0,25 đ c Thiết lập cụng thức liên hệ giữa d và f trong trường hợp chiều cao h' của ảnh lớn gấp 1,5 lần chiều cao h của vật sáng... Bỏ qua khối lượng của nhiệt lượng kế.[r]
Trang 1Câu 1 (2,5 điểm)
Hai vật A và B chuyển động cùng chiều trên một đường thẳng với vận tốc không đổi
a) Sau bao lâu kể từ thời điểm ban đầu, vật A sẽ đuổi kịp vật B? Tính quãng đường
mà vật C đi được trong thời gian đó.
b) Xác định thời điểm vật C cách đều các vật A và B lần thứ nhất.
c) Tính quãng đường mà vật C đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm gặp lại vật
A lần thứ nhất.
Câ
u
m
1
(2,5
đ)
a) Hai vật chuyển động cùng chiều, thời gian để A đuổi kịp B:
t1= L
vA− vB=
110
6 −4 =55 s
825m.
SC 2= SA 2+ SB 2+ L
2 hay vA t2+ vB t2+ L=2 vC.t2
⇒t2= L
2 vC− vA− vB=
110
2 15 −6 − 4 = 5,5 s
t3= L
vC− vB=
110
15− 4 =10 s
Khi đó A cách B một đoạn
Thời gian từ lúc C đuổi kịp B đến lúc C gặp lại A lần thứ nhất
Δt= L '
vC+ vA=
90 15+6 =4 , 28 s
Thời gian kể từ thời điểm ban đầu đến khi C gặp lại A lần thứ nhất
14,28s.
Quãng đường C đi được
214,28m.
0,5 0,25
0,25 0,5 0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 2Câu 4: (2,5điểm)
Trên hình vẽ, là trục chính của thấu kính, A’B’ là ảnh của vật AB (A’B’>AB,AB) a) Thấu kính loại gì? A’B’ là ảnh thật hay ảnh
ảo? Tại sao?
b) Xác định quang tâm O, tiêu điểm F, F’của
thấu kính đó.
c) Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính,
f là tiêu cự của thấu kính Giả sử chiều cao h’
của ảnh lớn gấp 1,5 lần chiều cao h của vật
sáng Hãy thiết lập công thức nêu lên mối
liên hệ giữa d và f trong trường hợp này.
C
âu 4 (2,5điểm):
a) Thấu kính là thấu kính hội tụ, vỡ ảnh A'B' là
ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật (0,5 đ)
b) Xác định quang tâm O, tiêu điểm F, F' của thấu
kính:
+ Vẽ B'B cắt trục chính ( ) tại O thì O là quang
tâm (0,25 đ)
+ Vẽ thấu kính hội tụ vuông góc với trục chính và
đi qua O (0,25 đ)
+ Vẽ tia tới BI song song với trục chính Nối B' I
và kéo dài, cắt trục chính tại điểm F' Tiêu điểm F
đối xứng với F' qua quang tâm O
(0,25 đ)
c) Thiết lập cụng thức liên hệ giữa d và f
trong trường hợp chiều cao h' của ảnh lớn gấp 1,5 lần chiều cao h của vật sáng
Theo hình vẽ ta có:
OA AB
B
A ' ' '
(1) (0,25 đ)
A F OI
B A
'
' ' ' '
OA f OI
B
A ' ' '
(0,25 đ)
OA f AB
B
A ' ' '
(2)
OA OA
OA f
OA f OA
'
1 1 ' 1 ' '
'
(3) (0,25 đ)
Vì A'B' = 1,5 AB nên từ (1)→ OA' = 1,5 OA (4) (0,25 đ)
Thế (4) vào (3) ta có: f= 3.OA=3d
Vậy f=3d (0,25 đ)
BÀI II (2,0 điểm):
Trang 32100J/kgK Nhiệt nóng chảy của nước đá là = 3,4.105J/kg Bỏ qua khối lượng của nhiệt lượng kế.
a Tìm nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt được thiết lập.
b Tìm khối lượng của nước đá thành nước (hoặc của nước thành nước đá).
Bài2 (2,0 điểm) :
Muốn làm cho toàn bộ nước đá tan cần phải có một nhiệt lượng:
b lượng nước đá thành nước là :
Câu 3 (3 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ, trên các bóng đèn có ghi: Đ1 (12V - 6W); Đ2 (12V
- 12W) Trên đèn Đ3 chỉ ghi 3W, giá trị hiệu điện thế định mức bị mờ hẳn Mạch đảm bảo các đèn sáng bình thường
a) Hãy tính hiệu điện thế định mức của đèn
Đ3.
b) Cho biết R1 = 9Ω, hãy tính R2.
c) Tìm giá trị giới hạn của R1 để đảm bảo các
đèn sáng bình thường.
Câu 3:(3 điểm)
Iđ 1= P1
Uđ 1
= 6
12 =0,5 A ;
Iđ 2= P2
Uđ 2=
12
12 =1 A
0,25đ 0,25đ
Iđ 3= Iđ 2− Iđ 1=1 −0,5=0,5 A 0,25đ
N
A
Đ2
R2
B R1
Đ 3
Iđ2 Iđ3
A
M
N
Trang 4U đ 3=P3
I đ 3=
3 0,5=6 V
b) Từ sơ đồ chiều dòng điện
UAN = UAM - UNM =Uđ1 – Uđ3 =12 - 6 = 6V
UNB = UNM + UMB =Uđ3 + Uđ2 = 6+12 = 18V
0,25đ 0,25đ
IR 1= UAN
R1 =
6
9 =
2
3 A ;
IR2= IR1− Iđ 3= 2
3 −
1
2 =
1
6 A
0,25đ
IR2
= 18
UAN =UR1 = Uđ1 – Uđ3 = 6V 0,25đ
IR 1= UR 1
R1
≥ Iđ 3 .
0,5đ
Iđ 3
= 6