Bài giảng môn Quản trị chiến lược: Chương 5 với mục tiêu giúp các bạn nắm được quy trình để xây dựng chiến lược; Hiểu được và biết cách sử dụng các công cụ ma trận; Biết cách lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Mục tiêu của chương V
Nắm được quy trình để xây dựng chiến lược
Hiểu được và biết cách sử dụng các công
cụ ma trận
Biết cách lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp
1
Trang 21 Quy trình để xây dựng một chiến lược
Phân tích môi trường bên ngoài, liệt
kê các cơ hội và nguy cơ
Xây dựng ma trận EFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh
Phân tích môi trường nội bộ công
ty, liệt kê các điểm mạnh và điểm yếu
Xây dựng ma trận IFE 2
Trang 3Sử dụng các công cụ ma trận SWOT, BCG, GE, IE…để kết hợp
dữ liệu
3
Trang 44
Trang 52 Các công cụ ma trận để đưa ra các chiến lược
2.1 Ma trận SWOT
1) Liệt kê các cơ hội chủ yếu (O1,O2…) 2) Liệt kê các nguy cơ chủ yếu (T1, T2…) 3) Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của
công ty (S1, S2…)
5
Trang 64) Liệt kê các điểm yếu của công ty (W1,
W2…)
5) Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội (SO) 6) Kết hợp các điểm yếu với cơ hội (WO) 7) Kết hợp các điểm mạnh với đe dọa (ST) 8) Kết hợp các điểm yếu với đe dọa (WT)
6
Trang 7
O1, O2, O3…
(T) T1, T2, T3…
hội
(ST)
Sử dụng các điểm mạnh để đối phó nguy cơ
(W)
W1, W2,
W3…
(WO) Hạn chế các điểm yếu
để khai thác cơ hội
(WT) Hạn chế các điểm yếu để đối phó nguy cơ 7
Trang 92.2 Ma trận BCG:
Bước 1) Xác định danh mục các SBU và
đánh giá triển vọng tương lai của chúng
Chia doanh nghiệp thành các SBU dựa
theo lĩnh vực kinh doanh
Đánh giá triển vọng tương lai của các
SBU
Thị phần tương đối so với đối thủ lớn nhất
9
Trang 10 Tốc độ tăng trưởng của ngành so với tốc độ tăng trưởng trung bình của nền kinh tế
Bước 2) Sắp xếp các SBU vào ma trận BCG
Trục hoành thể hiện thị phần tương đối của SBU (RMS: Relative market share)
Nếu SBU không đứng đầu ngành về doanh
số
RMS = doanh số của SBU/doanh số của đối
Trang 11 Nếu SBU đứng đầu ngành về doanh số
RMS = doanh số của SBU/doanh số của đối thủ đứng nhì ngành
Trục tung thể hiện mức tăng trưởng hầng
năm của ngành (MGR: market growth rate)
MGR = (doanh số ngành năm sau – doanh
số ngành năm trước)/ doanh số ngành năm trước
11
Trang 12 Nếu SBU có MGR trên tốc độ tăng
trưởng trung bình của nền kinh tế được xem mức MGR cao
Biểu diễn SBU lên ma trận BCG bằng
vòng tròn, tâm của vòng tròn là giao
điểm RMS và MGR
Độ lớn của vòng tròn thể hiện doanh số của SBU chiếm trong tổng doanh số của doanh nghiệp
12
Trang 14 Question marks: thận trọng khi đưa ra
quyết định đầu tư cho SBU1, SBU2,
SBU3
Stars: SBU4, SBU5 có sự cạnh tranh gay gắt nên công ty vẫn phải đầu tư vốn cao
14
Trang 15 Cash cows: SBU6 là nguồn cung cấp tài chính cho doanh nghiệp nên gọi là cash cow
Dogs: doanh nghiệp cần cân nhắc hoặc đầu tư hoặc gặt hái ngay hoặc giải thể
các SBU7 và SBU8
15
Trang 16Bước 3: Xác định chiến lược cho từng SBU
Dấu hỏi:
Nên củng cố bằng các chiến lược tập chung (thâm nhập thị trường, phát triển thị
trường, phát triển sản phẩm)
Bán các SBU khi doanh nghiệp thấy không
đủ lực để đầu tư cho chúng
16
Trang 17Ngôi sao:
Chiến lược thâm nhập thị trường;
Phát triển thị trường, phát triển sản phẩm;
Tham gia liên doanh, liên kết;
Kết hợp về phía trước, kết hợp về phía
sau,kết hợp theo chiều ngang;
17
Trang 18Bò sữa:
Duy trì vị trí càng lâu càng tốt
Chiến lược phát triển sản phẩm
Đa dạng hóa tập trung
Giảm bớt chi tiêu, thu hẹp, cắt giảm
18
Trang 19Những con chó:
Gặt hái
Giảm đầu tư, giảm chi tiêu
Thu hẹp, cắt giảm, thanh lý
19
Trang 21Tăng trưởng hoặc rút lui
Trung bình
Đầu tư chọn lọc để tăng trưởng
Tăng trưởng hoặc rút lui
Trang 22Khu vực 1: gồm 3 ô ở góc trái phía trên, công ty nên tập trung đầu tư vào các
SBU này
Khu vực 2: gồm 3 ô nằm trên đường
chéo, cần cẩn thận khi quyết định đầu tư
Khu vực 3: gồm 3 ô nằm góc phải phía dưới, nên tập trung cho chiến lược thu
hoạch hoặc loại bỏ
22
Trang 232.4 Ma trận các yếu tố bên ngoài – bên trong (IE)
Mỗi SBU phải thiết lập ma trận IFE và EFE
riêng
Trục X thể hiện tổng số điểm quan trọng trong
ma trận IFE của SBU
Nếu từ 1,0 đến 1,99 là yếu
Nếu từ 2,0 đến 2,99 là trung bình
Nếu từ 3,0 đến 4,0 là mạnh
23
Trang 24Trục Y thể hiện tổng số điểm quan trọng trong ma trận EFE của SBU
Trang 25Độ lớn của vòng tròn phụ thuộc vào
doanh số của SBU so với doanh số công của ty
Độ lớn của phần gạch chéo trong vòng
tròn tùy thuộc tỷ lệ lợi nhuận của SBU so với lợi nhuận của công ty
25
Trang 26Trung bình 2,99 – 2,0
Yếu 1,99 – 1,0
Trang 27Nếu SBU nằm ở ô I, II, IV: phát triển xây dựng
Thâm nhập thị trường, phát triển thị
trường, phát triển sản phẩm
Kết hợp về phía trước, kết hợp về phía
sau, kết hợp theo chiều ngang
27
Trang 28Nếu SBU nằm ở ô III, V, VII: nắm giữ và duy trì
Thâm nhập thị trường, phát triển sản
phẩm
Nếu SBU nằm ở ô VI, VIII, IX: thu
hoạch hoặc loại bỏ
28
Trang 292.5 Ma trận chiến lược chính
Trục tung thể hiện mức tăng trưởng ngành
Trục hoành thể hiện vị thế cạnh tranh của
SBU
Ma trận được chia làm 4 ô vuông khác nhau
SBU nên áp dụng các chiến lược ưu tiên từ trên xuống
29
Trang 30Thị trường tăng trưởng nhanh
Kết hợp theo chiều ngang
cạnh tranh mạnh
Giảm bớt chi tiêu Góc III
Đa dạng hóa tập trung
Đa dạng hóa theo chiều ngang
Đa dạng hóa liên kết
Loại bớt
Thanh lý
Góc IV
Đa dạng hóa tập trung
Đa dạng hóa theo chiều ngang
Đa dạng hóa liên kết
Liên doanh
Thị trường tăng trưởng chậm 30
Trang 313.Dùng ma trận QSPM lựa chọn chiến lược
Bước 1: liệt kê các cơ hội, đe dọa, điểm
mạnh, điểm yếu (từ ma trận EFE, IFE)
Lấy từ EFE 10 cơ hội và nguy cơ quan trọng
Lấy từ IFE 10 điểm mạnh và điểm yếu quan trọng
Bước 2: Xác định trọng số các yếu tố bên
Trang 32Bước 3: Đưa các phương án chiến lược
(từ các ma trận SWOT, IF…) vào ma trận QSPM
Bước 4: Xác định điểm hấp dẫn của chiến lược so với mỗi yếu tố (1 không hấp dẫn,
Trang 33Sản xuất nguyên liệu
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
Chi phí nguyên liệu tăng
Khả năng tài chính mạnh
Năng lực đào tạo yếu
Hoạt động R&D yếu