1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Cong thuc hoa va 1 so chu y quan trong

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 906,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III-Mômen lưỡng cực: Xuất hiện khi có sự phân bố điện tích ko đều , có trọng t}m tích điện dương và âm ko trùng nhau,nên xuất hiện lưỡng cực sẽ có nhiệt độ sôi cao,tan tốt trong các dung[r]

Trang 1

Hoáa Àaåi Cûúng

I.Tính pH

Dạng 1 : Dung dịch axit yếu HA

pH = –1

2 ( logKa + logCa) hoặc pH = –log( Ca)

K C

Với α: Độ điện li

Ka: Hằng số phân li của axit

Ca: CM của axit ( Ca ≥ 0,01M )

 VD: Tính pH của dd CH3COOH 0,1M ở 25oC Biết

3 OO

K = 1,8.10-5

pH = 1

2[ log(1,8.10-5) + log(0,1) ] = 2,87

Dạng 2 : Dung dịch đệm ( hh axit yếu HX và muối NaX , KX )

pH = – ( logKa + log a

m

C

C )

 VD: Tính pH của dd CH3COOH 0,1M và CH3COOH 0,1M ở 25oC Biết

3 OO

K = 1,75.10-5

pH = - [ log(1,75.10-5) + log(0,1

0,1) ] = 4,74

Dạng 3 : Dung dịch bazơ yếu

pH = 14 1(log log )

2 K b C b Với Kb: Hằng số phân ly của bazơ

Cb: CM của bazơ

Chú ý : Nếu đề bài hỏi pOH thì ta áp dụng: pH + pOH = 14

II Bài toán nguyên tử

Dạng 1: Khi cho tổng số hạt S = n + p + e = 2Z + n ( Vì Z = p = e )

Z ≤ N ≤ 1,5Z hay 1 ≤ N

Z ≤ 1,5 Thay N = S - 2Z 1 ≤ S 2Z

Z ≤ 1,5

3, 5

S

≤ Z ≤

3

S

 Đối với dạng này thường có nhiều nghiệm nên:

Nếu S nhỏ Lấy

3

S = x,y Z = x

Nếu S mà hơi To lấy Z = x – 1 hoặc x – 2 chẳng hạn!!!

Thường là các nguyên tố quen thuộc

Ví dụ:

1 Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 52, X thuộc nhóm VIIA X là?

52

3 = 17,33333333333 Z = 17 Cl

2 Tổng số hạt cơ bản trong M là 82 ( hơi To ) trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt ko mang điện là 22 M là:

82

3 = 27,33333333333 Z = 27 ??? Lạ hoắc vì hắn là Co ( Ko phải Al đ}u )

Z = 26 ( lấy x – 1 đấy ) Quen quen vì hắn là Fe

Trang 2

Dạng 2: Khi cho tổng và hiệu số hạt ( S là tổng số hạt , a là hiệu số hạt mang điện v{ ko mang điện )

Loại 1: Bài toán cho 1 nguyên tử

Tổng S = 2Z + N và hiệu a = 2Z – N S + a = 4Z

4

S a Z

Ví dụ: Bài 2 ở trên

4

S a

4 Fe ( Cụ nào nhớ đc công thức thì tốt ko thì dùng cách 1 )

Loại 2: Bài toán cho phân tử hợp chất MxNy

Tương tự

4

x Z y Z

Ví dụ: M và X là 2 nguyên tử KL , SM+X = 142 Trong đó aM+X = 42 , số hạt mang điện của M lớn hơn số hạt mang điện của X là 12 Tìm M và X

ZM + ZX = 142 42

4 = 46 ZM = 26 ( Fe )

2ZM – 2ZX = 12 ZX = 20 ( Ca )

Loại 3: B{i to|n cho ion đơn nguyên tử Xn+ hoặc Y

m-Nếu là Xn+ 2

4

X

Z

Nếu là Ym- 2

4

Y

Z

Nếu ko nhớ đc công thức ta có thể giải = hệ phương trình!!!

Dạng 3: Bài toán kích thước nguyên tử

o

0 3 0

3

4

M D d

R N

o

0 3

0

3

4

MD R

d N

D Khối lượng riêng của nguyên tử ( g/cm3 )

M Phân tử khối của nguyên tố ( g )

D0 Độ đặc rỗng của nguyên tử ( Ví dụ 74% thì D0 = 0,74 )

R Bán kính nguyên tử ( nm hoặc A0 ) ( 1nm = 10A0 )

N0 Hằng số Avogadro = 6,022.1023 ( Shift 7 24 )

Caách Nhúá 1 Söë Chuá Àêìu Tiïn

Hoàng hôn lặn bờ bắc 01 H 02 He 03 Li 04 Be 05 Bo

Có nhớ ở phương nam 06 C 07 N 08 O 09 F 10 Ne

Nắng mai ánh sương phủ 11 Na 12 Mg 13 Al 14 Si 15 P

Song cửa ai không cài 16 S 17 Cl 18 Ar 19 K 20 Ca

Sớm tối vui ca múa 21 Sc 22 Ti 23 V 24 Cr 25 Mn

Phải có nhạc có kèn 26 Fe 27 Co 28 Ni 29 Cu 30 Zn

Gà gô ăn sẽ bớt khát 31 Ga 32 Ge 33 As 34 Se 35 Br 36 Kr

Trang 3

Caâch Xaâc Ăõnh Nhanh Võ Trñ Vađ Tñnh Chíịt Cuêa Nguýn Töị Theo quy luật số nguyín tố trong một chu kì lần lượt lă: 2 – 8 – 8 – 18 – 18 – 32 – 32

Vậy nín ta có thể x|c định số chu kì qua Z như sau :

Từ Z = 1 Z = 2 thuộc chu kì I

Từ Z = 3 Z = 10 thuộc chu kì II

Từ Z = 11 Z = 18 thuộc chu kì III

Từ Z = 19 Z = 36 thuộc chu kì IV

Từ Z = 37 Z = 54 thuộc chu kì V

Khi lăm băi tập viết cấu hình , x|c định tính chất nguyín tố khi biết Z chúng ta cần tiến hănh như sau:

- X|c định chu kì của nguyín tố dựa văo khoảng x|c định của Z như đ~ trình b{y ở trín

- X|c định số e hoâ trị: Lấy Z – giâ trị của số thứ tự của nguyín tố thuộc chu kì trước đó

- Điền cấu hình của nguyín tố → X|c định tính chất

Khi vận dụng chỉ cần nhớ trật tự: 4s 3d vă 5s 4d để khi điền e theo trật tự : 4s 3d 4p nếu còn e thì điền theo thứ tự trín phđn lớp không có e thì bỏ

 Nếu có hiệu ứng chỉn d: (n – 1)d4ns2 → (n – 1)d5ns1 có số e độc thđn lớn nhất (max) lă 6e

(n – 1)d9ns2 → (n – 1)d10ns1

Ví dụ: Nguyín tố A có Z = 26 (18 < Z < 36) → phải thuộc chu kì IV

Tương tự có thể lấy bất kì giâ trị n{o để x|c định chu kì

Sau khi x|c định được chu kì thì cấu hình e ở lớp sât vỏ đ~ được x|c định, đến đ}y chỉ cần x|c định số e hóa trị lă hoăn thiện cấu hình vă vị trí theo nguyín tắc : lấy Z trừ đi số e ở trong sau đó điền văo cấu hình theo thứ tự:

ns (n – 1)d np với 8 < a < 18

ns (n – 2)f (n – 1)d np với 18 < a < 32 ( a lă giâ trị của hiệu số )

Ví dụ 1: X|c định cấu hình, vị trí, tính chất của 26A : A thuộc chu kì IV

a = 26 – 16 = 8 Ta có thứ tự: 3d6 4s2 Nhóm VIIIB tính chất kim loại

Ví dụ 2: X|c định cấu hình, vị trí, tính chất của 52A : A thuộc chu kì V

a = 52 – 36 = 16 Ta có thứ tự: 3d10 4s2 4p4 Nhóm VIA tính chất phi kim

Ví dụ 3: X|c định cấu hình, vị trí, tính chất của 16A : A thuộc chu kì III

a = 16 – 10 = 6 Ta có thứ tự: 3s2 3p4 Nhóm VIA tính chất phi kim

) (1 (2 )

Trang 4

Caách Nhúá Nhanh Quy Luêåt Tuêìn Hoaân Nguyïn Töë Hoáa Hoåc

Tính Chất Của F ( Flo )

1 Phi kim điển hình

2 Độ }m điện lớn nhất

3 Bán kính nguyên tử nhỏ nhất

4 Năng lượng ion hóa nhỏ nhất

5 May nhất là nó nằm ở góc trên bên phải

 Nên ta có: Từ trái sang phải hoặc từ dưới lên

1 Độ }m điện tăng dần ( Vì nó max rồi còn gì )

2 Tính phi kim tăng dần ( Vì nó có thể coi l{ PK điển hình I’ )

3 Tính kim loại giảm dần ( Hiển nhiên vì tính PK tăng dần )

4 Tính axit tăng dần Tính phi kim Tính axit

5 Tính bazơ giảm dần Tinh kim loại Tinh bazơ

6 Bán kính nguyên tử giảm dần ( Vì nó nhỏ nhất )

7 Năng lượng ion hóa giảm dần

Đây là cách nhớ nhanh và chính xác cho hầu như mọi nguyên tố, trừ nguyên tố khí hiếm

(Chúng ko tuân theo quy tắc trên và chỉ cần nhớ bán kính nguyên tử khí hiếm lớn nhất mỗi chu kì)

Có 1 kinh nghiệm thế này: Nếu đề bài cho 1 loạt ion và nguyên tố thì ta cứ tuân theo quy tắc

R - > R > R + Và nhớ thêm 1 số quy luật bán kính trong 1 chu kì và 1 nhóm

Đúng trên 90%

Hoáa Vö Cú

I.Tính hiệu suất p.ứ tổng hợp NH3

 Cho hỗn hợp H2 và N2 có MX = a Tiến hành tổng hợp NH3 đc hh có MY = b Tính H%

 Nếu tỉ lệ N2:H2 = 1:3

H% = 2.(1 a)

b

%VNH3 trong Y (a

b -1).100

 Tỉ lệ N2:H2 ≠ 1:3 (

2

N

n = x ;

2

H

n = y ) Nếu x < 3y H = 3.(1 ).(1 )

2

Nếu x > 3y H = 1.(1 ).(1 )

2

 Kết hợp với cái này: 1 1 1 2

2 2 2 1

Trang 5

II Bài toán CO2

Dạng 1: Tính ↓ khi hấp thụ CO2 vào dd Ca(OH)2 và Ba(OH)2 ( đk n↓ ≤ nCO2 )

n↓ = nOH- -

2

CO

n

Dạng 2: Tính ↓ khi hấp thụ CO2 vào hỗn hợp NaOH và Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 ( đk nCO32- ≤ nCO2 )

2

2

3 CO

n n n

So sánh n Ca2 vs 2

CO

n Kết tủa tính theo số mol nhỏ hơn!

Dạng 3: Tính lượng CO2 cần hấp thụ vào dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 để thu đc cùng 1 lượng ↓

nCO2 max = nOH- - n↓

nCO2 min = n↓

Dạng 4: Tính khối lượng muối thu đc sau khi sục CO2 vào dung dịch kiềm

2

2

3 CO

n n n

2 3

2 CO

n n n

Dạng 5: Tính lượng CO2 cần hấp thụ vào dd kiềm để thu đc 2 lượng ↓ ≠ nhau

nCO2 max = nOH- - n↓min nCO2 max = nOH- - n↓min

Cách nhớ công thức l{: max đi vs min / min đi vs max

Dạng này phải bấm hệ thử cả 2 trường hợp

Sau khi so sánh n↓ với nCO2 hoặc nOH- sẽ có 1 trường hợp vô lý và tất nhiên Loại

III Bài toán Al và Zn

Dạng 1: Tính lượng OH- cần cho vào dd Al3+ ( hoặc Zn2+ ) và H+ thu đc cùng 1 lượng ↓

Al

nOH- min = 3n↓ + nH+

nOH- max = 4nAl3+ - n↓ + nH+

Zn

nOH- min = 2n↓

nOH- max = 4nZn2+ - 2 n↓

Dạng 2: Tính lượng H+ cần cho vào dd AlO2- ( hoặc ZnO22- ) và OH- thu đc cùng 1 lượng ↓

Al

nH+min = n↓ + n

OH-nH+ max = 4nAlO2- - 3n↓ + n

OH- Zn

nH+min = 2n↓ + n

OH-nH+ max = 4nZnO2- - 2n↓ + n

OH- Dạng 3: Sục NH3 vào dung dịch Zn2+ hoặc Cu2+

nNH3 min = 2n↓

nNH3 max = 6nZn2+ - 4n↓

Trang 6

Dạng 4: Tớnh lượng OH- cần cho vào dd Al3+ ( Zn2+ ) và H+ thu đc 2 lượng ↓ ≠ nhau

Al

nOH- min = 4nAl3+ - n↓ max + nH+ nOH- min = 3n↓ max + nH+

nOH- max = 4nAl3+ - n↓ min + nH+ nOH- max = 4nAl3+ - n↓ min + nH+

Zn

nOH- min = 4nZn2+ - 2n↓ max + nH+ nOH- min = 2n↓ max + n

nOH- max = 4nZn3+ - 2n↓ min + nH+ nOH- max = 4nZn3+ - 2n↓ min + nH+

Cỏch nhớ cụng thức l{: max đi vs min / min đi vs max

Dạng này phải bấm hệ thử cả 2 trường hợp

Sau khi so sỏnh n↓ với nAl3+ hoặc nOH- sẽ cú 1 trường hợp vụ lý và tất nhiờn Loại ( Tương tự cho Zn )

Tất cả cỏc cụng thức ở trờn, nếu đề ko cú H+ thỡ cho nH+ = 0

IV Bài toỏn về HNO3

Dạng 1: Tớnh lượng KL tỏc dụng vs HNO3 dư ( Nếu KL là Mg,Al,Zn thỡ cẩn thận cú NH 4+ )

M Mn+ + n(e)

KL

n (số e nhường của KL) n (số e nhận của khí)

Dạng 2: Tớnh lượng muối thu đc khi cho KL t|c dụng vs HNO3 dư

Nếu ko cú NH4+ : mMuối = mKL + 62.( 3nNO + nNO2 + 8nN2O + 10nN2 ) Nếu cú NH4+ : mMuối = mKL + 62.( 3nNO + nNO2 + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4+ ) + 80.nNH4+

 Cũn cú NH4+ hay ko thỡ cỏc bố tự biết

Dạng 3: Tớnh lượng muối thu đc khi cho hh ( Fe v{ c|c oxit ) t|c dụng vs HNO 3 dư

mMuối = 242

80 [ mhh + 8.( 3nNO + nNO2 + 8nN2O + 10nN2 )]

Dạng 4: Tớnh nHNO3 p.ứ

KL + axit dư: nHNO3 = 4nNO + 2nNO2 + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4+

Oxit + axit ( dư hoặc ko dư đều đc ): nHNO3 = nN trong muối + nN trong spk

V Bài toỏn H2SO4 đặc

Dạng 1: Tớnh lượng KL tỏc dụng vs H2SO4 đặc, to

KL

n (số e nhường của KL) n (số e nhận của khí)

Dạng 2: Tớnh lượng muối thu đc khi cho KL t|c dụng vs H2SO4đ,to

mMuối = mKL + 962 n e

Dạng 3: Tớnh số mol axit tham gia p.ứ

KL + axit dư: nH+ = 8nS + 4nSO2 +10nH2S

2 4

2

H

H SO

n n

Oxit + axit: nH2SO4 = nS trong muối + nS trong spk

Trang 7

Dạng 4: Tính lượng muối thu đc khi cho hh( Fe v{ c|c oxit ) t|c dụng vs H 2 SO 4đ,to dư

mMuối = 400160 ( mhh + 8 n ) e

 Ko khuyến khích các cụ dùng mấy công thức trên

 Dùng cái này ( Tổng quát hơn )

mR = 80 ( mR hh + 8 n ) e

VI KL + HCl , H2SO4 Muối + H2

Δm dd tăng = mKL – 2nH2

nH2 = nKL∙(Hóa trị KL)2 nOH- + nH+ = 2.nH2

KL + HCl: m muối = mKL p.ứ + 71nH2

KL + H2SO4: m muối = mKL p.ứ + 96.nH2

Nếu đề cho KL tác dụng vs hh ( HCl + H 2 SO 4 + HNO 3 ) thì sao?

Khi cô cạn thì thứ tự bay hơi HCl → HNO 3 → H 2 SO 4 VII Muối CO32- ( SO32- ) + HCl hoặc H2SO4 dư → Muối + CO2 + H2O

Dạng 1: Muối CO32− + HCl mMuối Cl- = mMuối CO32− + (71−60).nCO2

Dạng 2: Muối CO32− + H2SO4 mMuối SO42- = mMuối CO32− + (96−60).nCO2

Dạng 3: Muối SO32− + HCl mMuối Cl- = m Muối SO32− + (71−80).nSO2

Dạng 4: Muối SO32− + H2SO4 mMuối SO42- = mMuối SO32− + (96−80).nSO2

VIII Oxit + axit → Muối + H2O

 Bản chất [O2-] + 2[H+] → H2O nO (oxit) = nO (H2O) = 12 nH+

IX Phản ứng nhiệt luyện

Oxit + H 2 , CO , Al

nO (oxit) = nCO p.ứ = nH2 p.ứ = nCO2 = nH2O

mKL = m oxit - mO (oxit)

mFe = 0,7( mhh + n ) e

2 4 3

3 3

( ) ( )

200

242

Fe

n

mCu = 0,8( mhh + n ) e

4

3 2

( )

160

188

Cu

n

Trang 8

Hoáa Hûäu Cú

I Tính số liên kết π của hợp chất CxHyOzNtClm

2 2

2

x t y m k

k = 0 → no

k = 1 → 1π = 1 vòng

k = 2 → 2π = 2 liên kết (=) = 1 liên kết ( ) = 2 vòng

………

Tổng quát: nchất hữu cơ = 2 2

1 2

t k

nAnkan = nH2O – nCO2

nAncol no = nH2O – nCO2

nAnkin = nAnkađien = nCO2 – nH20

………

neste = naxit = 1,5nCO2 – nO2 ( axit và este phải no , đơn chức )

2 2

11

CO

m

m m ( no , đơn chức )

II Đồng phân

Ancol no, đơn chức ( CnH2n+1OH ): 2n-2 (1<n<6) Anđehit no , đơn chức ( CnH2nO ): 2n-3 (2<n<7) Axit no , đơn chức , mạch hở ( CnH2nO2 ) 2n-3 (2<n<7) Este no , đơn chức ( CnH2nO2 ) 2n-2 (1<n<5) Ete no , đơn chức (CnH2n+2O ) 12 (n-1)(n-2) (2<n<5)

Số ete tạo bởi n ancol đơn chức: 12 n(n+1)

Tính số peptit tối đa tạo bởi x axit béo khác nhau xn

Tính số peptit tạo bởi x axit béo n!

Số đồng phân amino axit no ( 1 NH2 và 1 COOH) (CnH2n+1O2N) (n-1)! (n<5)

Số đồng ph}n Hiđrôcacbon thơm l{ đồng đẳng benzen (n-6)2 (6<n<10)

Số đồng ph}n phenol đơn chức 3n-6 (5<n<9)

Trang 9

Số trieste tạo bởi Glixerol và n axit béo k = 2.( 1)

2

n n

Nếu đề chỉ hỏi tính số monoeste thì sao? k = 2n

Nếu đề chỉ hỏi tính số đieste thì sao?

o đieste chứa 1 loại gốc axit = 2n

o đieste chứa 2 loại gốc axit ≠ nhau = 2

3C n n( 2)

 Tổng đieste = 2n + 2

3C n n( 2)

 Nếu đề hỏi số este tối đa có thể tạo ra thì có cả 3 loại mono,đi,tri

 K = 2n + 2n + 2

3C n+ 2.( 1)

2

n n (n ≥ 2)

III Bài toán Hidrocacbon

 Áp dụng linh hoạt cái này: 1 1 1 2

2 2 2 1

Trang 10

Chuyïn Àïì So Saánh Nhiïåt Àöå Söi Vaâ Tñnh Axit BaZú

I-Ảnh hưởng của liên kết H đến nhiệt độ sôi:

Liên kết giúp các phân tử ràng buộc với nhau chặt chẽ hơn,nên cần nhiệt độ sôi cao hơn trong trường hợp

ko tạo đc liên kết H của Butan và Ancol Etylic

II-Lực Van Der Waals:

Định nghĩa: Lực hút van der waals là lực hút tĩnh điện giữa các phân tử do sự phân cực tạm thời trong phân tử

Phân loại:

Lực định hướng: xuất hiện trong các phân tử có cực như dẫn xuất halogen

Lực khuếch tán: các phân tử ko cực

 Lực hút van der waals cũng thuộc loại lực tương tác yếu , ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi tương tự như lực H

Có liên kết Van Der Waals thì nhiệt độ sôi cao hơn

III-Mômen lưỡng cực:

Xuất hiện khi có sự phân bố điện tích ko đều , có trọng t}m tích điện dương và âm ko trùng nhau,nên xuất hiện lưỡng cực sẽ có nhiệt độ sôi cao,tan tốt trong các dung môi phân cực

VD : aminoaxit hoặc muối amoniclorua…

IV-Lực phân tán LonĐon

Nói tóm tắt về sự ảnh hưởng của lực này lên nhiệt độ sôi : Lực này xuất hiện khi mômen lưỡng cực tạm thời gây ra do cảm ứng tù các phân tử kế cận khi chúng tiến đến gần nhau

Diện tích bề mặt càng lớn phân tử càng lớn thì lực hút càng mạnh lực london càng mạnh -> nhiệt độ sôi thấp

Lực phân tán london giải thích cho chúng ta hiện tượng c|c đồng phân có nhiệt độ sôi khác nhau

( do đồng phân nào có mạnh dài hơn ->lực london mạnh hơn -> nhiệt độ sôi cao hơn )

Các bài thường gặp trong đề thi hoặc các bộ đề thi để luyện tập đó là sắp xếp theo chiều tăng dần hoặc giảm dần nhiệt độ sôi , với kiểu dạng đề thi như thế chúng ta chỉ cần nắm rõ các tiêu chí sau:

.Hidrocabon

Đi theo chiều tăng dần của d~y đồng đẳng ( ankan , anken , ankin , aren ) thì nhiệt độ sôi tăng dần vì khối lượng phân tử tăng

Với các ankan < anken < ankin < aren ( Lí do: khối lượng phân tử tương đương nhưng do tăng về số liên kết π nên dẫn đến nhiệt độ sôi cao hơn mất thêm năng lượng để phá vỡ liên kết π )

Đối với c|c đồng phân nào có mạnh dàn hơn thì có nhiệt độ sôi cao hơn (đọc thêm phần lực london) Với các dẫn xuất R-X ( R: hidrocabon như anken ,ankan … X : thường l{ halogen……)

Dẫn xuất của halogen của anken sôi và nóng chảy ở nhiệt độ sôi thấp hơn dẫn xuất của ankan tương ứng Dẫn xuất benzen : đưa 1 nhóm thế đơn giản vào vòng benzen sẽ l{m tăng nhiệt độ sôi

.Với hợp chất chứa nhóm chức

2 chất cùng d~y đồng đẳng chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn thì nhiệt độ sôi lớn hơn

Xét với các hợp chất có nhóm chức khác nhau nhiệt độ sôi của ancol ,andehit ,axit ,xeton và este tương ứng như sau: axit > ancol > amin > (andehit , xeton, este)

Xeton > andehit

 Chú ý với ancol và axit:

 Các gốc đẩy e (CH3,C2H5….) sẽ l{m tăng nhiệt độ sôi do liên kết H bền hơn

VD : CH3COOH<C2H5COOH

 Các gốc hút e (Phenyl,Cl-,I-… ) sẽ làm giảm nhiệt độ sôi do liên kết H kém bền hơn

( Độ hút e giảm dần theo thứ tự F > Cl > Br > I , gốc hút càng mạnh càng làm giảm nhiệt độ sôi và càng xa nhóm chức thì lực tương tác lại càng yếu đi )

Ngày đăng: 10/09/2021, 05:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w