là hiền tài, nguyên khí của quốc gia Nguyên khí suy thì thế nước yếu, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh Hiền tài là
rường cột, nòng cốt quyết định sự phát triển, sự sống
còn của một đất nước
Trang 20=>Vì vậy , đoạn trích trong bức thư Hồ Chí Minh gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa tháng 9 năm
1945 là rất thiết thực Nhất là nước Việt Nam vừa lập
đổ chế độ chuyên chế ( phong kiến ) hàng ngàn năm, chế độ đô hộ của thực dân Pháp ngót một trăm năm, xây dựng một nhà nước kiểu mới dân chủ cộng hòa, một thế kỉ nguyên hoàn toàn mới với non sông Việt Nam Cho nên, non sông Việt Nam có tươi đẹp hay không , có bước tới đài vinh quanh hay để sánh vai với các nước mạnh trên thế giới hay không , chính là nhờ phần lớn ở việc học tập của học sinh
Trang 21-Dẫ̃n chứng : Lấy dẫn chứng các thế hệ thanh niên, học sinh, sinh viên trong các thời kì.
+ Sau Cách mạng tháng Tám 1945
+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ
+ Trong cuộc thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội, hội nhập quốc tế
-Kết luận :Ở bất kì quốc gia nào, học tập đối với thế hệ trẻ là quan trọng… bởi thanh niên là rường cột, gánh vác nhiệm vụ quan trọng của đất nước, là chủ nhân của đất nước, đưa đất nước đi xa, sánh vai với các nước văn minh, tiến bộ trên thế giới
Trang 22c Bài 3 :Có thể nêu một ý :
- Lòng yêu nước được giáo dục từ truyền thống rất lớn lao của giống nòi, của dân tộc, đó là lòng yêu nhân dân, yêu Tổ quốc Nhưng trước hết nó phải được bắt nguồn từ những tình yêu nhỏ bé, thiết thực của mỗi người.
+Yêu người thân : ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con cái ,…
+ Yêu làng quê, phố nhỏ và những kỉ niệm thiếu thời ( nơi chôn
rau cắt rốn, gắn bó cả một thời thơ ấu biết bao kỉ niệm…)
-Từ những tình cảm cụ thể, nhỏ bé mà sâu sắc, thiết tha ấy mới nâng lên thành những thứ tình cảm thiêng liêng, lớn lao : yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
- Có tình yêu lớn lao mới thúc giục mỗi người sống hành động đúng + Sống đẹp, có nhân cách, được mọi người yêu quý và kính trọng + Sẵn sàng bảo vệ đất nước nếu như Tổ quốc bị xâm lăng.