1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an tuan 33 lop 4 oanh

23 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 210,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì GDKNS-Tự xác định giá trị, giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực,… IIĐồ dùng dạy học: Bảng lớp[r]

Trang 1

- Thực hiện được nhân , chia phân số

- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số

GDKNS-Tự xác định giá trị, giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực,…

II Hoạt động dạy – học:

Tích của 2 phân số đảo ngược có kết

quả bằng 1 ; thương của 2 phân số

giống nhau có kết quả bằng 1

Bài 4 :Hướng dẫn HS : Đọc đề , tìm

hiểu đề và giải

- 2 HS làm bảng Cả lớp làm nháp, nhận xét , chữa bài

2 : 21

4 : 21

2

x = 3

1 : 5 2

x = 14

Trang 2

Hoạt động nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò : Hoàn thành các bài tập và

chuẩn bị bài sau

Bài giảia) Chu vi tờ giấy hình vuông là :

25 25 625( m2 )

Số ô vuông cắt được là :

:

25 625  25 ( ô vuông )c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:

4 4 1 :

- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt các lời nhân vật

- Hiểu nội dung : Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương

quốc u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )

GDKNS-Tự xác định giá trị, giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực,…

-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Ngắm trăng, Không đề và trả lời câu

hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bµi míi :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Luyện đọc, tìm hiểu

- 2 HS thùc hiÖn yªu cÇu Líp theo dâi, nhËn xÐt

- Lắng nghe

Trang 3

* Luyện đọc:

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Đoạn 1: Từ đầu …trọng thưởng

+ Đoạn 2: Tiếp …đứt giải rỳt ạ

+ Đoạn 3 : Cũn lại

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

của bài ( đọc 2 lượt )

- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Yờu cầu HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài:

- Yờu cầu HS đọc đoạn 1, 2 và trả

lời:Cậu bộ phỏt hiện ra những

chuyện buồn cười ở đõu?

+ Vỡ sao những chuyện ấy buồn

cười?

+ Bớ mật của tiếng cười là gỡ?

+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống

ở vương quốc u buồn như thế nào?

- Yờu cầu HS đọc thầm toàn bài và

nờu nội dung bài

* Đọc diễn cảm:

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

sau : “Tiếng cười … cơ tàn lụi”

+GV đọc mẫu

+Cho HS luyện đọc trong nhúm

+Cho HS thi đọc diễn cảm

+ GV nhận xột và cho điểm

- GV cựng HS khỏc nhận xột

Hoạt động nối tiếp:

Cõu chuyện muốn núi với cỏc em

-1 HS đọc to toàn bài, lớp đọc thầm

-HS theo dừi SGK -HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời được :+ Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua- quờn laumiệng, bờn mộp vẫn dớnh một hạt cơm; ởquan coi vườn ngự uyển-trong tỳi ỏo cắnphũng một quả tỏo đang cắn dở; ở chớnhmỡnh- bị quan thị vệ đuổi, cuống quỏ nờn đứtgiải rỳt

+ HS trả lời

+ Nhỡn thẳng vào sự thật, phỏt hiện những chuyện mõu thuẫn, bất ngờ, trỏi ngược với một cỏi nhỡn vui vẻ, lạc quan

+ Tiếng cười như cú phộp màu làm mọi gương mặt rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hút, những tia nắng mặt trời nhảy mỳa, sỏi đỏreo vang dưới bỏnh xe

- Cả lớp đọc thầm , tiếp nối nhau phỏt biểu

- 2 HS nhắc lại và cả lớp ghi nội dung vào vở

+HS luyện đọc diễn cảm theo nhúm 4

+Vài HS thi đọc trước lớp

- 5 HS đọc diễn cảm toàn cõu chuyện( phần 1, 2) theo cỏch phõn vai

Trang 4

Tiết 33: Bài : NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ(Nhớ - viết)

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III Hoạt động dạy – học:

1.KTBC:

- GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở

tuần trước ( BT 2b) cho HS viết

- Nhận xét bài viết của HS trên bảng

- GV đọc lần lượt các từ khó viết cho

HS viết: hững hờ, tung bay, trăng soi,

nhòm, xách bương, chim ngàn Yêu

cầu HS viết, đọc lại

*Viết chính tả:

- GV nhắc HS cách trình bày bài thơ

- Yêu cầu HS viết bài.GV theo dõi

giúp đỡ HS yếu

* Soát lỗi, chấm bài:

- GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi

và sửa lỗi viết chưa đúng

Hoạt động 3: HD làm bài tập

Bài 2a:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a.

-Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

trên bảng phụ

Bài 3b:HS nhắc lại thế nào là từ láy.

- GV yêu cầu HS làm bài và nêu kết

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nhápvà đọc lại các từ khó viết

- Lắng nghe

-HS nhớ và viết bài vào vở

- Soát lỗi, báo lỗi và sửa

- 1 HS đọc to , lớp đọc thầm

- HS làm bài vào nháp theo nhóm 6,

1 HS làm bảng phụ

- 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- 1 HS nêu.HS khác nhận xét

- HS làm và nêu kết quả:

a) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng

âm tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn,…b) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng

âm ch: chông chênh, chong chóng,

Trang 5

- Tính giá trị của biểu thức với các phân số

- Giải được bài toán có lời văn với các phân số

GDKNS-Tự xác định giá trị, giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực,…

II Hoạt động dạy - học:

1 KiÓm tra bµi cò:

2 7

Bài 1: HS đọc nội dung bài - GV

hướng dẫn HS hai cách làm trong từng

Trang 6

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

Bài 4:

-Yêu cầu HS tự làm , nêu kết quả và

giải thích cách làm

- GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Hoạt động nối tiếp:

Số vải còn lại là :

20 – 16 = 4 (m)

Số túi đã may được là:

4 : 2 = 6 ( cái túi ) 3

I.Mục tiêu :

- Hiểu nghĩa từ lạc quan ( BT1 ), biết sắp xếp đúng các từ cho trưôccs tiếng lạc

thành hai nhóm nghĩa ( BT2 ) , xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa ( BT3 )

- Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan , không nản chítrước khó khăn ( BT4 )

GDKNS-Tự xác định giá trị, giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực,…

II.Đồ dùng dạy học:

- Phiếu BT 1, 2, 3

III Các hoạt động dạy học:

1.KTBC:

- Gọi 2 HS viết 2 câu có trạng ngữ

chỉ nguyên nhân và trả lời :

+Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có tác

dụng gì ?

+Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời

cho câu hỏi gì ?

- GV nhận xét , chữa bài và cho

điểm HS

2 Bµi míi:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- 2 HS thực hiện , lớp theo dõi , nhận xét , chữabài

Trang 7

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1 : Gọi HS đọc nội dung bài 1.

- GV phát phiếu cho HS thảo luận

- Gọi HS trình bày , nhận xét , bổ

sung

-GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng, cho điểm các nhóm

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

Bài 3: Làm như bài 1.

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài 4.

- Yêu cầu HS suy nghĩ , giải nghĩa

theo ý hiểu của mình

- GV nhận xét , chốt lại ( như bên )

Hoạt động nối tiếp:

-2HS đọc to nội dung bài 1, lớp đọc thầm

- HS thảo luận nhóm 5, hoàn thành phiếu

- Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm nhận xét ,

b, lạc quan (cái nhìn vui,tươi sáng không tốiđen,ảm đạm)

c, quan hệ , quan tâm

-2 HS đọc yêu cầu bài 2, lớp đọc thầm

- HS suy nghĩ, trả lời :

a, Câu “Sông có khúc, người có lúc”:

-Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng khúcquanh, khúc rộng , khúc hẹp ; con người có lúcsướng, lúc vui, lúc khổ lúc buồn

-Lời khuyên:Gặp khó khăn là chuyện thườngtình, không nên buồn phiền nản chí

b, Câu “Kiến tha lâu cũng đầy tổ”:

- Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ thađược một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngàyđầy tổ

- Lời khuyên:Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thànhcái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công

- Lắng nghe

************************************

LỊCH SỬ Tiết 33: Bài :TỔNG KẾT I/Mục tiêu:

Học xong bài này HS biết:

Trang 8

- Hệ thống được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nướcđến giữa TK XIX.Nhớ được các sự kiện , hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểutrong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đếnbuổi đầu thời Nguyễn.

-Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

GDKNS-Tự xác định giá trị, giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực,…

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.

yêu cầu HS điền nội dung các thời kì,

triều đại vào ô trống cho chính xác

HĐ3: Làm việc theo nhóm

yêu cầu các nhóm ghi tóm tắt về công

lao của các nhân vật lịch sử sau:

- GV nhận xét, tóm tắt lại công lao

của các nhân vật lịch sử trên

HĐ4: : Làm việc theo nhóm

Yêu cầu HS hoàn thành phiếu sau

Hoạt động nối tiếp:

- GV hệ thống lại kiến thức đã ôn

Nhận xét tiết học dặn HS ôn bài

- HS dựa vào kiến thức đã học làmviệc theo yêu cầu của GV

Đại diện nhóm lên trình bày

+Hùng Vương +An Dương Vương+ Hai Bà Trưng +Ngô Quyền

+Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn+Lý Thái Tổ +Lý Thường Kiệt+Trần Hưng Đạo +Lê Thánh Tông+Nguyễn Trãi +Nguyễn Huệ…

- HS nhận phiếu hoàn thành phiếu,gọi đại diện nhóm trình bày

- Lắng nghe

KỂ CHUYỆN Tiết 33: Bài : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu

-Biết kể tự nhiên, bằng lơi của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã học

có nhân vật , có ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan yêu đời

Tên địa danh Địa điểm Xây dựng dưới triều đại

Đền Hùng Phong Châu- Phú Thọ Hùng Vương

Thành Cổ Loa Đông Anh, Hà Nội ( nay) - An Dương Vương

Hoa Lư Gia Viễn –Ninh Bình Đinh Bộ Lĩnh

Kinh Thành Huế Phú Xuân(Huế) Nhà Nguyễn

Thành Thăng Long Hà Nội Lý Thái Tổ

Trang 9

-Hiểu truyện biết trao đổi với các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện.

-Lắng nghe lời bạn kể ,nhận xét đúng lời kể của bạn

-GDHS yêu thíchnhững câu chuyện nói về tinh thần lạc quan yêu đời

GDKNS-Tự xác định giá trị, giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực,…

II/Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện , sách báo viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạcquan yêu đời, có tính hài hước: Truyện ngụ ngôn, cổ tích, truyện cười…

-Bảng viết sẵn dàn ý kể chuyện

III/Các hoạt động dạy học:.

1.KTBC:

-Gọi 2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện Khát vọng sống

và nêu ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bµi míi

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: a,HDHSkể chuyện

- GV viết sẵn đề bài lên bảng , gọi HS đọc đề , Gv gạch

chân dưới những từ ngữ quan trọng;

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1 và 2

- Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể;

- GV treo bảng ghi vắn tắt dàn ý của bài văn kể chuyện

+ Cần kể tự nhiên, với giọng kể, nhìn vào bạn là người

đang nghe mình kể

+ Với những câu chuện khá dài có thể kể 1, 2 đoạn

b, HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu

chuyên.

-GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp

(Nên kết chuyện theo lối mở rộng) và nói thêm về tính cách

nhân vật, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-HS thi kể chuyện trước lớp

-GV ghi tên HS và tên truỵên HS kể

-GV dán bảng ghi tiêu chuẩn đánh giá bài KC

HS kể xong traođổi với bạn về ý

I/Mục tiêu: Sau bài học này HS biết

-Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh hữu sinh trong tự nhiên

- Vẽ và trình bày mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

Trang 10

- Ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Trình bày mối quan

hệ của thực vật đối với các yếu tố vô

sinh trong tự nhiên.

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trong

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời

câu hỏi trang 130

-“ Thức ăn” của cây ngô là gì?

-Từ những “thức ăn” đó cây ngô có thể

chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào

để nuôi cây?

* Kết luận :

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

HÑ3: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan

hệ thức ăn giữa các sinh vật.

GV nêu câu hỏi :

+ Thức ăn của châu chấu là gì?

-Giữa cây ngô và châu chấu có quan

bô Mũi tên xuất phát từ nước ,các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngôcho biết nước, các chất khoáng đượccây ngô hấp thụ qua rễ

-HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏitrang 130.Đại diện 2 nhóm trình bày.-Chất khoáng, nước, khí các-bô- níc

- Cây ngô có thể chế tạo ra nhữngchất dinh dưỡng như bột đường, chấtđạm…

Trang 11

- GV nhận xét ghi điểm cho các nhóm.

- Kết luận: Sơ đồ (bằng chữ ) sinh vật

này là thức ăn của sinh vật kia:

Cây ngô Châu chấu Õch

(Cây ngô,châu chấu, ếch là các sinh

vật.)

Hoạt động nối tiếp:

- Cho các nhóm thi đua viết sơ đồ thể

hiện sinh vật này là thức ăn của sinh

vật kia

- Nhóm vẽ xong trước, vẽ đúng , vẽ

đẹp là nhóm thắng cuộc

- Các nhóm treo sản phẩm và cử đạidiện trình bày.Lớp nhận xét

- Các nhóm thi đua viết sơ đồ thểhiện sinh vật này là thức ăn của sinhvật kia

- GV chấm chữa bài y/c HS nêu cách tính

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.

-GV chấm chữa bài yêu cầu HS nêu thứ tự

thực hiện các phép tính trong biểu thức

Bài 4: Yêu cầu HS tự làm, Nếu HS gặp khó

khăn thì GV gợi ý cho HS

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

-HS đọc đề, nêu yêu cầu đề

- HS tự làm vở, 1 HS làm bảng.-HS làm vở, 3HS làm bảng

- HS thực hiện theo yêu cầu:

Bài giải

Số phần bể nước sau 2 giờ vòi nước

đó chảy được:

Trang 12

Hoạt động nối tiếp:

+ GV nhận xét tiết học

2

5 x 2 = 45 ( bể)Đáp số : 45 bể

- Lắng nghe

************************************

TẬP ĐỌC Tiết 66: Bài : CON CHIM CHIỀN CHIỆN I/ Mục tiêu

- Đọc lưu loát toàn bài

+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng hồn nhiên vui tươi, tràn đầy tình yêuthương

- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ mới trong bài

-Hiểu nội dung bài thơ:Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn , hát cagiữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh củacuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời ,yêu cuộc sống

-GV gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc

vắng nụ cười ( phần 2 ) trả lời câu hỏi

về nội dung bài đọc

- GV nhận xét - ghi điểm

2 Bµi míi

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Luyện đọc, tìm hiểu

bài

a Luyện đọc:Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ

của bài( đọc 2lượt )

- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

và giúp HS hiểu các từ ngữ: cao hoài,

cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm bài

- Con chim chiền chiện bay lượn giữa

khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?

- Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên

- 3 HS đọc

-1 HS đọc

- HS nối tiếp nhau đọc

-HS đọc chú giải để hiểu các từ mớicủa bài

-Từng cặp luyện đọc-1 HS đọc toàn bài-HS theo dõi SGK

-HS đọc thầm toàn bài

- Chim bay lượn trên cánh đồng lúa,giữa một không gian rất cao, rất rộng

- HS trả lời

Trang 13

hình ảnh con chim chiền chiện tự do

bay lượn giữa không gian cao rộng?

- Tìm những câu thơ nói về tiếng hót

của chiền chiện?

- Tiếng hót của chim chiền chiện gợi

cho em những cảm giác như thế nào?

+Cho HS luyện đọc trong nhóm

+Cho HS thi đọc diễn cảm

+ HS nhẩm thầm học thuộc bài thơ

-HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

Hoạt động nối tiếp:

- Tiếng hót của chim chiền chiện gợicho em những cảm giác về cuộcsống thanh bình, hạnh phúc./tiếng hótcủa làm em thấy yêu hơn cuộcsống…

- 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọngđọc phù hợp

+HS lắng nghe

+HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm2

+Vài HS thi đọc trước lớp

- HS nhẩm thầm học thuộc bài thơ.-HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

-HS lắng nghe và thực hiện

************************************

TẬP LÀM VĂN Tiết 65: Bài : MIÊU TẢ CON VẬT(Kiểm tra viết) I.Mục tiêu:

-HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật

-Bài viết đúng với yêu cầu đề, có đầy đủ ba phần( mở bài, Thân bài, két bài ) -Diễn đạt thành câu , lời văn chân thực

GDKNS-Tự xác định giá trị, giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực,…

Trang 14

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: a,Hướng dẫn kiểm tra

-GV treo viết sẵn đề bài lên bảng, gọi hs đọc

đề, phân tích đề

- GV treo bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài văn

miêu tả con vật.(nhắc hs một số điểm lưu ý khi

làm bài )

b, Häc sinh làm bài

-GV y/cHS chọn một trong ba đề trên để làm

-GV theo dõi hường dẫn HS yếu

Hoạt động nối tiếp:

-GV thu bài nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài Điền vào giấy tờ in sẵn

-Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn.Nêu một số VD khác về chuỗi thức ăn trong tựnhiên

- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ

- Ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi

GDKNS: Tự xác định giá trị, giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực,…

- Thức ăn của cây ngô là gì? Từ

những thức ăn đó cây ngô có thể chế

tạo thành những chất dinh dưỡng gì

để nuôi cây?

- Vẽ và trình bày mối quan hệ về

thức ăn giữa lá ngô, châu chấu và ếch

Ngày đăng: 10/09/2021, 10:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w