Câu 5 - Băng phiến nóng chảy ở 800C 1điểm - Khi nóng chảy băng phiến chuyển từ thể rắn sang thể lỏng..[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Môn thi: Vật lý – Lớp6
Thời gian: 45 phút (không kể phát đề)
Ngày thi: 10/05/2013
Câu 1: Em hãy nêu tên các loại ròng rọc mà em đã học và cho biết chúng được dùng vào
những việc gì? (1,5 điểm)
Câu 2: a Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí (1 điểm)
b So sánh sự nở vì nhiệt của 3 chất: rắn, lỏng, khí (1 điểm)
Câu 3: a Kể tên các loại nhiệt kế và cho biết công dụng của từng loại (2.5 điểm)
b Em hãy đổi sang 0F các giá trị nhiệt độ sau: 500C và 800C (1 điểm)
Câu 4: a Thế nào là sự bay hơi? Thế nào là sự ngưng tụ? (1 điểm)
b Tại sao khi trồng chuối hay mía, người ta phải chặt (phạt) bớt lá? (1 điểm)
Câu 5: Băng phiến nóng chảy ở bao nhiêu 0C? Khi nóng chảy băng phiến chuyển từ thể nào sang thể nào? (1 điểm)
_HẾT _
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2HƯỚNG DẪN CHÂM KIỂM TRA HK II
NĂM HỌC: 2012-2013 MÔN: VẬT LÝ 6 Hướng dẫn chấm gồm có 01 trang
Câu 1
(1.5 điểm)
- Ròng rọc cố định, ròng rọc động
- Dùng trong xây dựng để đưa gạch hay xi măng lên cao, kéo cờ…
0.5đ 1.0đ
Câu 2
(2 điểm)
a Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
b Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng
Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
Câu 3
(3,5 điểm)
a Nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân
- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể
- Nhiệt kế rượu đo nhiệt độ khí quyển
- Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ trong phòng (thí nghiệm)
b 500C = 00C + 500C = 320F + 50.1.8 0F = 1220F
800C = 00C + 800C = 320F + 80.1.8 0F = 1760F
1đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
Câu 4
(2 điểm)
a Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ
b Phạt bớt lá làm giảm diện tích mặt thoáng, nhằm giảm bớt sự thoát
hơi nước ở cây
0.5đ 0.5đ 1đ
Câu 5
(1điểm)
- Băng phiến nóng chảy ở 800C
- Khi nóng chảy băng phiến chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
0.5đ 0.5đ
-