Bài giảng Quản trị thương hiệu: Chương 3 Định vị thương hiệu cung cấp cho người học những kiến thức như: Xây dựng thương hiệu; Định vị thương hiệu. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1QUẢN TRỊ
TS Nguyễn Khánh Trung
THƯƠNG
HIỆU
Trang 2CHƯƠNG III
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 3Định vị Thương hiệu
Sự thấu hiểu
khách hàng
Cảm nhận liên tưởng
Nhận diện Thương hiệu
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trang 4Thị trường
Bản sắc thương hiệu
(Internal)
Hình ảnh thương hiệu
(External) Tầm nhìn
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trang 5Giá trị khách hàng Khách hàng
(Consumer) Gắn bó, mất, mới
Giá trị của người ra quyết định Công ty (Company)
Năng lực hiện có, thái độ trước rủi ro, khả năng thích nghi
Mô hình 4C
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trang 6POSITIONING DIFFERENTIATION
BRAND Image BRAND Identity
BRAND Integrity
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trang 7BRAND (“Number One”)
BRAND Image BRAND Identity
BRAND Integrity ·∙ Công nghệ vô chai
·∙ Giá phù hợp cho mọi tầng lớp khách hàng
·∙ Khả năng phù hợp với mọi hệ thống kênh phối trong cả nước
Thức uống bổ dưỡng
trong chai đầu tiên ở
Việt Nam cho mọi người
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trang 8Probing the market (P1) Partitioning
the market (P2)
Promoting the brand (P8)
Post–purchasing Activitives (P9)
(1) Nghiên cứu, phân tích, đánh giá và tiên đoán thị trường (2)
Phân khúc thị trường
(3) Lựa chọn thị
trường mục tiêu
(5) Xây dựng thương hiệu
(4) Định vị thương hiệu
(6) Định giá thương hiệu
(7) Phân phối thương hiệu
(8) Chiêu thị/Quảng
bá thương hiệu
(9) Các hoạt động dịch vụXÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trang 91. Đầu tư cho thương hiệu
2. Cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu
3. Hàm lượng khác biệt hóa giữa sản phẩm ít
4. Không gian bán lẻ rất đắt đỏ
5. Người tiêu dùng hiểu biết nhiều hơn
6. Truyền thông đa phương tiện đa dạng
7. Bản chất phức tạp của thương hiệu
THÁCH THỨC XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trang 101. Tạo dựng Bản sắc thương hiệu
2. Đối thoại Bản sắc thương hiệu như/từ cá nhân
3. Truyền thông Bản sắc thương hiệu đến NTD
NGUYÊN TẮC TỔNG QUÁT
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trang 111. Đồng hóa Bản sắc với hình ảnh thương hiệu
2. Xem bản sắc thương hiệu là sản phẩm
3. Xem bản sắc thương hiệu là định vị thương
hiệu
LƯU Ý TRONG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trang 12Định vị thương hiệu là muốn nói tới ý nghĩa đặc trưng của một thương hiệu trong tâm trí khách hàng
(Tybout & Calkins)
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Định vị thương hiệu là hành động thiết kế sản phẩm
và hình ảnh của thương hiệu để nó giữ một vị trí khác biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục
tiêu
(P.Kotler)
Trang 13
Định vị thương hiệu là việc tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu để mỗi người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu có thể phân biệt được thương hiệu ấy với các thương hiệu cạnh tranh khác
Định vị thương hiệu rất quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến suy nghĩ và cảm nhận của khách hàng mục tiêu
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 14cho thương hiệu so với thương hiệu khác
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 15Tại sao phải định vị?
- Cách để nhãn hiệu trở thành thương hiệu
- Tạo sự nhận biết và ghi nhớ về sản phẩm/dịch
vụ trong tâm trí khách hàng mục tiêu
- Gia tăng giá trị tài sản thương hiệu cho doanh nghiệp
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 16TIẾN TRÌNH LẬP ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 17§ Những điều sự thật nằm sâu trong tâm trí khách hàng nhưng chưa được nói ra
§ Hiểu và có được những cách nhìn mới mẻ
và sâu sắc về nhu cầu khách hàng
§ Mỗi thương hiệu có cái nhìn khác nhau về người tiêu dùng, thể hiện qua sự thật ngầm hiểu ->Tiền đề cho sự khác biệt
KHÁCH HÀNG
Trang 19§ Các yếu tố của cạnh tranh
§ Cấp độ cạnh tranh: kiểu dáng, chủng loại
và lớp sản phẩm
§ Cạnh tranh xảy ra trên góc độ lợi ích hơn
là thuộc tính
ĐỐI THỦ
Trang 20§ Là những liên tưởng không nhất thiết là duy nhất, được chia sẻ với các thương hiệu khác
§ POPs tạo ra niềm tin đủ tốt (ngưỡng) so với tiêu chuẩn của một chủng loại sản phẩm hoặc các thương hiệu khác, như là điều kiện cần để được người tiêu dùng chấp nhận
ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG - POPs
(Points Of Parity – POP)
Trang 21§ Những liên tưởng (thuộc tính hay lợi ích) độc đáo đối với một thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng
§ Đề nghị bán hàng độc đáo (USP: The Unique Selling Proposition) và lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA: sustainable competitive advantage) gần giống với
PODs
§ PODs: giá, chất lượng, dịch vụ, công nghệ,…
§ PODs tạo nên sự khác biệt , vượt trội so với đối thủ cạnh tranh
ĐIỂM KHÁC BIỆT - PODs
(POD là Points of Difference)
Trang 22• Khác biệt bằng cung cấp lợi ích, đặc tính của SP để nhấn mạnh các đặc trưng của sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng
Trang 23• Lựa chọn đúng lợi thế: Khác biệt có ý nghĩa,
đem lại những giá trị rõ rệt cho khách hàng
- Có khả năng đem lại lợi nhuận
ĐIỂM KHÁC BIỆT - PODs
Trang 24§ Xác định và truyền thông hệ qui chiếu cạnh tranh Fram of Reference/FOR
§ Chọn những điểm giống nhau (POPs) và điểm khác biệt (PODs)
§ Thiết lập những điểm giống nhau (POPs) và điểm khác biệt (PODs)
§ Chọn lọc lý do tin tưởng với KH (R2B)
§ Cập nhật định vị theo thời gian
HƯỚNG DẪN ĐỊNH VỊ
Trang 25§ Xác định tư cách hội viên chủng loại sản phẩm của thương hiệu
§ Thông báo cho người tiêu dùng về mục đích
mà họ có thể đạt được bằng cách sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ :
§ Truyền thông lợi ích chủng loại sản phẩm
§ So sánh với sản phẩm mẫu
§ Dựa vào công cụ mô tả sản phẩm
HỆ QUY CHIẾU CẠNH TRANH
Trang 26§ POPs: dựa trên tư cách hội viên và việc phủ nhận khả năng của đối thủ
§ PODs: dựa vào 2 tiêu chuẩn:
§ Tính đáng mong muốn (sự thích hợp, sự khác biệt, đáng tin cậy)
§ Có thể thực hiện (tính khả thi, có thể truyền đạt, có thể chống đỡ)
LỰA CHỌN ĐIỂM CHUNG
PODs & POPs
Trang 27• Giải quyết tương quan nghịch giữa POPs
và PODs
• Tăng tính hữu hiệu của việc giải quyết mối tương quan trên:
§ Tách rời các thuộc tính
§ Nâng cao giá trị của các thành phần khác
§ Xác định lại mối quan hệ
LỰA CHỌN ĐIỂM CHUNG
PODs & POPs
Trang 28§ Cập nhật định vị theo thời gian (mang
hơi thở thời đại)
§ Đào sâu ý nghĩa của thương hiệu để rút ra giá trị thương hiệu cốt lõi
§ Đáp ứng những thách thức cạnh tranh đe dọa định vị hiện tại (phản ứng)
CẬP NHẬT ĐỊNH VỊ
Trang 29ĐỂ ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU THÀNH CÔNG
Trang 30Tại Hoa Kỳ, có vô số quán cà phê bán đủ mọi thứ từ hamburger cho đến các loại bánh thời thượng khác Starbucks đã làm gì?
- Năm 1995, Doanh thu trên 285 triệu USD và
425 quán cà phê thuộc sở hữu của công ty
- Hiện nay Starbucks có trên 2.000 quán
- Starbucks có trị giá trên một tỷ USD
Định hướng tập trung
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 31• Sunglass Hut International đã mở ra hơn một ngàn bốn trăm cửa hàng kính chỉ chuyên bán các thương hiệu cao cấp như Oakley, Armani, Revo…
• Hiện nay, hơn 30% tổng số kính bán ra trên thị trường Mỹ xuất phát từ các cửa hàng chuyên doanh này.
Định hướng tập trung
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 32“Chúng tôi đã sản xuất ra loại nước sốt bò tuyệt vời đang dẫn đầu trên thị trường Nhưng ngày hôm nay mọi người đã chán với bò và đang chuyển sang thích gà Còn có cái tên nào tốt hơn là cái tên A.1 đã nổi tiếng của chúng tôi Bằng cách dùng tên này, người ta sẽ biết là loại nước sốt gà đó được sản xuất bởi nhà sản xuất đã cung cấp cho họ loại nước sốt bò tốt nhất.”
Trang 34Nhiều năm trước, IBM định hướng tập trung định vị: “chỉ một loại máy tính trung tâm” IBM đã thành công và tạo thành danh tiếng của mình Sau đó, IBM đã mở rộng dòng sản phẩm của mình ra với
đủ các loại máy tính khác nhau: văn phòng, gia đình… cho đến đủ thứ phần mềm (chưa kể đến nhiều dòng sản phẩm khác như siêu máy tính Big Blue), và IBM đối mặt với những khó khăn
Định hướng tập trung
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 35Mục đích tiên quyết của một thương hiệu là gì? Đó là:
“cung cấp một cái dù che cho các sản phẩm và dịch vụ” Dù gọi đó là dù hay là lều thì việc đặt đủ mọi thứ dành cho đủ mọi người vào nó là một cách thực hành đầy nguy hiểm
Trang 36• Đặc điểm khác biệt không thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng
Ví dụ: Khách sạn cao nhất thế giới
• Định vị bằng “giá rẻ”, không bền vững
• Định vị không mang lại giá trị cho người mua
Ví dụ: Thuốc lá không khói - xe hơi Edsel (Ford)
Các điểm tránh trong định vị
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 37(Made in Asean) Thiết kế định hướng vào gia
đình
SERVICE
Dịch vụ hậu mãi, phụ tùng thay thế
BRAND
KIJANG (Indonesia)
Brand Identity
Brand Image
Trang 38Marketing hỗn hợp
Sản phẩm: Bánh mì sáng tạo Giá: “Tiền nào của nấy”
Chiêu thị: “Cửa hàng trưng bày bánh
DỊCH VỤ
Dịch vụ tuyệt vời
THƯƠNG HIỆU
BREAD TALK (SINGAPORE)
Nhận dạng thương hiệu thương hiệu Hình ảnh