Hướng dẫn HS kể chuyện - GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài tập - HS đọc lần lượt từng yêu cầu của bài + HS kể chyện theo nhóm tập - HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm 4 HS , [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 7
HAI
Tập đọc Toán Khoa học
Trung thu độc lập Luyện tập
Phòng bệnh béo phi
BA Luyện từ và câu Kể chuyện
Toán Chính ta
Cách viết tên người tên địa lí Việt Nam Lời ước dưới trăng
Biểu thức có chứa hai chư Nhớ–viết:Gà trống và cáo
TƯ
Tập đọc Tập làm văn Toán Khoa học
Ở vương quốc tương lai
LT xây dựng đoạn văn kể chuyện Tính chất giao hoán của phép cộng Phòng một số bệnh lây qua đường T.H
NĂM
LT và Câu Toán Lịch sư
LT viết tên người tên địa lí Việt Nam Biểu thức có chứa ba chư
Chiến thắng …Ngô Quyền lãnh đạo
SÁU Tập làm Văn Địa lí
Toán
LT phát triển câu chuyện Một số dân tộc ở Tây Nguyên Tính chất kết hợp của phép cộng
Trang 2Tập đọc Trung thu độc lập
Thép mới
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy :………
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phố hợp với nội dung
- Hiểu ND : Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ ; mơ ước của anh về tươnglai đẹp đẻ của các em và đất nước ( trả lời được các CH trong SGK )
- Yêu mến cuộc sống, luôn ước mơ vươn tới tương lai, yêu quý các anh bộ đội
KNS:
- Xác định được giá trị cảnh đẹp của đêm trung thu đầu tiên của đất nước
- Đảm nḥận trách nhịêm (xác định nhịêm vụ của bản thân)
Phương pháp/kỹ thụật dạy học tích cực:
Trải nghiệm
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ : Chị em tôi
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài và trả lời các câu hỏi trong
SGK
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài GV giới thiệu bài
đọc mở đầu chủ điểm – Trung thu
độc lập
b Luyện đọc
- Gọi HS khá đọc bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm
sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc GV giải nghĩa thêm từ ngữ khác:
- Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
Kỹ th uậ t đọc hợp tác
- 1 HS khá đọc bài
- HS nêu:Bài này chia ra 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Đêm nay của các em+ Đoạn 2: Anh nhìn trăng vui tươi + Đoạn 3: Trăng đêm nay các em
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
- HS đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
Trang 3+ Vằng vặc : sáng trong, không một
chút gợn
GV đọc diễn cảm cả bài
c Tim hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
? Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và
các em nhỏ vào thời điểm nào
? Đối với thiếu nhi Tết trung thu có
gì vui
? Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì
1.Trăng trung thu độc lập có gì đẹp
? Đoạn 1 nói lên điều gì
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
2 Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra
sao?
GV: kể từ ngày đất nước giành được
độc lập tháng 8 năm 1945, ta đã
chiến thắng hai đế quốc lớn là Pháp
và Mĩ Từ năm 1975, ta bắt tay vào
sự nghiệp xây dựng đất nước Từ
ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương
lai của trẻ em trong đêm trăng trung
thu độc lập đầu tiên, đã hơn 50 năm
trôi qua
3.Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa
- HS nghe
Kỹ th uậ t đặt c â u hỏi
- HS đọc thầm đoạn 1
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại
trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
- Trung thu là tết của thiếu nhi Vào đêmtrăng trung thu, trẻ em trên khắp đấtnước cùng rước đèn, phá cỗ
- Đứng gác trong đêm trăng trung thu đấtnước vừa giành được độc lập, anh chiến
sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai củacác em
- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do,
độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la;trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độclập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắpcác thành phố, làng mạc, núi rừng…
Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên và mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai
KNS: thấy được giá trị cảnh đẹp của
đêm trung thu đầu tiên của đất nước
- HS đọc thầm đoạn 2
- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ
xuống làm chạy máy phát điện; giữabiển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới baytrên những con tàu lớn; ống khói nhàmáy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúabát ngát những nông trường to lớn, vuitươi
+ Những ước mơ của anh chiến sĩ nămxưa đã trở thành hiện thực: nhà máy thuỷđiện, những con tàu lớn
+ Nhiều điều trong hiện thực đã vượtquá cả mơ ước của anh Ví dụ: Các giàn
Trang 4 ? Đoạn 2 nói lên điều gì
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
? Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn
nói lên điều gì
? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào
? Đoạn 3 nói lên điều gì
? Nội dung bài nói lên điều gì
d Đọc diễn cam
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Anh nhìn trăng và
nghĩ tới nông trường to lớn, vui
tươi)
- GV sửa lỗi cho HS
4.Củng cố – dặn dò :
? Bài văn cho thấy tình cảm của anh
chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài: Ở vương
quốc tương lai
khoan dầu khí, những xa lộ lớn nối liềncác nước, những khu phố hiện đại mọclên, vô tuyến truyền hình, máy vi tính,
Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước.
- HS đọc thầm đoạn 3
- Tương lai của trẻ em và đất nước tangày càng tươi đẹp hơn
- Nối tiếp nêu ý kiến
KNS: Đảm nhận trách nhiệm(xác định
nhiệm vụ của bản thân)
Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
* Tình thương yêu các em nhỏ của anh
chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và đất nước
Kỹ thuật đọc tích cực
- Mỗi HS đọc 1 trong bài , lắng nghe
tìm giọng đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo
cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
(đoạn, bài) trước lớp
Kỹ thuật trinh bày 1 phút
- Bài văn thể hiện tình cảm thương yêu
các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước củaanh về tương lai của các em nhỏ trongđêm trung thu độc lập đầu tiên của đấtnước
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu :
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ và biết cách thử lại phép cộng , phép trừ
Trang 5- HS làm được Bài 1;Bài 2;Bài 3 Làm bài nhanh , chính xác
- Vận dụng vào giải các bài toán có liên quan
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Phép trừ
- GV yêu cầu HS làm bài ở bảng
- GV nêu cách thư lại : Muốn thử lại
phép cộng ta lấy tổng trừ đi một số hạng,
nếu được kết quả l số hạng còn lại thì
phép tính cộng đã đúng.
- Yêu cầu HS thử lại phép tính cộng.
- Nên cho HS nêu lại cách thử của từng
phép tính cộng Nhận xét ghi điểm
Bài2/40,41 :- GV viết lên bảng phép tính:
6 839 – 482 Yêu cầu HS đặt tính rồi thử
lại
GV nêu cách thư lại: Muốn thử lại phép
trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ , nếu
được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm
đúng
- Cho HS làm vào vở phần b
- Yêu cầu HS thử lại phép tính trừ
- Nên cho HS nêu lại cách thử của từng
phép tính trừ Nhận xét ghi điểm
Bài3/41:- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
2 em làm ở bảng Lớp làm nháp
Đáp án : a 265 303
b 65 992
c 1 654
HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện
- HS thực hiện vào bảng con
Trang 6Yêu cầu HS nêu cách tìm x của mình
- GV nhận xét ghi diểm
Bài4/41: Dành cho HS khá giỏi làm thm
Gọi HS đọc bài toán
Nhận xét ghi điểm
3.Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS nêu cách thử lại của phép cộng
và phép trừ
Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai chữ
x = 4 242
Nhận xét bài của bạn
- HS nêu tóm tắt và hướng giải
I / Mục tiêu :
- Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
-Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
*GDKNS :
- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả: Nói với những người trong gia dình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng đối với bạn hoặc người khác bị béo phì.
- Kĩ năng ra quyết định: Thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì.
- Kĩ năng kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
-Phiếu ghi các tình huống
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả
lời câu hỏi:
1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế
nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?
2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng ?
3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
-3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét
và bổ sung câu trả lời của bạn
Trang 7-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi:
+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc bệnh
gì ?
+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con
người sẽ như thế nào ?
* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất dinh
dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy béo phì là tác hại
gì ? Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì
như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh
béo phì.
ªMục tiêu:
-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em
-Nêu được tác hại của bệnh béo phì
ªCách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định
hướng sau:
-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng
-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
-GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp án
không giống bạn giơ tay và giải thích vì sao em
chọn đáp án đó
Câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em
cho là đúng:
1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên,
vú và cằm
b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to phưỡn
ra hay tròn trĩnh
c) Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi
và cùng chiều cao từ 5kg trở lên
d) Bị hụt hơi khi gắng sức
2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất
lợi là:
a) Hay bị bạn bè chế giễu
+Sẽ bị suy dinh dưỡng
+Cơ thể sẽ phát béo phì
-HS lắng nghe
-Hoạt động cả lớp
-HS suy nghĩ
-1 HS lên bảng làm, HS dưới lớptheo dõi và chữa bài theo GV
-HS trả lời
1) 1a, 1c, 1d
2) 2d
Trang 8b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển thành
béo phì khi lớn
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao
huyết áp và rối loạn về khớp xương
d) Tất cả các ý trên điều đúng
3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim
mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương
b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28,
29 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
KNS :
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?
2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?
3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS
* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì chủ
yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh
trưởng của tế bào mỡ mà lại ít hoạt động nên
mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều Rất ít
trường hợp béo phì là do di truyền hay do bị rối
loạn nội tiết Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân
đối lại chế độ ăn uống, đi khám bác sĩ ngay để
3) 3a
-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trả lời
1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng +Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da.
+Do bị rối loạn nội tiết.
2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.
+Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao.
+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí.
+Đi khám bác sĩ ngay.
3)-Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao.
-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe, ghi nhớ.
Trang 9tìm đúng nguyên nhân để điều trị hoặc nhận
được lời khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí,
phải năng vận động, luyện tập thể dục thể thao.
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
ª Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo phì
ª Cách tiến hành:
* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và phát
cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống
-Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm
+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng hơn những
người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10kg
Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa
Châu sẽ làm gì ?
+Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất béo nhưng
những giờ thể dục ở lớp em mệt nên không tham
gia cùng các bạn được
+Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu hiệu béo phì
nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi học cũng
mang theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn
-GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các nhóm
HS
* Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng
tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng
tham gia tích cực tránh bệnh béo phì Vì béo phì
có nguy cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu
đường, tăng huyết áp, …
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn
chưa chú ý
-Dặn HS về nhà vận động mọi người trong gia
đình luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì.
+Em sẽ xin với cô giáo đổi phần ăncủa mình vì ăn bánh ngọt và uốngsữa sẽ tích mỡ và ngày càng tăng cân.+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạnhoặc xin thầy (cô giáo) cho mình tậpnội dung khác cho phù hợp, thườngxuyên tập thể dục ở nhà để giảm béo
và tham gia được với các bạn trênlớp
+Em sẽ không mang đồ ăn theomình, ra chơi tham gia trò chơi cùngvới các bạn trong lớp để quên đi ýnghĩ đến quà vặt
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 10qua đường tiêu hoá.
Luyện từ và câu Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
HS khá , giỏi làm được đầy đủ BT3 ( mục III )
- Vận dụng tốt kiến thức đã học
II Đồ dùng dạy học :
Phiếu khổ to ghi sẵn bảng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :MRVT: Trung thực
-tự trọng
- Yêu cầu HS làm lại BT2
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Nhận xét
- Nhận xét cách viết tên người, tên địa lí
đã cho Cụ thể: mỗi tên riêng đã cho gồm
mấy tiếng? Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy
được viết thế nào?
- Tên người : Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
- Tên địa lí : Trường Sơn, Sóc Trăn ,
Vàm Cỏ Tây
- Tên riêng gồm có mấy tiếng? Mỗi tiếng
được viết như thế nào?
c.Ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
d Luyện tập
Bài tập 1:Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 3 HS viết bài trên bảng lớp
- 2 HS làm bài miệng
- Quan sát cặp đôi và nhận xét
- Tên người , địa lí được viết hoa
những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
- Gồm một , hai , ba tiếng trở lên Mỗitiếng được viết hoa chữ cái của tiếng
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS viết bài trên bảng lớp
Trang 11- GV lưu ý các từ thôn, xã, huyện, tỉnh là
danh từ chung nên không viết hoa
3.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bàisau
Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS viết bài trên bảng lớp
- Nêu rõ tại sao phải viết hoa
- Cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS viết tên các quận, huyện, thị xã,
danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử ởtỉnh hoặc thành phố của mình, sau đótìm các địa danh đó trên bản đồ
Đại diện các nhóm dán bài bảng lớp
Cả lớp nhận xét
- HS nhắc lại
Kể chuyện Lời ước dưới trăng
Tích hợp GDBVMT liên hệ, Gián tiếp
Tích hợp GDBVMT GV kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị
của môi trường thiên nhiên với cuộc sống con người đem đến niềm hy vọng tốt đẹp
- Luôn có những ước mơ cao đẹp góp phần mang lại hạnh phúc cho mình và chomọi người
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện đã nghe –
đã đọc
- Yêu cầu HS kể lại một câu chuyện về
lòng tự trọng mà em đã được nghe, được
đọc
- GV nhận xét ghi điểm
- HS kể
- HS nhận xét
Trang 122.Bài mới:
a Giới thiệu bài
b HS nghe kể chuyện
Yêu cầu HS quan sát tranh đọc lời dưới
tranh và thử đoán câu chuyện kể về ai
Nôi dung câu chuyện là gì ?
GV kể lần 1 :GV kết hợp giải nghĩa từ
GV kể lần 2: GV chỉ vào tranh minh hoạ
c Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài
tập
+ HS kể chyện theo nhóm
+ HS thi kể chuyện trước lớp
+ Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
GV nhận xét, chốt lại
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
3.Củng cố - Dặn dò:
- Hãy tìm kết cuộc vui cho câu chuyện
Liên hệ : Trong cuộc sống cần có lòng
nhân ái bao la biết thông cảm , sẻ chia
những khổ đau của người khác
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về
nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
+ Câu chuyện kể về một cô gái mù Cùng các bạn ước một diều ước gì đórất thiêng liêng và cao đẹp
- HS đọc lần lượt từng yêu cầu của bài
tập
- HS kể từng đoạn câu chuyện theo
nhóm (4 HS) , mỗi em một tranhMỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạn
theo tranh trước lớp
- Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Những điều ước cao đẹp mang lại
niềm vui, niềm hạnh phúc cho ngườinói điều ước, cho tất cả mọi người
Trang 13- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai số
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- HS làm được Bài 1;Bài 2 ( a,b );Bài 3 ( hai cột )
- Vận dụng vào giải các bài toán liên quan
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ kẻ như SGK, nhưng chưa đề số
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
- Điền vào ô trống
+ Biểu thức chứa hai chư
- GV nêu bài toán
? Muốn biết số cá của hai anh em là bao
nhiêu ta làm gì
- Treo bảng số
? Nếu anh câu được 3 con cá, em câu
được 2 con cá, 2 anh em câu được ? con
cá
-
? Nếu anh câu được a con cá, em câu
được b con cá, thì số cá hai anh em câu
được là bao nhiêu
a + b là biểu thứa có chứa hai chữ a và
b
- Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ về biểu
thức có chứa hai chữ
+ Giá trị của biểu thứa có chứa hai chư
- GV nêu từng giá trị của a và b cho HS
tính: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
? 5 được gọi là gì của biểu thức a + b
- Tương tự, cho HS làm việc với các
- HS đọc bài toán, xác định cách giải
- Muốn biết số cá của hai anh em là bao
nhiêu ta lấy số cá của anh + với số cácủa em
- Nếu anh câu được 3 con cá, em câu
được 2 con cá, có tất cả 3 + 2 con cá
-
- Nếu anh câu được a con cá, em câu
được b con cá, thì hai anh em câu được a
+ b con cá.
- HS nêu thêm ví dụ.
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5
- 5 gọi là giá trị của biểu thức a + b
- HS thực hiện trên giấy nháp
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a +
Trang 14c Luyện tập :
Bài 1/42 Bài tập yêu cầu gì ?
Đó là biểu thức gì ?
GV sửa bài và nhận xét
Bài 2/42: Gọi HS đọc yêu cầu
Khi sửa bài nên yêu cầu HS nêu cách tính
-GV nhận xét ghi điểm
Bài 3/ 42: Cột 3 dành cho HS khá giỏi
làm thêm Gọi HS đọc dề bài
- GV treo bảng số như SGK, yêu cầu HS
nêu giá trị trong bảng
Lưu y : Khi thay giá trị a và b cần chú ý
thay giá trị a , b ở cùng một cột
GV chấm bài
4.Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu thức
có chứa hai chữ
? Khi thay chữ bằng số ta tính được gì
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Tính
chất giao hoán của phép cộng
b
- Tính giá trị biểu thức
- Biểu thức c + d
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở:
a Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của
Bài c dành cho HS khá giỏi làm thêm
c Nếu a = 18m, b = 10m thì giá trị của
biểu thức a – b = 18 – 10 = 8 m
- Nhận xét bài của bạn
- Dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ 2nêu giá trị của b dòng thứ 3 nêu giá trịcủa biểu thức a x b dòng thứ tư là giá trịcủa biểu thức a : b
- 1 HS lên bảng làm bài , lớp làm vào vở
Cột 3
a xb
36 112 360 700
HS nối tiếp nêu
Chính ta ( nhớ – viết)
Trang 15Gà trống và cáo
PHÂN BIỆT tr / ch, ươn / ương
I Mục tiêu :
- Nhớ - viết đúng bài CT , trình by đng cc dịng thơ lục bát
- Viết đúng: sống chung , chó săn, gian dối, chắc loan tin này .
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc (3) a / b hoặc BT do GV soạn
- Giáo dục thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết
II.Đồ dùng dạy học :
Phiếu viết sẵn nội dung BT2b
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 2 HS lên bảng viết 3 từ láy có
chứa âm s, cả lớp làm bài vào nháp
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS nhớ - viết chính ta
+ Trao đổi nội dung :
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
cần viết
? Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì
+ Hướng dẫn viết từ khó :
Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc luyện viết
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ,
- GV yêu cầu HS nêu cách trình bày bài thơ
+ HS nhớ viết chính ta :
Yêu cầu HS viết bài vào vở
+ Chấm chưa bài :
- GV chấm bài 6 bài của HS
- GV nhận xét chung
- Sửa lỗi sai phổ biến
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính ta
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
- HS nhận xét
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS
khác nhẩm theo
- Hãy cảnh giác đừng vội tin vào
những lời nói ngọt ngào
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- HS nêu cách trình bày bài thơ:
+ Ghi tên bài vào giữa dòng+ Dòng 6 chữ viết lùi vào 3 ô li Dòng
8 chữ viết lùi vào 1 ô li
+ Chữ đầu các dòng thơ phải viết hoa.+ Viết hoa tên riêng của hai nhân vậttrong bài thơ là Gà Trống và Cáo + Lời nói trực tiếp của Gà Trống vàCáo phải viết sau dấu hai chấm, mởngoặc kép
- Nhớ viết lại đoạn văn thơ
Trang 16Bài tập 2b:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên
bảng, mời HS lên bảng làm thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
GV tổ chức cho HS chơi trò Tìm từ nhanh
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV gọi các HS còn viết sai lên bảng viết
laị các từ đó
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
Chuẩn bị bài: Trungthu độc lập
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi
cho nhau
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài
vào VBT
- 4 nhóm HS lên bảng thi làm vào
phiếu
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn đã
hoàn chỉnh, sau đó nói về nội dungđoạn văn
+ bay lượn – vườn tược – quê hương
– đại dương – tương lai – thường xuyên – cường tráng
+ Nói về mơ ước trở thành phi côngcủa bạn Trung
1 em đọc nghĩa , 1 em đọc từ
a Ý chí b trí tuệ
Tập làm văn
TPPCT : Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
- Kể lại bằng lời của mình
- Vận dụng vào lối hành văn
II Đồ dùng dạy học :
Phiếu học tập Tranh 3 lưỡi rìu
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập xây dựng
đoạn văn kể chuyện
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - Nhìn tranh và phát triển ý nêu dưới
Trang 17truyện Ba lưỡi rìu của tiết học trước, phát
triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn
văn hoàn chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài Nêu yêu cầu bài học
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/72:Gọi HS đọc cốt truyện
Vào nghề
- GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện
- GV yêu cầu HS nêu các sự việc chính
trong cốt truyện trên
- GV: trong cốt truyện trên, mỗi lần xuống
dòng đánh dấu một sự việc
Bài 2/73: GV nêu yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn chưa hoàn
chỉnh
- GV phát riêng phiếu cho 4 HS
- GV nhắc HS : chọn viết đoạn nào, em phải
xem kĩ cốt truyện của đoạn đó (ở BT1) để
hoàn chỉnh đoạn đúng với cốt truyện cho
sẵn
- GV nhận xét
- GV gọi HS khác đọc kết quả làm bài
- GV kết luận những HS hoàn chỉnh đoạn
văn hay nhất
3.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 4 HS lần lượt kể lại 4 đoạn câu
chuyện
- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị: Luyện tập
phát triển câu chuyện
mỗi bức tranh
Đọc thầm theo bạn
- Quan sát tranh minh hoạ
- Cặp đôi thảo luận và nêu ý kiến:
-Va – li – a mơ ước trở thành diễnviên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựađánh đàn
- Va – li – a xin học nghề ở rạp xiếc
và được giao việc quét dọn chuồngngựa
- Va – li – a đã giữ chuồng ngựa sạch
sẽ và làm quen với chú ngựa suốtthời gian học
- Sau này, Va – li – a trở thành mộtdiễn viên giỏi như em hằng mơ ước
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn chưa
hoàn chỉnh của truyện Vào nghề
- 4 HS nhận phiếu – mỗi em 1
phiếu, ứng với 1 đoạn
- Những HS làm bài trên phiếu dán
bài làm trên bảng lớp, tiếp nối nhautrình bày kết quả theo thứ tự từ đoạn
1 đến đoạn 4 – trình bày hoàn chỉnh
cả đoạn
- Cả lớp nhận xét
- Các HS khác đọc kết quả bài làm
4 HS kể
Trang 18- Yêu mến cuộc sống
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài đọc.Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Trung thu độc lập
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
a.Giới thiệu bài Đó là một trích đoạn trong
vở kịch Con Chim Xanh – kịch của
Mát-tec-lích, nhà văn đã được giải thưởng
Nô-ben
GV yêu cầu HS đọc 4 dòng mở đầu, Nội
dung vở kịch là gì ?
b Luyện đọc và tim hiểu màn 1
“Trong công xưởng xanh”
- GV đọc mẫu màn kịch
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc 4 dòng mở đầu
Vở kịch kể về hai bạn nhỏ Tin-tin
và Mi-tin với sự giúp đỡ của một bàtiên đã vượt qua nhiều thử thách,đến nhiều xứ sở để tìm một ConChim Xanh về chữa bệnh cho mộtbạn hàng xóm
- HS nghe
- Bài chia thành 3 đoạn
+ Lời thoại của Tin-tin với em béthứ nhất
+ Lời thoại của Mi-tin và Tin-tin với
em bé thứ nhất và em bé thứ hai+ Lời của các em bé thứ ba, thứ tư,