Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lí luận liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Tìm hiểu, đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NƯỚC KHOÁNG BANG
NGUYỄN THỊ LÊ DUẨN
Khóa học: 2017 - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NƯỚC KHOÁNG BANG
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Trang 3Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn quýThầy, Cô trong khoa Kế toán – Tài chính Trường Đại Học Kinh tế Huế đã tận tìnhtruyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu trong suốt những năm thánghọc tập vừa qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học, đây không chỉ
là nền tảng cho quá trình thực tập mà còn là hành trang quý báu để em bước vào xãhội một cách vững chắc và tự tin
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn Thầy Nguyễn QuangHuy, người đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt cho em những kiến thức cần thiết,dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy đã giúp em hoàn thành bài Khóa luận tốtnghiệp một cách hoàn thiện nhất
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc Công ty CổPhần Nước Khoáng Bang cũng như tất cả các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán đãtạo điều kiện cho em được thực tập như một trợ lý kế toán, giúp em có được những kiếnthức cũng như kinh nghiệm bổ ích khi lần đầu được tiếp xúc với ngành nghề kế toán
Vì kiến thức, kỹ năng của bản thân còn hạn chế nên trong quá trình thực tậpcòn nhiều bỡ ngỡ, cũng như là trong quá trình hoàn thành bài báo cáo này sẽ khótránh khỏi những sai sót, kính mong quý thầy, cô và các anh chị bỏ qua
Cuối cùng với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, em xin kính chúc quýThầy, Cô, Ban Giám đốc công ty cùng toàn thể các anh chị trong Công ty Cổ PhầnNước Khoáng Bang luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trongcông việc
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Hu ế, tháng 12 năm 2020
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Duẩn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của khóa luận 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 5
1.1 Tiền lương trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm tiền lương 5
1.1.2 Bản chất của tiền lương 6
1.1.3 Ý nghĩa của tiền lương 6
1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian 7
1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 9
1.3 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 11
1.3.1 Quỹ tiền lương 11
1.3.2 Các khoản trích theo lương 13
1.3.2.1 Khái niệm 13
1.3.2.2 Ý nghĩa 13
1.3.2.3 Quỹ Bảo hiểm xã hội 14
1.3.2.4 Quỹ Bảo hiểm y tế 17 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.3.2.5 Kinh phí công đoàn 18
1.3.2.6 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp 18
1.4 Phân loại lao động 19
1.4.1 Khái niệm lao động 19
1.4.2 Phân loại lao động 19
1.5 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 21
1.5.1 Hạch toán số lượng lao động 21
1.5.2 Hạch toán thời gian lao động 21
1.5.3 Hạch toán kết quả lao động 22
1.5.4 Hạch toán thanh toán tiền lương cho người lao động 23
1.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 24
1.6.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 24
1.6.1.1 Ý nghĩa của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 24
1.6.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 25
1.6.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 25
1.6.2.1 Chứng từ sử dụng 25
1.6.2.2.Trình tự luân chuyển chứng từ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 27
1.6.3 Tài khoản sử dụng hạch toán tiền lương 28
1.6.4 Tài khoản sử dụng hạch toán các khoản trích theo lương 29
1.6.5 Phương pháp kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP NƯỚC KHOÁNG BANG 32
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang 32
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 32
2.1.1.1 Mội số thông tin cơ bản của Công ty 32
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty 33
2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 34
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty 34
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty 35
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 35 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 37
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 37
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán của Công ty 38
2.1.4.3 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty 39
2.1.5 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 – 2019 40
2.1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 40
2.1.5.2 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 44
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang 46
2.2.1 Đặc điểm chung về lao động và công tác quản lý lao động tại Công ty 46
2.2.1.1 Đặc điểm về lao động của Công ty 46
2.2.1.2 Thực trạng công tác quản lý lao động tiền lương tại Công ty 47
2.2.2 Những quy định về chế độ tiền lương 49
2.2.2.1 Công tác chi trả lương của Công ty 49
2.2.2.2 Quỹ tiền lương của Công ty 49
2.2.3 Cách tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 50
2.2.3.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm 50
2.2.3.2 Hình thức trả lương hỗn hợp 59
2.2.4 Cách tính trợ cấp BHXH và trợ cấp thôi việc 64
2.2.4.1 Cách tính trợ cấp BHXH 64
2.2.4.2 Cách tính trợ cấp thôi việc 65
2.2.5 Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 66
2.2.5.1 Trình tự hạch toán tiền lương tại Công ty 66
2.2.5.2 Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương 70
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG 73
3.1 Một số nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang 76 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty 76
3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty 77
3.2 Một số biện nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Nước khoáng Bang 80
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 83
2 Kiến nghị 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 87
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chínhBHTN Bảo hiểm thất nghiệp
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếpCPSXC Chi phí sản xuất chungCQQL Cơ quan quản lý
CTTK Chứng từ tài khoảnĐPCĐ Đoàn phí công đoàn
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn CT CP Nước Khoáng Bang (2017- 2019) 41
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của CT CP Nước Khoáng Bang (2017- 2019) 44
Bảng 2.3 Đặc điểm lao động của Công ty CP Nước Khoáng Bang (2018 – 2019).46 Bảng 2.4 Bảng Biên bản thanh toán lương BP Quản lý tháng 8/2020 53
Bảng 2.5 Bảng thanh toán lương BP Quản lý tháng 8/2020 55
Bảng 2.6 Bảng Biên bản thanh toán lương BP Gián tiếp tháng 8/2020 56
Bảng 2.7 Bảng thanh toán lương BP Gián tiếp tháng 8/2020 58
Bảng 2.8 Bảng Biên bản thanh toán lương Tổ sản xuất trực tiếp tháng 8/2020 61
Bảng 2.9 Bảng chia lương Tổ sản xuất trực tiếp tháng 8/2020 63
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp tỷ lệ trích theo lương hiện hành tại Công ty 70
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2017 – 2019 42
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2017 – 2019 43
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương 31
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương 31
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang 35
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang 38
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán trên phần mềm kế toán Bravo 7.0 40
Sơ đồ 2.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ tiền lương tại CT CP Nước Khoáng Bang 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Lao động là một bộ phận, một nhân tố quan trọng không thể thiếu trong bất cứdoanh nghiệp nào, nói cách khác doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển màkhông có lao động Lao động là người trực tiếp tạo ra giá trị không chỉ cho doanhnghiệp để tạo ra lợi nhuận mà còn cho xã hội Đặc biệt hơn là đối với các doanhnghiệp sản xuất, lao động lại là yếu tố đầu vào không thể hoàn toàn thay thế được
dù cho nền kinh tế đang theo xu hướng hội nhập, các công nghệ, dây chuyền sảnxuất đang rất phát triển
Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một khoản chi phí sản xuất, cấu thànhgiá thành sản phẩm Việc để tiền lương là một khoản chi phí hợp lý thì việc hạchtoán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách chính xác, hợp lý.Quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao độngđồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với người lao động, tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên
cơ sở số lượng và chất lượng của thành quả lao động trong khi thực hiện công việccủa bản thân người lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người laođộng Phần thu nhập này chủ yếu đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình Tiền lươngđược trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích người lao động làm việc, tănghiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc, sáng tạo và tráchnhiệm trong quá trình lao động Ngoài tiền lương chính mà người lao động đượchưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là cácquỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, củadoanh nghiệp đến từng thành viên trong doanh nghiệp
Qua các điểm phân tích ở trên kết hợp với quá trình thực tập và tìm hiểu tạiCông toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.Cùng với sự hướng dẫn chi tiết của thầy giáo ThS Nguyễn Quang Huy, em đã chọnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12đề tài “K ế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang” cho khóa luận thực tập của mình với mong muốn được góp
phần hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán kế toán và các khoản trích theo lươngsao cho đúng chế độ và phù hợp với điều kiện đặc thù của Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản, báo cáotài chính và các phương pháp kế toán liên quan đến công tác kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang
Trang 13+ Đề tài nghiên cứu số liệu về tiền lương và các khoản trích theo lương củaCông ty vào tháng 08/2020.
- Về nội dung: Thực trạng công tác Kế toán tiền lương và các khoản trích theolương của Bộ phận Tài chính – Kế toán tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thiện đề tài khóa luận này, cần sử dụng các phương pháp sau:
a) Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Bằng các đọc, ghi chép những tài liệu liênquan đến chuyên ngành kế toán như: giáo trình kế toán, các khóa luận năm trước,thông tư 200, chuẩn mực kế toán, các trang web kế toán, các tạp chí,… liên quanđến kế toán tiền lương và các khoản trích tiền lương Ngoài ra tôi còn có cơ hộinghiên cứu một số chứng từ, số sách, báo cáo tài chính của Công ty nhằm chuẩn bịcho mình những kiến thức cần thiết để có thể hoàn thành đề tài khóa luận này
- Phương pháp phỏng vấn, quan sát và thu thập tài liệu: Phương pháp nàyđược sử dụng trong suốt quá trình thực tập tại Công ty Bằng cách quan sát quátrình làm việc liên quan đến các chứng từ khác nhau và quy trình luân chuyểnchúng; Đồng thời kết hợp với phỏng vấn trực tiếp với kế toán liên quan đến vấn đềtìm hiểu; thu thập số liệu từ các chứng từ,sổ sách kế toán, các tài liệu và thông tinliên quan đến đề tài Từ đó, giúp tiếp cận sâu hơn và tìm hiểu rõ hơn về thực trạngcông tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
b) Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê: là phương pháp thống kê những thông tin, dữ liệuthu thập được theo phần hoặc trình tự thời gian nhằm phục vụ cho việc lập các bảngphân tích so sánh
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Dựa trên những số liệu có sẵn tiến hànhtổng hợp lại để chọn lọc từ đó phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác hạchTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14toán nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứu từ đó tìm ra nguyên nhân và giải phápkhắc phục.
c) Phương pháp kế toán: là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách
để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
để xem xét, đánh giá cách thức làm việc mà kế toán đơn vị làm đã phù hợp và đúngquy định hay chưa
5 Kết cấu của khóa luận
Đề tài gồm có ba phần:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang
Chương 3 Một số nhận xét và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toántiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Nước Khoáng Bang
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 Tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái ni ệm tiền lương
Tiền lương có rất nhiều các khái niệm khác nhau tùy vào mỗi góc nhìn Sựphức tạp về tiền lương đã thể hiện ngay trong quan điểm lý thuyết về tiền lương.Trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng không chỉ ở mỗi cách nhìncủa mỗi cá nhân mà còn có sự khác nhau ở các nước trên thế giới Ví dụ như:
Ở Pháp, sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bìnhthường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hayhiện vật mà người lao động nhận được do người sử dụng lao động trả theo việc làmcủa họ
Ở Đài Loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhận được
do làm việc, kể cả là lương bổng, phụ cấp, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩakhác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm hoàn thành
Còn ở Việt Nam, tại Điều 90, Bộ luật Lao Động (2012), “Tiền lương là khoảntiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theothỏa thuận Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấplương và các khoản bổ sung khác Mức lương của người lao động không được thấphơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định” [1]
Và ở trong đề tài này tôi sử dụng khái niệm sau đây: “Tiền lương là biểu hiện
bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được dùng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.” “Tiền lương là bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm do lao động tạo ra Nó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16được coi là yếu tố đầu vào với chức năng là chi phí lao động sống, cũng có thể coi
là cấu thành của thu nhập doanh nghiệp.” [2]
1.1.2 B ản chất của tiền lương
Tiền lương chính là biểu hiện của giá cả giá trị sức lao động kết tinh trong sảnphẩm, tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, laođộng và tiền tệ Nói cách khác, sức lao động trở thành một loại hàng hóa đặc biệt.Bên cạnh đó, tiền lương là một yếu tố chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh làmột bộ phận để cấu thành nên giá thành của sản phẩm hay dịch vụ nhưng phải trongđiều kiện có một nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ tồn tại
Ngoài ra, tiền lương có tác dụng động viên, khuyến khích tinh thần hăng hái,trách nhiệm, kích thích sáng tạo trong lao động Tiền lương còn là đòn bẩy kinh tếquan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, là nhân tố thúc đẩy năng suấtlao động
Mức lương trả cho NLĐ phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu lao động trên thịtrường lao động, nhưng không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu do luật phápquy định
1.1.3 Ý ngh ĩa của tiền lương
Đối với người lao động, tiền lương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với họ,tiền lương là nguồn thu nhập chính và thường xuyên của NLĐ để đảm bảo cuộcsống tối thiểu của họ Sự thay đổi của mức thu nhập quyết định mức sống vật chấtcủa NLĐ làm công ăn lương trong doanh nghiệp Đồng thời nó là yếu tố đảm bảotái sản xuất sức lao động Khi việc trả lương đúng với thành quả lao động sẽ kíchthích NLĐ làm việc hiệu quả hơn, nâng cao tinh thần làm việc hang say, sáng tạo vàtrách nhiệm trong quá trình làm việc Vì vậy, tiền lương đóng vai trò quyết địnhtrong việc ổn định và phát triển lực lượng lao động
Dưới góc nhìn của người sử dụng lao động hay phía doanh nghiệp, tiền lương
là một trong những các loại chi phí của doanh nghiệp, là bộ phần cấu thành giáTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17thành của sản phẩm Như vậy với mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
và tối thiểu hóa chi phí thì doanh nghiệp cần tối thiểu hóa tiền lương nhưng vẫnđảm bảo đúng với thành quả lao động và quan tâm đến quyền lợi của NLĐ Do đó,việc hạch toán tiền lương hợp lý và chính xác sẽ giúp các nhà quản lý kiểm soát chiphí một cách hiệu quả, đồng thời đưa ra các quyết định phù hợp và các kế hoạchphát triển trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2012, Điều 22 Nghị định05/2015/NĐ-CP, Điều 4 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH thì hiện nay có 3 hìnhthức trả lương là hình thức trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm cụthể như sau:
1.2.1 Hình th ức trả lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gianlàm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ Hình thức này áp dụng chủ yếu cho bộphận NLĐ gián tiếp, cụ thể là những lao động bộ phận quản lý, bộ phận văn phòng
và bộ phận không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, dễ tính toán Phản ánh được trình
độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính
ổn định hơn Nhưng nó lại có hạn chế khi chưa gắn kết lương với kết quả lao độngcủa từng người do đó chưa kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động,nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
a) Tiền lương tháng: Là tiền lương được trả cho một tháng làm việc xác định
trên cơ sở hợp đồng lao động Tiền lương tháng được xác định như sau:
+ Mức tiền lương tháng = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương + Phụ cấp (nếu có)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18+ Số ngày công chuẩn của tháng = Số ngày trong tháng – Số ngày nghỉ
b) Tiền lương tuần: được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền
lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần
52 tuần
c) Tiền lương ngày: được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền
lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng (tối đa không quá
26 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn
Tiền lương ngày =
Tiền lương tháng
Số ngày làm việc bình thường trong tháng
d) Tiền lương giờ: được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền
lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều
104 của Bộ luật Lao động
Số giờ làm việc bình thường trong ngày (8h)
e) Tiền lương làm thêm giờ: Áp dụng trong trường hợp trả lương CBCNV
trong thời gian tham gia hội họp, làm việc thêm hoặc làm nhiệm vụ khác
Tiền lương làm
thêm giờ =
Tiền lương giờthực trả x Mức lương giờ x Số giờ làm thêm
Trong đó: Mức lương giờ được xác định như sau:
Làm thêm giờ vào ngày làm việc bình thường, ít nhất 150%
Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất 200%
Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao độnghưởng lương ngày
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19 Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30%tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làmviệc bình thường.
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiềnlương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày
a) Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp
Đây là hình thức trả lương được nhiều doanh nghiệp áp dụng để tính lương trảcho từng lao động trực tiếp sản xuất hay tập thể lao động thuộc bộ phận trực tiếpsản xuất Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được xác định như sau:
Tiền lương theo
nó không thay đổi theo mức độ hoàn thành định mức công việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Hình thức này giúp cho NLĐ quan tâm hơn đến kết quả công việc vì nó liênquan trực tiếp đến lợi ích kinh tế của họ Số lượng sản phẩm hay khối lượng côngviệc được hoàn thành càng cao thì tiền lương nhận được sẽ càng nhiều.
b) Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này thường được áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các
bộ phận phục vụ sản xuất như lao động vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bộ phậnkho bãi, sửa chữa máy móc, Họ không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lạigián tiếp ảnh hưởng đến kết quả lao động của lao động trực tiếp, do đó tiền lươngcủa bộ phận gián tiếp sẽ phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sảnxuất Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp được tính theo công thức sau:
Tiền lương theo
Đơn giá lương của BP gián tiếp =
Mức lương cấp bậc của BP trực tiếpĐịnh mức sản lượng của BP trực tiếp
c) Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng:
Đây là hình thức trả lương có sự kết hợp giữa trả lương theo sản phẩm và tiềnthưởng Phần tiền thưởng được tính dựa vào mức độ hoàn thành công việc và hoànthành vượt mức các chỉ tiêu, được thưởng cả về số lượng lẫn chất lượng sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng này có ưu điểm là khuyến khíchngười lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, hoàn thành vượtmức chỉ tiêu được giao, đồng thời mang lại nhiều lợi ích hơn cho doanh nghiệpcũng như cải thiện đời sống của công nhân viên Tuy nhiên, việc phân tích, tínhtoán các chỉ tiêu xét thưởng, mức thưởng, nguồn thưởng không phù hợp và chínhxác có thể làm tăng chi phí tiền lương gây ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm cũngnhư mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21d) Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương ngoài tiền lươngtính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quyđịnh để tính thêm tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượtđịnh mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao
Hình thức này có tác động khuyến khích rất mạnh mẽ nhân công hoàn thànhcông việc vượt mức quy định Nhưng nó lại ít được áp dụng tại các doanh nghiệpbởi vì khi áp dụng hình thức này có thể làm cho việc tăng tiền lương nhanh hơn tốc
độ tăng của năng suất lao động Trả tiền lương này thường chỉ được áp dụng trongnhững khâu trọng yếu hoặc những khâu yếu kém cần phải tăng tốc trong một thờigian ngắn
e) Hình thức trả lương khoán
Đây là hình thức trả lương đặc biệt của hình thức trả lương theo sản phẩm.Tiền lương khoán được trả căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gianphải hoàn thành
Hình thức trả lương khoán thường được áp dụng cho những công việc khôngthể giao từng chi tiết, từng bộ phận hoặc nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽkhông hiệu quả mà phải giao toàn bộ khối lượng công việc với những yêu cầu cụthể về chất lượng cho người lao động thực hiện trong một thời gian nhất định (nhưxây dựng cơ bản)
Tiền lương khoán = Đơn giá khoán x
Số lượng (Khối lượng) SP,công việc hoàn thành
1.3 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.1 Qu ỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp dùng
để chi trả cho tất cả các loại lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Quỹ tiền lương bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụcấp có tính chất tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho các loại lao động dưới sựquản lý của doanh nghiệp Bao gồm:
- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian lao động thực tế gồm: tiền lươngtính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lương khoán
- Tiền lương trả cho NLĐ chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độquy định
- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhânkhách quan; trong thời gian điều động công tác, đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế
độ quy định; trong thời gian nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định
- Tiền trả nhuận bút, giảng bài
- Tiền thưởng có tính chất thường xuyên
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca
- Phụ cấp dạy nghề, công tác lưu động
- Phụ cấp khu vực, thâm niên ngành nghề
- Phụ cấp trách nhiệm
- Phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng
- Phụ cấp học nghề, tập sự, trợ cấp thôi việc
- Tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ đi lại, tiền áo quần đồng phục của NLĐ
Ngoài ra quỹ tiền lương còn gồm cả khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho côngnhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lương).Trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiềnlương của doanh nghiệp thành hai loại là tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiệnnhiệm vụ chính được giao của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoảnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâmniên… và tiền thưởng trong sản xuất.
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiệnnhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính đã được giao của họ và thời gian công nhânviên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất,
đi học, đi họp…
Việc phân chia trên có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương vàphân khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Trong công tác kế toán,tiềnlương chính của công nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sảnxuất cho từng loại sản phẩm còn tiền lương phụ được phân bổ một cách gián tiếpvào chi phí sản xuất các loại sản phẩm thông qua các phương thức phân bổ theo quyđịnh của doanh nghiệp
1.3.2 Các kho ản trích theo lương
1.3.2.1 Khái niệm
Như chúng ta đã biết, tiền lương mà doanh nghiệp trả cho NLĐ theo số lượng
và chất lượng lao động hoàn thành là khoản thu nhập chính của họ Đồng thời họcòn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp Bảohiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm ý tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) vàKinh phí công đoàn (KPCĐ) Theo quy định hiện hành, các khoản trích theo lươngtrên sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và trừ vào thu nhậpcủa NLĐ theo các mức tỷ lệ đã được quy định
1.3.2.2 Ý nghĩa
Việc hình thành các quỹ hỗ trợ NLĐ như quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN
và KPCĐ đã thể hiện sự quan tâm đến quyền lợi của NLĐ khi mắc các vấn đề vềsức khỏe, ốm đau, sinh nở, tai nạn, chăm sóc sức khỏe,… Đồng thời việc trích lậpcác khoản trích theo lương có các ý nghĩa cụ thể sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Bảo hiểm xã hội trợ cấp cho NLĐ trong các trường hợp bị mất khả năng laođộng như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức,…
- Bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho hoạt động phòng, chữa bệnh vàchăm sóc sức khỏe NLĐ
- Bảo hiểm thất nghiệp được trích lập để tài trợ cho NLĐ khi bị mất việc làmbằng một khoản tài chính từ đó đảm bảo ổn định cuộc sống của NLĐ
- Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổchức thuộc giới lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho NLĐ
1.3.2.3 Quỹ Bảo hiểm xã hội
Theo Điều 3 Chương I Luật BHXH 2014 - Luật số 58/2014/QH13, bảo hiểm
xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao độngkhi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.BHXH do Nhà nước tổ chức và được hình thành từ đóng góp của người lao động,người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước
Theo quy định hiện hành của Nhà nước, hàng tháng doanh nghiệp sẽ thực hiệntrích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 25,5% trên tổng quỹ tiền lương chia làm 2 phần do 2bên đóng, trong đó người sử dụng lao động đóng 17,5% tính trên quỹ tiền lương vàđược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lại 8% do người lao chịu (đóng gópvào quỹ hưu trí và tử tuất) và được khấu trừ vào lương hàng tháng của họ Trong17,5% tiền lương đóng BHXH do doanh nghiệp chịu sẽ trích 3% vào quỹ ốm đau vàthai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, còn lại 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp
Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV
bị ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng, doanh nghiệp phảiquyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Phương pháp tính mức hưởng BHXH khi ốm đau, thai sản, chế độ hưu trí
Đối với trường hợp ốm đau:
Dựa vào Điều 25 Chương III Bộ Luật bảo hiểm xã hội (2014), điều kiện đểhưởng chế độ ốm đau là NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao độngphải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theoquy định của Bộ Y tế trừ các trường hợp do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc
sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thìkhông được hưởng chế độ ốm đau Hoặc phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.Mức được hưởng theo chế độ ốm đau như sau:
Đối với NLĐ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản
2 Điều 26, Điều 27 của Luật BHXH (2014) được tính như sau:
độ ốm đau
24 ngàyĐối với NLĐ hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cầnchữa trị dài ngày quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật BHXH thì mứchưởng được quy định như sau:
x Tỷ lệ hưởngchế độ ốm đau x
Số ngày nghỉđược hưởng chế
độ ốm đau
Trong đó: Quy định về tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau như sau:
- TH1: 180 ngày đầu được tính 75%/ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau
- TH2: sau 180 ngày vẫn còn tiếp tục điều trị thì tính như sau:
Bằng 65% nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26 Bằng 55% nếu đã đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm
Bằng 50% nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm
Đối với NLĐ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 củaLuật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội củatháng liền kề trước khi nghỉ việc
Đối với trường hợp thai sản:
Theo Điều 31, chương 2 Bộ Luật BHXH (2014) quy định đối tượng đượchưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Lao động nữmang thai; Lao động nữ sinh con; Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờmang thai hộ; Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháptriệt san; NLĐ nhận con nuôi nuôi dưới 06 tháng tuổi; Lao động nam đang BHXH
Số tháng nghỉ đượchưởng chế độ thai sản
Trong đó: Mức tiền lương bình quân tháng đóng BHXH là mức bình quân tiềnlương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản Nếuthời gian đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì sẽ tính bằng các tháng đã đóng BHXH
Đối với trường hợp hưu trí:
Để xác định đối tượng được hưởng mức lương hưu trí cần dựa vào tuổi, thời giantham gia BHXH tối thiểu 20 năm, nội dung công việc,…Theo quy định tại Điều 56Luật BHXH năm 2014 quy định mức lương hưu hàng tháng được tính như sau:
Mức lương hưu
hàng tháng =
Mức tiền lương bìnhquân tháng đóng BHXH x
Tỷ lệ lương hưu hàngtháng được hưởng
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người laođộng đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bìnhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này vàtương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm,năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm
Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm bkhoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lươngtháng đóng BHXH
1.3.2.4 Quỹ Bảo hiểm y tế
Tại Điều 2, Chương 1 Luật Bảo hiểm y tế (2018) cho biết:
- Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối
tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợinhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện
- Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm
y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh,chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chứcbảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.Tại Điều 13, Chương II Luật Bảo hiểm y tế (2018) quy định về mức đóng vàtrách nhiệm đóng BHYT, Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo đúng tỷ
lệ quy định trên tổng quỹ lương trả cho CBCNV trong kỳ Cụ thể, doanh nghiệp sẽphải trích lập quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng tiền lương thực tế trả CBCNVtrong tháng, trong đó NLĐ phải chịu 1,5% tính trên tiền lương tháng và được khấutrừ thẳng và lương trong tháng của họ; 3% trên tổng quỹ lương chi trả trong thángcòn lại do doanh nghiệp đóng và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và cấp cho NLĐthông qua mạng lưới y tế Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp toàn
bộ cho cơ quan BHYT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.3.2.5 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở cáccấp Cụ thể tại các doanh nghiệp, KPCĐ là khoản tiền được trích lập nhằm chăm lo
và bảo vệ quyền chính đáng cho NLĐ đồng thời duy trì hoạt động công đoàn tạidoanh nghiệp
Theo Điều 5 Chương II Nghị định 191/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết về Tàichính công đoàn, bất kể có tổ chức công đoàn hay không doanh nghiệp đều phảiđóng kinh phí công đoàn hàng tháng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóngBHXH cho NLĐ Theo quy định, doanh nghiệp được sử dụng 70% trong tổng sốthu kinh phí công đoàn, 30% còn lại công đoàn cấp trên được sử dụng
Riêng doanh nghiệp có tổ chức Công đoàn, NLĐ tham gia đóng đoàn phí theomức 1% tiền lương căn cứ đóng BHXH, nhưng tối đa không quá 10% mức lương cơ
sở Theo Nghị quyết số 86/2019/QH14 ngày 12/11/2019, từ ngày 01/07/20202 mứctiền lương cơ sở tăng từ 1.490.000 lên 1.600.000 nhưng vì dịch COVID19 làm ảnhhưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc gia cũng như việc sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp nên Chính phủ đã quyết định hoãn việc tăng lương này.Doanh nghiệp được sử dụng 60% tổng số thi phí công đoàn và công đoàn cấp trênđược sử dụng 40% còn lại Phần phí công đoàn doanh nghiệp đóng sẽ được tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị
1.3.2.6 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
Tại Khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013 cho biết: BHTN là chế độ nhằm bùđắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người laođộng học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ BHTN
Quỹ BHTN là một quỹ tài chính độc lập tập trung nằm ngoài ngân sách nhànước nhằm thực hiện mục đích của bảo hiểm thất nghiệp Quỹ được hình thành chủyếu từ 3 nguồn chính: Người lao động, người sử dụng lao động và ngân sách nhànước hỗ trợ Ngoài ra còn tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ và nguồn thuhợp pháp khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Mức đóng và trách nhiệm đóng BHTN được quy định tại Điều 57 Luật Việclàm (2003) như sau:
- NLĐ đóng bằng 1% tiền lương tháng;
- NSDLĐ đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao độngđang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của nhữngngười lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do Ngân hàng Trung ươngbảo đảm
1.4 Phân loại lao động
1.4.1 Khái ni ệm lao động
Theo Khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động 2019 cho biết: Người lao động làngười làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu
sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động
1.4.2 Phân lo ại lao động
Để có thông tin chính xác về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động thì việcphân loại lao động trong đơn vị có ý nghĩa hết sức quan trọng Thông qua việc phânloại này sẽ giúp thuận lợi trong việc lập các dự toán liên quan đến chi phí nhân côngtrong chi phí SXKD, lập kế hoạch tuyển dụng khi thiếu hụt NLĐ, lập kế hoạch sửdụng quỹ lương và kiểm tra tình hình thực hiện thực tế so với kế hoạch Tùy vàongành nghề hay lĩnh vực kinh doanh của mỗi doanh nghiệp để lựa chọn các phân
Trang 30a) Phân loại lao động theo thời gian lao động:
Căn cứ vào thời gian làm việc, lao động được chia ra làm 2 loại:
- Lao động thường xuyên có trong danh sách: là số lao động có thời gian làm việcxuyên suốt tại doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương bao gồm:công nhân sản xuất kinh doanh cơ bản và nhân viên thuộc các hoạt động khác
- Lao động ngoài danh sách: là số lao động làm việc tại doanh nghiệp nhưng
do các đơn vị khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách đoàn thể, chuyên viên từcấp trên cử về công tác, học sinh sinh viên thực tập,…
Việc áp dụng cách phân loại này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việcquản lý chặt chẽ đội ngũ lao động và quỹ tiền lương tại doanh nghiệp
b) Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất gồm: lao động trựctiếp và lao động gián tiếp
- Lao động trực tiếp: là những người trực tiếp tiếp hành hoạt động SXKD tạo
ra sản phẩm hay trực tiếp làm các nhiệm vụ chính nhất định của cơ sở SXKD
- Lao động gián tiếp: là các bộ phận lao động tham gia vào quá trình SXKDmột cách gián tiếp, hỗ trợ lao động gián tiếp thực hiện công việc chính Lao độnggián tiếp bao gồm những nhà quản lý, bộ phận văn phòng,
Với cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn trong việc lựa chọn và
áp dụng tính chất trả lương hợp lý, phân bổ chi phí nhân công cho từng đối tượngchi phí thích hợp từ đó thực hiện tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.c) Phân loại lao động theo tính chất hợp đồng lao động:
- Lao động biên chế: là các lao động được bổ nhiệm và làm việc lâu dài tại hệthống các cơ quan thuộc quản lý của Nhà nước và các đơn vị hành chính sự nghiệpthuộc nhánh công lập của Nhà nước
- Lao động hợp đồng ngắn hạn: là lao động làm việc theo chế độ hợp đồngngắn hạn, theo thời vụ với thời hạn dưới 1 năm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Lao động hợp đồng dài hạn: là lao động làm việc theo chế độ hợp đồng dàihạn với thời hạn từ 1 năm trở lên.
Với cách phân loại này, tạo các điều kiện thuận lợi cho các nhà quản lý trongviệc lập kế hoạch lao động từ tuyển dụng đến đào tạo định hướng nghề nghiệp chođội ngũ lao động tại doanh nghiệp
1.5 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.1 H ạch toán số lượng lao động
Để thuận lợi cho việc theo dõi và thống kê số lượng, chất lượng củng nhưcông việc của NLĐ, doanh nghiệp tiến hành theo dõi và hạch toán về thông tin củacác loại NLĐ và những sự thay đổi về đội ngũ lao động thông qua “Sổ danh sáchlao động của doanh nghiệp” do phòng Tổ chức hành chính hay phòng Nhân sự lập
Sổ này thường được lập thành 2 bản, 1 bản được phòng Tổ chức hành chính hayphòng Nhân sự giữ để theo dõi và ghi chép, bản còn lại giao cho Bộ phận tiền lươngcủa đơn vị giữ để theo dõi
Các chứng từ làm căn cứ để ghi “Sổ danh sách lao động của của doanhnghiệp” là các quyết định tuyển dụng, đào tạo, điều chuyển công tác, hưu trí, quyếtđịnh thôi việc,… Mọi sự thay đổi liên quan đến tình hình sử dụng lao động đều phảiđược phản ánh một cách kịp thời và chính xác vào “Sổ danh sách lao động của củanghiệp” từ đó làm căn cứ cho bộ phận tiền lương thực hiện tính lương và các phụcấp liên quan của NLĐ
1.5.2 H ạch toán thời gian lao động
Với mục đích theo dõi kịp thời, chính xác số giờ công, số ngày công thực tếhoặc nghỉ việc, ngừng việc của từng lao động, từng bộ phận sản xuất hay từng bộphận khác doanh nghiệp đã tiến hành hạch toán thời gian lao động
Để hạch toán thời gian lao động, doanh nghiệp sử dụng “Bảng chấm công”.Bảng này dùng để ghi chép số giờ công, ngày công thực tế cũng như sự vắng mặtcủa từng người lao động theo từng ngày Bảng được lập hàng tháng cho riêng từngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32bộ phận, từng phòng ban, từng tổ,… và do người phụ trách chấm công của bộ phận
sẽ trực tiếp chấm công cho NLĐ vào đầu từng ngày theo đúng ký hiệu quy định Cụthể, người phụ trách chấm công tại bộ phận trực tiếp thường là trưởng bộ phận sảnxuất, tổ trưởng, quản đốc,… Tại các bộ phận gián tiếp do trưởng phòng các phòngban chịu trách nhiệm chấm công
Danh sách NLĐ ghi trong Sổ danh sách lao động trong doanh nghiệp cho từng
bộ phận và nội dung thông tin trên Bảng chấm công của bộ phận đó phải trùng khớpvới nhau Cuối tháng “Bảng chấm công” sẽ chuyển sang bộ phận tiền lương đểkiểm tra, đối chiếu để tính lương, đồng thời trên đó phải có đầy đủ chữ ký của NLĐ,người phụ trách chấm công – Trưởng bộ phận Bảng chấm công phải để ở vị trícông khai để NLĐ có thể kiểm tra lại thời gian lao động của mình
Đối với các trường hợp ngừng việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản,… thìphải có phiếu nghỉ ốm do cơ sở y tế, bệnh viện cấp Các trường hợp ngưng việc xảy
ra trong ngày do bất kỳ nguyên nhân gì để phải lập và ghi rõ và biên bản ngưngviệc, trong đó ghi rõ nguyên nhân ngưng việc và người chịu trách nhiệm, từ đó làmcăn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra Tổ trường hay người phụ trách chấmcông dựa vào các chứng từ trên để ghi vào bảng chấm công theo ký hiệu quy địnhđồng thời tất cả chứng từ trên được chuyển sang bộ phận kế toán để làm căn cứ tínhtrợ cấp, BHXH được hưởng nếu người đó có tham gia BHXH
1.5.3 H ạch toán kết quả lao động
Để có thể ghi chép chính xác, kịp thời số lượng hoặc chất lượng cũng như khốilượng hoàn thành công việc của từng lao động, từng tổ làm việc để làm căn cứ tính
và trả lương một cách chính xác đúng với thực tế nhất, doanh nghiệp đã thực hiệnkết quả lao động Đây là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý vàhạch toán lao động ở các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất
Tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp màngười ta sử dụng các chứng từ khác nhau để hạch toán kết quả lao động khác nhaunhư sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33- Đối với doanh nghiệp sản xuất, người ta thường sử dụng “Phiếu xác nhận sốlượng hoặc công việc hoàn thành” để hạch toán.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phải trả qua nhiều công đoạn khácnhau thì doanh nghiệp dựa vào “Phiếu thống kê sản lượng công đoạn” và đơn giácủa từng công đoạn để hạch toán kết quả lao động
- Đối với doanh nghiệp xây lắp, thường sử dụng chứng từ “Hợp đồng giaokhoán”, “Biên bản nghiệm thu” Hợp đồng này là bản ký kết giữa người giao khoán
và người nhận giao khoán về số lượng, khối lượng công việc, thời gian phải hoànthành công việc, bên cạnh đó còn có quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên khi tiếnhành công việc đó Trong trường hợp phát hiện sản phẩm bị hư hỏng, bị lỗi trongquá trình nghiệm thu thì cán bộ đi nghiệm thu và người phụ trách bộ phận đó lập
“Phiếu báo hỏng” để làm căn cứ lập “Biên bản xử lý”
Cuối tháng, tất cả các chứng từ trên đề phải được chuyển sang bộ phận tínhlương sau khi có đầy đủ tất cả chữ ký của người liên quan để tiến hành tính và hạchtoán lương, phụ cấp, thưởng
1.5.4 H ạch toán thanh toán tiền lương cho người lao động
Hạch toán thanh toán tiền lương với NLĐ được căn cứ vào các chứng từ hạchtoán thời gian lao động và kết quả lao động, bộ phận kế toán tiền lương sẽ tiến hànhkiểm tra đối chiếu các chứng từ hạch toán và tính lương sau đó Cụ thể, kế toán tiềnlương dựa vào Bảng chấm công, Phiếu xác nhận số lượng hoặc công việc hoànthành, Biên bản nghiệm thu,… để tính lương, thưởng, phụ cấp và các khoản tríchtheo lương cho NLĐ theo hình thức trả lương đang áp dụng tại đơn vị Kế toán tiềnlương lập “Bảng thanh toán tiền lương” và “Bảng thanh toán tiền thưởng” cho từnglao động
- Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiềnlương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho NLĐ, kiểm traviệc thanh toán tiền lương cho NLĐ làm việc trong đơn vị đồng thời là căn cứ đểthông kê về lao động tiền lương Trong đó gồm các thông tin về bậc lương, hệ sốTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34lương, lương sản phẩm, lương thời gian, các khoản trích theo lương,… của từng laođộng.
- Bảng thanh toán tiền thưởng: Là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từngNLĐ, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người lao động và ghi sổ kế toán
Bảng thanh toán tiền lương, thưởng do bộ phận kế toán lập theo bảng chấmcông và sổ danh sách lao động theo từng bộ phận, phòng ban Sau đó chuyển sangcho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt Kế toán tiền lương tổng hợp lại
và tiếp hành lập Bảng thanh toán tiền lương, tưởng tổng hợp cho toàn Công ty,trong đó mổi tổ đội sản xuất, phòng ban chiếm một dòng Đây là căn cứ để tổng hợpquỹ tiền lương thực tế củng là tổng hợp chi phí nhân công trong chi phí sản xuấtkinh doanh của từng bộ phận trong doanh nghiệp
Việc thanh toán lương cho người lao động thường được chia làm 2 lần trong tháng:
- Lần 1: Tạm ứng lương cho NLĐ viên theo tỷ lệ nhất định căn cứ vào tiềnlương cấp bậc
- Lần 2: Thanh toán phần lương còn lại sau khi đã trừ đi các khoản trích theolương phải khấu trừ vào lương của người lao động theo chế độ quy định
Cuối cùng, kế toán tiến hành lập phiếu chi và thủ quỹ phát lương cho NLĐ.Mỗi lần nhận tiền, NLĐ phải trực tiếp ký nhận Sau khi hoàn thành thanh toánlương, bảng thanh toán lương được lưu tại phòng kế toán Tiền lương trả cho NLĐtrực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tài khoản ngân hàng tùy doanh nghiệp
1.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1 Ý ngh ĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1.1 Ý nghĩa của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho công tác quản
lý doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy NLĐ chấp hành tốt kỷ luật và quy định laođộng làm tăng năng suất và hiệu quả lao động Đồng thời cũng tạo ra cơ sở cho việcphân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản xuất sản phẩm được chính xác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Tăng cường quản lý lao động, cải thiện công tác phân bổ và sử dụng nguồn laođộng hiệu quả, hạch toán và cải thiện chế độ tiền lương, sử dụng các quỹ nhưBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đúng quy định được xem là một phương tiện kíchthích NLĐ gắn bó với doanh nghiệp, với hoạt động SXKD, rèn luyện tay nghề, kíchthích sự sáng tạo của NLĐ.
1.6.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động tiền lương mà kế toán tiềnlương có một vị trí đặc biệt quan trọng có nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình hiện có và biếnđộng về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kếtquả lao động;
- Tính toán chính xác, đúng chính sách, đúng chế độ các khoản tiền lươngphải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí nhâncông theo đúng đối tượng sử dụng
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở bộ phận sản xuất kinhdoanh, các phân xưởng, các phòng ban, bộ phận khác thực hiện đầy đủ các chứng từghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụlao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp,trợ cấp cho người lao động
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý Nhànước và quản lý doanh nghiệp
1.6.2 Ch ứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
1.6.2.1 Chứng từ sử dụng
Tại phần Phụ lục 3 của Thông tư 200 (Hướng dẫn về Chế độ kế toán trongdoanh nghiệp) năm 2014 của Bộ Tài chính quy định rõ về Danh mục và Biểu mẫuchứng từ kế toán, theo đó doanh nghiệp sẽ sử dụng những biểu mẫu chứng từ đểhạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương dưới đây:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37STT Tên chứng từ Số hiệu
6 Phiếu xác nhận sản phẩm/công việc hoàn thành 05-LĐTL
10 Biên bản thanh lý/nghiệm thu hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
Ngoài ra, còn có một số chứng từ liên quan khác như phiếu chi, ủy nhiệm chilương, , quyết định tăng lương, quyết định thôi việc, hưu trí, giấy đề nghị tạm ứnglương, thanh lý hợp đồng, chấm dứt hợp đồng,…
Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toánphù hợp với đặc điểm SXKD và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng yêucầu của Luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra kiểm soát
Để hạch toán kết quả lao động kế toán căn cứ và sử dụng các chứng từ sau:Hợp đồng giao khoán, Phiếu báo hỏng, Biên bản nghiệm thu,…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Cuối tháng, các chứng từ này được các bộ phận phòng ban tập hợp lại vàchuyển sang phòng kế toán Kế toán viên tiếp nhận chứng từ, tiến hành kiểm tra tínhđầy đủ, hợp lệ của các chứng từ hạch toán thời gian lao động và kết quả lao động,làm căn cứ để lập Bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận từ đó lập Bảngthanh toán tiền lương của toàn doanh nghiệp, trong đó mỗi phòng ban, tổ đội sảnxuất, bộ phận tương ứng một dòng trong bảng tổng hợp.
Sau đó dựa vào bảng thanh toán tiền lương của doanh nghiệp, kế toán thựchiện tính toán và phân bổ tiền lương vào các đối tượng lao động có liên quan phục
vụ cho công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ Từ đó lập
“Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội”
1.6.3 Tài kho ản sử dụng hạch toán tiền lương
Tài khoản 334 (TK 334) - Phải trả người lao động
Tài khoản 334 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toáncác khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho NLĐ của doanhnghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các phải trả khác thuộc vềthu nhập của NLĐ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334
TK 334 – Phải trả người lao động
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội
và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng
trước cho người lao động;
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền
công của người lao động;
Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương, bảo hiểm xãhội và các khoản khác phải trả, phải chicho người lao động;
Số dư bên Nợ (Nếu có) Số dư bên Có
Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền
lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản
khác cho người lao động;
Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương và các khoảnkhác còn phải trả cho người lao động;Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương vàthanh toán các khoản khác TK 334 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho NLĐ của doanh nghiệp về tiền lương,tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc
về thu nhập NLĐ
- Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phảitrả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho NLĐ khác ngoài NLĐ của doanhnghiệp về tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản phải trả khácthuộc về thu nhập NLĐ
1.6.4 Tài kho ản sử dụng hạch toán các khoản trích theo lương
Tài khoản 338 (TK 338) – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 338 được dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơquan pháp luật, các tổ chức, đoàn thể xã hội, cấp trên về BHYT, BHTN, KPCĐ vàcác khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án, giá trị tài sản thừa chờ xử
lý, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ, doanh thu chưa thựchiện tính cho từng kỳ kế toán, các khoản đã nộp đã trả khác,…
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 338
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Các khoản BHXH, BHYT, BHTN và
KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý;
Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn;
Xử lý giá trị tài sản thừa;
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn;
Kết chuyển doanh thu nhận trước;
Các khoản đã trả đã nộp khác;
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN và chi phí SXKD hoặc khấu trừvào lương của NLĐ;
Số BHXH đã chi trả cho CNV khiđược cơ quan BHXH thanh toán;
KPCĐ vượt chi được cấp bù;
Các khoản phải nộp, phải trả kháchay thu hộ khác;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Số dư bên Nợ (Nếu có) Số dư bên Có
Số tiền đã trả, đã nộp lớn hơn số tiền
phải trả, phải nộp;
Số BHXH đã chi trả CNV chưa thanh
thanh toán và KPCĐ vượt chi chưa được
cấp bù;
Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý;
KPCĐ được để lại cho đơn vị chưachi hết;
Giá trị tài sản thừa còn chờ giảiquyết;
Các khoản còn phải trả, còn phảinộp khác;
Tài khoản 338 có 8 tài khoản cấp 2 trong đó có 4 tài khoản liên quan đến cáckhoản trích theo lương sau:
- Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanhtoán kinh phí công đoàn ở đơn vị
- Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toánbảo hiểm xã hội của đơn vị
- Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảohiểm y tế ở đơn vị
- Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanhtoán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị
Trường Đại học Kinh tế Huế