1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 4 tuan 31 nam 2013 2014

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 48,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng viết các - HS cả lớp cùng làm chung một bài.. số thành tổng.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2014

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng nước

ngoài : Ăng - co - vát ; Cam - pu - chia )

- Các chữ số La Mã ( XII - mười hai ),

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộtình cảm kính phục

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh ảnh minh hoạ chụp đền Ăng - co – vát

- Bản đồ thế giới chỉ đất nước Cam - pu - chia - Quả địa cầu

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- GV viết lên bảng các tên riêng Ăng co vát,

Cam - pu - chia các chỉ số La Mã chỉ thế kỉ.

- Cả lớp đọc đồng thanh, giúp học sinh đọc

đúng không vấp váp các tên riêng, các chữ số

- HS đọc 3 đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Chú ý câu hỏi:

Phong cảnh ở đền vào hoàng hôn có gì đẹp

-HS đọc phần chú giải

- GV hướng dẫn HS đọc các câu dài

- HS đọc lại các câu trên

- Lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài

- Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu

- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung

Trang 2

câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

- HS đọc đoạn3, lớp trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

- Thi đọc diễn cảm cả câu truyện

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Tiếp nối phát biểu

- Đoạn này giới thiệu về vị trí và thời gian ra đời của ngôi đền Ăng - co - vát

- HS đọc, lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và phát biểu

* Miêu tả về sự kiến trúc kì công của khu đền chính ăng - co - vát

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm, báo cáo

- Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đềnăng - co -vát khi hoàng hôn

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của GV

I Mục tiêu:

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bàn đồ vào hình vẽ

II Đồ dùng dạy học:

- HS: Thước thẳng có vạch chia xăng - ti mét

- Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng " thu nhỏ " trên đồ

III Hoạt động trên lớp:

Trang 3

+ Ta phải tính theo đơn vị nào?

- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK

- HS thực hành vẽ đoạn thẳng trên bản đồ

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-HS nêu đề bài, lên đo độ dài cái bảng và đọc

kết quả cho cả lớp nghe

- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ

- Tiếp nối phát biểu

- 1HS nêu bài giải

- HS nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại ………………

KHOA HỌC NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I.Mục tiêu

- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoángkhác nhau

II.Đồ dùng dạy học

-Hình minh hoạ trang upload.123doc.net, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1.Ổn định

2.KTBC

-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi

về nội dung bài trước

+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác

nhau có nhu cầu về nước khác nhau ?

+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây,

trong những giai đoạn phát triển khác nhau

Hát -3 HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổsung

Trang 4

cần những lượng nước khác nhau ?

+Hãy nói về nhu cầu nước của thực vật

-Nhận xét, cho điểm

3.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học

 Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối

với thực vật

+Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự

sóng và phát triển cuả cây ?

+Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm

phân cho cây trồng không ? Làm như vậy để

nhằm mục đích gì ?

+Em biết những loài phân nào thường dùng

để bón cho cây ?

-GV giảng : Mỗi loại phân cung cấp một loại

chất khoáng cần thiết cho cây Thiếu một

trong các loại chất khoáng cần thiết, cây sẽ

không thể sinh trưởng và phát triển được

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây

cà chua trang upload.123doc.net SGK trao

đổi và trả lời câu hỏi :

+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển

như thế nào ? Hãy giải thích tại sao ?

+Quan sát kĩ cây a và b , em có nhận xét gì?

-GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS nào

-Lắng nghe

-Trao đổi theo cặp và trả lời : +Trong đất có mùn, cát, đất sét, cácchất khoáng, xác chết động vật,không khí và nước cần cho sự sốngvà phát triển của cây

+Khi trồng cây người ta phải bónthêm các loại phân khác nhau chocây vì khoáng chất trong đất khôngđủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốtvà cho năng suất cao Bón thêm phânđể cung cấp đầy đủ các chất khoángcần thiết cho cây

+Những loại phân thường dùng đểbón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô

cơ, phân bắc, phân xanh, …-Lắng nghe

-Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4

HS, trao đổi và trả lời câu hỏi Sauđó, mỗi HS tập trình bày về 1 cây màmình chọn

-Câu trả lời đúng là : +Cây a phát triển tốt nhất, cây cao,lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng

vì vậy cây được bón đủ chất khoáng.+Cây b phát triển kém nhất, cây còicọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, câykhông thể ra hoa hay kết quả được là

Trang 5

cũng được tham gia trình bày trong nhóm.

-Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi

nhóm chỉ nói về 1 cây, các nhóm khác theo

dõi để bổ sung

-GV giảng bài : Trong quá trình sống, nếu

không được cung cấp đầy đủ các chất

khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa

kết quả được hoặc nếu có , sẽ cho năng suất

thấp Ni-tơ (có trong phân đạm) là chất

khoáng quan trọng mà cây cần nhiều.

 Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của

thực vật

-Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 119

SGK

+Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều ni-tơ hơn ?

+Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều phôt pho hơn ?

+Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều kali hơn ?

+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng

của cây ?

+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào

hạt không nên bón nhiều phân ?

+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy

có gì đặc biệt ?

-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần

các loại chất khoáng với liều lượng khác

vì cây thiếu ni-tơ

+Cây c phát triển chậm, thân gầy, lábé, cây không quang hợp hay tổnghợp chất hữu cơ được nên ít quả, quảcòi cọc, chậm lớn là do thiếu kali +Cây d phát triển kém, thân gầy,lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là

do cây thiếu phôt pho

+Cây a phát triển tốt nhất cho năngsuất cao Cây cần phải được cung cấpđầy đủ các chất khoáng

+Cây c phát triển chậm nhất, chứngtỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọngđối với thực vật

-Lắng nghe

-2 HS đọc -Hs trả lời:

+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, raumuống, rau dền, bắp cải, … cần nhiềuni-tơ hơn

+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiềuphôt pho

+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây,cải củ, … cần được cung cấp nhiềukali hơn

+Mỗi loài cây khác nhau có một nhucầu về chất khoáng khác nhau

+Giai đoạn lúa vào hạt không nênbón nhiều phân đạm vì trong phânđạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự pháttriển của lá Lúc này nếu lá lúa quátốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng,khi gặp gió to dễ bị đổ

Trang 6

nhau Cùng ở một cây, vào những giai đoạn

phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng

cũng khác nhau

Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta

thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ

nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn

đó, cây cần được cung cấp nhiều chất

khoáng

4.Củng cố

+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất

khoáng của cây trồng trong trồng trọt như thế

nào ?

5.Dặn dò

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Nhận xét tiết học

+Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa

………………

KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

- Chọn được câu chuyện đã tham gia (hoặc chứng kiến) nĩi về một cuộc du lịch hay cắm trại,

đi chơi xa, …

- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

*GV cĩ thể yêu cầu HS kể về một lần đi thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng người thân trong gia đình,…

GD kỹ năng sống:

Kỹ năng: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng - Tự nhận thức, đánh giá

- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn - Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm

Các kỹ thuật day học: - Trải nghiệm

- Thảo luận nhĩm đơi – chia sẻ - Trình bày ý kiến cá nhân

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện

- HS sưu tầm các truyện cĩ nội dung nĩi về những việc đã chứng kiến hoặc đã tham gia về

du lịch - thám hiểm

III Hoạt động trên lớp:

Trang 7

- GV phân tích đề bài,

- HS đọc 3 gợi ý trong SGK

- HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể

- Chú ý nêu những phát hiện mới mẻ qua những lần

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn

kể cho người thân nghe

- Lắng nghe phân tích

- Tiếp nối nhau đọc

- Suy nghĩ và nói nhân vật emchọn kể

- HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện,trao đổi về ý nghĩa truyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ýnghĩa truyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêuchí đã nêu

- Về nhà thực hiện theo lời dặn ………………

- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b

-Phiếu lớn viết nội dung BT3a, 3b

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài "Nghe lời chim nói " đe HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

Trang 8

đọc để viết vào vở đoạn thơ

* Soát lỗi chấm bài:

- Treo bảng phụ đoạn văn và

đọc lại để 2 HS soát lỗi

- HS đọc yêu cầu đề bài

- GV tờ phiếu, mời 4 HS lên

- 2HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc thầm

- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những đổi thay củađất nước

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó trong bài như:

lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha .

+ Nghe và viết bài vào vở

- Từng cặp soát lỗi cho nhau

- 1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghivào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ a/ Các từ có âm đầu cần chọn để điền là :

Trường hợp chỉ viết với l không viết

không viết với l

- là, lạch, laĩ, làm, lãm, lảm, lản, lãng, lãnh, lảnh, làu, lảu , lạu, lặm, lẳng, lặp, lắt, lặt, lâm, lẩm, lẫm, lẩn, lận, lất, lật, lầu, lầy, lẽ, lèm, lẻm, lẹm, lèn, lẻn, lẽn, liễn, liến, liéng, liệng, liếp, liều, liễu, lim, lìm, lịm, lỉnh, lĩnh, loà, loá, loác, loạc, lao, loài, loại, loan, loàn, loạn, loang, loàng, loãng, loãng, lói, lọi, lỏi, lõm, lọm, lõng, lồ, lộc, lổm, lổn, lốn, lộng, lốt, lột, lời, lởi, lợi, lờm, lợn, lơn, lờn, lớn, lởn, lù, lủ,

lũ, lùa, lúa, lụa, luân, luấn, luận lưng, lững, lười, lưỡi, lưới, lượm, lươn, lườn, lưỡng, lường, lượng, lướt, lựu, lưu.

Nãy, này, nằm, nắn, nậm, nẫng, nấng, nẫu, nấu, néo, nêm, nếm, nệm, nến, nện, nỉ, nĩa, niễng, niết, nín, nịt, nõ, noãn, nống, nơm, nuối, nuột, nước, nượp…

Trang 9

- Đọc , viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

- Nắm được hàng và lớp , giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số

cụ thể - Dãy số tự nhiên là dãy số đặc điểm của nó

- GD HS tính tự giác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học:

- 4 Tờ phiếu kẻ sẵn theo mẫu BT1 - Bộ đồ dùng dạy học toán 4

III Hoạt động trên lớp:

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng viết các

số thành tổng

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :

- HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng viết các

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng viết các

Trang 10

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại ………………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)

*HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất hai câu dùng trạng ngữ (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Bút, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1 ( phần nhận xét )

III Hoạt động trên lớp:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- HS phát biểu

* GV lưu ý: - Trạng ngữ có thể đứng trước

C- V của câu, đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ

hoặc đứng sau nòng cốt câu

- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào yêu

cầu gợi ý của đề bài mà trong đó có ít nhất 1

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn

- Đọc đoạn văn trước lớp:

- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạnvăn viết đúng chủ đề và viết hay nhất

Trang 11

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà viết cho hoàn chỉnh đoạn văn,

chuẩn bị bài sau

- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:

+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đóNguyễn Anh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều đại Tây Sơn bị lật

đổ, Nguyễn Anh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế)

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố thống trị:

+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc …)

+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

II Đồ dung dạy học:

Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)

III Hoạt động trên lớp :

1 KTBC :

- Em hãy kể lại những chính sách về kinh tế, văn

hóa, GD của vua Quang Trung ?

- Vì sao vua Quang Trung ban hành các chính

sách về kinh tế và văn hóa ?

GV phát PHT cho HS và cho HS thảo luận theo

câu hỏi có ghi trong PHT :

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn Anh đối

với những ngưòi tham gia khởi nghĩa Tây Sơn

- GV hỏi: Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn

Anh lấy niên hiệu là gì ? Đặt kinh đô ở đâu ? Từ

năm 1802-1858 triều Nguyễn trải qua các đời vua

nào ?

*Hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp

cho các em một số điểm trong Bộ luật Gia Long

- HS hỏi đáp nhau

- HS khác nhận xét

- HS lặp lại tựa bài

- HS thảo luận và trả lời

- HS khác nhận xét

- Nguyễn Anh lên ngôi hoàng đế, lấyniên hiệu là Gia Long, chọn Huế làmkinh đô Từ năm 1802 đến 1858, nhàNguyễn trải qua các đời vua: GiaLong Minh Mạng,Thiệu Trị ,Tự Đức

- HS đọc SGK và thảo luận

Trang 12

+ Những sự kiện nào chứng tỏ các vua nhà

Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành cho bất

cứ ai ?

+ Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như thế

nào ?

+ Bộ luật Gia Long được ban hành với những

điều lệ như thế nào ?

+ Theo em, với cách thống trị của các vua thời

Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta như thế nào ?

- GV cho các nhóm cử người báo cáo kết quả

trước lớp

3 Củng cố - Dặn dò:

GV cho HS đọc phần bài học

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Để thâu tóm mọi quyền hành trong tay mình,

nhà Nguyễn đã có những chính sách gì ?

- Về nhà xem trước bài: “Kinh thành Huế”

- Nhận xét tiết học

- HS cử người báo cáo kết quả

- Cả lớp theo dõi và bổ sung

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Biết sắp xếp bốn số tự nhiện theo thứ tự từ lớn đến bé , từ bé đến lớn

- GD HS tính tự giác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học:

- 4 Tờ phiếu kẻ sẵn theo mẫu BT1

- Bộ đồ dùng dạy học toán 4

III Hoạt động trên lớp:

- HS cả lớp làm chung một bài vào vở

- Đọc kết quả và nêu cách so sánh đối với từng cặp số:

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS cả lớp làm chung một bài vào vở

- Đọc kết quả và nêu cách so sánh đối với từng cặp số:

Ngày đăng: 10/09/2021, 06:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w