- Nhân viên kho TP: là thủ kho, phụ kho được tuyển dụng theo các tiêu chí đầu vào của QT tuyểndụng và được TGĐ / PTGĐ SX & VT bổ nhiệm, là người trực tiếp quản lý các thành phẩm nhậpkho,
Trang 1- Nâng cao sự thỏa mãn (hài lòng) của khách hàng đối với SP và dịch vụ của EW cung cấp;
- Nâng cao trách nhiệm của tất cả các CBCNV tham gia vào quá trình tạo ra SP;
- Khuyến khích nâng cao ý thức, tay nghề và trách nhiệm với công việc đồng thời cải thiện thu nhập;
- Nhằm thực hiện đồng bộ các quy chế khoán của Công ty một cách hiệu quả
II PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng đối với 03 NM bao gồm:
- Quản đốc, phó Quản đốc được TGĐ hoặc P.TGĐ phụ trách SX - VT bổ nhiệm;
- Tổ trưởng, tổ phó, công nhân SX và các CBCNV được điều động tăng cường SX;
- Trưởng phòng, phó phòng, nhân viên thuộc bộ phận kiểm tra chất lượng SP;
- Trưởng bộ phận, phó bộ phận, công nhân, lái xe thuộc bộ phận ĐGVC;
- Nhân viên quản lý kho thành phẩm (thủ kho, phụ kho)
III TÀI LIỆU SỬ DỤNG
- Chỉ đạo của Chủ tịch HĐQT về việc xây dựng Quy chế khoán cho Lắp đặt;
- Căn cứ Quy định số 1921/2008/EW ngày 16/05/2008 về tiền lương và các chế độ cho CNSX
- Căn cứ Quy định số 1585/2009/EW ngày 18/05/2009 về tiền lương và các chế độ cho CBCNV
BP Lắp đặt
- Căn cứ Quy định số 2946/2008/EW ngày 18/07/2008 về tiền lương của BP ĐGVC;
- Căn cứ Quy định số 4814/2008/EW về việc điều chỉnh bổ sung một số nội dung trong quy định
về tiền lương của BP ĐGVC;
- Căn cứ Quy định QĐ số 0262/2009/EW về tiền lương và các chế độ cho CBNV bộ phận nghiệmthu kỹ thuật thuộc phòng Kỹ thuật;
- Căn cứ tình hình thực tế, trên cơ sở dữ liệu quá khứ, dùng phương pháp thử để định ra đơn giá
IV ĐỊNH NGHĨA VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 2- Phó QĐ: là cán bộ được tuyển dụng theo các tiêu chí đầu vào của QT tuyển dụng của Công ty
và được TGĐ/ PTGĐ SX & VT bổ nhiệm, được đào tạo để cùng QĐ phụ trách XSX
- Trưởng phòng QLCL: là cán bộ được tuyển dụng theo các tiêu chí đầu vào của QT tuyển dụng
và được TGĐ/PTGĐ SX&VT bổ nhiệm, được đào tạo về quy trình QLCL, chịu trách nhiệmtrước ban GĐNM về toàn bộ các mặt chất lượng đầu vào, đầu ra … từ khi NVL nhập về đến khi
SP được nghiệm thu kỹ thuật
- Nhân viên QLCL: là nhân viên được tuyển dụng theo các tiêu chí đầu vào của QT tuyển dụng vàđược TGĐ / PTGĐ SX & VT bổ nhiệm, là người trực tiếp thực hiện các quy trình QLCL
- Nhân viên kho TP: là thủ kho, phụ kho được tuyển dụng theo các tiêu chí đầu vào của QT tuyểndụng và được TGĐ / PTGĐ SX & VT bổ nhiệm, là người trực tiếp quản lý các thành phẩm nhậpkho, chịu trách nhiệm trước ban GĐ về mặt tiến độ giao hàng, chất lượng SP từ khi SP nhập khođến khi SP được nghiệm thu nội bộ và là đối tượng đưởng hưởng phụ cấp theo QC khoán này
- Nhân viên BDTB: là cán bộ nhân viên được tuyển dụng theo các tiêu chí đầu vào của QT tuyểndụng, là người quản lý toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ cho SX, chịu trách nhiệm trước ban
GĐ về toàn bộ các hoạt động của máy móc đảm bảo cho xưởng xản xuất không bị ngưng trễ và
là đối tượng được hưởng phụ cấp theo QC khoán này
- Lương cơ bản (lương cấp bậc): là mức lương dùng để làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN
- Lương thỏa thuận: là mức lương được thỏa thuận giữa Công ty và NLĐ, có thể được điều chỉnhtrong quá trình làm việc tại Công ty Dùng làm căn cứ tính lương thời gian và giải quyết các chế
độ theo quy định của pháp luật
V QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG
A QĐ, PQĐ, Trưởng/phó phòng QLCL, Trưởng/phó BP ĐGVC và tương đương
Tiền lương: Ngoài tiền lương thỏa thì QĐ, PQĐ, Trưởng phó phòng QLCL và trưởng, phó BPĐGVC được hưởng tiền trách nhiệm theo SP nhập kho trong tháng
Nguyên tắc: tiền PC trách nhiệm theo được tính theo số lượng SP SX đạt chất lượng nhập kho và lắpđặt của XSX trong tháng
- Đơn giá tiền PC trách nhiệm cho QĐ, Trưởng phòng, trưởng bộ phận và tương đương: 200 đồng/bộ
- Đơn giá tiền PC trách nhiệm cho PQĐ, Phó phòng, phó bộ phận và tương đương: 150 đồng/bộQuỹ PC của từng bộ phận quản lý: PCSP = (200 * N1 + 150 * N2) * SL NT * K
Trang 3- Trong đó: PCSP: là quỹ lương khoán
N1: số lao động định biên của TPQLCL/QĐ quản lý (N1 = 1)N2: số lao động định biên của PP QLCL/ PQĐ quản lý
SLNT: là sản lượng cửa nhựa được lắp đặt nghiệm thu kỹ thuật (chỉ tính cho những bộcửa nhập kho từ ngày 1/10)
K: là tỷ lệ giữa số bộ cửa đạt nghiệm thu kỹ thuật trên tổng số bộ cửa được nghiệm thu
kỹ thuật trong tháng của bộ phận lắp đặt (những bộ không đạt NTNB nhưng khôngthuộc lỗi của NM thì vẫn tính là đạt NTNB)
K được xác định như sau:
Chất lượng
NTNB
Đạt100%
Từ 95% đếndưới 100%
Từ 90% đến
Hệ số K K = 1.1 K = 1.0 K = 0.75 K = 0; và phạt = 10% (lươngthỏa thuận – lương cơ bản)
Ngoài ra: do đặc thù và tính chất công việc nên có những lúc phải điều động công nhân làm côngthời gian (VD làm những việc tổng vệ sinh cuối năm… không tính những công thời gian điều độngcho bộ phận khác) hoặc làm những việc chưa có trong đơn giá khoán như sơn cửa, dán laminate …nhưng vẫn do quản lý trực tiếp của họ quản lý mà lại không có SP để tính phụ cấp Vì vậy, ngoài PCtrách nhiệm theo SP thì QĐ, PQĐ, T.PP QLCL và trưởng, phó bộ phận ĐGVC được tính thêmkhoản PC trách nhiệm theo thời gian (PCtg) để quản lý khi công nhân không làm ra SP
PCtg = 673 x T Trong đó: T là số công thời gian của CN, NV trong tháng tương ứng với bộ phận (không bao gồmcông thời gian đi học, tham gia đào tạo, công thời gian khi bộ phận khác xin người và công thời gian
hổ trợ làm ngày chủ nhật, ngày lể tết, công nghỉ hưởng 100%)
- Phân chia quỹ PC cho QĐ, PQĐ (Trưởng/phó phòng QLCL; Trưởng/phó BP ĐGVC tính tương tự)
PCi: phụ cấp quản đốc/ phó quản đốc/Trưởng, phó phòng QLCL
HSi: hệ số tương ứng của QĐ, PQĐ, trưởng, phó phòng QLCL dùng để phân chia quỹ lươngcông bằng hơn
Hệ số QĐ, trưởng phòng QLCL: HSQĐ = HSTPQLCL = 0.6
Hệ số PQĐ, phó phòng QLCL: HSPQĐ = HSPPQLCL = 0.4
- Trường hợp PQĐ/PP QLCL được phân công thực hiện các công việc quản lý (khi không cóQĐ/TP, hoặc QĐ/TP không phụ trách hoạt động SX của XSX, nhân viên kiểm tra chất lượng SP):
Dưới 15 ngày thì được hưởng lương khoán với hệ số HSi = 0.6
Từ 15 ngày trở lên thì ngoài lương khoán được hưởng với hệ số HSi= 0.6 và còn được hưởng cácchế độ tương tự như QĐ/TP (bao gồm phụ cấp điện thoại, …)
Gi: Số công làm việc thực tế của QĐ, PQĐ, Trưởng, phó phòng QLCL
Ghi chú: Quỹ lương khoán của bộ phận quản lý xưởng và T,PP QLCL được tính hòan toàn độc lập nhau, và phân chia quỹ lương cũng hoàn toàn độc lập Quỹ lương khoán và cách chia lương có mối tương quan chặt chẽ với nhau trong từng bộ phận, không có mối tương quan với bộ phận bên ngoài.Phó QĐ phụ trách xưởng nhựa chỉ hưởng Phụ cấp trên số lượng cửa nhựa nhập kho Phó QĐ phụ trách xưởng nhôm hưởng phụ cấp trên số lượng cửa nhôm nhập kho
PCSP+PCtg
PCi = x HSi x Gi
Gi x HSi
Trang 4B Đối với nhân viên kho thành phẩm
Tiền lương: Ngoài tiền lương thỏa thuận nhân viên kho thành phẩm còn được hưởng tiền phụ cấp
theo SP hoàn thiện nhập kho của kho thành phẩm trong tháng
- Tổng tiền lương = Lương thỏa thuận + lương làm thêm (tăng ca) + phụ cấp
- Nguyên tắc: Tiền Phụ cấp theo SP của nhân viên kho TP được tính theo số SP thực tế nhập kho củakho thành phẩm trong từng tháng
- Do tính chất đặc thù của công việc, của sản phấm, độ rủi ro trong quản lý cao, mặt khác chất lượngthành phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ của bộ phận lắp đặt
- Như vậy, để nâng cao trách nhiệm của nhân viên kho thành phẩm, gắn chất lượng thành phẩmtrước khi chuyển đến cho khách hàng quy định mức PC như sau:
C Đối với nhân viên bộ phận quản lý chất lượng
1 Lương thỏa thuận:
Lương thỏa thuận được dùng làm căn cứ tính lương thời gian và giải quyết các chế độ theo quy địnhcủa pháp luật cũng như quy định hiện hành của công ty
2 Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN:
ML = ML TTNN * Hệ số bậc
ML: mức lương cơ bản làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN
MLTTNN: Mức lương tối thiểu vùng theo quy định của nhà nước
Hệ số bậc : là hệ số theo thang bảng lương hiện hành của công ty đang áp dụng
3 Lương thời gian:
Là mức lương NLĐ nhận được khi: điều động làm công việc khác (không tham gia vào quá trìnhkiểm tra SP); nghỉ lễ, tết, hiếu hỉ, ốm đau (có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ quan y
Đơn giá tiền lương bộ phận QC
- Đơn giá tiền lương nhân viên QLCL: 9.867 đồng/bộ
Trang 5Quỹ lương khoán của NV QLCL: QL QC = ĐG QC * SL NK
QLQC: Quỹ lương khoán của nhân viên QLCL
ĐGQC: Đơn giá khoán 1 bộ cửa cho nhân viên QLCL
SLNK: Sản lượng nhập kho của bộ phận SX trong ngày
Phân chia quỹ lương cho nhân viên QLCL
LKQCj: Lương khoán của nhân viên j
HSj : Hệ số bậc của nhân viên thứ j theo thang bảng lương công ty
Gj: Tổng số giờ làm việc trong tháng của nhân viên j
HSk: Hệ số ý thức, năng lực của nhân viên (hệ số này do TP đánh giá thông qua PGĐ phụ trách
+ Không lọt lỗi: 15 điểm
+ Lọt 01 lỗi hao phí NVL hoặc 10 lỗi
Trang 6Tiêu chí Tự
ĐG
Tổ trưởng
M
Điểm TB
Tinh thần đồng đội: Hỗ trợ các công đoạn
khác (10 điểm)
+ Luôn sẵn sàng, tự giác:10 điểm
+ Trung bình: 5 điểm
+ Không tự giác: 0 điểm
Kinh nghiệm, trình độ tay nghề (10 điểm)
+ Làm tốt được 04 công đoạn: 10 điểm
+ Làm tốt được 03 công đoạn: 09 điểm
+ Làm tốt được 02 công đoạn: 08 điểm
+ Làm tốt được 01 công đoạn: 07 điểm
Tiêu chí về đánh giá nhân sự (15 điểm)
- Căn cứ vào tổng điểm bình quân có HSk như sau:
TT Tổng điểm bình quân Hệ sô năng lực, ý thức Ghi chú
1 Đạt từ 85 đến 100 điểm HSk = 1.1 Không có lỗi lọt công trình
1 Hệ số bậc thợ, mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN và mức lương tối thiểu:
được hưởng theo quy định của công nhân SX
2 Tiền Lương:
2.1 Đơn giá tiền lương:
a Đơn giá khoán:
- Đơn giá cửa nhựa:
SP
Đơn giá (đồng/SP)
Trang 76 Hộp kính diện tích <1m2 HK1 2,292
- Đơn giá đóng gói cửa nhôm = 120% Đơn giá đóng gói cửa nhựa.
- Đơn giá đóng gói cửa cuốn = 150% Đơn giá đóng gói cửa nhựa.
Riêng đối với Chi Nhánh Đà Nẵng do chưa áp dụng khoán tổ ĐGVC nên công nhân lắp đặt được điều động bốc hàng lên xuống xe, đóng gói SP được hưởng lương thời gian với hệ số 2,0 (tính theo thời gian thực tế bốc hàng, đóng gói) cho đến khi áp dụng khoán ĐGVC tại NM3.
- Hàng chuyển từ NM đến kho trung chuyển hay hàng chuyển từ kho trung chuyển đi công trình,hàng sửa chuyển từ công trình về NM đơn giá vẫn giữ nguyên
+ Đơn giá cho phần bốc xếp hàng:
+ Bốc hàng lên xe: 1.051 đồng/m2
+ Bốc hàng xuống: 809 đồng / m2
+Bốc NVL : 539 đ/thanh (cả bốc lên xe và xuống xe)
Trường hợp bốc NVL là thanh nẹp, một bó (20 thanh nẹp) tương đương với 6 thanh Profile; trườnghợp chỉ bốc lên xe hoặc chỉ bốc xuống xe, đơn giá được chia đôi
+ Đơn giá khoán vận chuyển hàng của lái xe: Đvc = 535 đồng/km
Lương của lái xe căn cứ vào số km chuyển hàng của từng lái xe trong tháng và đơn giá vậnchuyển/km và được xác định như sau:
Lsp = S x Đvc
Trong đó: S: tổng số km lái xe vận chuyển hàng/tháng
Đvc: đơn giá vận chuyển/km
(Ghi chú: Đơn giá trên được áp dụng chung cho tất cả các loại xe)
- Trường hợp lái xe chuyển hàng thời gian làm việc kéo dài sau 22h đêm đến 06h sáng ngày hômsau, thì được hỗ trợ công thời gian tương ứng với thời gian làm việc kéo dài thực tế (không nhân
+ Đơn giá vận chuyển của công nhân theo xe hàng: Đạt = 374 đ/km (70% đơn giá lái xe)
- Trường hợp có 2 lái xe cùng hỗ trợ trên một chuyến hàng: thì nguyên tắc tính lương tương đươngvới 1 lái và 1 công nhân theo xe (hưởng thêm 70% đơn giá) và chia lương theo nguyên tắc chia đôi
Ví dụ: chuyến hàng đi công trình A với số km cả đi và về là 150 km do hai lái xe B và C cùng đi.Khi đó Lương B = Lương C = 150* (535+374)/2 = 68.138 đồng
- Trường hợp có nhiều công nhân theo xe hàng thì nguyên tắc là vẫn tính chuyến xe đó chỉ có 1 lái
xe và 1 công nhân theo xe Phần lương của công nhân theo xe hàng được chia đều cho số côngnhân theo xe thực tế
Trang 8- Trường hợp công nhân theo xe chuyển hàng thời gian làm việc kéo dài sau 22h đêm đến 06h sángngày hôm sau, thì được hỗ trợ công thời gian tương ứng với 70% thời gian làm việc kéo dài thực tếnhưng tối đa không quá 70%*8h.
+ Trường hợp lái xe phòng HCNS lái xe chuyển hàng thì:
- Nếu tổng thời gian chuyển hàng dưới 8h/công thì ngoài tiền lương được hưởng theo thoảthuận trong HĐLĐ được hỗ trợ 50.000 đ/chuyến
- Ngược lại nếu đi hỗ trợ chuyển hàng từ 8h trở lên thì được tính lương như lái xe của bộphận ĐGVC
+ Trường hợp lái xe thuộc bộ phận ĐGVC lái xe đưa đón CB CNV thì:
- Nếu lái cả đi/về và ngày đó không chuyển hàng thì được tính 1 công TG
- Nếu lái xe đưa đón CBCNV cả đi/về và ngày đó có chuyển hàng thì ngoài lương SP sẽ được hỗtrợ thêm 50.000 đ/chuyến (chuyến tính cả đi + về)
b Quỹ lương SP ngày của bộ phận ĐGVC:
Tổng quỹ lương của cả tổ ĐGVC đựơc xác định là:
Qo = Q1 + Q2 Q1= (SLi x Đgi) Q2 = (SLj x Đgj)
Trong đó: Q1: quỹ lương đóng gói
Q2: quỹ lương bốc dỡ
SLi: số lượng mét vuông SP đóng gói thứ i
Đgi: đơn giá đóng gói SP thứ i
Trong đó: + Tli : Tiền lương SP ngày của người thứ i trong tổ
+ Qo: Quỹ lương SP ngày của tổ+ n: Số người trong tổ
+ BTi: Hệ số bậc thợ của người thứ i trong tổ
+ Gi: Số giờ làm SP thực tế của người thứ i trong tổNgoài ra, sau khi có kết quả NTNB, bộ phận LĐ sẽ tiến hành đánh giá về chất lượng SP, tính đồng
bộ, cũng như tinh thần trách nhiệm của nhân viên bộ phận ĐGVC…
- Nếu đánh giá tốt: sẽ được thưởng 10% đơn giá khoán (bốc hàng, đóng gói, vận chuyển…)đang áp dụng của công trình đó
- Nếu đánh giá không tốt: Sẽ bị khấu trừ 10% đơn giá khoán đang áp dụng của công trình đó
Trang 92.2 Phụ cấp:
Phụ cấp trach nhiệm
- Phụ cấp trách nhiệm của tổ trưởng, tổ phó (Quy định tại mục VI.1 của quy định này)
- Phụ cấp trách nhiệm của lái xe chở hàng: dựa vào kết quả đánh giá nhân sự, phòng kế hoạchvận chuyển kết hợp với phòng HCNS để thực hiện công tác đánh giá nhân sự cho lái xe đã kýHĐLĐ Mỗi năm tổ chức đánh giá 02 lần vào tháng 06 và tháng 12 hàng năm (đối với lái xecũ), ngay khi có HĐLĐ (đối với lái xe mới) để định ra mức phụ cấp hàng tháng cho lái xetheo các tiêu chí sau:
ĐG trưởngTổ TBP TP HCNSP GĐNM ĐiểmTBMức độ hiểu biết luật giao thông, thông
thạo địa hình vận chuyên (20điểm)
- Căn cứ vào tổng điểm bình quân có các mức phụ cấp sau:
6 Đạt từ 80 đến 100 điểm 50% mức lương cấp bậc
7 Đạt từ 60 đến dưới 80 điểm 40% mức lương cấp bậc
Trang 108 Đạt từ 45 đến dưới 60 điểm 30% mức lương cấp bậc
- Sau khi có kết quả đánh giá, NV LĐTL tổng hợp và lập bảng đề nghị căn cứ vào mức phụ cấp,lương cấp bậc để trình PTGĐ phụ trách SX&VT xem xét và phê duyệt
Phụ cấp khác:
- Phụ cấp điện thoại đối với lái xe: 200.000 đồng/tháng (không bao gồm thuê bao)
- Phụ cấp ăn trưa:
Thời gian hành trình Tiền ăn nội tỉnh Tiền ăn ngoại tỉnh Ghi chú
8 ≤ Thời gian hành trình < 12 h 20.000 đ 35.000 đ 01 bữa ăn chính
12 ≤ Thời gian hành trình <16 h 30.000 đ 52.500 đ 01 bữa chính, 01 bữa phụ
16 ≤ Thời gian hành trình <20 h 40.000 đ 70.000 đ 02 bữa chính
20 ≤ Thời gian hành trình < 24 h 50.000 đ 87.500 đ 02 bữa chính, 01 bữa phụ+ Chỉ thanh toán nếu không ăn và không báo cơm tại NM
+ Các trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của GĐ phải chuyển hàng gấp, cơ thời gian hành trình ít hơn
8 giờ nhưng không kịp ăn cơm tại NM thì sẽ được thanh toán 01 bữa ăn chính
+ Các trường hợp vận chuyển tại phạm vi các khu du lịch (theo bản đồ du lịch) sẽ tùy theo từngtrường hợp do BGĐ đề nghị PTGĐ XS – VT phê duyệt
- Phụ cấp nghỉ qua đêm khi vận chuyển các đơn hàng ngoại tỉnh: 50.000 đ/người/đêm
Ghi chú: Chỉ thanh toán khi lái xe, công nhân phải ngủ lại do không có người nhận hàng, phải chờ hàng, do xe hỏng hóc, do đường lầy lội không đi được, do thiên tai ….
Các trường hợp vận chuyển tại phạm vi các khi du lịch (theo bản đồ du lịch) sẽ tùy theo từngtrường hợp do BGĐ đề nghị PTGĐ XS – VT phê duyệt
2.3 Hỗ trợ ngừng việc (quy định tại mục VI.2.b của QC này)
2.4 Hỗ trợ lương cho ngày CN, ngày lễ (Quy định tại mục VI.2.c của QC này)
Hệ số bậc thợ dùng làm căn cứ trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và tính lương SP
Đối với công nhân cũ sẽ tiến hành rà soát để xếp vào khung lương trên theo nguyên tắc sau:
Đối với những công nhân đang giữ bậc 1 theo thang bảng lương cũ thì sẽ được xếp bậc 1 khichuyển sang thang bảng lương mới Thời gian xét nâng bậc cho lần tiếp theo được tính từthời điểm 1/10/2009
Trang 11 Đối với những công nhân đang giữ bậc n (n >1) và thời gian giữ bậc tính đến thời điểm ngày1/10/2009 chưa đủ 6 tháng thì chuyển sang bậc (n-1) của thang bảng lương mới Thời gianxét nâng bậc cho lần tiếp theo được tính thời điểm được xếp bậc n trong thang bảng lương cũ
Đối với những công nhân đang giữ bậc n (n >1) và thời gian giữ bậc tính đến thời điểm ngày1/10/2009 đủ 6 tháng trở lên thì giữ nguyên bậc n khi xếp vào thang bảng lương mới Thờigian được xét nâng bậc cho lần tiếp theo tính từ thời điểm 1/10/2009
Trường hợp công nhân đã xếp kịch bậc (bậc 7) nếu đủ điều kiện nâng bậc thì: bậc 8 tăng 5% so vớibậc 7, từ bậc 9 trở đi mỗi bậc tăng 2% so với bậc cũ
1.2 Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN: ML = MLTTNN * Hệ Số bậc thợ
Trong đó: ML: Mức lương cơ bản làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN
MLTTNN: Mức lương tối thiểu vùng theo quy định của nhà nước
Hệ số bậc thợ: Theo thang bảng lương hiện hành của công ty
- Hàng năm công ty sẽ tổ chức thi nâng bậc thợ vào quý I và Quý III hàng năm cho côngnhân đến hạn nâng bậc thợ
1.4 Điều kiện để xét thi nâng bậc:
• Những người có thời gian giữ bậc cũ từ 12 tháng trở lên
• Có mức xếp loại bình xét năm liền kề từ loại B trở lên (loại C không xét)
• Không bị vi phạm kỷ luật lao động từ mức khiển trách trở lên
• Đảm bảo ngày công trong thời gian xét nâng bậc: Không có thời gian nghỉ không lương từ
10 ngày liên tục và 15 ngày trong năm, nghỉ ốm không quá 20 ngày liên tục và 30 ngày cộng dồntrong 1 năm
• Những công nhân có kết quả bình xét loại B liên tục (từ 3 quý trở lên)
• Trường hợp công nhân nghỉ do Công ty không bố trí được việc làm (hết việc) và đảm bảođược các điều kiện trên, nếu có nguyện vọng thì cũng được đăng ký thi nâng bậc
1.5 Quyền lợi được thi nâng bậc:
- Nếu kết quả thi nâng bậc đạt thì được tính bậc mới kể từ ngày có kết quả nâng bậc
- Bậc thợ: được nâng 01 bậc so với bậc hiện hưởng
- Mức lương thỏa thuận tăng theo bậc tương ứng
1.6 Quy định về việc tổ chức thi “Thợ giỏi”:
a Cấp NM:
Vào tháng 07 và tháng 01 âm lịch (sau tết nguyên đán) hàng năm NM sẽ căn cứ vào đơn đăng kýthi “thợ giỏi”, căn cứ vào quá trình công tác Lãnh đạo NM sẽ tiến hành thi “thợ giỏi” để công nhậnnhững công nhân xuất sắc, tay nghề cao, khuyến khích thi đua học hỏi nâng cao trình độ tay nghềcủa công nhân