Bài giảng Quản trị thương hiệu: Chương 2 Tầm nhìn - sứ mạng và bản sắc của thương hiệu cung cấp cho người học những kiến thức như: Cấu trúc của tầm nhìn; Bản sắc thương hiệu; Mô hình bản sắc thương hiệu kapferer. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1QUẢN TRỊ
TS Nguyễn Khánh Trung
THƯƠNG
HIỆU
Trang 2CHƯƠNG II
TẦM NHÌN - SỨ MẠNG VÀ BẢN SẮC
CỦA THƯƠNG HIỆU
Trang 3Tầm nhìn thương hiệu là một thông điệp ngắn
gọn và xuyên suốt định hướng hoạt động
đường dài cho một thương hiệu
• Thống nhất một mục tiêu xuyên suốt của công ty ở mọi cấp
• Tạo sự nhất quán trong việc lãnh đạo
• Động viên tinh thần nhân viên và quản lý
• Định hướng sử dụng nguồn tài nguyên
• Sử dụng thước đo cho sự phát triển thương hiệu
• Tạo tiền đề cho việc xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu trong cùng định hướng
TẦM NHÌN THƯƠNG HIỆU
Trang 4
“Được công nhận là thước đo của sự tuyệt hảo trong ngành khách sạn rất cao cấp trên thế giới”
CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAMSUNG
“Khơi nguồn cảm hứng – Sáng tạo tương lai”
Công ty sữa Vinamilk
“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống
con người.”
Tập đoàn khách sạn Sofitel
Trang 6CẤU TRÚC CỦA TẦM NHÌN
Giá trị cốt lõi
(Core values) Yếu tố cần thiết và niềm tin lâu
dài của 1 thương hiệu
- Tự thân
- Có giá trị và tầm quan trọng đối với bên trong tổ chức
- Đứng vững trước sự kiểm định của thời gian
Trang 7Giá trị cốt lõi (Core values)
Theo Ralph S Larson, tổng giám đốc điều hành của Johnson & Johnson
“ Những giá trị cốt lõi nằm sâu ẩn trong niềm tin
của chúng tôi có thể là một lợi thế cạnh tranh, nhưng đó không phải là lý do chúng tôi có những giá trị đó Chúng tôi có chúng vì chúng xác định
chúng tôi đang theo đuổi gì và chúng tôi sẽ lưu giữ
chúng ngay cả khi chúng đã trở thành một bất lợi cạnh tranh trong một số tình huống nào đó.”
Trang 8Giá trị cốt lõi (Core values)
Walt Disney
• Trí tượng tưởng và lợi ích cho
sức khỏe con người
Công ty Vinamilk
• Chất lượng – giá cả – phong
cách phục vụ
Trang 9CẤU TRÚC CỦA TẦM NHÌN
Mục đích cốt lõi (Core purpose)
Lí do tồn tại của thương hiệu
- Thể hiện linh hồn của thương hiệu
- Thời gian đủ dài
- Tác nhân kích thích sự phát triển
- Dẫn dắt, thôi thúc và tạo cảm hứng
Trang 10Mục đích cốt lõi (Core purpose)
mà người giàu mua
Sony
2
Trải nghiệm sự vui thích của
sự tiến bộ và
sự ứng dụng công nghệ để mang lại lợi ích cho công chúng
Trang 11Hình dung tương lai
• Nó bao trùm một thời gian chưa hiện thực hóa với khát vọng, hy vọng, mơ ước
Trang 12Hình dung tương lai
(Envisioned future)
- Mục tiêu thách thức (BHAG) (Big, Hairy, Audaciuos Goals)
- Vượt ra ngoài môi
trường hiện tại
v Bản mô tả cụ thể, hấp dẫn và rung động mạnh mẽ của mục tiêu thách thức
v Giải thích viễn cảnh bằng từ ngữ
v Nỗi đam mê, xúc cảm và sức thuyết phục
Trang 13Hình dung tương lai
Trang 14“Tôi sẽ tạo ra một loại xe hơi cho đa số dân chúng Giá của loại xe này thấp đến nổi không ai có được mức lương vừa phải mà không mua được nó và cùng gia đình mình hưởng thụ những giờ phút thoải mái
ở không gian vô tận…”
“Khi xe được làm xong, mọi người đều có thể mua được xe
và ngựa sẽ biến mất trên xa lộ của chúng ta…”
Xerox: “Cung cấp hiệu quả cho hoạt động của văn phòng”
Carrier: “Cung cấp sự kiểm soát không khí trong nhà”
Wal-mart: “Giá rẻ mỗi ngày”
Ford: “No boundaries”
Trang 15SỨ MỆNH (MISSION)
- Sứ mệnh chỉ mục đích hoạt động lâu dài
của thương hiệu
- Sứ mệnh của thương hiệu là những nguyên
tắc, những triết lý, niềm tin và giá trị được
DN chấp nhận làm cơ sở cho các hoạt
động xây dựng thương hiệu
Trang 16SỨ MỆNH (MISSION)
Đặc điểm của
sứ mệnh
Trang 17SỨ MỆNH (MISSION)
Tập đoàn điện lực Việt Nam – EVN
“Đáp ứng đầy đủ nhu cầu về điện của khách hàng với chất lượng và dịch vụ
ngày càng tốt hơn”
CT cổ phần dược Hậu Giang – DHG Pharma
"Dược Hậu Giang luôn luôn cung cấp sản phẩm và
dịch vụ chất lượng cao thỏa mãn ước vọng vì một
cuộc sống khỏe đẹp hơn"
Trang 18Sofitel: “Sofitel luôn luôn phấn đấu để được
công nhận là thước đo của sự tuyệt hảo trong
ngành khách sạn rất cao cấp trên thế giới”
IBM: “Tại IBM, chúng tôi phấn đấu luôn giữ vị trí công ty
dẫn đầu về sáng tạo và phát triển trong ngành công
nghiệp cao, bao gồm hệ thống máy tính, phần mềm, hệ thống mạng, thiết bị lưu trữ và vi điện tử Chúng tôi
chuyển tải công nghệ cao sang giá trị thiết thực cho
khách hàng thông qua các giải pháp và dịch vụ chuyên nghiệp trên toàn thế giới.”
SỨ MỆNH (MISSION)
Trang 19BSTH mô tả những dự định chiến lược
của công ty hàm chứa trong thương hiệu, mang ý nghĩa, độc nhất & giá trị và cách
trường
(Martin Roll)
BẢN SẮC (BRAND IDENTITY)
Trang 20Nhận diện cốt lõi (core identity): Là nhận diện trọng tâm, điều cơ bản và tinh túy nhất của một thương hiệu, được giữ nguyên theo thời gian
Nhận diện mở rộng (extended identity): Là những chi tiết bổ sung cho nhận diện cốt lõi nhằm cung cấp bức tranh toàn cảnh về những điều mà DN muốn TH ấy đại diện
BẢN SẮC (BRAND IDENTITY)
Trang 21BSTH: những gì mà công ty muốn thương hiệu của mình được KH & cổ đông cảm nhận
BSTH: hiến chương chiến lược TH và liên kết chặt chẽ với chiến lược kinh doanh của công ty
BSTH: bền vững là trọng trách đầu tiên & quan trọng nhất của Ban TGĐ công ty, bên cạnh việc quản lý cân bằng giữa “Bản sắc & Hình ảnh” thương hiệu
BẢN SẮC THƯƠNG HIỆU
Trang 22BRAND IMAGE
Cảm nhận “thế giới đầy ý nghĩa” về bản sắc
Bức tranh khắc họa trong tâm trí của khách hàng & cổ đông Đó là kết quả của nhiều nhân tố bên ngoài mà họat động truyền thông mang lại
HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU
Trang 23
1. Phân tích thương hiệu chiến lược
2. Hệ thống bản sắc thương hiệu
3. Tỷ lệ giá trị & sự tín nhiệm
4. Xây dựng mối quan hệ NTD nói riêng
5. Triển khai hệ thống bản sắc thương hiệu
6. Áp dụng BSTH bên ngoài
7. Theo dõi & hiệu chỉnh
HỆ THỐNG BSTH – AaKER
Trang 24Bốn [4] chiều hướng
1. Thương hiệu như sản phẩm & dịch vụ
cung ứng
2. Thương hiệu như một tổ chức công ty
3. Thương hiệu cảm nhận như là con người
4. Nhãn hiểu được cảm nhận như là biểu
tượng
HỆ THỐNG BSTH – AaKER
Trang 25Chiều kích [12] thước đo
2. Đặc tính SP (attribute) : Tính năng, thuộc tính SP
Trang 26Chiều kích [12] thước đo
7 Mối quan tâm khách hàng, cung cách ứng xử DN
8 Tính chất địa phương/quốc tế công ty
Trang 271. Thuộc tính vật chất sản phẩm
2. Thiết lập tính cách thương hiệu
3. Chất “Văn hóa” thương hiệu
4. Hình ảnh tự thân thương hiệu
5. Phản ánh “tự thân NTD” với thương hiệu
6. Mối quan hệ thương hiệu & NTD
MÔ HÌNH BSTH KAPFERER
Trang 28HÌNH ẢNH CỦA NGƯỜI GỬI
HÌNH ẢNH CỦA NGƯỜI NHẬN
Cá tính/Tính cách:
Những tính cách nhân cách hóa cho thương hiệu
Sản phẩm:
Phạm vi sản phẩm Thuộc tính sản phẩm
Mối quan hệ: Cách
thể hiện mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng
Thương hiệu
Biểu tượng văn hóa:
Nguồn gốc xuất xứ Văn hóa công ty
Kế thừa thương hiệu
MÔ HÌNH BSTH KAPFERER
Trang 29“SP/Vật chất-Hữu hình”: Những yếu tố cụ thể có ngay trong đầu NTD khi nhắc đến tên thương hiệu
đó Bao gồm những đặc điểm khách quan & cảm quan Một thương hiệu phải xây dựng trên nền tảng vững chắc “chất lượng & dịch vụ” sản phẩm
Coca : Nước uống có gaz màu nâu sẫm
Levi’s : Quần jean xanh , gắn mác cụ thể
Ferrari: Xe hơi màu đỏ
Vang Đà lạt: “……… ”
Trung Nguyên : “……… ”
MÔ HÌNH BSTH KAPFERER
Trang 30Cá tính thương hiệu: Tiếp cận vấn đề thương hiệu “con người” Những tính cách thương hiệu là gì? Gợi tưởng đến nhân vật nào?
Thường các thương hiệu gắn liền với tính cách nhân vật nổi tiếng (celebrity)
Kate Moss : CK
Inès Satre : Lancôme
Nike : Michael Jordan
Café Trung Nguyên : “………”
MÔ HÌNH BSTH KAPFERER
Trang 31Hàm lượng “văn hóa thương hiệu”: Cái nôi văn hóa
liên quan đến người sáng lập thương hiệu, văn hóa công
ty, quốc gia, địa phương, thành phố… nơi thương hiệu sinh ra
Dolce & Gabbana : Sicily
Shiseido : Nhật Bản Mercedes : Đức
Chanel V : Paris Vang Đà lạt : “TP Đà lạt”
Café Trung Nguyên : “Tây Nguyên Việt nam”
MÔ HÌNH BSTH KAPFERER
Trang 32Mối quan hệ: Chiều kích truyền thông xã hội của thương hiệu Bản sắc thương hiệu mang trong lòng một biểu tượng về mối quan hệ xã hội được tôn vinh
Diesel : Táo bạo Gucci : Quyến rũ & duyên dáng Mercedes : Vị thế & quyền lực
Vang Đà lạt : “……… ”
Café Trung Nguyên : “Tinh thần dân tộc”
MÔ HÌNH BSTH KAPFERER
Trang 33“Tự họa”: Hình ảnh NTD tự khắc họa khi sử dụng sản phẩm Họ sẽ vô thức mình là “như thế nào” trong đầu bản thân:
Chanel : “Tôn vinh nữ quyền”
Dior : “Vinh danh sắc đẹp nữ giới”
Marlboro: “Rộng lượng & bản lĩnh”
Bitis’ : “……….”
Kido : “……….”
MÔ HÌNH BSTH KAPFERER
Trang 34“Phản ảnh”: Hình tượng về “KH lý tưởng” mà thương hiệu gợi đến trong tâm trí KH Đó là sự cảm nhận thị trường =The market perception”
Pepsi : Giới trẻ BMW : Trung niên thượng lưu Lipton : Người trẻ sành điệu Starbucks : Nhân viên công sở IBM : Doanh nhân thành đạt
Dutch Lady: Trẻ em năng động Anlene : Phụ nữ có tuổi
MÔ HÌNH BSTH KAPFERER
Trang 35Sản phẩm:
Máy vi tính
Dễ truy cập Nhiều mục đích
Cá tính
Thông minh Sáng tạo Trẻ trung
Văn hóa
Không ràng buộc Nhân văn
Trang 36CHANEL
Tất cả dành cho phụ nữ
Lâu bền Hấp dẫn Tôn trọng
Phụ nữ Hiện đại & duyên dáng
Đơn giản Tinh tế,Sâu sắc
Tự do
Lối sống phụ nữ độc lập
Đơn giản Thách thức -Sáng tạo Hàn hảo Tinh tế
MÔ HÌNH BSTH KAPFERER
Trang 37Bản sắc thương hiệu (brand identity): nhận thức mục tiêu
mà công ty muốn người tiêu dùng lĩnh hội được thông qua TH
Hình ảnh thương hiệu (brand image): nhận thức thực tế
về TH trong tâm trí người tiêu dùng
Hệ thống nhận diện TH (brand identity system): công cụ
để chuyển hóa nhận diện thương hiệu thành hình ảnh thương hiệu
SO SÁNH