Bài giảng môn Quản trị chiến lược: Chương 4 với mục tiêu giúp các bạn hiểu được ý nghĩa của chiến lược cấp công ty; Biết các chiến lược cấp công ty thông dụng; Biết cách áp dụng các chiến lược cấp công ty. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Hiểu được ý nghĩa của chiến lược cấp
Trang 21.Ý nghĩa của chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp công ty giúp nhà quản
trị xác định:
Ngành kinh doanh nào cần tiếp tục
Ngành kinh doanh nào cần loại bỏ
Ngành kinh doanh nào nên tham gia
2
Trang 32 Các chiến lược chuyên sâu (chiến lược tăng
trưởng tập trung)
Khái niệm: Các chiến lược chuyên sâu là các chiến
lược đặt trọng tâm vào việc cải tiến các sản phẩm và/ hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bất kỳ các yếu tố nào khác Khi theo đuổi chiến lược này DN cố gắng để khai thác mọi cơ hội có được về sản phẩm và/hoặc thị trường đang tiêu thụ bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ đang tiến hành
3
Trang 4Ưu điểm của các loại chiến lược này là :
Tập trung nguồn lực, quản lý không quá phức tạp, tận dụng được lợi thế về kinh
nghiệm
Nhược điểm: phụ thuộc vào thị trường,
khó khai thác cơ hội mới, khó tối đa hóa lợi nhuận
4
Trang 52.1 Chiến lược xâm nhập thị trường
Khái niệm: Doanh nghiệp tìm cách tăng thị
phần cho các sản phẩm, dịch vụ hiện có trong thị trường hiện tại thông qua những nỗ lực
tiếp thị nhiều hơn
Phương cách thực hiện
Tăng sức mua của khách hàng hiện tại
Doanh nghiệp có thể thuyết phục khách hàng
sử dụng sản phẩm thường xuyên hơn và sử
dụng mỗi lần với số lượng nhiều hơn; 5
Trang 6 Lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh
tranh bằng cách chú trọng một trong các khâu của công tác Marketing;
Mua lại đối thủ cạnh tranh (doanh
nghiệp bị mua lại sản xuất cùng mặt
hàng và cạnh tranh trong cùng một thị trường với doanh nghiệp mua lại)
6
Trang 7 Tăng quy mô tổng thể của thị trường
Làm cho những người từ trước đến nay
không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp tại thị trường hiện tại bắt
đầu sử dụng các sản phẩm đó;
Nếu khách hàng mới nằm ngoài thị
trường hiện tại thì việc tăng quy mô tổng thể của thị trường có thể được coi là chiến lược phát triển thị trường
7
Trang 8Nguyên tắc chỉ đạo
Thị trường các sản phẩm của doanh nghiệp chưa bị bão hòa;
Tốc độ tiêu dùng của người tiêu thụ có thể tăng cao;
Thị phần của đối thủ chính giảm sút trong khi doanh
số toàn ngành lại tăng;
Hiệu quả tiếp thị còn cao;
Đạt được lợi thế tiết kiệm theo quy mô;
Năng lực quản trị và năng lực vốn của doanh nghiệp cho phép thực hiện chiến lược
8
Trang 92.2 Chiến lược phát triển thị trường
Khái niệm: Là chiến lược doanh nghiệp
tìm cách thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện doanh nghiệp đang sản xuất hay cung
ứng
9
Trang 10 Phương cách thực hiện
Tìm thị trường ở địa bàn mới
Xây dựng hệ thống phân phối tại địa bàn
mới;
Xuất khẩu hàng hóa trực tiếp;
Đầu tư sản xuất và tiêu thụ tại địa bàn
mới;
10
Trang 11 Tìm các thị trường mục tiêu mới
Tìm kiếm các nhóm đối tượng khách hàng
mục tiêu hoàn toàn mới trong cùng một
địa bàn thị trường hiện tại
Phát triển kênh tiêu thụ mới
Sử dụng các phương tiện quảng cáo mới
Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản
phẩm, mỗi công dụng mới của sản phẩm
có thể tạo ra một thị trường hoàn toàn
Trang 12 Nguyên tắc chỉ đạo
Các kênh phân phối mới đã sẵn sàng;
Doanh nghiệp thành công và có vị thế
mạnh ở thị trường hiện tại;
Khả năng cung ứng, sản phẩm của
doanh nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn
kỹ thuật cũng như những áp lực cạnh
tranh của thị trường mới;
12
Trang 13 Thị trường mới chưa bị bão hòa, còn
tiềm ẩn nhu cầu lớn;
Khi doanh nghiệp có sẵn điều kiện mở
rộng sản xuất kinh doanh;
Và năng lực quản trị và năng lực về vốn
của doanh nghiệp phải còn phải đang
cho phép thực hiện
13
Trang 142.3 Chiến lược phát triển sản phẩm,dịch vụ
Khái niệm: Doanh nghiệp sẽ cải tiến cải tiến,
sửa đổi sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm tăng sự hấp dẫn cho sản phẩm, dịch vụ
Phương cách thực hiện
Phát triển các sản phẩm riêng biệt
Cải tiến các tính năng sản phẩm;
Cải tiến về chất lượng;
Cải tiến về kiểu dáng, mầu sắc, bao bì, kết cấu sản phẩm;
14
Trang 15• KET THUC BUOI 3
Trang 16 Thêm các mẫu mã mới với kích cỡ đa dạng
Phát triển các danh mục sản phẩm
Kéo dãn cơ cấu mặt hàng
Kéo xuống phía dưới;
Kéo lên phía trên;
Kéo về cả lên phía trên và xuống phía dưới
Lấp kín cơ cấu mặt hàng
Hiện đại hoá cơ cấu mặt hàng
Phát triển các loại sản phẩm mới, mở rộng sản phẩm hiện thời, nhiên cứu phương án chiến lược theo chu kỳ sống của sản phẩm 16
Trang 17 Nguyên tắc chỉ đạo
Sản phẩm, dịch vụ hiện tại đang ở giai
đoạn chín muồi trong vòng đời sản phẩm;
Khi doanh nghiệp cạnh tranh trong một
ngành có đặc điểm là có những phát triển công nghệ nhanh chóng;
Khi các đối thủ cạnh tranh đưa ra những
sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá
Trang 18 Công ty cạnh tranh trong một ngành có tốc
độ tăng trưởng nhanh;
Áp dụng chiến lược này đòi hỏi doanh
nghiệp phải có năng lực nghiên cứu để phát triển sản phẩm, dịch vụ một cách hiệu quả;
Doanh nghiệp cũng cần có năng lực quản trị
trong lĩnh vực sản xuất chế biến, năng lực vốn để đầu tư công nghệ để đầu tư công
nghệ chế biến sản xuất thử, sản xuất đại trà
18
Trang 193 Các chiến lược kết hợp (các chiến lược hội
nhập)
Thích hợp với các doanh nghiệp đang kinh
doanh trong các ngành kinh tế mạnh nhưng do
dự hay không có khả năng áp dụng một trong các chiến lược chuyên sâu;
Cơ hội có sẵn phù hợp với mục tiêu, chiến
lược dài hạn của doanh nghiệp;
Chiến lược loại này giúp doanh nghiệp củng
cố vị thế của mình, có thể coi như một chiến
Trang 203.1 Kết hợp về phía trước (hội nhập dọc
thuận chiều)
Khái niệm: Doanh nghiệp tìm cách tăng
trưởng bằng cách mua lại, nắm quyền sở hữu hoặc có được sự kiểm soát đối với
Trang 21 Xây thêm cửa hàng, hệ thống phân phối;
Nhượng quyền phân phối
21
Trang 22Nguyên tắc chỉ đạo (thực hiện khi)
Nhà cung phân phối hiện tại của công ty quá tốn kém, hoặc không thể tin tưởng được,
hoặc không có khả năng đáp ứng được
những đòi hỏi về phân phối của công ty;
Khi các nhà phân phối có chất lượng quá ít
để có thể có lợi thế cạnh tranh cho những
công ty kết hợp về phía trước;
22
Trang 23 Ngành kinh doanh đang tăng trưởng và sẽ
còn tiếp tục phát triển mạnh;
Khi một công ty có đủ vốn và tài nguyên cần thiết để quản lý việc phân phối sản phẩm của chính công ty;
Lợi nhuận từ việc phân phối cao;
Năng lực quản trị, năng lực vốn cho phép
doanh nghiệp thực hiện chiến lược
23
Trang 24 Ưu điểm:
Đảm bảo việc ổn định và gia tăng mức
tiêu thụ sản phẩm;
Tăng khả năng đa dạng hóa đối với các
doanh nghiệp sản xuất;
Công ty có thể định giá cạnh tranh hơn,
tránh được cạnh tranh gay gắt về giá
Trang 25 Làm giảm khả năng của công ty trong
việc đa dạng hóa hoạt động sang các
ngành khác nếu ngành kinh doanh chính của công ty gặp khó khăn;
Quản lý phức tạp hơn;
Thiếu linh hoạt về mặt tổ chức;
Mất cân đối về công suất ở mỗi công
đoạn
25
Trang 263.2 Kết hợp về phía sau (hội nhập dọc
ngược chiều)
Khái niệm: Doanh nghiệp tìm cách tăng
cường sở hữu hoặc kiểm soát đối với
việc cung cấp các yếu tố đầu vào
Hội nhập ngược trong nội bộ:Tự thiết
lập nguồn cung ứng cho mình như thành lập công ty con
26
Trang 27 Hội nhập với bên ngoài:
Góp vốn để nắm quyền kiểm soát, mua
đứt các cơ sở cung ứng hàng cho doanh nghiệp;
Đầu tư ứng trước vốn cho nhà cung cấp;
Ký hợp đồng đặt hàng với nhà cung cấp
27
Trang 28Nguyên tắc chỉ đạo
Nhà cung cấp hiện tại không đáp ứng yêu cầu, chi phí cung ứng cao, độ tin cậy thấp;
Đầu vào bất trắc, khan hiếm;
Số nhà cung cấp ít và số đối thủ cạnh tranh nhiều;
Công ty cạnh tranh trong ngành có kỹ
thuật, công nghệ phát triển mạnh;
28
Trang 29 Nhà cung ứng tăng trưởng nhanh hay có nhiều khả năng lợi nhuận tiềm tàng;
Việc ổn định chi phí sản xuất đem lại lợi thế cho doanh nghiệp
Khi công ty cần có được nguồn tài nguyên nhanh chóng;
Năng lực vốn, quản trị cho phép
29
Trang 30 Ưu điểm:
Đảm bảo cung cấp các yếu tố đầu vào một cách chắc chắn từ phía nhà cung cấp;
Chiến lược này có lợi trong việc chuyển
chi phí mua sắm nguồn lực đầu vào thành hoạt động tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp
30
Trang 31Nhược điểm
Phải có vốn lớn;
Việc quản lý phức tạp hơn;
Làm giảm khả năng đa dạng hóa hoạt động khi ngành kinh doanh chính suy thoái
Thiếu linh hoạt về mặt tổ chức và mất cân đối về công suất ở mỗi công đoạn sản
xuất
31
Trang 323.3 Chiến lược kết hợp theo chiều ngang
Khái niệm:Chiến lược này, doanh
nghiệp tìm cách tăng cường quyền kiểm soát hoặc sở hữu đối thủ cạnh tranh
Trang 33Nguyên tắc chỉ đạo
Doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh tốt;
Ngành kinh doanh đang tăng trưởng mạnh;
Mức tiết kiệm chi phí theo quy mô cho
công ty những lợi thế cạnh tranh chủ yếu;
Có thể có được sự độc quyền trong một
lĩnh vực hay khu vực nào đó mà không vi phạm luật;
33
Trang 34 Đối thủ gặp khó khăn do thiếu chuyên môn quản lý hay đang cần nguồn tài nguyên mà công ty đang sở hữu;
Năng lực quản trị và năng lực về vốn cho phép thực hiện chiến lược
34
Trang 35Ưu điểm:
Chiến lược này cho phép doanh nghiệp
tăng hiệu quả về phạm vi;
Tận dụng nguồn lực mỗi bên để tăng khả năng cạnh tranh với bên ngoài khối và
giảm cạnh tranh trong phạm vi khối
35
Trang 36Nhược điểm
Chiến lược này thường làm gia tăng các
chi phí hành chính và phối hợp các hoạt
Trang 374 Các chiến lược đa dạng hóa
4.1 Đa dạng hóa đồng tâm
Khái niệm: Kinh doanh thêm sản phẩm dịch vụ
mới có liên hệ tới công nghệ, Marketing hay các sản phẩm, dịch vụ hiện tại
Nguyên tắc chỉ đạo
Công ty đang kinh doanh trong ngành tăng
trưởng chậm hay không có tăng trưởng;
Các sản phẩm của công ty đang ở giai đoạn suy
thoái cuối của vòng đời sản phẩm;
37
Trang 38 Khi thêm vào những sản phẩm mới nhưng có liên hệ với sản phẩm hiện tại sẽ làm tăng rõ rệt doanh số của sản phẩm hiện tại;
Thêm sản phẩm mới có liên hệ với sản phẩm hiện tại có thể định giá có tính cạnh tranh cao;
Khi những sản phẩm này có mức độ doanh số theo thời vụ có thể làm cân bằng những đỉnh cao nhất và thấp nhất về doanh số hiện tại của công ty;
38
Trang 39 Có thể tận dụng cơ sở kinh doanh và các
nguồn lực khác của doanh nghiệp;
Kinh doanh sản phẩm mới không ảnh
hưởng tới sản phẩm hiện tại
4.2 Đa dạng hóa theo chiều ngang
Khái niệm: Thêm sản phẩm, dịch vụ
mới có liên hệ với khách hàng hiện tại
39
Trang 40Nguyên tắc chỉ đạo
Khi doanh thu từ những sản phẩm hay dịch vụ hiện tại của công ty sẽ tăng lên nhiều do thêm vào những sản phẩm dịch vụ mới không liên hệ;
Khi công ty hoạt động trong ngành có tính cạnh tranh cao, không tăng trưởng,lợi nhuận biên và thu nhập của ngành thấp;
Kênh phân phối hiện tại có thể sử dụng để phân phối sản phẩm mới cho khách hàng hiện có;
40
Trang 41 Khi sản phẩm mới có kiểu doanh thu
không có tính tuần hoàn so với những
sản phẩm hiện có
4.3 Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp
Khái niệm: Thêm vào các sản phẩm,
dịch vụ mới không liên hệ với sản phẩm, dịch vụ hay khách hàng hiện tại
41
Trang 42Nguyên tắc chỉ đạo
Khi ngành cơ bản của công ty đang có doanh
số, lợi nhuận hàng năm giảm sút;
Có năng lực về vốn và quản trị để cạnh tranh thành công trong ngành kinh doanh mới;
Khi công ty có cơ hội mua một cơ sở kinh
doanh không có liên hệ với ngành kinh doanh của công ty là một cơ hội đầu tư hấp dẫn;
42
Trang 43 Khi thị trường hiện tại cho những sản
phẩm hiện tại của công ty bị bõa hòa;
Khi công ty dự định, thăm dò lĩnh vực
kinh doanh mới;
Khi công ty dự định phát triển theo
hướng tập đoàn, tổ hợp kinh doanh;
Khi công ty có thể bị ảnh hưởng bởi luật
chống độc quyền do công ty tập trung
vào một ngành kinh doanh duy nhất
43
Trang 445 Các chiến lược hướng ngoại
5.1 Chiến lược sáp nhập, Mua lại
Sáp nhập: Hai hay nhiều công ty tự nguyện kết
hợp với nhau tạo thành một công ty mới, có tên mới, phát hành cổ phiếu mới, có tổ chức mới;
Mua lại: Khi một công ty mua lại một doanh
nghiệp khác nhằm bổ sung thêm lĩnh vực hoạt
động cho công ty, công ty bị mua lại có thể giữ nguyên danh tánh nếu nó có giá trị
44
Trang 45Ví dụ: doanh nghiệp có thể nhanh chóng gia nhập một thị trường mới hay phát triển sản phẩm mới trong một tương lai gần;
45
Trang 46 Chi phí sáp nhập hay mua lại một công ty có sẵn khả năng đặc thù quan trọng có thể thấp hơn nhiều chi phí để nâng cao năng lực nội bộ theo yêu cầu mới;
Việc sáp nhập hay mua lại giúp giảm bớt tình trạng cạnh tranh trong thị trường liên quan
Nhược điểm:
Phải tìm được đúng công ty, thích hợp để mua lại hay sáp nhập;
46
Trang 47 Phải tìm được đúng công ty, thích hợp để mua lại hay sáp nhập;
Phải xác định chính xác giá trị thực của công
ty muốn sáp nhập hay bán lại
Công ty đối tác phải đang muốn sáp nhập hay bán lại
47
Trang 485.2.Chiến lược liên doanh
Khái niệm: Khi hai hay nhiều công ty hợp lực
để khai thác cơ hội kinh doanh mà một công
ty không đủ nguồn lực để thực hiện
Trang 49 Công ty trong nước liên doanh với một công ty nước ngoài để tận dụng sự ủng hộ của chính quyền ở nước ngoài
Năng lực đặc biệt của các công ty tham gia liên doanh
bổ sung hiệu qủa cho nhau;
Khi dự án có lợi nhuận cao nhưng đòi hỏi khả năng tài chính, cũng như phải chấp nhận rủi ro cao;
Hai hay nhiều công ty nhỏ gặp khó khăn khi cạnh tranh với công ty lớn
Khi có nhu cầu giới thiệu một công nghệ mới nhanh
chóng
49
Trang 506 Các chiến lược suy giảm
Áp dụng khi
Cần sắp xếp lại công ty sau một thời gian phát triển quá rộng, tăng trưởng quá nhanh;
Ngành không còn tăng trưởng và có lợi nhuận
Công ty có các cơ hội kinh doanh khác hấp
dẫn hơn
Nền kinh tế không ổn định
50
Trang 516.1 Thu hẹp bớt hoạt động
Khái niệm: Công ty tổ chức lại hoạt động thông qua giảm bớt các chi phí, các tài sản, bộ phận không hiệu quả để tăng năng suất, hiệu quả
Biện pháp
Giảm thuê mướn, sa thải nhân viên;
Bán bớt đất đai, nhà xưởng để tăng lượng tiền mặt;
51
Trang 52Cắt bớt các dây truyền sản xuất, ngừng các hoạt động kinh doanh không có lợi;
Đóng cửa nhà máy đã lỗi thời
Lập hệ thống kiểm soát chi phí
Nguyên tắc thực hiện:
Công ty có khả năng đặc biệt nhưng thất bại
không đạt được mục, mục đích phù hợp qua
thời gian;
52
Trang 53 Khi công ty là một trong những đối thủ cạnh tranh yếu nhất trong ngành;
Khi hoạt động không hiệu quả, khả năng sinh lãi
thấp, đạo đức nhân viên kém và sức ép từ các cổ
đông gây tác hại đến việc cải thiện thành tích của
công ty;
Công ty không tận dụng được các cơ hội, né tránh và hạn chế được rủi ro, không phát huy được điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu qua thời gian;
Cần sắp xếp lại công ty sau một thời gian phát triển quá rộng, tăng trưởng quá nhanh;
53
Trang 546.2 Cắt bỏ bớt hoạt động
Khái niệm: Bán đi một bộ phận hay một phần của
công ty Thường được sử dụng để tăng vốn cho
các hoạt động dầu tư hay mua lại có tính chiến
Trang 55Nguyên tắc thực hiện
Khi công ty theo đuổi chiến lược thu hẹp hoạt động và thất bại không hoàn thành được những cải tiến cần thiết;
Khi nguồn tài nguyên của công ty không đủ cung cấp cho một bộ phận nào đó để có thể
cạnh tranh;
Khi một bộ phận không phù hợp với chiến
lượng chung, với các bộ phận khác của công ty;
55
Trang 56Công ty cần gấp một lượng tiền lớn mà không thể có được từ những ngồn khác;
Khi công ty bị hành động chống độc quyền
của chính phủ đe dọa
6.3 Chiến lược thu hoạch
Khái niệm: Tăng tối đa dòng luân chuyển tiền
vì mục đích trước mắt, bất chấp hậu quả lâu dài
56
Trang 57 Biện pháp
Giảm thiểu mọi chi phí để tăng nguồn thu;
Thải hồi nhân viên;
Không mua thêm nguyên vật liệu;