1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU bài thảo luận trường hợp 4 giáo trình quản trị chiến lược

27 54 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 84,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chuỗi giá trị của Nafoods Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinh doanh, bao gồm những yếu tố như: vốn, kỹ năng của người nhân công, độc q

Trang 1

BÀI TẬP THẢO LUẬN : NHÓM 5

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5 MMM 7M, VM,U 7BST

T

nhận

Điểm nhóm đánh giá

41 Khuất Thúy Hường Phần B : TH6 : 1.1 , 1,2

2 Mối quan hệ giữa nguồn lực – năng lực – lợi thế cạnh tranh

3 Cấu trúc của chuỗi giá trị

4 Quy tắc VRINE

Trang 2

1.3 Sử dụng quy tắc VRINE chỉ ra năng lực cốt lõi

2 Nhận dạng lợi thế cạnh tranh và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh

2.1 Nhận dạng lợi thế cạnh tranh

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh

3 Phân tích chuỗi giá trị của tập đoàn Nafoods Từ đó nhận định tập đoàn nên phát triển theo hướng nào

3.1 Phân tích chuỗi giá trị của Nafoods

Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinh doanh,

bao gồm những yếu tố như: vốn, kỹ năng của người nhân công, độc quyền nhãn hiệu, tàichính và năng lực quản lý Nguồn lực còn bao gồm cả những yếu tố cá nhân, xã hội, tập

Trang 3

thể Không có sự khác biệt hoặc chuyên biệt hóa cho từng doanh nghiệp Mỗi doanhnghiệp sẽ có những nguồn lực hữu hình và vô hình của riêng nó Trong đó, nguồn lực hữuhình là những tài sản mà ta có thể nhìn thấy và định lượng được: vật chất, tài chính, conngười, tổ chức… Còn nguồn lực vô hình thì bao gồm những yếu tố từ quyền sỡ hữu trí tuệ,bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền cho đến các nguồn lực trí tuệ, mạng lưới kinh doanh,

kỹ năng tổ chức kinh doanh, danh tiếng và mối quan hệ với cộng đồng

Năng lực là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho một mục đích chung.

Năng lực biểu thị sự liên kết giữa những nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình riêng

có của mỗi tổ chức Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kếtmột cách có mục đích nhằm đạt được kết quả mong muốn, là sự tổ hợp các quá trình và kỹnăng mà doanh nghiệp phụ thuộc vào để đạt được các hoạt động chuyên biệt trong quátrình sản phẩm hoặc dịch vụ

Năng lực cốt lõi là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các

năng lực khác của doanh nghiệp, là nền tảng cơ sở của chiến lược phát triển và lợi thếcạnh tranh của doanh nghiệp

Lợi thế cạnh tranh là những năng lực đặc biệt giúp doanh nghiệp đạt được

những lợi ích tương tự như các đối thủ cạnh tranh nhưng ở mức chi phí thấp hơn (lợi thếchi phí) hoặc đạt được những lợi ích vượt xa các sản phẩm cạnh tranh (lợi thế khác biệt)

Trang 4

Lợi thế cạnh tranh cho phép doanh nghiệp cung ứng giá trị cao hơn cho khách hàng, đồngthời tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho chính công ty (Porter, 2016).

Chuỗi giá trị là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để tạo ra giá trị lớn hơn cho khách

hàng (Porter, 1985) Về thực chất, đây là một tập hợp các hoạt động nhằm thiết kế, sảnxuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của doanh nghiệp Tiếp đó, Kaplinsky vàMorris (2006) đã mở rộng khái niệm và cho rằng chuỗi giá trị là nói đến một loạt nhữnghoạt động cần thiết để biến sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là ý tưởng, thông quacác giai đoạn sản xuất khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và loại

bỏ sau khi đã sử dụng

2 Mối quan hệ giữa nguồn lực, năng lực và lợi thế cạnh tranh

Năng lực biểu thị sự liên kết giữa những nguồn lực hữu hình và vô hình riêng có của mỗi

tổ chức Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích, nhằm đạt được kết quả mong muốn Qua thời gian, dưới sự tác động qua lại rất phức tạp của các nguồn lực hữu hình và vô hình sẽ làm xuất hiện các năng lực tổ chức –

có ý nghĩa như là chất keo dính của tổ chức kinh doanh Năng lực của tổ chức dựa vào sự phát triển, thu nhập, trao đổi thông tin và kiến thức của toàn bộ nguồn lực trong tổ chức

để hình thành nên nền tảng tri thức của doanh nghiệp Và những nền tảng tri thức này sẽ

Trang 5

trở thành yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh cho các công ty trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay

Như vậy ta thấy được một doanh nghiệp khi muốn kinh doanh thì cần xác định rõ đầu tiên

là Nguồn lực => Năng lực => Lợi thế cạnh tranh đi từ lợi thế bên trong doanh nghiệptrước sau đó đến cái mà doanh nghiệp dùng nó để cạnh tranh trên thị trường

3 Cấu trúc của chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị bao gồm 9 hoạt động tương ứng tạo ra giá trị cho khách hàng, trong đó chia

ra 5 hoạt động chính (cung ứng đầu vào, quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm,marketing – bán hàng, dịch vụ) và 4 hoạt động hỗ trợ (quản trị tổng quát, quản trị nhân sự,phát triển công nghệ, hoạt động thu mua)

Logistic đầu

vào

Tại đây nguyên vật liệu sẽ được tiếp nhận từ phía các nhà cung cấpcủa doanh nghiệp Chúng sẽ được bảo quản và lưu trữ cho đến khiđược đưa vào quá trình sản xuất Bên cạnh đó các hoạt động này cũngbao gồm việc vận chuyển nguyên vật liệu trong nội bộ doanh nghiệp

đến các vị trí cần thiết

Sản xuất Nguyên vật liệu được đưa vào quá trình khai thác sản xuất hoặc lắp

ráp Sản xuất là hoạt động tạo ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Cáchoạt động đơn lẻ có thể là dịch vụ phòng trong khách sạn, việc đóng

Trang 6

gói sách/video/trò chơi của các nhà bán lẻ trên mạng hoặc có thể làlần điều chỉnh cuối cùng cho hệ thống máy móc của xe mới Đối vớicác sản phẩm hữu hình, khi chúng ta nói đến việc sản xuất tức thì cóthể hiểu chung là việc chế tạo mang tính chất vật lý Còn đối với cácloại dịch vụ như ngân hàng và tổ chức bán lẻ, sản xuất sẽ diễn ra

đồng thời cùng lúc khi mà dịch vụ được cung cấp cho khách hàng.Logistic đầu ra Lúc này sản phẩm đã được sản xuất hoàn thiện, bắt đầu được lưu kho

thành phẩm, đóng gói, bao bì, dán nhãn và vân chuyển đến cho hệthống phân phối, các nhà bán buôn đại lý, các nhà bán lẻ hay trực tiếp

đến tận tay người tiêu dùng

Marketing và

Bán hàng

Hoạt động này chú trọng vào việc truyền thông marketing và xúc tiếnhỗn hợp Mục tiêu chính là cung cấp sản phẩm dịch vụ theo đúng vớinhu cầu của khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp Có nhiều cáchthức để chức năng marketing có thể giúp một công ty tạo ra giá trị.Thông qua định vị thương hiệu và các hình thức quảng cáo, các chứcnặng marketing có thể tạo ra giá trị mà khách hàng nhận biết đượctrong môt sản phẩm của công ty Những hành động này giúp tạo ramột ấn tượng tốt đẹp về sản phẩm của công ty trong tâm trí kháchhàng , từ đó tạo ra giá trị Marketing và bán hàng cũng có thể tạo ragiá trị bằng việc khám phá ra các nhu cầu của khách hàng và truyền

Trang 7

tải các thông tin đó đến cho bộ phận chức năng R&D của công ty để

từ đó thiết kế ra các sản phẩm có thể thích ứng tốt hơn các nhu cầu.Dịch vụ Bao gồm tất cả các lĩnh vực dịch vụ mà doanh nghiệp có thể cung cấp

như lịch vụ lắp đặt, dịch vụ sau bán, dịch vụ giải đáp thắc mắc, đàotạo, hướng dẫn… Vai trò của chức năng dịch vụ của một doanhnghiệp là cung cấp các dịch vụ sau bán và dịch vụ bổ trợ Chức năngnày có thể tạo ra sự nhận thức vượt trội trong tâm trí của khách hàngthông qua việc giải quyết các vấn đề của khách hàng và hỗ trợ khách

hàng sau khi họ đã thanh toán cho sản phẩm

Cơ sở hạ tầng Bao gồm nhiều hoạt động như quản trị tổng quát, lập kế hoạch tài

chính, kế toán, pháp chế, đối ngoại,… Không giống như các hoạtđộng hỗ trợ khác, cơ sở hạ tầng thường hỗ trợ toàn bộ chuỗi giá trị

chứ không chỉ cho những hoạt động riêng lẻ nào

Phát triển công

nghệ

Công nghệ được coi là một nguồn lực quan trọng trong việc xây dựnglợi thế cạnh tranh Mọi doanh nghiệp đều cần phải sáng tạo phát triểnnhằm giảm chi phí, bảo vệ và duy trì lợi thế cạnh tranh của bản thân.Hoạt động này có thể bao gồm công nghệ sản xuất sản phẩm, cáchoạt động marketing trên mạng, nỗ lực sản xuất, quản trị quan hệ

khách hàng (CRM) và nhiều hoạt động phát triển kỹ năng khác…Quản trị nguồn

nhân lực

Người lao động chính là tài sản đắt giá và mang tính sống còn đối vớidoanh nghiệp Mỗi tổ chức cẩn phải quản lý được tuyển dụng, lựa

Trang 8

chọn, đào tao, bồi dưỡng phát triển và sự khen thưởng Nhiệm vụ vàmục tiêu của tổ chức sẽ được thực hiện song song với một chiến lượcnguồn nhân lực (RH) hiệu quả Quản trị nguồn nhân lực bảo đảm chodoanh nghiệp có được đội ngũ lao động có đầy đủ kỹ năng để thựchiện các hoạt động tạo ra giá trị có hiệu quả Quản trị nguồn nhân lựccũng phải thực hiện công việc bảo đảm con người phải được đào tạo,được khuyến khích, được khen thưởng thỏa đáng để thực hiện tốt các

nhiệm vụ tạo giá trị của mình

Quản trị thu

mua

Chức năng này đảm nhận các công việc thanh toán của nguyên vậtliệu, dịch vụ và các phương tiện vật chất khác Mục tieu của hoạtđộng này là nhằm đảm bảo mức giá thấp nhất có thể cho các khoảnthanh toán để có được các mức chất lượng cao nhất có thể Hoạt độngnày cũng có thể liên quan đến vấn đề thuê nguồn lực ngoài

“outsourcing” (các hoạt động mà thông thường được doanh nghiệptiến hành nhưng được chuyển cho các tổ chức khác bên ngoài thựchiện), và thanh toán điện tử “ePurchasing” (sử dụng công nghệ thôngtin và các tính năng và các tính năng web để đạt tới các mục tiêu quảntrị thu mua)

4 Quy tắc VRINE

Trang 9

(1) Value – Có giá trị : Định nghĩa: Nguồn lực/Năng lực được coi là có giá trị nếu nó cho

phép doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội hoặc đảo ngược được các thách thức trongmôi trường kinh doanh

(2) Rarity – Hiếm: Định nghĩa: Một nguồn lực hoặc năng lực hữu ích có tính tương đối so

với nhu cầu Những nguồn lực giá trị mà có sẵn (không hiếm) đối với các đối thủ cạnhtranh thì nó dễ dàng cho phép các doanh nghiệp đạt được sự ngang giá

(3) INIMITABILITY AND NON-SUBSTITUTABILITY - Khó bắt chước và không thể thay thế: Định nghĩa: Một nguồn lực hoặc năng lực được coi là khó thể bắt chước nếu đối thủ

cạnh tranh khó có thể đạt được tính giá trị và hiếm của nguồn lực đó một cách nhanh

chóng hoặc phải đối mặt với bất lợi/tổn thất khi làm như vậy Nó được coi là không thể

thay thế nếu đối thủ cạnh tranh không thể đạt được lợi ích như vậy khi sử dụng phối hợpnguồn lực và năng lực

(4) Exploitability – Có thể khai thác: Định nghĩa: Là nguồn lực/ năng lực mà doanh

nghiệp có thể khai thác được giá trị của nó

B Phân tích tình huống: TH4: Nhận dạng và phân tích nguồn lực của Nafoods Group

1 Nhận dạng và phân tích nguồn lực và năng lực Vận dụng quy tắc VRINE để chỉ ra năng lực cốt lõi trên thị trường

Trang 10

1.1 Nhận dạng và phân tích nguồn lực

a Nguồn lực hữu hình

Cơ sở vật chất: Nafoods có một hệ thống nhà máy sản xuất hiện đại tại nhiều địa phương

trên cả nước, nổi bật như: Nhà máy Napord Nghệ An, Nhà máy cây giống Quế Phong,Nhà máy Nasoco Long An, Nhà máy đóng gói Tây Bắc Sơ chế, Tổ hợp nông nghiệp côngnghệ cao Tây Nguyên, Tổ hợp bao bì trái cây Nafoods Bình Thuận,

Tài chính: Nguồn tài chính là một yếu tố vô cùng quan trọng của Nafoods Group Năm

2019, tổng doanh thu toàn hệ thống của Nafoods Group (NAF) là 1100 tỷ đồng, doanh thutăng hơn 60% so với năm 2018 và tăng gần 100% so với năm 2015 Đây là con số doanhthu lớn nhất trong vòng 5 năm trở lại đây của Nafoods Ngoài ra, những khoản đầu tư tàichính bên ngoài cũng đem lại lợi thế hỗ trợ cho Nafoods rất lớn Nafoods là công ty vềnông nghiệp thứ 2 ở Việt Nam được IFC đầu tư giai đoạn 1 với 8 triệu USD và cam kếttiếp tục đầu tư dài hạn

Con người: Phát triển nguồn lực con người được Nafoods Group thực sự chú trọng qua

việc tổ chức đào tạo về kỹ năng, kiến thức và đặc biệt là thái độ để đảm bảo số lượng, chấtlượng, phù hợp với công việc và tính kế thừa Tập đoàn đã tổ chức đào tạo được 1467 lượtngười với 5205 giờ đào tạo Đội ngũ nhân viên ngày càng nâng cao tay nghề, hoàn thiệnbản thân, nhằm đáp ứng các yêu cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty thời đại 4.0 qua

Trang 11

các chương trình đào tạo chất lượng, có chọn lọc như Đào tạo văn hoá chịu trách nhiệm vàkhông đổ lỗi trong nội bộ; đào tạo về tiêu chuẩn ISO, quy định PRP, các mối nguy ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm tại các nhà máy… Nguồn nhân lực của Nafoods bao gồmnhiều các chuyên gia trong nước và quốc tế, với sự hiểu biết sâu sắc về hoạt động củangành Nông nghiệp Việt Nam và thế giới.

Tổ chức: Để giảm thiểu chi phí sản xuất, gồm vận chuyển, giảm thiểu và xử lý thiệt hại

sau thu hoạch đối với sản phẩm tươi, Tập đoàn Nafoods đã phát triển các nhà máy chếbiến của mình gần với nguồn cung nguyên liệu Tại các nhà máy, tập đoàn áp dụngnghiêm ngặt các tiêu chuẩn quản lý chất lượng, kiểm soát một cách hiệu quả, hợp lý côngtác vệ sinh an toàn thực phẩm Đặc biệt, Tổ hợp nhà máy Long An đã nhanh chóng hoànthiện hệ thống quản lý chất lượng chỉ một thời gian ngắn sau khi khánh thành, đạt đượccác tiêu chuẩn quốc tế và vượt qua các kì đánh giá nghiêm ngặt của khách hàng; Sắp xếplại bộ phận Kế hoạch sản xuất và bộ phận Cung ứng nguyên liệu, quy về kiểm soát tậptrung ở mức tập đoàn Về quản trị nhân lực, Nafoods thực hiện cách thức mới: áp dụngsáng tạo BSC & KPI; Chính sách thu nhập rõ nét 3P cho toàn tổ chức; Hệ thống quản trịtài năng và đội ngũ kế thừa để phát triển giá trị Nafoods; Hệ thống định giá nội bộ để vậnhành hiệu quả các trung tâm lợi nhuận

b Nguồn lực vô hình

Trang 12

Công nghệ: Về nghiên cứu và phát triển, hiện 3 giống chanh leo mới của Nafoods đang

được Triển khai thực hiện nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ bảo quản quả chanh leo bằngphương pháp điều biến khí (MAP), hiện tại đang chờ Bộ NN&PTNT thẩm định; Nghiêncứu mô hình canh tác chanh leo theo hướng hữu cơ, hiện tại đang trong giai đoạn thửnghiệm các loại phân bón, chế phẩm hữu cơ của đối tác; Nghiên cứu xác định các loạiphân bón, chế phẩm bảo vệ thực vật phù hợp cho canh tác chanh leo, hiện tại đã tìm đượcđối tác cung cấp và đang triển khai thử nghiệm các loại phân bón, chế phẩm Về công tácquản trị, ứng dụng CNTT, tập đoàn đã áp dụng triệt để hệ thống KPI/BSC quản trị hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đồng thời quản trị kế hoạch hành động; Xây dựng được nềntảng ứng dụng quản lý đại lý/bán giống; Xây dựng thành công hệ thống phòng họp trựctuyến; Làm việc với các đối tác, nghiên cứu xây dựng nền tảng ứng dụng, phần mềmCRM cho Hoa quả tươi và kinh doanh truyền thống nhằm Tập trung được các hạng mục.Nafoods Group tích hợp công nghệ thông tin (IoT - Internet of Things) vào hệ thống quản

lý và kiểm soát vườn trồng, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, phát triển ứng dụng quản lýđại lý, khách hàng; từng bước hiện đại hoá hoạt động nông nghiệp, tiệm cận nền nôngnghiệp số thông minh

Danh tiếng: Nafoods Group là một trong những tập đoàn trồng, chế biến và xuất khẩu rau

quả sáng tạo nhất Việt Nam, chuyên về nước ép trái cây/NFC, xay nhuyễn, cô đặc, IQF vàtrái cây tươi Năm 2019, Nafoods là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam tạo

Trang 13

ra được 3 giống chanh leo được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chứng nhận vàcấp quyền bảo hộ, gồm giống Nafoods 1, Quế Phong 1 và Bách Hương 1.

 Lợi thế:

+ Tổng doanh thu của Nafoods Group tăng vượt trội đã cho thấy những dấu hiệu tích cựctrở lại trong hoạt động kinh doanh, vượt qua những khó khăn trong thời gian vừa qua Vớinguồn đầu tư lớn của IFC, giúp tập đoàn nâng cao năng lực sản xuất, cho phép tạo ranhiều cơ hội gia tăng thu nhập hơn cho nông dân địa phương và đáp ứng được yêu cầu củacác thị trường xuất khẩu có giá trị cao

+ Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện, nâng cao và phát triển, tạo lợithế cạnh tranh cho tập đoàn

+ Đội ngũ nhân viên chất lượng, có năng lực tay nghề và phẩm chất tốt

+ Cơ chế tổ chức hiện đại, phù hợp giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra hiệuquả

+ Công nghệ được áp dụng ngày càng phổ biến và hiện đại, giảm thiểu các loại chi phísản xuất kinh doanh, tạo năng suất kinh doanh, quá trình quản trị sản xuất kinh doanh vàhiệu quả kinh doanh cao Từ đó, từng bước hiện đại hoá hoạt động nông nghiệp, tiệm cậnnền nông nghiệp số thông minh

Ngày đăng: 10/09/2021, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w