Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình
Trang 11.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại 9
1.1.1 Chức năng của Ngân hàng Thương mại 91.1.2 Vai trò của Ngân hàng Thương mại 131.1.3 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại 15
1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 15
1.2.1 Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 151.2.2 Các hình thức cho vay của Ngân hàng Thương mại 171.2.3 Khái niệm hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại 201.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay 21 của ngân hàng thương mại
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của 26 Ngân hàng Thương
Chương 2 : Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay 33
ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình.
2.1 Khái quát về chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 38
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ở chi nhánh Ngân 50 hàng Công thương Ba Đình.
Trang 22.2.1 Hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình 502.2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay ở chi nhánh Ngân hàng 57 Công thương Ba Đình
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tại 64 chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình
2.3.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 65
Chương 3 : Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu 72 quả hoạt động cho vay ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình.
Ngân hàng Công thương Ba Đình trong thời gian tới.
3.2 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động 73 cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình
3.2.1 Duy trì dư nợ cho vay ở mức ổn định và an toàn 733.2.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng và qui trình cho vay 753.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định ra quyết định cho vay 753.2.4 Đưa ra một mức lãi suất cho vay cạnh tranh và linh hoạt 76 3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thu nợ 793.2.8 Hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý ngân hàng 80
3.3.1 Đối với Ngân Hàng Công Thương Việt Nam 803.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 82
Trang 3Danh Mục Các Chữ Viết Tắt
CTBĐ : Công Thương Ba Đình
NHNN : Ngân Hàng Nhà Nước
KQKD : Kết Quả Kinh Doanh
TW : Trung Ương
NHCTVN : Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
DPRR : Dự Phòng Rủi Ro
TSĐB : Tài Sản Đảm Bảo
WTO : Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
NHTM : Ngân Hàng Thương Mại
TCTD : Tổ Chức Tín Dụng
XDCB : Xây Dựng Cơ Bản
CTGT : Công Trình Giao Thông
Trang 4Danh Mục Bảng, Biểu, Sơ Đồ, Hình Vẽ
Trang
Bảng 1 - Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Chi nhánh 39Bảng 2 - Biến động cơ cấu nguồn vốn từng nhóm khách hàng qua các năm 40Bảng 3 - Biến động cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền qua các năm 41
Bảng 5 - Tình hình kết quả hoạt động thanh toán quốc tế 45Bảng 6 - Tình hình kết quả nghiệp vụ bảo lãnh 46
Bảng 8 - Doanh số cho vay qua các năm 51Biểu đồ 1 - doanh số cho vay qua các năm 51Bảng 9 - Dư nợ cho vay qua các năm 52Biểu đồ 2 - dư nợ cho vay qua các năm 52Bảng 10 - Lãi từ cho vay qua các năm 55Biểu đồ 3 - lãi suất từ cho vay qua các năm 56Biểu đồ 4 - Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 57Biều đồ 5 - Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo 58Biểu đồ 6 - Tỷ lệ dư nợ cho vay / tổng vốn huy động 58 Biểu đồ 7 - Tỷ lệ dư nợ cho vay / tổng tài sản có 59
Biều đồ 9 - Cơ cấu thành phần kinh tế 61Biều 10 - Tỷ lệ thu từ lãi vay / tổng thu ngân hàng 61Biều đồ 11- Tỷ lệ thu từ lãi vay / doanh số cho vay 62
Lời Mở Đầu
Trang 5Cùng theo xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới, lĩnh vựctài chính – ngân hàng tại Việt Nam đang đóng một vai trò ngày càng quantrọng trong sự hưng thịnh của nền kinh tế nước nhà Khi mà Việt Nam đã trởthành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO), hoạtđộng kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại trong những năm qua là hếtsức sôi động, và giàu tính cạnh tranh Với tư cách là một trung gian tài chínhkinh doanh trong lĩnh vực tín dụng tiền tệ, Ngân hàng Thương mại đã cungcấp một loạt các dịch vụ quan trọng giúp các chủ thể kinh tế tham gia thanhtoán được nhanh chóng, tiết kiệm chi phí trong mua bán hàng hóa, chớp được
cơ hội trong kinh doanh, liên tục luân chuyển vốn đảm bảo hoạt động sảnxuất được liên tục, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển nói chung vànền kinh tế nói riêng
Tuy nhiên trong tất cả các sản phẩm dịch vụ tiện ích mà các Ngân hàngThương mại đã cung cấp, sản phẩm cho vay luôn chiếm một tỷ trọng lớn nhấttrong tổng tài sản có của Ngân hàng Thương mại, bởi tầm quan trọng vànhững tính năng ưu việt riêng của nó, nhờ có hoạt động cho vay mà vốn đượcchu chuyển từ những người tạm thời dư thừa vốn sang những người đangthiếu vốn cần sử dụng để đầu tư mang lại lợi nhuận cho bản thân họ và gópphần vào sự phát triển của cả nền kinh tế, đồng thời đây cũng là hoạt độngchính đem lại lợi nhuận cho các Ngân hàng Thương mại ở Việt Nam đảm bảocho sự tồn tại, phát triển, và hưng thịnh cho các ngân hàng trong những nămvừa qua
Với tầm quan trọng như vậy, nên sau một thời gian học tập tìm hiểunghiên cứu tại trường và tại nơi thực tập Chi nhánh Ngân hàng Công Thương
Ba Đình em xin được chọn đề tài “ Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao
Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương
Ba Đình “ làm chuyên đề thực tập của mình.
Trang 6Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sẽ vận dụngphương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mac-Lênin,chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng kết hợp với các phương pháp sosánh phân tích tổng hợp,mô hình hoá nghiên cứu những vấn đề còn tồn đọngvà đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện về vấn đề hoạt động cho vay tạiChi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình.
Chuyên đề ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo sẽ có kếtcấu gồm 3 chương :
+ Chương 1 : Những Vấn Đề Chung Về Hoạt Động Cho Vay Của Ngân Hàng Thương Mại.
+ Chương 2 : Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình.
+ Chương 3 : Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình.
Chương 1 : Những Vấn Đề Chung Về Hoạt Động Cho Vay Của
Ngân Hàng Thương Mại.
Trang 71.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại.
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinhtế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tếnói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó Ngân hàng Thương mạithường chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lượng ngânhàng Hiện nay, để định nghĩa về Ngân hàng Thương mại một cách trọn vẹnvà đầy đủ gây ra nhiều khó khăn cho các nhà kinh tế bởi quan niệm về ngânhàng thay đổi trong không gian (tập quán, luật lệ của mỗi nước) và trong thờigian (theo đà tiến triển kinh tế xã hội) Nếu tiếp cận Ngân hàng Thương mạitheo phương diện doanh nghiệp thì Ngân hàng Thương mại là một doanhnghiệp kinh doanh tiền tệ, tự huy động vốn để cho vay, tức là “ đi vay để chovay ” hưởng chênh lệch tỷ lệ lãi suất ( giữa tỷ lệ lãi suất huy động tiền gửi và
tỷ lệ lãi suất cho vay), với những chức năng chính như sau
1.1.1 Chức năng của Ngân hàng Thương mại
1.1.1.1 Chức năng trung gian tín dụng.
Chức năng trung gian tín dụng là chức năng đặc trưng cơ bản nhất của Ngân
hàng Thương mại và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nềnkinh tế phát triển Trung gian tín dụng là cầu nối giữa cung và cầu vốn trongxã hội, chu chuyển vốn từ những người tạm thời có vỗn nhàn rỗi sang nhữngngười cần vốn để sinh lợi Khi mà quan hệ tín dụng trực tiếp giữa nhữngngười cần vốn và những người tạm thời dư vốn gặp nhiều khó khăn, như vềkhả năng gặp gỡ, thời hạn cho vay, về quy mô cho vay, chi phí cho vay…Ngân hàng Thương mại đã xuất hiện với chức năng trung gian tín dụng củamình để góp phần giải quyết, khắc phục được những khó khăn đó
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng một mặt Ngân hàng Thương mạihuy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể
Trang 8trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay, mặt khác trên cơ sở sốvốn huy động được ngân hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinhdoanh, tiêu dùng…của các chủ thể kinh tế Như vậy, Ngân hàng Thương mạiđứng ra làm trung gian vừa là người đi vay vừa là người cho vay chuyển vốn
từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn làm cầu nối giữa tiết kiệm, tích lũy và đầu
tư đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được liên tục góp phần thúc đẩy kinh tếphát triển cải thiện đời sống của nhân dân
Trang 9Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng còn tạo ra những công cụ lưuthông tín dụng và độc quyền quản lý những công cụ đó ( séc, giấy chuyểntiền, thẻ thanh toán,…) đã tạo sự thuận tiện và tiết kiệm rất nhiều chi phí choxã hội Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật công việc thanh toáncủa ngân hàng càng trở nên nhanh chóng, hiệu quả, và đạt độ chính xác cao.
1.1.1.3 Chức năng tạo ra tiền ngân hàng trong hệ thống ngân hàng hai cấp
Quá trình tạo tiền của Ngân hàng Thương mại được thực hiện thông qua hoạtđộng tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng, trong mối liên hệ chặtchẽ với hệ thống ngân hàng trung ương của mỗi nước Để hiểu rõ hơn chúng
ta cần giả định rằng tất cả các Ngân hàng Thương mại đều không giữ lại tiềndự trữ quá mức qui định, các tờ séc không chuyển thành tiền mặt và các yếutố phức tạp khác được bỏ qua, thì quá trình tạo tiền như sau:
Khi một ngân hàng cho vay Người đến vay tiền của ngân hàng đem về sẽ chitiền vào các mục đích đã định của ông ta không ai vay tiền của ngân hàngđem về nhà cất để chịu lãi Số tiền của ông ta chi tiêu qua tay người thứ hai.Người này có thể quyết định nên gửi số tiền vừa nhận được vào ngân hàng để
có lãi mỗi ngày, hơn là giữ nó ở nhà không tạo ra được lợi ích nào khác Sốtiền được gửi trở lại hệ thống ngân hàng theo tài khoản của người này Đổi lạingân hàng xuất cho người gửi tiền này một chứng thư xác nhận về việc ông tađã gửi tiền ( có thể mua bán giao dịch ) Ngân hàng nhận được tiền gửi lại tiếptục dùng tiền gửi này cho người thứ 3 vay và cứ thế số tiền được tạo ra ngàymột lớn Quy mô số tiền được tạo ra phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc
do ngân hàng trung ương quy định chúng ta có công thức về số nhân tiền nhưsau:
Trang 10số nhân tiền =
1.1.1.4 Chức năng làm các dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, ngân hàng cónhiều điều kiện thuận tiện về kho quỹ, thông tin, quan hệ rộng rãi với cácdoanh nghiệp Với những điều kiện đó ngân hàng có thể làm tư vấn về tàichính và đầu tư cho các doanh nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, tráiphiếu, bảo đảm đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí Khi một doanh nghiệpmuốn phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp, họ có thể nhờ ngân hàngcung cấp các dịch vụ như : Lựa chọn loại chứng khoán phát hành, tư vấn cácvấn đề về lãi suất chứng khoán, thời hạn chứng khoán và các vấn đề kỹ thuậtkhác.Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp dịch vụ lưu trữ, quản lý, thu lãi, muabán chứng khoán cùng với một loạt các dịch vụ khác như :
a) Dịch vụ bảo quản an toàn vật có giá của khách hàng Bao gồm dịch vụ chothuê két sắt bảo quản ký thác và trực tiếp bảo quản an toàn các giấy tờ có giá b) Dịch vụ cho thuê két sắt ngân buổi tối : Ngân hàng lắp đặt hệ thống kétđặc biệt trước cửa ngân hàng hàng, khách hàng thuê dịch vụ này được phépcất giữ tiền mặt hay sec để đảm bảo an toàn vào buổi tối khi ngân hàng đãđóng cửa
c) Dịch vụ tín thác hoặc ủy thác ngân hàng có các hình thức sau :
- Dịch vụ tín thác đối với cá nhân bao gồm việc thực hiện các dịch vụ đạidiện phục vụ như người bảo vệ và bảo quản tài sản
- Dịch vụ ủy thác thanh lý tài sản : cho một số người khi chết có để lại dichúc nói lên những ý muốn của họ liên quan đến việc phân chia tài sản
Trang 111.1.1.5 Chức năng tài trợ ngoại thương, mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế.
Mặc dù nhiều dịch vụ ngân hàng quốc tế tương tự với những dịch vụ đượcngân hàng cung cấp trong nước, nhưng có một số dịch vụ đặc biệt khác mangtính đặc thù nhằm đáp ứng các hoạt động ngoại thương Sở dĩ có những đặcthù là do ở mỗi nước có một hệ thống tiền tệ độc lập, có những khác biệt vềngôn ngữ, truyền thống văn hóa, lịch sử …
Các ngân hàng thường có nhiều lựa chọn trong việc mở rộng hoạt động ởnước ngoài : hoạt động ngân hàng đại lý, văn phòng đại diện, mua lại cácngân hàng địa phương … Nói chung khi quyết định xâm nhập vào thị trườngnước ngoài, cần xem xét các yếu tố như nguồn tài chính, kinh nghiệm, kiếnthức thị trường, kế hoạch chiến lược, cấu trúc ngân hàng ở nơi sẽ thực hiện kếhoạch Chức năng quan trọng nhất của ngân hàng trong hoạt động ngoạithương là tài trợ xuất khẩu và nền thương mại giữa các quốc gia Cũng giốngnhư hoạt động thương mại trong nước, hoạt động ngoại thương đòi hỏi ngânhàng phải cung cấp các phương pháp tài trợ khác nhau như ứng tiền trước, mởtài khoản, ủy thác, nhờ thu, thư tín dụng L/C, tín dụng chiết khấu hối phiếu,bảo lãnh, mua và bán sec du lịch, ngày nay với xu hướng toàn cầu hóa vàtự do hóa tài chính, việc đẩy mạnh kinh doanh đối ngoại của các Ngân hàngThương mại trở thành một thực tế mang tính sống còn cho chính các ngânhàng
1.1.2 Vai trò của Ngân hàng Thương mại
Vai trò của Ngân hàng Thương mại được xác định trên cơ sở các chức năng,chức năng là tính vốn có của Ngân hàng Thương mại còn vai trò là sự vậndụng các chức năng đó vào hoạt động thực tiễn Với các chức năng trên, vaitrò của Ngân hàng Thương mại được biểu hiện ở hai mặt sau
Trang 121.1.2.1 Vai trò thực thi chính sách tiền tệ.
Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về Ngân hàng Trung ương; để thựcthi chính sách tiền tệ phải sử dụng các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc,tái chiết khấu, thị trường mở, hạn mức tín dụng, … Chính các Ngân hàngThương mại là chủ thể chịu tác động trực tiếp của những công cụ này và đồngthời đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chính sáchtiền tệ đến khu vực phi ngân hàng Khi ngân hàng thực hiện vai trò tham giađiều tiết kinh tế vi mô đối với nền kinh tế thông qua các chức năng của mình,ngân hàng tác động đến các tổ chức kinh tế, cá nhân về mặt tín dụng, tiềnmặt, thanh toán không dùng tiền mặt, … và qua việc tác động này Ngân hàngThương mại xây dựng được mối quan hệ với cả nền kinh tế từ đó phản ánhtình hình, sản lượng, giá cả, công ăn việc làm, nhu cầu tiền mặt, tổng cungtiền tệ, lãi suất, tỷ giá… của nền kinh tế về cho Ngân hàng Trung ương đểchính phủ và Ngân hàng Trung ương điều tiết thích hợp với tình hình cụ thể
1.1.2.2 Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô thông qua chức năng tạo tiền của Ngân hàng Thương mại.
Trong nền kinh tế thị trường, chức năng điều tiết kinh tế vĩ mô thuộc vềNgân hàng Trung ương Nhưng Ngân hàng Trung ương không trực tiếp giaodịch với công chúng, do vậy phải dựa vào thông tin phản hồi từ Ngân hàngThương mại và thông qua Ngân hàng Thương mại để thực hiện các chiến lượcchính sách tiền tệ đã được soạn thảo Trong đó một nội dung quan trọng củachính sách tiền tệ là điều tiết lượng tiền cung ứng Mà như chúng ta đã biếtchức năng tạo tiền vốn là một khả năng kỳ bí của hệ thống ngân hàng hai cấp.Lượng tiền trong xã hội sẽ bao gồm hai loại là tiền do Ngân hàng Trung ươngphát hành và tiền của Ngân hàng Thương mại ( tiền ghi sổ, bút tệ ) Lượngtiền cung ứng sẽ được nhân lên bao nhiêu là phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt
Trang 13buộc do Ngân hàng Trung ương qui định và ý muốn dự trữ vượt quá củaNgân hàng Thương mại Như vậy với chức năng tạo tiền của mình thì Ngânhàng Thương mại gắn rất chặt với công cụ quản lý vĩ mô của Ngân hàngTrung ương (dự trữ bắt buộc) và thể hiển rõ vai trò của mình trong việc gópphần vào hoạt động điều tiết vĩ mô của Ngân hàng Trung ương với nền kinhtế.
1.1.3 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại
Nói chung các ngân hàng thu lợi bằng cách bán những tài sản Nợ có một sốđặc tính ( một kết hợp riêng về tính lỏng, rủi ro và lợi tức) và dùng tiền thuđược để mua những tài sản Có có một số đặc tính khác Như thế các ngânhàng cung cấp một dịch vụ chuyển một loại tài sản này thành một tài sản kháccho công chúng bằng cách trao đổi hai lần “ khế ước” nợ giữa người có vốnvà người cần vốn với mục đích kiếm lời Theo cách này, thay cho quan hệtrực tiếp giữa người đi vay và người cho vay là hai trái quyền tài chính:
- Người cho vay có trái quyền đối với các ngân hàng;
- Các ngân hàng có trái quyền đối với người đi vay Nói gọn lại, hoạt động cơbản của một ngân hàng là làm cho tài sản Có và tài sản Nợ phù hợp với nhucầu của khách hàng, của người tiêu dùng Tức là Ngân hàng thu vốn bằngcách phát hàng: tiền gửi có thể phát séc, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.Sau đó dùng các vốn này cho vay thương mại, tiêu dùng, kinh doanh …
1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại
1.2.1 Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại
- Cho vay đáp ứng linh hoạt nguồn vốn giúp sản xuất kinh doanh được liêntục, góp phần đầu tư phát triển nền kinh tế Vốn sản xuất kinh doanh của cácchủ thể trong nền kinh tế vận động liên tục và biểu hiện các hình thái khác
Trang 14nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, tạo thành chu kỳ tuần hoàn vàluân chuyển vốn, điểm xuất phát và kết thúc của một vòng tuần hoàn là dướidạng tiền tệ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liêntục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn :dự trữ - sản xuất – lưu thông Cùng với sự khác biệt về thời gian giữa dòngtiền và doanh thu đã xảy ra hiện tượng thiếu thừa vốn tạm thời Do vậy doanhnghiệp cần vay vốn để có thể duy trì hoạt động sản xuất liên tục.
- Cho vay góp phần thúc đẩy tập trung sản xuất.Trong nhiều ngành như ngànhcông nghiệp nhất là công nghiệp nặng và công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao,để có thể tiến hành sản xuất hàng loạt, kinh doanh có lãi, yêu cầu chủ đầu tưphải có một số vốn lớn, điều này là rất khó khăn đối với các nước đang pháttriển không thể có được những người có đủ số vốn để tiến hành sản xuất, họchỉ có thể tiến hành sản xuất kinh doanh được nhờ vay vốn từ ngân hàng
- Cho vay là phương tiện tài trợ đầu tư cho những ngành kinh tế then chốt vànhững ngành kém phát triển Trong quá trình phát triển nền kinh tế rất dễ bịmất cân đối gây ra sự phát triển không bền vững và ô nhiễm môi trường Dovậy đòi hỏi phải có chính sách của chính phủ yêu cầu ngân hàng hỗ trợ cácngành kinh tế then chốt và kém phát triển, Ngân hàng sẽ cho vay ưu đãi vớicác ngành này trong từng giai đoạn thích hợp để có một cơ cấu kinh tế phùhợp và có được những ngành then chốt làm mũi nhọn để tiếp tục phát triển
- Cho vay góp phần tăng cường công tác hạch toán của các doanh nghiệp Bất
kỳ một doanh nghiệp nào khi vay vốn đều tính toán và cân nhắc kỹ Họthường phải cấn đối lại nguồn vốn hiện có xem xét hiệu quả kinh doanh khảnăng bảo toàn vốn Đồng thời họ phải cân nhắc về mục đích vay vốn, thời hạnqui mô, nguồn trả nợ và hiệu quả kinh tế của khoản vay Khi nộp hồ sơ vayvốn họ phải nộp báo cáo tài chính cùng một số giấy tờ khác mà ngân hàng
Trang 15yêu cầu và chịu trách nhiệm về bộ hồ sơ này Chính những hoạt động trênkhiến công tác hạch toán của các doanh nghiệp này được nâng cao
- Cho vay có ý nghĩa quyết định thời cơ kinh doanh của các doanh nghiệp Ýnghĩa quan trọng nhất của cho vay là bổ sung vốn kịp thời khi doanh nghiệpthiếu vốn, trong quá trình hoạt động kinh doanh không phải lúc nào doanhnghiệp cũng duy trì một số vốn đủ nhiều mà họ chỉ duy trì để đáp ứng nhucầu thanh khoản, chính vì vậy khi có cơ hội kinh doanh mới các doanh nghiệpthường thiếu vốn cho hoạt động kinh doanh mới này Để không bị mất cơ hộitìm kiếm lợi nhuận, vay vốn ngân hàng là một giải pháp hữu hiệu kịp thờigiúp các doanh nghiệp chủ động nắm bắt cơ hội tiến hành sản xuất kinhdoanh
- Cho vay là hoạt động chủ yếu đảm bảo kết quả kinh doanh và hiệu quả kinhtế cho các Ngân hàng Thương mại Ngân hàng Thương mại là một doanhnghiệp kinh doanh tiền tệ Hoạt động cơ bản nhất của Ngân hàng Thương mạilà huy động vốn và dùng vốn huy động được để cho vay Dư nợ cho vay luônchiếm một tỷ trọng cao nhất trong tất cả các tài sản có của Ngân hàng Thươngmại Hay nói cách khác cho vay là hoạt động chính được thực hiện nhiều nhấtmang lại lợi nhuận cao nhất và cũng hàm chứa rủi ro cao nhất đối với cácNgân hàng Thương mại Khi mới ra đời thì hoạt động cho vay gần như là hoạtđộng duy nhất đưa lại lợi nhuận cho Ngân hàng Thương mại các hoạt độngkhác chỉ đóng góp một phần không đáng kể, nhưng ngày nay cùng với sự pháttriển của xã hội thì hoạt động cho vay đang bị thu hẹp dần nhường chỗ chocác hoạt động khác an toàn hơn của Ngân hàng Thương mại như : tư vấn,dịch vụ bảo lãnh, giữ két sắt, bao thanh toán, hoạt động mua bán chứng khoán
…
1.2.2 Các hình thức cho vay của Ngân hàng Thương mại
Trang 161.2.2.1 Khái niệm cho vay
Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt độngcho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thứcphân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội (quỹcho vay) để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống Với bản chất là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có hoàn trả cóthể định nghĩa : “Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể ( NHTMvà người vay) trong đó một bên (NHTM) chuyển giao tiền hoặc tài sản chobên kia ( người vay) sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bênnhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn ( gốc và lãi) cho bên cho vay vôđiều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận”
1.2.2.2 Các hình thức cho vay của Ngân hàng Thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mạirất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau ( có nhiều loại tíndụng khác nhau ) Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểmkinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý tín dụng
có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhaucủa đối tượng tín dụng Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng, cầnthiết phải phân loại cho vay Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, như thờihạn vay, đối tượng cho vay, mục đích sử dụng vốn, xuất xứ tín dụng, hìnhthức bảo đảm tiền vay, phương pháp hoàn trả…
Nếu phân loại theo thời hạn cho vay có hai loại hình như sau :
a) Cho vay ngắn hạn : cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn đến
12 tháng Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn chosản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sống của khách hàng Căn cứ vàomục đích sử dụng tiền vay, cho vay ngắn hạn bao gồm:
Trang 17- Cho vay kinh doanh: Việc cho vay của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầuvốn kinh doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh, chủyếu là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng Theo lĩnh vực kinhdoanh của khách hàng, cho vay kinh doanh ngắn hạn bao gồm:
+ Cho vay công nghiệp thương và thương mại : giúp trả phí, lương, thuế … + Cho vay nông nghiệp : hỗ trợ hoạt động gieo trồng, thu hoạch, bảo quản … + Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng : tạm ứng vốn thi công …
+ Cho vay các tổ chức tín dụng và cho vay khác
- Cho vay tiêu dùng : nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các gia đình, cánhân như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản Nếu căn cứ vào loại tiền cho vay cho vay ngắn hạn bao gồm cho vay nội tệvà cho vay ngoại tệ, căn cứ vào đảm bảo tiền vay gồm cho vay có đảm bảo vàkhông có đảm bảo, căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn gồm cho vay bổsung vốn và cho vay trên tài sản …
b) Cho vay trung và dài hạn : cho vay trung và dài hạn là các khoản cho vay
có thời hạn trên 1 năm Ở Việt Nam hiện nay, các khoản cho vay trên 1 nămđến 5 năm được gọi là cho vay trung hạn, trên 5 năm được gọi là cho vay dàihạn Cho vay trung và dài hạn bao gồm :
- Cho vay theo dự án đầu tư : khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xâydựng tài sản cố định… nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xin vay ngânhàng Một trong những yêu cầu của ngân hàng là người vay phải xây dựng dựán, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án.Ngân hàng sẽ kiểm tra đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàndiện trên các nội dung của dự án Sau khi đánh giá chính xác về tính khả thi,hiệu quả và khả năng hoàn trả nợ của dự án đầu tư Ngân hàng xác định sốtiền cho vay, thời hạn vay, tài sản đảm bảo sao cho tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng hoạt động có hiệu quả
Trang 18- Cho thuê tài chính : là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông quaviệc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản kháctrên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuêcam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản kháctheo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bênthuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuêđược hai bên thỏa thuận Căn cứ vào tổng giá trị các khoản tiền thuê trongthời hạn cơ bản cho thuê tài chính được chia thành:
+ Hợp đồng cho thuê tài chính hoàn trả toàn bộ
+ Hợp đồng cho thuê tài chính hoàn trả từng phần
- Cho vay tiêu dùng : nhằm giúp người tiêu dùng có nguồn tài chính để trangtrải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình có giá trị cao, và phương tiện đi lại…Ngân hàng Thương mại thực hiện cho vay tiêu dùng Căn cứ vào cách thứchoàn trả cho vay tiêu dùng có thể được chia làm ba loại sau:
+ Cho vay tiêu dùng trả một lần
+ Cho vay tiêu dùng trả góp
+ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
- Cho vay hợp vốn : là hình thức cho vay trong đó có từ hai hay nhiều tổchức tín dụng tham gia vào một dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinhdoanh của một khách hàng vay vốn Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổchức tín dụng cam kết với nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự án Bênnhận tài trợ là pháp nhân hay thể nhân có nhu cầu và được bên đồng tài trợcấp tín dụng để thực hiện dự án
1.2.3 Khái niệm hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại
Trước hết chúng ta có khái niệm hiệu quả như sau : hiệu quả là mối quan hệgiữa các yếu tố nhập lượng biến và sản lượng hàng hóa và dịch vụ Mối quan
Trang 19hệ này có thể được đo lường theo điều kiện vật chất ( hiệu quả công nghệ )hoặc theo điều kiện chi phí ( hiệu quả kinh tế ).Nhận thức về hiệu quả được
sử dụng coi như là một tiêu chuẩn để điều chỉnh thị trường sao cho việc phânphối tài nguyên là có hiệu quả Tức là , Khái niệm hiệu quả trên các phươngdiện khác nhau thì có cách hiểu, cách đo lường khác nhau nếu hiệu quả trênphương diện kinh tế thì tiêu chuẩn để đo lường là chi phí, nếu hiệu quả trênphương diện công nghệ thì tiêu chuẩn để đo lường là các điều kiện vật chất…Nhưng nói chung là sự đo lường mối quan hệ giữa yếu tố đầu ra và yếu tố đầuvào trên các phương diện khác nhau ( có thể về mặt chi phí, vật chất,văn hóa -xã hội …) Như vậy dựa trên cách hiểu về khái niệm hiệu quả thì chúng ta cóthể định nghĩa hiệu quả cho vay như sau :
Hiệu quả cho vay được hiểu là mối tương quan giữa yếu tố đầu ra là lãi thuđược từ khoản cho vay so với yếu tố đầu vào là tất cả chi phí bỏ ra từ chi phíhuy động vốn vay đến chi phí cho vay và thu hồi khoản vay, sao cho mốitương quan này đảm bảo sinh lợi cho ngân hàng Tuy nhiên hiểu theo nghĩarộng thì mối tương quan này phải đảm bảo sự an toàn, lợi ích cho ngân hàngvà lợi ích cho nền kinh tế
Như vậy một món vay được coi là có hiệu quả khi mà nó đảm bảo được tính
an toàn và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Đồng thời người vay món vaynày cũng sử dụng nó một cách có hiệu quả tức là người vay cũng thu được lợinhuận từ việc sử dụng khoản vay và hoạt động được tạo ra từ khoản vay nàycòn đồng thời đem lại lợi ích cho toàn xã hội
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
Trang 20Để đánh giá được một cách chính xác và toàn diện về hiệu quả hoạt động chovay của Ngân hàng Thương mại người ta thường sử dụng một loạt các chỉ tiêuđịnh lượng và định tính sau đây là một số chỉ tiêu thường được sử dụng :
1.2.4.1 Nhóm các chỉ tiêu về số lượng cho vay.
Doanh số cho vay : Doanh số cho vay là toàn bộ giá trị của tất cả các khoản
tiền mà Ngân hàng Thương mại đã tiến hành cho vay trong một khoảng thờigian, bao gồm cả những khoản tiền đã hoàn trả và chưa hoàn trả Doanh sốcho vay cho biết qui mô hoạt động của Ngân hàng Thương mại, một ngânhàng có doanh số cho vay lớn sẽ có cơ hội thu được nhiều lợi nhuận hơnnhưng cũng chứa đựng rủi ro nhiều hơn
Tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay : được tính bằng công thức sau
Tốc độ tăng trưởng của dư nợ cho vay : được tính bằng công thức sau
Trang 21Chỉ số này phản ánh tốc độ tăng trưởng của dư nợ nó cho ngân hàng biết tìnhtrạng tăng trưởng dư nợ có phù hợp với định hướng của mình không.
1.2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu cho vay
Cơ cấu ngành : tỷ trọng dư nợ cho vay của một ngành được tính bằng bằng
dư nợ cho vay của ngành đó chia cho tổng dư nợ của tất cả các ngành Chỉ sốnày cho biết qui mô vốn cho vay mà ngân hàng tài trợ cho từng ngành, chobiết đâu là những ngành mà ngân hàng chú trọng tài trợ, và sự đóng góp củangân hàng vào sự phát triển đối với từng ngành
Cơ cấu kỳ hạn cho vay : Kỳ hạn cho vay của Ngân hàng Thương mại thườngđược chia ra thành ngắn hạn và trung, dài hạn.Chỉ số thường được tính là tỷ lệcho vay ngắn hạn được tính bằng dư nợ cho vay ngắn hạn chia cho tổng dư
nợ Chỉ số này cho biết Ngân hàng đang tập trung cho vay ngắn hạn hay trungvà dài hạn đồng thời nó cũng nói lên độ rủi ro mà ngân hàng đang có bởi mộtngân hàng có tỷ cho vay ngắn hạn thấp nghĩa là nó đang tập trung cho vaytrung dài hạn đây vốn là những khoản vay tiểm ẩn rủi ro cao hơn
Cơ cấu về loại hình doanh nghiệp : Có hai loại hình doanh nghiệp là doanhnghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh Do các doanh nghiệpnhà nước trong những năm gần đây thường hoạt động kém hiệu quả nên ngânhàng có tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhà nước cao sẽ anh hưởng đến hiệuquả cho vay của ngân hàng
Cơ cấu loại tiền cho vay : Ngân hàng thường chia thành VND và ngoại tệ.Chỉ số này cho biết mức độ tài trợ vốn bằng đồng nội tệ và ngoại tệ
1.2.4.3 Nhóm các chỉ tiêu về độ rủi ro
Tỷ lệ nợ quá hạn = nợ quá hạn / tồng dư nợ
Trang 22Tỷ lệ này đánh giá chất lượng công tác tín dụng Theo qui định của Ngânhàng Nhà nước các ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ > 7% đượcxem là ngân hàng yếu kém Nếu chỉ số này < 5% ngân hàng đó được đánh giálà ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao và được nhậnnhiều thang điểm cao trong hàng xếp loại các tổ chức tín dụng.
Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo = dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo/ tổng
dư nợ Chỉ số này cho biết tỷ lệ các khoản vay được bảo đảm bằng tài sản.Mặc dù chỉ số này không nói lên nhiều đến hiệu quả kinh tế của các khoảnvay tuy nhiên nó lại phản ánh mức độ an toàn của các khoản vay Nếu chỉ sốnày càng cao nghĩa là càng có nhiều khoản vay được bảo đảm sẽ thu được nợ
dù người vay có kinh doanh hiệu quả hay không do vậy độ rủi ro với ngânhàng càng thấp, và đảm bảo tránh được những mất mát lớn
Tỷ lệ dư nợ cho vay/ tổng vốn huy động
Tỷ lệ này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng khả năng cho vay củangân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả cùa mộtđồng vốn huy động Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ số vốn huy động được dùngcho vay càng nhiều khả năng sinh lợi sẽ càng cao đồng thời dư nợ càng caothì rủi ro cũng càng cao do cho vay là hoạt động có rủi ro cao nhất trong cáctài sản có của Ngân hàng Thương mại
Tỷ lệ dư nợ cho vay/ tổng tài sản có Chỉ số này cho biết qui mô của hoạt
động cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản có của Ngân hàngThương mại, Chỉ số này càng lớn chứng tỏ hoạt động cho vay chiếm qui môlớn, do hoạt động cho vay có độ rủi ro cao nhất nên điều này đồng nghĩa vớiviệc ngân hàng có độ rủi ro cao và ngược lại
1.2.4.4 Nhóm các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Thu từ lãi vay và tốc độ tăng trưởng của thu từ lãi vay
Trang 23Thu từ lãi vay là khoản tiền thu được từ khách hàng vay vốn sau khi đã trừ
đi vốn gốc cho vay ban đầu nó chưa loại trừ các chi phí bỏ ra cho khoản vay.Chỉ tiêu này phản ánh số tuyệt đối về mặt doanh thu từ cho vay chỉ số nàycàng lớn thì thu lãi càng cao và hiệu quả kinh tế của hoạt động cho vay đượccoi là cao
Tốc độ tăng trưởng của thu lãi cho vay được tính bằng thu lãi cho vay củanăm nay chia cho thu lãi cho vay năm trước Đây là chỉ số tương đối phản ánhkhả năng tăng trưởng thu lãi cho vay qua các năm chỉ số cao và ổn địnhchứng tỏ hiệu quả của hoạt động cho vay
Tỷ lệ thu từ lãi vay / tổng thu ngân hàng
Đây là chỉ số tương đối phản ánh tỷ trọng thu từ lãi vay trong tổng thu củangân hàng Thông thường hoạt động cho vay là hoạt động chính nên thu từ lãivay thường chiếm tỷ trọng lớn trên 50% trong tổng thu của ngân hàng, nóchứng tỏ hiệu quả của hoạt động cho vay, tuy nhiên theo xu hướng phát triểnthì các ngân hàng hiện đại thường tăng tỷ trọng của các hoạt động khác antoàn hơn như mua bán chứng khoán, thanh toán quốc tế
Tỷ lệ thu từ lãi vay / doanh số cho vay ,chỉ số này cho biết một đồng doanh
số cho vay sinh ra được bao nhiêu đồng lãi Chỉ tiêu này nói lên mức độ sinhlời của hoạt động cho vay
Tỷ lệ thu từ lãi vay / dư nợ cho vay Chỉ số này cho biết một đồng dư nợ cho
vay trung bình sinh ra bao nhiêu đồng lãi So với chỉ tiêu thu lãi vay/doanh sốcho vay thì chỉ tiêu này không phản ánh chính xác bằng về mức độ sinh lờinhưng nó lại thường được sử dụng hơn do nó phản ánh được hiệu quả cho vaytại thời điểm tính
Vòng quay vốn tín dụng = Hệ số này phản ánhtốc độ chu chuyển của vốn vay Hệ số này càng lớn chứng tỏ ngân hàng cho
Trang 24vay đạt hiệu quả càng cao, một khoản vốn được cho vay nhiều lần đem lại lợinhuận cao cho ngân hàng.
Thu lãi biên = Cho biết một đồng doanh số cho vaytăng thêm thì có bao nhiêu đồng lãi từ cho vay tăng thêm Chỉ số cao chứng tỏhiệu quả cho vay của mỗi đồng vốn cho vay tăng thêm và chỉ ra phải tiếp tụctăng thêm doanh số cho vay
Chênh lệch lãi suất bình quân = lãi suất cho vay bình quân – lãi suất huy
động bình quân Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa lãi suất cho vay bìnhquân và lãi suất huy động bình quân, chênh lệch càng nhỏ cho thấy lợi nhuận
từ cho vay sẽ thấp hiệu quả sẽ không cao
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại.
1.2.5.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng Thương mại
a) Trình độ cán bộ tín dụng
Con người là trung tâm của xã hội, là chủ thể của hành động Con người có ýnghĩa quyết định với bất cứ hoạt động kinh tế xã hội nào Trong hoạt động tíndụng ngân hàng cũng vậy, cán bộ tín dụng sẽ đóng vai trò quyết định nhất đếnhiệu quả món vay, bởi cán bộ tín dụng là người hiểu rõ nhất về khách hàng vàlà người sẽ ra quyết định cho vay Khi xét đến một cán bộ tín dụng người tathường đánh giá ở hai phương diện
- Đạo đức nghề nghiệp : một cán bộ tín dụng có phẩm chất đạo đức tốt sẽchấp hành nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật và của ngân hàng, họ cómột thái độ cẩn trọng đích đáng khi làm việc và như vậy sẽ không phạm phảinhững sai lầm mang tính nguyên tắc khi ra quyết định tín dụng
Trang 25- Trình độ chuyên môn : Bao gồm toàn bộ những kiến thức thực tiễn và lýluận Người cán bộ tín dụng yêu cầu phải có chuyên môn tốt để có thể nhậnbiết được đâu là một khách hàng tốt đâu là một khoản vay tốt có tính khả thiđem lại lợi nhuận cho cả người vay và ngân hàng.
b) Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một hệ thống các văn bản được xây dựng và hoànthiện trong nhiều năm phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trởthành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăngcường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chungtrong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lợi
Do các ngân hàng khác nhau thì có những điều kiện thuận lợi khác nhau và
có những khó khăn riêng nên mỗi ngân hàng đều có chính sách tín dụng riêngcủa mình sao cho phù hợp nhất với điều kiện và chiến lược kinh doanh củamỗi ngân hàng Nếu ngân hàng có qui mô vốn lớn sẵn sàng theo đuổi chínhsách tín dụng mạo hiểm sẽ nới rộng các khách hàng vay, qui mô, giới hạn cáckhoản vay tất nhiên sẽ làm tăng doanh số cho vay và có thể dẫn tới lợi nhuậncao đồng thời làm tăng hiệu quả cho vay Tuy nhiên cũng có thể sẽ làm nợquá hạn tăng cao làm chất lượng tín dụng bị giảm sút
Hoạt động tín dụng vốn là hoạt động bao trùm cả ngân hàng Các khoản vaythường chiếm một tỷ lệ rất cao trong cơ cấu tài sản có, đây là tài sản sinh lờicao nhất và cũng có rủi ro cao nhất Do vậy đòi hỏi một chính sách tín dụng
rõ ràng đẩy đủ liên tục thay đổi phù hợp với tình hình mới Một chính sách tíndụng tốt và hoàn thiện sẽ giúp cho các cán bộ tín dụng hiểu được nhiệm vụcủa họ là phải làm những gì, khi nào có thể ra quyết định cho vay khi nàokhông, từng nhân viên ngân hàng biết được chức năng nhiệm vụ của họ trongcả qui trình cho vay không gây sự nhầm lẫn chồng chéo hay thiếu mất mộtbước nào đó trong qui trình Từ đó sẽ tạo ra sự chuyên môn hóa cao, sự kết
Trang 26hợp nhịp nhàng giữa các nhân viên, sự thống nhất trong hoạt động tín dụng,đồng thời làm hạn chế rủi ro cho hoạt động tín dụng và làm tăng hiệu quả chohoạt động tín dụng.
Nội dung cơ bản của một chính sách tín dụng : bao gồm toàn bộ những vấn
đề liên quan đến tín dụng : Qui mô, lãi suất, kì hạn, đảm bảo, phạm vi, cáckhoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác
- Chính sách khách hàng : Khách hàng nhận tín dụng của ngân hàng rất đadạng có thể là các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cơ quan nhà nước, cánhân người tiêu dùng hay các ngân hàng, các công ty tài chính…Do vậy ngânhàng thường tiến hành phân loại khách hàng để biết đâu là khách hàng mụctiêu, khách hàng truyền thống quan trọng, …Từ đó sẽ thiết lập các nội dungquan trọng để ưu đãi cũng như hạn chế những khách hàng đến vay vốn
- Chính sách qui mô và giới hạn tín dụng : Ngân hàng cam kết tài trợ chokhách hàng một món tiền hoặc hạn mức nhất định Ngân hàng có thể tài trợtối đa bằng nhu cầu của khách hàng khi số tiền tài trợ phù hợp với các điềuluật ( qui định ) và đúng với tính toán của ngân hàng về rủi ro và sinh lời.Thông thường ngoài các giới hạn do luật định mỗi ngân hàng đều có qui địnhriêng về qui mô và các giới hạn cho vay như : qui mô cho vay tối đa với giámđốc khu vực hoặc chi nhánh, qui mô tối đa với từng ngành nghề và từngkhách hàng…sao cho những qui mô tối đa này đảm bảo kết hợp tính sinh lờivới mức rủi ro ờ mức chấp nhận được cho mỗi khoản vay
- Lãi suất và phí suất tín dụng : Ngân hàng có các mức lãi suất tín dụng khácnhau tùy theo kì hạn, tùy theo các loại tiền và tùy theo loại khách hàng Lãisuất tín dụng do Ban giám đốc ngân hàng thông qua và được phổ biến đếnmọi cán bộ tín dụng, bao gồm lãi suất cơ bản và lãi suất bình quân đối với cáckì hạn, các ngành nghề và các lĩnh vực chủ yếu Chính sách lãi suất và phísuất tín dụng thường yêu cầu phải khuyến khích tính linh hoạt, đa dạng trong
Trang 27việc đặt giá trên cơ sở đảm bảo khả năng sinh lời cũng như khả năng cạnhtranh của ngân hàng.
- Thời hạn tín dụng và kì hạn nợ : Chính sách thời hạn tín dụng và kì hạn nợ
do các nhà quản lý ngân hàng đưa ra nó được xác lập trên cơ sở giải quyếtmối quan hệ thời hạn của nguồn( do người gửi và người cho ngân hàng vayquyết định ) và thời hạn tài trợ ( xuất phát từ yêu cầu của người vay ) Từ cơsở này ngân hàng sẽ đưa ra kì hạn nợ cụ thể đảm bảo cân bằng kì hạn trungbình và khả năng thanh khoản cũng như độ rủi ro cho ngân hàng
- Các khoản đảm bảo : Chính sách đảm bảo gồm các qui định về các trườnghợp tài trợ cần đảm bảo bằng tài sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình tíndụng, danh mục các đảm bảo được ngân hàng chấp thuận, tỷ lệ phân trăm chovay trên đảm bảo, đánh giá và quản lý đảm bảo Chính sách đảm bảo yêu cầuphải đảm bảo được sự an toàn cho ngân hàng nhưng cũng đồng thời khônglàm giảm doanh số cho vay của ngân hàng
- Chính sách đối với các tài sản có vấn đề : Do hoạt động của ngân hàng luôngắn với rủi ro nên sẽ phát sinh những khoản nợ xấu yêu cầu khoanh vùng để
xử lý giải quyết Chính sách với các tài sản có vấn đề sẽ qui định về cách thứcxác định nợ xấu, các tài sản đáng ngờ, tỷ lệ nợ xấu có thể chấp nhận được,mức độ xấu của khoản nợ, trách nhiệm xử lý giải quyết, phạm vi thanh lý vàkhai thác
c) Chất lượng thông tin tín dụng
Thông tin là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nhất cho quyết địnhcấp tín dụng Nếu ngân hàng có một kênh thông tin tốt, một hệ thống thu thậpthông tin hiện đại mau chóng chính xác, và đầy đủ Ngân hàng có thể dễ dàngnhận biết được đâu là khách hàng tốt và từ đó ra quyết định cho vay đúngđắn, ngược lại nếu thông tin sai lệch ngân hàng có thể sẽ cấp các khoản tíndụng cho những khách hàng hoạt động kém hiệu quả, không có khả năng trả
Trang 28nợ và từ đó có thể gây ra những khoản nợ xấu ảnh hưởng hiệu quả cho vaycủa ngân hàng.
d) Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Các ngân hàng khác nhau, hay một ngân hàng ở những thời kỳ khác nhau,những nơi khác nhau sẽ có chiến lược kinh doanh khác nhau Nếu một Ngânhàng Thương mại nằm trong một thành phố lớn, nơi có hoạt động thanh toánkhông dùng tiền mặt phát triển, đang theo đuổi chiến lược kinh doanh an toànhơn, Ngân hàng muốn thu hẹp tỷ trọng dư nợ cho vay trong tổng tài sản có,hạn chế không cho vay nhưng khoản vay lớn, tập trung phát triển các tài sản
có khác, như vậy sẽ làm giảm doanh số cho vay, giảm thu nhập từ cho vay vànhư vậy hiệu quả cho vay sẽ bị giảm xuống xét trên phương diện kinh tế e) Hiệu quả huy động vốn
Lãi suất cho vay được cấu thành bởi chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huyđộng vốn, chi phí hoạt động, chi phí rủi ro thanh khoản và lợi nhuận kỳ vọng.Như vậy chi phí huy động vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất cho vay, từ
đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay Một ngân hàng có lợi thế về huy độngvốn, họ huy động được nhiều vốn với chi phí thấp sẽ dẫn đến lãi suất cho vaythấp hơn mà vẫn đảm bảo lợi nhuận cho vay cao đồng thời có nhiều vốn để tàitrợ cho các khoản cho vay lớn tất yếu sẽ dẫn đến hoạt động cho vay đạt hiệuquả cao
f) Công tác tổ chức quản lý ngân hàng
Tổ chức quản lý là một khâu quan trọng trong bất kỳ một tổ chức nào dù là tổchức kinh tế hay tổ chức xã hội Trong một ngân hàng, sự tổ chức tốt, quản lýlinh hoạt sẽ làm cho các hoạt động nói chung của ngân hàng vận hành suôn sẻvà đạt hiệu quả cao, hoạt động tín dụng nói riêng của ngân hàng sẽ có đượctính chuyên môn cao cùng với sự kết hợp hài hòa giữa tính sinh lợi và tính rủiro
Trang 29g) Công tác kiểm tra kiểm soát
Một hoạt động bất kỳ nào khi đưa vào thực tiễn cũng cần có sự kiểm tra kiểmsoát chặt chẽ để hoạt động đó đi đúng hướng đạt đến cái đích cuối cùng cầnphải có Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng vậy, sự kiểm tra kiểmsoát nhân viên chặt chẽ sẽ giúp nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật lao động,các qui định về tín dụng của ngân hàng và nhà nước Giúp các nhân viên đưa
ra những quyết định thận trọng đúng với các chuẩn mực của qui trình chovay Hơn nữa về phía khách hàng khi khách hàng có những hành động saimục đích ban đầu ngân hàng có hệ thống kiểm soát tốt sẽ ngay lập tức pháthiện và có biện pháp xử lý kịp thời tránh được những mất mát rủi ro tín dụnggặp phải từ phía khách hàng
1.2.5.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn
Hiệu quả của hoạt động cho vay phụ thuộc rất nhiều vào khách hàng vay vốn,bởi khoản vay chỉ có thể đạt hiệu quả khi khách hàng hoàn trả được đầy đủ cảlãi và vốn vay đúng thời hạn vay, điều này chỉ có thể xảy ra khi khách hàng
sử dụng vốn vay có hiệu quả Khi xét về khả năng trả vốn và lãi của kháchhàng người ta thường xét các yếu tố sau:
a) Khả năng tài chính : có vốn tự có đủ để hoạt động và cạnh tranh, đồng thờitrang trải được nợ nần khi kinh doanh không đạt được mục tiêu
b) Tình hình hoạt động kinh doanh : Việc sử dụng vốn đưa vào sản xuất kinhdoanh hiệu quả sẽ giúp khách hàng vay vốn thu được doanh thu theo dự kiếnvà hoàn trả chi phí lãi vay Ngược lại kinh doanh không tốt sẽ không thể trảđược nợ
c) Đạo đức nhân cách của khách hàng : Một khách hàng có nhân cách phẩmchất đạo đức tốt sẽ tiến hành sử dụng khoản vay theo đúng mục đích đã nêutrong hồ sơ vay vốn, họ không tham gia vào các hoạt động rủi ro và ngay cả
Trang 30khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không, người có phẩm chất tốt vẫnthu xếp trả nợ ngân hàng đúng thời hạn.
1.2.5.3 Các nhân tố vĩ mô
a) Môi trường chính trị – pháp lý
Một đất nước có hành lang pháp lý rõ ràng, đầy đủ, hoàn thiện và một nềnchính trị ổn định sẽ là cơ sở để đạt được sự phát triển mạnh mẽ bền vững Bởimôi trường chính trị - pháp lý có ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động của đờisống xã hội, đến tất cả các thực thể kinh tế Ngân hàng là một trung gian tàichính mà hoạt động của nó có ảnh hưởng đến hầu hết các cá nhân, tổ chứctrong nền kinh tế, do vậy Ngân hàng Thương mại chịu sự giám sát rất chặtchẽ của chính phủ, sự thay đổi về chính trị pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đếncác hoạt động của Ngân hàng Thương mại nói chung và hoạt động cho vaynói riêng.Trong những năm gần đây sự hưng thịnh của ngành ngân hàng ởViệt Nam có thể coi là do sự đóng góp rất lớn của những thay đổi tích cực vềmặt pháp lý và do có một môi trường chính trị ổn định
b) Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nơi mà các thực thể kinh tế tiến hành các hoạt độngkinh doanh, buôn bán, trao đổi … môi trường kinh tế được cấu thành bởi mộtloạt các yếu tố như cung, cầu, lãi suất, lạm phát …Môi trường kinh tế có ảnhhưởng rất lớn đến các thành viên kinh tế, bởi rất khó để một thành viên kinhtế hoạt động hiệu quả trong một nền kinh tế đang suy thoái và ngược lại.Ngân hàng là một thành viên kinh tế và hoạt động cho vay là một hoạt độngmang tính chất kinh doanh tiền tệ nên cũng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi cácyếu tố kinh tế Trong một nền kinh tế phát triển các doanh nghiệp vay vốnkinh doanh phát đạt, thu được lợi nhuận cao tất yếu ngân hàng sẽ dễ dàng thuhồi được vốn và lãi đúng hạn và hiệu quả cho vay sẽ cao Ngược lại trong một
Trang 31nền kinh tế suy thoái lạm phát tăng cao, lãi suất cơ bản của Ngân hàng Trungương nâng lên theo lạm phát, hoạt động cho vay sẽ chịu nhiều rủi ro và khóhoạt động theo chủ ý của Ngân hàng Thương mại.
c) Môi trường văn hóa xã hội
Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiệncủa nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu của đờisống và đòi hỏi sinh tồn Như vậy có thể hiểu văn hóa là lối sống, cách ứng
xử, cách ăn nói, cách suy nghĩ,… mà mọi người ở một phạm vi địa lý biểuhiện Điều này có ảnh hưởng khá nhiều đến việc đưa ra quyết định kinh doanhcủa các chủ thể kinh tế trong đó có Ngân hàng Thương mại Một Ngân hàngThương mại tiến hành kinh doanh tiền tệ ở một thành phố lớn tại một quốcgia phát triển, tất nhiên các sản phẩm cho vay sẽ khác với các sản phẩm chovay của một Ngân hàng tại một vùng nông thôn Tại thành phố lớn dân cư có
xu hướng tiêu dùng nhiều và họ có thói quen vay tiêu dùng sử dụng thu nhậptương lai để trả cho nhu cầu hiện tại nên việc Ngân hàng Thương mại đưa rasản phẩm cho vay tiêu dùng sẽ đạt hiệu quả cao hơn hẳn so với việc thực hiện
nó ở vùng ngoại ô nông thôn xa thành phố
Ngoài các yếu tố trên còn các yếu tố bất khả kháng như chiến tranh thiên taiđộng đất ảnh hưởng đến cả nền kinh tế của một quốc gia làm cho mọi hoạtđộng đều trở nên không có hiệu quả, và không tính toán được trước
Chương 2 : Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ở chi nhánh
Ngân hàng Công thương Ba Đình.
2.1 Khái quát về chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trang 32Năm 1959 chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình ra đời vớitên gọi là : Chi điếm Ngân hàng Ba đình trực thuộc Ngân hàng Hà Nội Địađiểm đặt trụ sở là tại 142 phố Đội Cấn Hà Nội với nhiệm vụ là xây dựng cơsở vật chất, củng cố tổ chức và hoạt động Ngân hàng Mục tiêu hoạt động làphục vụ không lấy lợi nhuận làm mục tiêu, hoạt động theo mô hình quản lýmột cấp.
Đến ngày 01/07/1988 thực hiện Nghị định 53 của Chính phủ Ngân hàng BaĐình chuyển đổi thành Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Ba Đình trựcthuộc Ngân hàng Công thương Thành phố Hà Nội Với mục tiêu và nhiệm vụmang tính thực sự kinh doanh là lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh, đadạng hóa các loại hình kinh doanh, khai thác và mở rộng thị trường, đưa thêmcác sản phẩm dịch vụ mới vào kinh doanh Tuy nhiên lúc này Ngân hàngCông thương Ba Đình hoạt động theo mô hình quản lý ba cấp ( TW – ThànhPhố - Quận ) Với mô hình này hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Côngthương Ba Đình kém hiệu quả, không phát huy được thế mạnh và ưu thế củamột chi nhánh Ngân hàng Thương mại trên địa bàn thủ đô.Trước những khókhăn vướng mắc từ mô hình tổ chức quản lý, từ 01/04/1993 Ngân hàng Côngthương Việt Nam thí điểm mô hình tổ chức Ngân hàng Công thương hai cấp.Ngay sau khi chuyển đổi cùng với sự tăng cường cán bộ trẻ có năng lực hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng đã có sức bật mới, đầy đủ năng lực uy tíncạnh tranh trên thị trường và không ngừng phát triển theo định hướng ổn định– an toàn – hiệu quả về cả quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn hoạt độngcũng như cơ cấu – màng lưới tổ chức bộ máy
2.1.2 Mô hình tổ chức
Sơ đồ tổ chức cụ thể của chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình nhưsau :
Trang 33Giám Đốc
Các phó Giám đốc và
Kế toán trưởng
Khối Quản Lý Rủi Ro
Khối Kinh
Doanh
Khối Dịch Vụ
Khối Công Nghệ Thông Tin
Khối Hỗ Trợ
Phòng Quản lý Rủi ro
Phòng Kế Toán
Phòng Tổ chức Hành chính
Phòng Thông tin Điện toán
33
Trang 34Giám Đốc
Các phó Giám đốc và
Kế toán trưởng
Khối Quản Lý Rủi Ro
Khối Kinh
Doanh
Khối Dịch Vụ
Khối Công Nghệ Thông Tin
Khối Hỗ Trợ
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Phòng Quản lý Rủi ro
Phòng Kế Toán
Phòng Tổ chức Hành chính
Phòng Tổng Hợp
Phòng Tiền tệ
Kho quỹ
Phòng Thông tin Điện toán
Trang 35Cho đến nay, bộ máy hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Công thương khuvực Ba Đình có trên 300 cán bộ - nhân viên ( trong đó trên 85% trình độ Đạihọc và trên Đại học, 10% có trình độ Trung cấp và đang đào tạo Đại học cònlại là lao động giản đơn ) với 11 phòng nghiệp vụ, 2 phòng giao dịch, 12 quỹtiết kiệm, hoạt động trên một địa bàn rộng lớn bao gồm các quận : Ba Đình –Hoàn Kiếm – Tây Hồ.
Chức năng Nhiệm vụ của từng phòng
Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp Lớn :
Chức năng : Giao dịch với khách hàng là Doanh nghiệp lớn để khai thác vốn.Thực hiện các nghiệm vụ liên quan đến tín dụng và tiếp thị các sản phẩm Nhiệm vụ : Khai thác nguồn vốn từ các doanh nghiệp lớn, thực hiện hỗ trợ,tiếp thị, chăm sóc khách hàng, thẩm định, quản lý giới hạn tín dụng, thực hiệncác nghiệp vụ tín dụng,quản lý các khoản tín dụng đã cấp cho các doanhnghiệp lớn
Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ :
Chức năng : trực tiếp giao dịch với khách hàng là Doanh nghiệp vừa và nhỏ,để khai thác vốn, thực hiện các nghiệp vụ và quản lý các sản phẩm tín dụng Nhiệm vụ : Khai thác nguồn vốn từ khách hàng là Doanh nghiệp vừa và nhỏ,thực hiện hỗ trợ, chăm sóc, tư vấn, thẩm định, quản lý các giới hạn tín dụng,thực hiện các nghiệp vụ tín dụng liên quan đến khách hàng DN vừa và nhỏ
Phòng Thanh Toán Xuất Nhập Khẩu:
Trang 36Chức năng : tổ chức, thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu vàkinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo qui định của NHCT VN.
Nhiệm vụ : Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mứcđược cấp, thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, hỗ trợ phòng kế toán, phốihợp với bộ phận kiểm soát, các phòng khách hàng, đồng thời tư vấn chokhách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, thanh toán xuất nhậpkhẩu
Phòng Quản Lý Rủi Ro :
Chức năng : tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi rocủa chi nhánh, quản lý, giám sát, danh mục cho vay, thẩm định, tái thẩm định,đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng
Nhiệm vụ : Nghiên cứu chủ trương chính sách của nhà nước, thẩm định độclập, tái thẩm định, đánh giá rủi ro, phân loại nợ, tính toán trích dự phòng rủi
ro, chấm điểm xếp hạng tín nhiệm với khách hàng, kiểm tra hoàn thiện hồ sơ,nghiên cứu các danh mục tài sản đảm bảo và cảnh báo rủi ro
Phòng Kế Toán :
Chức năng : thực hiện giao dịch với khách hàng, quản lý tài chính, chi tiêunội bộ, cung cấp các dịch vụ liên quan đến hạch toán, quản lý tiền mặt và tưvấn cho khách hàng về sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
Nhiệm vụ : thực hiện các giao dịch với khách hàng, thực hiện kiểm soát sau,thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng, quản lý thông tin, quản lý séc và
Trang 37giấy tờ có giá, lập kế hoạch báo cáo tài chính, tính trích nộp các khoản chongân sách, quản lý chứng từ và phối hợp với các phòng ban khác.
Phòng Tổ Chức Hành Chính :
Chức năng : thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán bộ, quản trị phục vụhoạt động kinh doanh, bảo vệ an ninh an toàn cho chi nhánh
Nhiệm vụ : Thực hiện các qui định của nhà nước, quản lý lao động, bồidưỡng cán bộ, xây dựng kế hoạch đào tạo, mua sắm tài sản, quản lý sử dụngcác trang thiết bị, tổ chức công tác văn thư, tổ chức công tác y tế, tổ chứccông tác bảo vệ an toàn cho cơ quan, phối hợp với các phòng khác
Phòng Tổ Hợp
Chức năng : tham mưu cho Giám đốc chi nhánh, dự kiến kế hoạch kinhdoanh, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và thựchiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
Nhiệm vụ : Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích tài chính, phân tích đánhgiá, tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chinhánh, làm đầu mối các báo cáo và nghiên cứu các đề án mở rộng
Phòng Tiền Tệ Kho Quỹ
Chức năng : quản lý kho quỹ, ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm
Nhiệm vụ : quản lý kho quỹ, thực hiện thu chi tiền mặt, phối hợp với phòngkế toán, thường xuyên kiểm tra các hiện tượng sự cố ảnh hưởng tới kho quỹ
Phòng Thông Tin Điện Toán :
Chức năng : quản lý, duy trì, hệ thống thông tin điện toán, bảo trì bảo dưỡngmáy tính đảm bảo hoạt động thông suốt cả hệ thống
Nhiệm vụ : thực hiện quản lý về mặt công nghệ, quản lý giao dịch trên máy,bảo trì bảo dưỡng hệ thống, triển khai các chương trình phần mềm mới, xâydựng các tiện ích và phối hợp với các phòng nghiệp vụ
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh
Trang 38Nhìn chung trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam có nhiều biếnđộng nên gây ra không ít khó khăn thách thức nhưng cũng đồng thời tạo rakhá nhiều cơ hội cho các Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói chung và chochi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình nói riêng.Có thể thấy qua một sốnhững khó khăn lớn như dịch cúm gà bùng phát, thiên tai hạn hán đẩy chỉ sốgiá tiêu dùng tăng cao, một số ngành sản xuất kinh doanh dấu hiệu giảm sút,
nợ đọng tăng Ngân hàng TMCP nông thôn chuyển thành NHTMCP đô thị,Thị trường chứng khoán sôi động, Fed nhiều lần điều chỉnh tăng lãi suất… tấtcả những sự kiện trên đều gây ra ít nhiều khó khăn cho chi nhánh Ngân hàngCông thương Ba Đình, tuy nhiên trong một bối cảnh Việt Nam gia nhậpWTO, nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ rất khả quan, hoạt động kinh doanhcủa các Ngân hàng Thương mại diễn ra sôi động, Chi nhánh Ngân hàng Côngthương Ba Đình cũng có được những bước tiến quan trọng, không nhữnghoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đề ra mà còn được xếp hạng là chi nhánhngân hàng tiên tiến trong hệ thống ngân hàng Công thương Việt Nam.Cụ thểtình hình kinh doanh như sau :
Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh
Bảng 1 - Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Chi nhánh
Đơn vị : tỷ đồng
Nguồn : Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Chi Nhánh Công Thương Ba Đình ( viết tắt là CTBĐ )
Tăng trưởng : ( được hiểu là tăng trưởng so với năm trước )
Tuyệt đối : ( số tuyệt đối của chính năm đó )
Trang 39Chỉ tiêu Đơn vị 2004 2005 2006
Tuyệtđối
Tăngtrưởng(%)
Tuyệtđối
Tăngtrưởng(%)
Tuyệtđối
Tăngtrưởng(%)Tổng nguồn
vốn huy động
Tỷđồng
78,159 12,04 90,68 16,02 129,490 42,79
Như vậy Chi nhánh ngân hàng Công thương Ba Đình có tình hình kinhdoanh tương đối tốt và ổn định, doanh thu và lợi nhuận ( chưa trích dự phòngrủi ro) tăng liên tục qua các năm, và ở mức độ tăng rất cao lợi nhuận năm
2006 tăng 42,79 % so với năm 2005, Doanh thu cũng tăng ở mức tươngđương 38,98 % so với năm 2005 Chỉ có dư nợ cho vay là giảm, so với năm
2005 thì dư nợ cho vay năm 2006 giảm16,19%, nhưng điều này lại nói lênhiệu quả cho vay của một đồng vốn đang tăng lên do đó dẫn đến doanh thuvẫn tăng mạnh
- Công Tác Huy Động Vốn :
- Về tổng nguồn vốn huy động, liên tục tăng qua các năm:
Bảng 2 - Biến động cơ cấu nguồn vốn từng nhóm khách hàng qua các năm
Đơn vị: Tỷ đồng Nguồn :Báo cáo KQKD chi nhánh
CTBĐ
Trang 40Nhóm khách hàng 2004 2005 2006
Số
tuyệtđối
Tỷtrọng(%)
Số
tuyệtđối
Tỷtrọng(%)
Tăngtrưởng(%)
Số
tuyệtđối
Tỷtrọng(%)
Tăngtrưởng(%)Tiền gửi của các
TCKT
1.806 49,6 2.050 49,2 13,5 2.138 49,15 4,29Tiền gửi của dân cư 1.833 50,4 2.114 50,8 15,33 2.212 50,85 4,63
Bảng 3 - Biến động cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền qua các năm
Đơn vị: Tỷ đồng Nguồn : Báo Cáo KQKD chi nhánh CTBĐ
Số
tuyệtđối
Tỷtrọng(%)
Số
tuyệtđối
Tỷtrọng(%)
Tăngtrưởng(%)
Số
tuyệtđối
Tỷtrọng(%)
Tăngtrưởng(%)
Năm 2004, tổng nguồn vốn huy động đạt 3.639 tỷ đồng
Đến 31/12/2005 tổng nguồn vốn huy động đạt 4.164 tỷ , tăng 14,43% so vớicuối năm 2004 trong đó huy động vốn VND 3.469 tỷ tăng 16,25% huy độngngoại tệ qui VNĐ 695 tỷ tăng 6,1%