Bài giảng Thẩm định dự án đầu tư - Chương 1: Tổng quan về dự án và thiết lập dự án (Th.s Đặng Trí Dũng) có nội dung tình bày về khái niệm và vai trò của dự án đầu tư, chu trình thiết lập dự án, phân loại dự án đầu tư, nội dung dự án đầu tư,... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 1: Tổng quan về dự
án và thiết lập dự án
Th.s: Đặng Trí Dũng
Trang 2Nội dung
Trang 3Nguồn gốc của dự án :
Thứ nhất : Rút
kinh nghiệm của
việc cho vay kém
hiệu quả trong
những năm 1920
và 1930
Thứ hai : sau chiến tranh thế giới thứ II, sự đầu tư và hợp tác quốc tế đã phát triển với quy mô chưa từng thấy nên yêu cầu một hình thức quản lý phù hợp
Thứ ba : Do khủng hoảng kinh tế chính phủ các nước quan tâm nhiều hơn đến việc nâng cao trình độ quản
lý quốc gia
Đưa vào sử dụng từ sau chiến tranh thế giới thứ II, chủ yếu
là nhờ công lao của Ngân Hàng Thế Giới
Trang 41.1 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư
“Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu
trình bày về một cách chi tiết và hệ
thống, một kế hoạch, một chương trình
hành động trong tương lai phù hợp với
các nội dung yêu cầu nói trên.”
VỀ HÌNH THỨC
Trang 5NHTG định nghĩa: "Dự án là một tập hợpriêng biệt những hoạt động đầu tư, vạchchính sách, xây dựng thể chế và các hoạtđộng khác được trù tính để thực hiện mộthoặc một nhóm mục tiêu trong thời gian
nhất định"
"Dự án là một loạt hoạt động có mục đích được hoạch định cụ thể nhằm tạo ra lợi ích cho người thụ hưởng trong một khoảng
thời gian nào đó"
VỀ NỘI DUNG
1.1 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư
Trang 6“Dự án là một tập hợp các hoạt động liên quan với nhau
được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định qua việc sử dụng các nguồn lực đã xác định.”
(nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của chính phủ về bổ sung
sửa đổi nghị định 177/CP ngày 20/10/1994)
1.1 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư
Trang 7 Đối với cơ quan quản lý NN:
Dự án đầu tư là cơ sở để thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư, quyết định tài trợ vốn,…
Đối với chủ đầu tư:
Là căn cứ quan trọng để quyết định bỏ vốn đầu tư
Cơ sở để xin phép được đầu tư+cấp giấy phép hoạt động
Cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, xin hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư.
Là phương tiện để tìm đối tác nhằm huy động vốn
Là căn cứ để xem xét các mối quan hệ về quyền và nghĩa vụ
giữa các bên tham gia trong dự án.
1.1 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư
Trang 81.2 Chu trình thiết lập dự án
Giai đoạn 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Trang 9CHU TRÌNH DỰ ÁN:
VẬN HÀNH DỰ ÁN
XÁC ĐỊNH DỰ
ÁN LẬP DỰ ÁN
Trang 10Giai đoạn 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Thẩm định về tính hiện thực của ý tưởng
Đánh giá sơ bộ về nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của
Trang 11Giai đoạn 1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
lai?
môn,chiến lược của công ty và có đáp ứng được lợi ích của các bên tham gia?
Trang 12Các vấn đề xem xét:
Sản phẩm của dự án
Thị trường
mục tiêu
Cung-cầu hiện tại
Cung-cầu tương lai
Trang 14Các vấn đề xem xét:
Địa phương
Nguồn lao động
Trang 15Giai đoạn 2: Lập dự án
1 Nghiên cứu tiền khả thi
2 Nghiên cứu khả thi
Trang 16Giai đoạn : Nghiên cứu tiền khả thi
Lựa chọn dự án đầu tư trong các cơ hội được đưa ra.
Khẳng định thêm lần nữa về tính khả thi của ý tưởng
đầu tư ban đầu.
Nghiên cứu sâu một số nội dung mà chủ đầu tư hay
người soạn thảo xem là quan trọng.
Thường chỉ được sử dụng trong những dự án lớn.
Trang 17 Các câu hỏi chủ yếu
tế?
Giai đoạn : Nghiên cứu tiền khả thi
Trang 18Những dự án cần loại bỏ trong giai đoạn NC TKT
Các dự án bấp bênh (về thị trường, về kỹ
thuật)
Những dự án
mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi
nhỏ.
Không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển KT_XH, phát triển sản xuất kinhdoanh.
Trang 19Những dự án không cần nghiên cứu tiền
khả thi:
Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ
Không phức tạp về mặt kỹ thuật
Triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì
có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.
Giai đoạn : Nghiên cứu tiền khả thi
Trang 20Giai đoạn : Nghiên cứu khả thi
Bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu
Nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi,nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn
Yêu cầu thêm số liệu đặc biệt là số liệu sơ cấp (nếu cần)
Đây là giai đoạn khó khăn nhất
Sản phẩm của giai đoạn này là hồ sơ dự án khả thi được duyệt
Trang 21Giai đoạn : Nghiên cứu khả thi
các biến chủ yếu
được xem xét ở trạng thái động.
giảm thiểu rủi ro
trợ cho dự án.
hơn ( ở mức độ sơ cấp).
Trang 22Các câu hỏi chủ yếu
Tính khả thi • Liệu dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh tế trong suốt tuổi thọ của nó?
Rủi ro trong
dự án • Rủi ro gì và nguyên nhân của chúng?• Làm thế nào để giảm bớt rủi ro?
Đầu tư hay không đầu tư?
Trang 23Dữ liệu của giai đoạn NCTKT và NC khả thi
NC TKT
Trang 24Dữ liệu của giai đoạn NCTKT và NC khả thi
Ví dụ: giá bán sản phẩm có thể giao động từ 25-30 ngàn đồng/sản phẩm, khi nghiên cứu tiền khả thi người ta sử dụng giá 30 ngàn đồng/sp với hàm ý là trong điều kiện
thuận lợi nhất dự án sẽ đạt được kết quả như thế nào? Cao hay thấp?
Trang 25Đánh giá cuối cùng về tính
khả thi của dự án
Trang 26Đánh giá cuối cùng về tính
khả thi của dự án
Trang 27Giai đoạn 3: Xây dựng dự án
Trang 28Giai đoạn 3: Xây dựng dự án
Giai đoạn này bao gồm các công việc:
Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công, thiết kế lập
dự toán thi công, thực hiện thi công công trình
Thành lập ban quản lý dự án
Chạy thử, nghiệm thu công trình và đưa vào sử
dụng
Trang 29Giai đoạn 4: Vận hành dự án
Hiệu quả của giai đoạn này tùy thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức hoạt động của chủ dự án nếu các giai
đoạn trước đó đã tạo ra kết quả tốt
Sản phẩm của giai đoạn này là sản phẩm hàng hóa
hay dịch vụ mà dự án sản xuất ra cung cấp cho thị
trường trong nước, ngoài nước
Q
Trang 30Dự án chấm dứt thời gian hoạt động.
Khi dự án không còn hoạt động có hiệu qủa do
khả năng sinh lời thấp
Dự án cần được thanh lý để thực hiện những
dự án khác có hiệu qủa hơn.
Giai đoạn 5: Thanh lý dự án
Trang 311.3 Phân loại dự án đầu tư
1.3.1.Căn cứ tính chất dự án
1.3.2.Căn cứ hình thức đầu tư
1.3.3.Căn cứ chủ thể dự án
Trang 321.3 Phân loại dự án đầu tư
Trang 331.3 Phân loại dự án đầu tư
1.3.2.Căn cứ hình thức đầu tư
Dự án đầu tư
mới:
• Dự án thực hiện lần đầu hoặc dự
án độc lập với dự án đang hoạt động
Dự án đầu tư
mở rộng:
• Dự án đầu tư phát triển nhằm mởrộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh
Dự án đầu tư
chiều sâu:
• DAĐT nhằm mục đích di chuyển địa điểm hoặc thế thiết bị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành
Trang 341.3 Phân loại dự án đầu tư
1.3.3.Căn cứ chủ thể dự án
Partnership)
Trang 351.4 Nội dung dự án đầu tư
1.4.1.Báo cáo đầu tư
1.4.2.Báo cáo kinh tế kỹ thuật
1.4.3.Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
1.4.4.Báo cáo nghiên cứu khả thi
Trang 361.4.1.Báo cáo đầu tư
Điều 5 NĐ 12/2009/NĐ-CP Lập Báo cáo đầu
tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi) và xin phép đầu tư:
Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ
đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng
công trình trình Quốc hội xem xét, quyết
định về chủ trương đầu tư Đối với các dự
án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo
đầu tư
Dự án quan trọng quốc gia -Nghị quyết 66/2006/NQ -QH11
Trang 37Nội dung Báo cáo đầu tư : (Điều 5 NĐ 12/2009/NĐ-CP)
a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi
và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh
hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện
dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có
Trang 381.4.2.Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Nội dung Báo cáo Kinh tế-Kỹ thuật
Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình;
Địa điểm xây dựng;
Quy mô, công suất;
Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình;
(Điều 53 Luật xây dựng)
Trang 391.4.3.Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và
khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục
công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện
cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh
hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự
án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có
(Điều 5 NĐ 12/2009/NĐ-CP)
Trang 40Các vấn đề cần trình bày rõ trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:
• Những khía cạnh gây khó khăn cho việc thực hiện đầu
tư và vận hành đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu hỗ trợ.
Trang 41Các loại nghiên cứu hỗ trợ:
Trang 421.4.4.Báo cáo nghiên cứu khả thi
Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư
Lựa chọn hình thức đầu tư
Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng
Các phương án địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng
Phương án giải phóng mặt bằng , kế hoạch tái định cư
Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật , công nghệ
Trang 43Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi
Các phương án kiến trúc , giải pháp xây dựng , thiết kế sơ bộ của các
phương án đề nghị lựa chọn , giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường
Xác định rõ nguồn vốn , khả năng tài chính , tổng mức đầu tư và nhu
cầu vốn theo tiến độ
Phương án hoàn trả vốn đầu tư
Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động
Phân tích hiệu quả đầu tư
Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư
Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
Trách nhiệm chủ đầu tư
Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án.
(Điều 4 Nghị định 16/2005/NĐ-CP)
Xem thêm điều 7 và 8 NĐ 12/2009/NĐ CP
Trang 44•HiỆU QuẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH
KẾT LuẬN VÀ KiẾN NGHỊ
PHỤ LỤC
Trang 45Tổng quan thẩm định dự
án đầu tư
Trang 46THẨM ĐỊNH DỰ ÁN:
Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có khoa học
và toàn diện các nội dung cơ bản có
ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp việc đầu tư cũng như tính khả thi của dự án
để ra quyết định đầu tư hay cho phép đầu tư hay không.
Trang 47DỰ ÁN
NGÂN HÀNG
CHỦ ĐẦU TƯ
CHÍNH QUYỀN
CỔ ĐÔNG
Quan điểm thẩm định đối với từng đối tượng
Trang 48Các quan điểm thẩm định trong dự án
có cách phòng tránh.
Trang 49Các quan điểm thẩm định trong dự án
Đối tác đầu tư:
vào dự án hay không?
tâm
Trang 50Các quan điểm thẩm định trong
chiến lược phát triển kinh
tế, xã hội… của địa phương, quốc gia.
thuế, ưu đãi
Trang 51Các quan điểm thẩm định trong dự án
Trang 52Tđ hiệu quả K/tế - XH
Tđ tài chính &
nhu cầu VĐT
Tđ TC-QL &
nhu cầu LĐ
Tđ KT-CN
& nhu cầu đầu vào
Thẩm định Thị trường
Dự án đầu tư
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 53Tđ TC-QL &
nhu cầu LĐ
Tđ KT- CN
& nhu cầu đầu vào
Thẩm định Thị trường
Dự án đầu tư
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
Trang 55Các loại hồ sơ chính:
1. Giấy đề nghị vay vốn
2. Hồ sơ về khách hàng.
a) Năng lực pháp luật…
b) Tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài
chính của khách hàng và người bảo lãnh
3. Hồ sơ về dự án vay vốn
4. Hồ sơ về đảm bảo nợ vay
Trang 56Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh
Trang 57Các nguồn thông tin bổ sung:
1. Đi thực tế tìm hiểu giá cả sản phẩm, cung cầu thị
trường
2. Thông qua nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu
đầu vào, tiêu thụ sản phẩm.
3. Các phương tiện thông tin đại chúng.
hàng.
Trang 58Các nội dung thẩm định
1. Đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính.
a) Mục tiêu, sự cần thiết đầu tư
b) Quy mô đầu tư, quy mô vốn đầu tư
c) Tiến độ thực hiện
Trang 59Các nội dung thẩm định
phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.
a) Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án
b) Đánh giá các nguồn cung cấp sản phẩm
c) Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh sản phẩm
của dự ánd) Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
e) Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự
án
Trang 60Các nội dung thẩm định
đầu vào của dự án
-Nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào phục vụ trong
Trang 61Các nội dung thẩm định
thuật
a) Địa điểm xây dựng
b) Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
c) Công nghệ, thiết bị
d) Quy mô, giải pháp xây dựng
e) Môi trường, PCCC
f) …
Trang 62Các nội dung thẩm định
5. Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
6. Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án
nguồn vốn
a) Tổng vốn đầu tư
b) Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện của dự án
c) Nguồn vốn đầu tư
7. Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của
dự án
Trang 63Các rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro
Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán.
Rủi ro kinh tế vĩ mô.
Trang 64PHẦN A:TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NỘI DUNG SỐ TIẾT TLTK
2 Thẩm định môi trường đầu tư của dự án ( Phân
quản lý, nhu cầu nhân sự và giải pháp.
6 Thẩm định thời gian xây dựng và thời gian
Trang 651 Môi trường pháp lý:
Chủ trương, quy hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hội của
nhà nước và địa phương:
Dự án cần được căn cứ vào chủ trương quy hoạch của ngành, địa
phương…đặc biệt đối với các dự án được chỉ thị của nhà nước.
Các căn cứ pháp lý về tư cách pháp nhân hoặc tổ chức tham gia
Trang 661 Môi trường pháp lý:
Sự điều chỉnh của các quy phạm kỹ thuật riêng biệt:
Áp dụng trong các lĩnh vực đặc thù: công trình đô thị, khu công nghiệp, xử lý môi trường…
Sự điều chỉnh của các tổ chức nước ngoài:
WB – World Bank
IMF- International Monetary Fund
ADB- The Asian Development Bank
JBIC- Japan Bank for International Cooperation
Trang 672 Môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội :
Môi trường tư nhiên:
Tuỳ thuộc từng dự án mà môi trường tự nhiên đươc
nghiên cứu khác nhau
Đối với các dự án nông nghiệp: đất, khí hậu, thổ
nhưỡng, gió,…
Đối với các dự án công nghiệp: khí hậu, địa chất…
Đối với các dự án dịch vụ: môi trường không khí,
tiếng ồn…
Dựa trên cơ sở nghiên cứu, dự án phải có các kế
hoạch cải tạo, xây dựng cho phù hợp
Trang 682 Môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội :
Tốc độ tăng trưởng quốc gia:
Được đánh giá qua các chỉ tiêu: GDP, tốc
độ tăng trưởng của các ngành chủ lực…
Các thông tin đòi hỏi được lấy từ các nguồn tin cậy: tổng cục thống kê, WB, IMF.
Tốc độ nền kinh tế tăng trưởng cao-ổn định
sẽ tạo thuận lợi cho các ngành công nghệ mới, dự án dịch vụ có chất lượng cao và ngược lại.
Trang 692 Môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội :
Lãi suất:
Tác động trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn của dự án.
Nếu lãi suất quá cao: chi phí sử dụng vốn của dự án sẽ cao.
Nếu lãi suất thấp hơn lãi suất trên thị trường vốn quốc tế: sẽ xảy ra hiện tượng dòng vốn trong nước chảy ra nước ngoài.
Trang 702 Môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội :
Môi trường kinh tế:
Lạm phát:
Sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế
Thước đo lạm phát: Chỉ số giá tiêu dùng
(CPI-Consumer Price Index)
Một tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ có lợi cho nềnkinh tế
Lạm phát ảnh hưởng đến giá cả trong dự án
Trong PTTC, cần tính đến yếu tố lạm phát củanền kinh tế
Trang 712 Môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội :
Môi trường kinh tế:
Trang 722 Môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội :
Chính sách kinh tế của nhà nước:
Dự án phải quan tâm đến các chính sáchphát triển kinh tế ngành, địa phương củanhà nước
Các chính sách khác như: tiền tệ, tàichính…