1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động tự học cuả sinh viên ngành quản lý giáo dục trường đại học vinh

66 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 471 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô giảng dạy bộ môn Quản lý giáo dục Trường Đại học vinh, những người đãgiảng dạy, chỉ bảo cho tác giả trong suốt quá trình học tập; Các Thầy/ Cô trongKhoa Giáo dục , Trường Đại học Vinh

Trang 1

Cô giảng dạy bộ môn Quản lý giáo dục Trường Đại học vinh, những người đãgiảng dạy, chỉ bảo cho tác giả trong suốt quá trình học tập; Các Thầy/ Cô trongKhoa Giáo dục , Trường Đại học Vinh; Các bạn sinh viên đang theo học chuyênngành Quản lý giáo dục, Khoa Giáo Dục, Trường Đại học Vinh; Các bạn tronglớp 53B - Quản lý giáo dục, Trường Đại học Vinh.

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như trình độ nghiên cứu, đề tài khôngtránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả rất mong nhận được những ý kiếnphê bình đóng góp từ thầy cô và các bạn để hoàn thiện trong một dịp gần nhất

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG VI

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Cấu trúc đề tài 3

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 4

1.1.Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.1.1 Ở nước ngoài 4

1.1.2 Ở Việt Nam 5

1.2.Một số khái niệm cơ bản của đề tài 6

1.2.1 Tự học và hoạt động tự học của sinh viên 6

1.2.1.1 Tự học 6

1.2.1.2 Hoạt động tự học của sinh viên 7

1.2.2 Quản lý 9

1.2.2.1 Quản lý hoạt động tự học 12

1.3 Hoạt động tự học của sinh viên ở trường đại học 13

Trang 3

1.3.1 Vai trò của hoạt động tự học của sinh viên ở trường đại học 13

1.3.2 Nội dung, phương pháp hoạt động tự học của sinh viên trường đại học .14 1.3.2.1 Nội dung hoạt động tự học của sinh viên trường đại học 14

1.3.2.2 Phương pháp hoạt động tự học của sinh viên trường đại học 14

1.3.3 Đánh giá hoạt động tự học của sinh viên 15

1.4 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ở trường đại học 15

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động tự học của sinh viên ở trường đại học 15

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt tự học của sinh viên ở trường đại học 16

1.4.3 Các yếu tố tác động tới hoạt động tự học của sinh viên trường đại học .17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 20

2.1 Vài nét về ngành Quản lý giáo dục Trường Đại học Vinh 20

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 22

2.2.1 Đối tượng khảo sát 22

2.2.2 Nội dung khảo sát 22

2.2.3 Phương pháp khảo sát 22

2.3 Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục Trường Đại học Vinh 22

23.1 Thực trạng nhận thức của sinh viên về HĐTH 22

2.3.2 Thực trạng nội dung tự học của sinh viên 27

2.3.3 Thực trạng phương pháp tự học của sinh viên 27

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục – Trường Đại học Vinh 28

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch và quản lý hoạt động tự học của sinh viên 28

2.4.2 .Xây dựng kế hoạch tự học của sinh viên ngành quản lý giáo dục Trường Đại học vinh 29

2.4.3 Tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên ngành quản lý giáo dục Trường Đại học Vinh 31

Trang 4

2.4.4 Chỉ đạo hoạt động tự học cho sinh viên ngành quản lý giáo dục Trường

Đại học Vinh 35

2.4.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục –Trường Đại học Vinh 36

2.5 Đánh giá về thực trạng 37

2.5.1 Ưu điểm 37

2.5.2 Hạn chế 37

2.5.3 Nguyên nhân của thực trạng 38

2.6 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục – Trường Đại học Vinh 39

2.6.1 Nâng cao nhận thức về hoạt động tự học cho sinh viên 39

2.6.2 Hướng dẫn sinh viên ngành Quản lý giáo dục cách xây dựng kế hoạch tự học hợp lý, vận dụng những phương pháp tự học đúng đắn 41

2.6.3 Tăng cường các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục 43

2.6.4 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục – Trường Đại học Vinh 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

1 Kết luận 46

2 Kiến nghị 47

2.1.Đối với Đại học Vinh 47

2.3.Đối với giảng viên 48

2.4.Đối với sinh viên 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 53

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3 Giáo sư - Tiến sĩ khoa học GS.TSKH

Trang 6

Bảng 2 Nhận thức của sinh viên về nội dung tự học 23Bảng 4 Thời gian dành cho HĐTH trong một ngày của sinh viên ngành Quản lýgiáo dục – Trường Đại học Vinh 26Bảng 5: Thực trạng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của sinh viên 28Bảng 6 Thực trạng mức độ của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của sinhviên ngành Quản lý giáo dục 32Bảng 7 Thực trạng mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động tự học củasinh viên ngành Quản lý giáo dục - Trường Đại học Vinh 34

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục đại học có một tầm quan trọng hết sức to lớn đối với sự pháttriển của đất nước nói chung và nền kinh tế quốc dân nói riêng, cùng với nhữngbiến động mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, của công nghiệp hóa - hiện đạihóa, hội nhập thế giới thì giáo dục càng giữ vai trò và nhiệm vụ lớn lao trongviệc đào tạo ra một nguồn nhân lực năng động, sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầuđào tạo của đất nước và bắt nhịp với sự phát triển như vũ bão của thế giới Đểtạo ra được nguồn nhân lực chất lượng đó, bên cạnh vai trò của đội ngũ giáoviên, cán bộ quản lý giáo dục là những lực lượng trực tiếp tổ chức, điều khiển,hướng dẫn hoạt động học cho người học thì cũng cần phải kể đến vai trò tự họccủa mỗi sinh viên Nhất là trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương củađổi mới giáo dục đại học, các trường đại học đang có hướng chuyển sang môhình đào tạo theo học chế tín chỉ thì việc tự học, tự nghiên cứu của sinh viêncàng có ý nghĩa quan trọng và là một trong những nhân tố quyết định tới chấtlượng đào tạo của trường

Trường Đại học Vinh là một trong những trường sớm tiếp nhận vàchuyển đổi phương thức đào tạo sang học chế tín chỉ.Trường không chỉ chútrọng đào tạo người học ngay trên giảng đường, nhà trường còn quan tâm đếncác hoạt động rèn luyện, hoạt động ngoại khóa…diễn ra ngoài giờ học trong đó

có việc quản lý hoạt động tự học của sinh viên Tuy nhiên, hoạt động tự họccũng như quản lý hoạt động tự học của sinh viên còn gặp rất nhiều hạn chế, hiệuquả thấp đặc biệt là việc quản lý hoạt động tự học cho sinh viên Vì vậy việcquản lý hoạt động tự học cho các bạn sinh viên là rất cần thiết Từ những lý do

trên, là một sinh viên ngành Quản lý giáo dục, tôi xin chọn đề tài: “Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động tự học cuả sinh viên ngành Quản lý giáo dục - Trường Đại học Vinh” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 8

Công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Vinh.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục

- Trường Đại học Vinh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu tìm và vận dụng được các biện pháp phù hợp, khoa học thì sẽ giúpcông tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục -Trường Đại học vinh đạt hiệu quả hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngànhQuản lý giáo dục - Trường Đại học Vinh

- Đánh giá thực trạng hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáodục - Trường Đại học Vinh

- Tìm hiểu các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngànhQuản lý giáo dục - Trường Đại học Vinh

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp, hệ thốnghóa các tài liệu khoa học

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, phương pháptổng hợp kinh nghiệm giáo dục

Trang 10

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN Ở

TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1.Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Từ lâu, vấn đề tự học đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm Song, ở từnggiai đoạn lịch sử nhất định, ở mỗi quốc gia nhất định, vấn đề được nghiên cứu,

đề cập dưới nhiều góc độ khác nhau

mà không suy nghĩ là mù tịt, không hiểu gì, nghĩ mà không học thì tốn công vôích” hay “Học nhi bất tư tắc vong, tư nhi bất học tắc đãi” (học mà không tư duythì uổng phí, tư duy mà không học thì nguy hiểm) Khi dạy học, ông luôn đề cao

sự tích cực, độc lập suy nghĩ của người học và cách dạy của ông cũng hướngđến phát huy khả năng học mọi lúc mọi nơi

Ở phương Tây có Soctrate (469-390 TCN), Aristote (384-322 TCN) đã đề

ra phương pháp giảng dạy là dùng các câu hỏi để người học phát hiện vấn đề.Đây cũng là phương pháp kích thích sự tư duy, suy nghĩ ở người học và làphương pháp được nhiều nhà giáo dục áp dụng đến ngày nay

S.A.Comenxki (1592-1670) - Ông tổ của nền giáo dục cận đại đã khẳngđịnh: “Không có khát vọng độc lập thì không thể trở thành tài năng, cần phảilàm thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập trong học sinh” Từ đó, ông có chủtrương “Người dạy phải thiết kế, tạo hứng thú học tập để người học nỗ lực nắmbắt kiến thức” Như vậy, ông đã đánh giá rất cao vai trò của tự học, sự tích cưc,chủ động của người học trong hoạt động học tập của mình và người dạy sẽ làngười tổ chức cho các em

Trang 11

Hiện nay, vai trò của hoạt động tự học (HĐTH) càng được các nhà giáodục hiện đại khẳng định.

Tại Nhật, MaKigachi cho rằng: “Giáo dục là quá trình hướng dẫn tự học

mà động lực của nó là kích thích người học sáng tạo ra giá trị để đạt tới hạnhphúc cho bản thân và cho cộng đồng”

Trong tác phẩm “Phương pháp dạy học ở đại học” của tác giảS.D.Sharman và Shakti Ahmed đã viết: “Hoạt động tự học là một hình thức dạy

- học có hiệu quả cao…”

1.1.2 Ở Việt Nam

HĐTH ở nước ta cũng đã được nhiều người quan tâm từ lâu

Thời phong kiến, các bậc thầy như: Chu Văn An, Hồ Quý Ly, NguyễnTrãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…đã chú ý đến người học, đến đặc điểm của từngngười học để có những cách dạy phù hợp Bên cạnh đó, các thầy luôn động viêncác trò phải không ngừng học hỏi, học mọi lúc để trau dồi kiến thức

Trong thời đại ngày nay, vấn đề tự học càng được quan tâm như là yếu tốkhông thể thiếu được của dạy học hiện đại Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gươngsáng về ý chí quyết tâm trong tự học và tự rèn luyện Người đã động viên toàndân: “Phải tự nguyện, tự giác xem công việc tự học là nhiệm vụ của người cáchmạng, phải cố gắng hoàn thành cho được, do đó phải tích cực, chủ động hoànthành kế hoạch học tập” Người cũng chỉ rõ: “Phải lấy tự học làm cốt…” Những

tư tưởng giáo dục của người đã trở thành tư tưởng và lý luận cho đường lốichính sách giáo dục của nước ta

Vào năm 1969, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nhấn mạnh: “Biến quátrình giáo dục thành quá trình tự giáo dục”, “biến quá trình dạy học thành quátrình tự học”

Nghị quyết hội nghị lần thứ hai, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóaVIII đã khẳng định: “Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao khả năng tự học,

tự nghiên cứu của người học”

Trang 12

Văn kiện Đại hội IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã chỉ rõ: “ phát huytinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh - sinh viên, đề cao năng lực

tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề , đẩy mạnh phong trào học tập trongnhân dân ”

Thực hiện đường lối của Đảng, trong những năm gần đây đã có nhiềuluận văn quan tâm nghiên cứu về hoạt động tự học nhằm khai thác và vận dụngvào thực tiễn những biện pháp tăng cường hoạt động tự học ở một số trường gópphần nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học nói chung và quá trình tự học nóiriêng, tiêu biểu như:

+ Luận án Tiến sĩ của tác giả Lê Mạng Dương: “ Hình thành và phát triểnnăng lưc tự học cho sinh viên ngành Toán hệ cao đẳng sư phạm”.[11]

+ Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trương Thị Kim Hạnh: “ Một số hoạtđộng quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Sư phạm nghệ thuật TrườngĐại học Đồng Tháp”.[12]

+ Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đặng Ngọc Thông: “Một số giải phápquản lý hoạt động tự học của sinh viên hệ vừa học vừa làm tại Đại học Sàigòn”.[29]

+ Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hồng : “ Hướng dẫn học sinh tựhọc trong dạy học môn chính trị ở Trường cao đẳng nghề công nghiệp ThanhHóa.”[16]

Như vậy, có thể thấy vấn đề tự học đã được nhiều tác giả quan tâm,nghiên cứu và các tác giả đều khẳng định được vị trí, vai trò HĐTH của SV, nêulên thực trạng HĐTH của SV, tìm ra được nguyên nhân từ đó đưa ra được một

số biện pháp nhằm phát huy những tích cực, khắc phục được những hạn chế ảnhhưởng đến HĐTH của người học

1.2.Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Tự học và hoạt động tự học của sinh viên

Trang 13

cơ, tình cảm, cá nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, cóchí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại lòng say mê khoa học,

ý muốn, thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi …) để chiếm lĩnh một lĩnhvực nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”.[33]

Theo tác giả Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mình suy nghĩ sử dụng cácnăng lực trí tuệ, các phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhấtđịnh”.[3]

Tác giả Lưu Xuân Mới khi nói về vấn đề tự học ông cho rằng: “Tự học làhình thức hoạt động của cá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kĩ năng dochính sinh viên tiến hành trên lớp, ở ngoài lớp hoặc không theo chương trình vàsách giáo khoa quy định tự học là hình thức dạy học cơ bản ở bậc Đại học cótính độc lập cao và mang đậm sắc thái cá nhân nhưng có quan hệ chặt chẽ vớiquá trình dạy học”.[25]

Theo Chủ Tịch Hồ Chí Minh: “Tự học là học một cách chủ động” và

“Phải biết tự động học tập”.[24]

Theo Người: “Tự động học tập” tức là tự học tập một cách hoàn toàn tựgiác, tự chủ không ai nhắc nhở, không cần ai giao nhiệm vụ mà tự mình chủđộng vạch ra kế hoạch học tập, rồi tự triển khai, tự thực hiện kế hoạch đó mộtcách tự giác, tự mình làm chủ thời gian học và việc kiểm tra đánh giá quá trình

tự học của mình

Như vậy, tự học được các tác giả cho rằng đó là quá trình tự vận động củangười học, độc lập và tích cực, tự giác ở mức độ cao, mà trong đó chủ thể làngười học phải tự biến đổi mình bằng cách huy động các chức năng tâm lý, tiếnhành hoạt động nhận thức nhắm đạt được mục tiêu tự học là “nội lực” quyếtđịnh chất lượng học tập và hoạt động sáng tạo.giả trong và ngoài nước quan tâm,nghiên cứu

1.2.1.2 Hoạt động tự học của sinh viên

Theo từ điển Tiếng Việt: “Sinh viên là những người đang theo học tại cáctrường Đại học, cao đẳng”.[30]

Trang 14

SV là một nhóm xã hội đặc biệt, là những người đang trong quá trình tíchlũy kiến thức nghề nghiệp để trở thành những người có trình độ chuyên môn,đây là nguồn nhân lực quan trọng trong việc xây dựng đất nước.

Tuổi SV là thời gian nở rộ nhất của sự phát triển nói chung và tâm lý,nhân cách nói riêng Một trong những đặc điểm quan trọng của SV là sự pháttriển của tự ý thức Các em hầu hết phải xa gia đình, bạn bè, người thân, xanhững thứ đã quen thuộc, gắn bó với mình để đến học một nơi khác Ở đây, SVphải tập làm quen với môi trường mới, phải sống tự lập hơn Cũng nhờ đó, SVdần tập cho mình cách sống độc lập, rèn luyện ý thức, biết suy nghĩ, tự chủ.Thành phần quan trọng tạo nên sự tự phát triển ý thức của SV là năng lực tựđánh giá, nó sẽ giúp SV suy xét việc làm, điều chỉnh hành vi cho đúng Hơnnữa, được rèn luyện trong môi trường đại học, cao đẳng đòi hỏi cao sự tự họccủa SV Bởi học đại học, cao đẳng là để đi sâu vào một chuyên ngành để chuẩn

bị những kiến thức làm việc sau này Do đó, SV phải biết tự trang bị cho mìnhnhững hiểu biết về nghề đó Việc tự học của SV phải được diễn ra liên tục với

sự nỗ lực, tự giác cao, làm chủ được thời gian tự học của mình

Hiệu quả HĐTH của SV chủ yếu dựa vào ý thức bản thân SV đó thựchiện, nhưng sẽ hiệu quả hơn nếu được GV hướng dẫn, quản lý các vấn đề liênquan đến HĐTH như hướng dẫn SV cách xây dựng KHTH phù hợp, quản lýviệc thực hiện HĐTH, nội dung, phương pháp tự học …

Trong xu hướng các trường đại học, cao đẳng chuyển đổi từ phương thứcđào tạo truyền thống sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì HĐTH của SV càngđược đánh giá quan trọng hơn.HĐTH không phải hoàn toàn là sự tự nguyện của

SV nữa mà tự học đã trở thành một nội dung trong chương trình đào tạo Đàotạo theo hệ thống tín chỉ, SV phải vừa phải tiếp thu kiến thức trên lớp thông quabài giảng của GV, làm bài tập trên lớp vừa phải tham gia hoạt động nhóm vàchương trình đào tạo cũng quy định số giờ tự học cho SV, cứ trung bình một tiết

lý thuyết trên lớp sẽ có hai tiết tự học Như vậy, SV phải dành nhiều thời gian tựhọc mới có thể theo kịp chương trình lý thuyết trên lớp Tuy nhiên, mặc dù thấy

Trang 15

được tầm quan trọng của HĐTH nhưng SV các trường đại học thực hiện HĐTH vẫn còn rất thấp.

1.2.2 Quản lý

Quản lý đã trở thành vấn đề được nhiều tác giả trong và ngoài nước quantâm, nghiên cứu, cũng vì vậy mà khái niệm quản lý đã được nêu rõ trong nhiềucuốn sách, tác phẩm như: sách Quản lý giáo dục của PGS.TS Bùi Minh Hiền(chủ biên) cùng với các tác giả GS.TSKH Vũ Ngọc Hải – PGS.TS Đặng QuốcBảo (Nhà xuất bản Đại học sư phạm) [13]; giáo trình Đại cương khoa học quản

lý và Quản lý giáo dục của tác giả Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thực (Nhà xuấtbản Đại học sư phạm, 2012) [19] ; Đổi mới quản lý nhà trường đại học ViệtNam, thực trạng và giải pháp (Đây là kết quả nghiên cứu của chủ đề “Đổi mớiquản lý nhà trường đại học Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế”) doPGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi (Chủ biên), PGS.TS Phạm Minh Hùng – PGS.TSThái Văn Thành, ThS Phan Chí Thành (Nhà xuất bản Đại học Vinh) [18]…Trong đó các tác giả không chỉ đưa ra những cách hiểu về khái niệm quản lý màcòn làm rõ nhiều vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý như bản chất, đặc điểmcủa quản lý…có thể khái quát như sau:

Quản lý là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sốngcon người Khái niệm quản lý được hình thành từ xa xưa, khi loài người xuấthiện sự hợp tác, phân công lao động Quản lý là các hoạt động do một hay nhiềungười điều phối hoạt động của nhiều người khác nhằm đạt mục tiêu đã địnhtrước

Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nàotiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo đểđiều hòa những hoạt động cá nhân…Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điềukhiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”

Có nhiều định nghĩa về quản lý:

Theo F.W Taylor: Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm vàsau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.[34]

Trang 16

Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo Dục, 1998) là: Tổ chức,điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan.[31]

Cùng với sự phát triển của đất nước, quản lý diễn ra ngày càng phức tạphơn.Vì vậy, khái niệm quản lý cũng được biết đến, sử dụng nhiều hơn Xuấtphát từ những góc độ nghiên cứu, nhiều nhà học giả đã đưa ra giải thích khônggiống nhau về quản lý:

- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996) lại chorằng “Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý trong một tổ chức nhằm cho tổ chức vận hành đạt được mụcđích của tổ chức”.[2]

- Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ (1998) lại cho rằng: “Quản lý là quátrình định hướng, có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệthống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưngcho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”.[27]

- Ở góc độ Tâm lý học, quản lý được hiểu là sự tác động có định hướng,

có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể củanó

- Trong lĩnh vực giáo dục - Đào tạo, quản lý là tập hợp các hoạt động củacon người nhằm lãnh đạo, lập kế hoạch, tổ chức lực lượng và điều hành các tácnghiệp cụ thể, huy động nguồn nhân lực có thể, giám sát và kiểm tra các hoạtđộng của một tổ chức, một đơn vị để chúng phát triển phù hợp với các quy luật,các nguồn nhân lực hiện có để đạt tới các mục tiêu đã định

Qua các định nghĩa và quan niệm về quản lý ở trên, ta thấy rằng tronghoạt động quản lý luôn tồn tại chủ thể quản lý và khách thể quản lý.Trong đóchủ thể quản lý là những người có chức năng quản lý, điều khiển tổ chức để tổchức vận hành và đạt được mục tiêu Khách thể quản lý là những người chịu sựtác động, chỉ đạo của chủ thể quản lý nhằm đạt những mục tiêu chung

Từ những khái niệm về quản lý nêu trên, ta có thể hiểu: Quản lý là sự tácđộng có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý

Trang 17

trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt kết quả cao bằng cách vậndụng các hoạt động, kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.

Như vậy, quản lý là một phạm trù rất rộng.Trong quan hệ quản lý giữachủ thể quản lý và khách thể quản lý luôn tồn tại các mối quan hệ qua lại vớinhau với những tác động tương hỗ lẫn nhau Chủ thể quản lý giỏi, sắc sảo, nhạybén là người biết ra quyết định đúng đắn, giải quyết linh hoạt từng tình huốngquản lý, phù hợp với khách thể quản lý và để tiến hành quản lý Chủ thể quản lýphải tiến hành đồng bộ nhiều chức năng

Có thể khái quát thành 4 chức năng chính:

- Kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá trình quản

lý, giúp ta tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học Kế hoạch được hiểu

là tập hợp các mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhất định, logicvới một chương trình hành động cụ thể đế đạt được những mục tiêu đã đượchoạch định, trước khi tiến hành thực hiện những nội dung mà người quản lý đề

ra Kế hoạch đặt ra xuất phát từ tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêuđịnh sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được theo mong muốn, dưới sự tácđộng có định hướng của chủ thể quản lý

- Tổ chức: Là quá trình phân phối, sắp xếp và bố trí một cách khoa họcnguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) theo những cách nhất định để đảm bảotốt các mục tiêu đề ra

Đây là một chức năng quan trọng, tạo thành sức mạnh của tổ chức đế thựchiện thành công kế hoạch.Để thể hiện vai trò này,chức năng tổ chức phải hìnhthành một cấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống quản lý và phối hợp tốt nhất hệthống quản lý và hệ thống bị quản lý

- Chỉ đạo: Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm tạocho tổ chức vận hành đúng kế hoạch Đó là sự tác động đến cá nhân hoặc nhómngười làm cho họ tích cực, sáng tạo làm việc theo sự phân công và kế hoạch đãđịnh một cách lý tưởng Mọi người cần được khuyến khích để phát triển không

Trang 18

chỉ sự tự nguyện làm việc mà còn tự nguyện làm việc với tất cả khả năng vànhiệt tình.

- Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến kháchthể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức Đây làmột chức năng quan trọng và không thể thiếu của quá trình quản lý

1.2.2.1 Quản lý hoạt động tự học

Khái niệm quản lý hoạt động tự học

HĐTH là một nội dung trong hoạt động học tập của người học thế nênquản lý HĐTH cũng là một trong những nội dung quản lý quá trình đào tạo nóichung và quản lý hoạt động dạy – học nói riêng

Với ý nghĩa tự học là quá trình chiếm lĩnh tri thức của người học dưới tácđộng của các nhân tố bên ngoài và bên trong và với quản lý với ý nghĩa là quátrình tác động tích cực của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để định hướng,giúp đỡ, tổ chức, thúc đẩy…tạo điều kiện giám sát, kiểm tra…hoạt động của đốitượng nhằm đạt được mục đích Có thể hiểu khái niệm quản lý HĐTH: Quản lýHĐTH là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá trình tự học của người họclàm cho người học tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri thức bằng cố gắng, nỗ lựccủa chính mình

HĐTH của SV nước ta vẫn đang rất kém Phương pháp học kiểu đối phó,theo phong trào, học để thi…vẫn rất phổ biến Đây là một trong những nguyênnhân làm giảm chất lượng giáo dục đại học, SV ra trường không đủ kỹ năng,sáng tạo, không chủ động được trong mọi hoàn cảnh đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của kinh tế - xã hội Do vậy, việc quản lý HĐTH của SV là rất cần thiết

Quản lý HĐTH của người học gắn liền với việc phát triển nhà trường Vìvậy, phạm vi hoạt động của công tác này được mở rộng, đòi hỏi phải có sự hợptác với phòng, khoa, đoàn thể, nhất là giữa những giáo viên bộ môn trực tiếpgiảng dạy trong quá trình đào tạo HĐTH của người học liên quan chặt chẽ vớiquá trình tổ chức dạy học của người dạy Nên bài khóa luận này, người viết chủ

Trang 19

yếu trình bày hoạt động quản lý của GV đối với HĐTH của SV ngành Quản lýgiáo dục – Trường Đại học Vinh.

1.3 Hoạt động tự học của sinh viên ở trường đại học

1.3.1 Vai trò của hoạt động tự học của sinh viên ở trường đại học

Trong nhà trường, giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn cho người họcnhưng “Không ai có thể học thay cho người khác” Vì vậy, người học phải tựthân vận động, lắng nghe giáo viên giảng bài, tự suy ngẫm tiếp thu thì mới cóthể tiếp nhận tri thức cho mình Chỉ có hình thành thói quen tự học cho bản thân,người học mới có những kỹ năng cần thiết, những kinh nghiệm đúc rút cho bảnthân, những bài học đáng nhớ…vì thế, tự học có vai trò quan trọng nhằm giúpngười học thói quen lao động trí óc, khả năng suy nghĩ, phán đoán độc lập, rènluyện phẩm chất tự giác, tự giáo dục, xây dựng thái độ, đạo đức nghề nghiệp, kỹnăng tự hoàn thiện bản thân

Hình thành thói quen tự học còn giúp người học tận dụng được mọi thờigian có thể, ở bất kỳ chỗ nào để có thể tự học Bởi tự học xuất phát từ hammuốn khao khát nhận thức nên sẽ không có rào cản nào nếu người học muốnchiếm lĩnh tri thức đó Bằng việc học này sẽ mang lại hiệu quả thiết thực

Bằng niềm say mê học hỏi, tự nghiên cứu tài liệu, khám phá tri thức hoạtđộng tự học tạo điều kiện để người học hiểu sâu và mở rộng kiến thức, vận dụngtri thức để giải quyết các nhiệm vụ học tập mới và dần đưa người học tiếp cậnvới nghiên cứu khoa học

HĐTH cũng là một trong những nhân tố đóng vai trò quyết định tới sựhình thành và phát triển nhân cách người học

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển và có xu hướng hội nhập vớithế giới càng đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng, sáng tạo Người thầy khôngthể trang bị đầy đủ cho người học những kiến thức cần thiết Vì vậy, HĐTH củangười học sẽ là yếu tố bù đắp những khoảng trống đó, giúp người học rèn luyệnđược khả năng thích ứng, hòa nhập và khẳng định bản thân trong xã hội

Trang 20

Bàn về vai trò của HĐTH, nguyên Tổng bí thư Đỗ Mười đã phát biểu:

“Tự học, tự đào tạo là con đường phát triển suốt đời, mỗi con người trong điềukiện kinh tế xã hội nước ta hiện nay và mai sau, đó cũng là truyền thống quý báucủa người Việt Nam và dân tộc Việt Nam Chất lượng và hiệu quả giáo dụcđược nâng cao khi tạo ra được năng lực sáng tạo của người học khi biến đượcquá trình giáo dục thành tự giáo dục…”

Như vậy, HĐTH có vai trò đối với việc phát triển tri thức người học, rènluyện phẩm chất, nhân cách người học góp phần vào việc nâng cao chất lượng,hiệu quả giáo dục

1.3.2 Nội dung, phương pháp hoạt động tự học của sinh viên trường đại học

1.3.2.1 Nội dung hoạt động tự học của sinh viên trường đại học

Nội dung học tập trong nhà trường đã được xác định căn cứ vào mục đíchđào tạo, nội dung đó bao gồm các khối kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành.Ngoài nội dung học tập bắt buộc, SV có thể tự học, tự nghiên cứu những lĩnhvực khác Để quản lý được nội dung tự học, giáo viên cần hướng dẫn nội dung

tự học cho SV tập trung vào hai hướng:

+ Hệ thống các nhiệm vụ tự học có tính chất bắt buộc

+ Tư vấn nội dung tự học cho SV, định hướng mở rộng tri thức từ các vần

đề trong nội dung học

1.3.2.2 Phương pháp hoạt động tự học của sinh viên trường đại học

Phương pháp tự học có tính chất đặc thù đối với môn học và người học.Tuy nhiên, các phương pháp tự học cũng có những điểm chung đó là phươngpháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, quy nạp…bên cạnh đó có cácphương pháp riêng đối với mỗi môn học

Việc quản lý các phương pháp tự học của SV được thực hiện thông quaviệc chỉ đạo, tổ chức, thực hiện các phương pháp dạy học tích cực, việc hướngdẫn phương pháp tự học của SV, việc tổ chức cho SV thực hiện như thế nào cho

Trang 21

hiệu quả hoặc nêu gương những bạn SV biết cách áp dụng phương pháp THhiệu quả để các bạn khác học theo.

Giáo viên hướng dẫn cho SV xây dựng KHTH và giúp các em quản lýphương pháp tự học của mình.Để giải quyết vấn đề quản lý phương pháp tự họcphải bắt đầu từ việc xác định mục đích, động cơ học tập đúng đắn, lựa chọn cáchhọc, phương pháp học cho phù hợp Do vậy, người học phải biết cách quản lýphương pháp tự học của mình theo một kế hoạch hợp lý, biết tạo điều kiện cầnthiết để đảm bảo cho việc tự học suốt đời, học ở mọi nơi, mọi lúc

1.3.3 Đánh giá hoạt động tự học của sinh viên

- Đánh giá hoạt động tự học của sinh viên

Vấn đề tự kiểm tra, tự đánh giá trong HĐTH của SV là một trong nhữngyếu tố quyết định thắng lợi của việc học tập nói chung và tự học nói riêng Mọi

sự tác động bên ngoài như từ phía thầy (cô), bạn bè chỉ đóng vai trò hỗ trợ

Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả tự việc kiểm học bao gồm:

+ Kiểm tra HĐTH của SV

+ Kiểm tra việc thực hiện KHTH theo các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ tựhọc, phát hiện sai lệch giúp SV điều chỉnh HĐTH

+ Quản lý tổ chức thi, đánh giá kết quả học tập của SV

1.4 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ở trường đại học

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động tự học của sinh viên ở trường đại học

Tự học là hình thức học tập không thể thiếu được của người học, đặc biệt

là sinh viên.Tổ chức quản lý hoạt động tự học một cách hợp lý, khoa học, cóchất lượng, hiệu quả, là trách nhiệm không chỉ của người học mà còn là sựnghiệp đào tạo của nhà trường

Tự học là một phần có ý nghĩa rất quan trọng để sinh viên hoàn thiện vốnkiến thức khoa học và kĩ năng nghề nghiệp.Kiến thức mà người thầy cần truyềnthụ phải được hoàn thiện trong hoạt động tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện củasinh viên.Tự học yêu cầu người học có tính độc lập tự giác cao

Trang 22

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt tự học của sinh viên ở trường đại học.

Theo lý luận về quản lý thì bất kỳ một hoạt động quản lý nào cũng baogồm: Chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý

Chủ thể quản lý hoạt động tự học của sinh viên là những bộ phận chịutrách nhiệm tác động vào quy trình tự học của sinh viên theo quy định của Bộgiáo dục và Đào tạo

Mục tiêu quản lý hoạt động tự học của sinh viên là làm cho quá trình tựhọc được vận hành đồng bộ, có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng học tập, làmthay đổi theo chiều hướng tích cực của sinh viên ở cả 3 bình diện: nhận thức,thái độ và hành vi

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên bao gồm:

-Xây dựng kế hoạch tự học của sinh viên

-Tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên

-Chỉ đạo hoạt động tự học cho sinh viên

-Kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của sinh viên

Nội dung quản lý HĐTH ở SV còn được tiếp cận dưới các quan điểm:

-Theo quan điểm hệ thống thì gồm: quản lý các yếu tố đầu vào (tài liệu,chương trình, nội dung, phượng tiện…); quản lý quá trình tự học, quản lý kếtquả tự học

-Theo các thành tố của HĐTH gồm: quản lý việc xây dựng và thực hiệnKHTH, quản lý việc bồi dưỡng phương pháp tự học, quản lý việc thực hiện cáchình thức tự học, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả tự học

-Theo cách tiếp cận của chức năng quản lý gồm: quản lý lập kế hoạchHĐTH; tổ chức HĐTH; chỉ đạo HĐTH; kiểm tra, đánh giá HĐTH của SV

Các cách tiếp cận tuy trình bày khác nhau nhưng đều có điểm chung đó làquản lý HĐTH của SV bao gồm quản lý thời gian và chất lượng tự học, quản lýtinh thần, thái độ và phương pháp tự học, nói cách khác đó là việc thực hiện tốtcác nhân tố: mục tiêu tự học, nội dung tự học, phương pháp tự học, Điều kiện –phương tiện tự học…

Trang 23

1.4.3 Các yếu tố tác động tới hoạt động tự học của sinh viên trường đại học

HĐTH phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, phân thành hai nhóm chính:

+ Điều kiện cơ sở vật chất – phương tiện dạy học

HĐTH không thể thực hiện tốt nếu không đảm bảo các điều kiện cần thiết

về cơ sở vật chất - phương tiện dạy học

Cơ sở vật chất ở đây là hệ thống các phương tiện vật chất, kỹ thuật khácnhau để phục vụ cho HĐTH bao gồm: thư viện, phòng học, khung cảnh tự nhiênxung quanh nhà trường…

Phương tiện dạy học là những phương tiện được trực tiếp sử dụng trongquá trình giảng dạy và giáo dục bao gồm: đồ dùng thí nghiệm, giáo trình, máytính, mạng internet…

SV nếu được trang bị cơ sở vật chất đầy đủ, đáp ứng được say mê tìm tòi,nghiên cứu thì cũng sẽ thúc đẩy hứng thú ở họ mong muốn khám phá tri thức.Mặt khác, cơ sở vật chất - phương tiện kĩ thuật còn có vai trò đổi mới phươngpháp học tập, giúp người học chủ động, tích cực hoạt động hơn cụ thể như:Ngoài giờ học trên lớp sinh viên có thể đến thư viện đọc sách, nghiên cứu tàiliệu, lên mạng tìm kiếm thông tin…Giáo viên nhờ cơ sở vật chất - phương tiện

Trang 24

dạy học khác nhau để đa dạng hóa các hình thức dạy học khác nhau thay vì chỉduy trì một lối dạy duy nhất Điều này tăng cường sự chú ý của người học, giúpngười học thấy hứng thú, không bị nhàm chán, khơi dậy lòng say mê học tập.

+ Tổ chức nhóm

Nhóm là hạt nhân cơ bản của việc tự quản Nếu người học được đặt vàomột vị trí trong nhóm để cùng tham gia vào hoạt động của nhóm sẽ có tác dungtích cực hóa người học, qua đó giúp họ chủ động tìm tòi, khám phá kiến thức,

SV sẽ hiểu được nhiều hơn Trong quá trình làm việc nhóm còn giúp SV rènluyện tính tự chủ trong công việc (nhóm phân công) và biết cách phối hợp vớicác thành viên khác trong nhóm

Ngoài ra những đường lối của Đảng, nhà nước, những chính sách của Bộgiáo dục & Đào tạo, nội dung chương trình đào tạo cũng là những yếu tố kháchquan ảnh hưởng đến HĐTH của người học

 Yếu tố chủ quan

Yếu tố chủ quan được xem là những yếu tố “nội lực” ảnh hưởng rất nhiềutới HĐTH gồm:

+ Việc xác định đúng động cơ, mục đích, thái độ học tập

Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người Để hình thành hoạtđộng học cần hình thành động cơ học tập, mục đích học tập, các hành động họctập Riêng đối với HĐTH, ngoài những yếu tố trên người học cũng cần phải hìnhthành cả thái độ tự học

Động cơ tự học là tất cả các yếu tố thúc đẩy người học tự học, có nhữngloại động cơ như: tự học để hoàn thiện tri thức (động lực mang tính nhận thức);động cơ quan hệ xã hội (đáp ứng mong đợi của cha mẹ, có điểm số cao, lònghiếu danh…) Những động cơ này đều kích thích, tạo hứng thú cho người họcmuốn tìm kiếm tri thức

Thái độ, nhận thức của người học về HĐTH cũng là yếu tố chủ quanquyết định nhiều đến chất lượng học Chỉ khi người học có thái độ tự học đúngđắn, kiên trì thì HĐTH mới diễn ra hiệu quả

Trang 25

Tóm lại, HĐTH của người học diễn ra như thế nào, tích cực hay không…còn phụ thuộc vào các yếu tố khác Nếu các nhà quản lý hiểu rõ và nắm bắtđược các yếu tố chi phối HĐTH thì sẽ đưa ra được những biện pháp hiệu quảhơn.

Trang 26

CHƯƠNG II

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 2.1 Vài nét về ngành Quản lý giáo dục Trường Đại học Vinh

Ngày 29 tháng 10 năm 2010, Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh ký Quyếtđịnh số 2682/QĐ-ĐHV-TCCB về việc thành lập khoa Giáo dục Khoa gồm haingành đào tạo là Sư phạm Mầm non và Sư phạm Tiểu học Sau nhiều năm đàotạo, khoa đã đạt được nhiều thành công, góp phần vào đào tạo nguồn nhân lựccho xã hội

Trong những năm gần đây, Nhà trường đã nhận thức được vai trò quantrọng của quản lý giáo dục trong giáo dục hiện nay và được Bộ giáo dục & Đàotạo cho phép thành lập ngành Quản lý giáo dục Năm học 2012–2013, TrườngĐại học Vinh đã đón nhận khóa 53 ngành Quản lý giáo dục đầu tiên Do mớithành lập nên ngành còn gặp rất nhiều khó khăn Song các thầy, cô giáo đãkhông ngừng cố gắng học hỏi kinh nghiệm, tìm kiếm tài liệu, phương pháp dạyhọc…đảm bảo cho SV ngành Quản lý giáo dục đạt hiệu quả cao nhất

Hiện nay, khoa Giáo dục có 37 cán bộ, trong đó: 34 Giảng viên và 2 Cán

bộ hành chính Riêng bộ môn Quản lý giáo dục có: 1 GV.TS, 4 GV.ThS, 2Chuyên viên hành chính Cho tới nay, ngành Quản lý giáo dục đang đào tạo 4khóa học quản lý hệ cử nhân Nhìn chung, SV ngành Quản lý giáo dục đều rấtnăng động, ham học hỏi và dưới sự chỉ dẫn của các thầy, cô giáo SV ngày càngphát huy hơn nữa tính tích cực của mình

Chuẩn đầu ra của sinh viên ngành Quản lý giáo dục hệ cử nhân gồm:

Trang 27

-Có kiến thức cơ bản, chuyên sâu về hành chính giáo dục và quản lý giáodục trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác; có đủ kiến thức chuyên ngành

sư phạm liên quan đến quá trình giáo dục và dạy học ở các cơ sở giáo dục;

-Nắm vững các kiến thức cơ bản, hiện đại và cập nhật về chính trị, vănhóa, quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng;

-Nắm vững những kiến thức cơ bản, hiện đại về phương pháp luận vàphương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục:

-Có kiến thức tin học tương đương trình độ B;

-Có trình độ ngoại ngữ Bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam

-Có phẩm chất đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người cán bộ quản

lý giáo dục, giáo viên;

-Có ý thức trách nhiệm công dân, có ý thức kỉ luật và tác phong côngnghiệp

Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp

- Chuyên viên trong các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở đào tạo;

- Chuyên viên phụ trách công tác văn hóa - giáo dục trong các cơ quan,chính quyền các cấp và các tổ chức văn hóa - giáo dục cộng đồng;

Trang 28

- Cán bộ nghiên cứu trong các cơ quan nghiên cứu về quản lý giáo dục.

- Giảng viên chuyên ngành quản lý giáo dục trong các cơ sở đào tạo vàbồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ thạc sĩ vàtiến sĩ chuyên ngành tương ứng

Để nghiên cứu thực trạng hoạt động tự học của SV, tôi đã tiến hành phátphiếu điều tra sinh viên ngành quản lý giáo dục Trường Đại học vinh –với tổng

số 138 phiếu, trong đó có 2 phiếu không hợp lệ

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng

2.2.1 Đối tượng khảo sát

- Đối tượng khảo sát là tất cả sinh viên,giảng viên đang theo học và giảngdạy chuyên ngành Quản lý Giáo dục Trường Đại học Vinh ( sinh viên các khóak53; k54; k55; k56 )

2.2.2 Nội dung khảo sát

Nội dung khảo sát đó là hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lýGiáo dục Trường Đại học Vinh bao gồm về : Nhận thức của sinh viên HĐTH;Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của sinh viên; Các yếu tố ảnh hưởngtới HĐTH của sinh viên

2.2.3 Phương pháp khảo sát

Phát phiếu điều tra là phương pháp được sử dụng để khảo sát thực trạng

về hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý Giáo dục Trường Đại học Vinh

2.3 Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục Trường Đại học Vinh

23.1 Thực trạng nhận thức của sinh viên về HĐTH

SV muốn TH đạt kết quả thì phải nhận thức đúng về tầm quan trọng, nộidung và vai trò, ý nghĩa của HĐTH đối với mình Để nghiên cứu thực trạngnhận thức của SV về HĐTH, tôi đã phát phiếu hỏi và thu được kết quả sau:

Trang 29

Bảng 1: Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của hoạt động tự học

Ý nghĩa Tầm quan trọng của hoạt động tự học Tỷ lệ (%)

SV có thái độ tích cực trong thực hiện TH cho mình Tuy nhiên, vẫn còn 5.5%

SV thấy rằng HĐTH không quan trọng Mặc dù con số này nhỏ chỉ chiếmkhoảng 8/138 SV nhưng nó cũng chỉ ra rằng còn một số SV chưa thấy được tầmquan trọng của HĐTH trong môi trường học đại học hiện nay, làm ảnh hưởngtiêu cực đến hiệu quả học tập

Bên cạnh điều tra nhận thức của SV về tầm quan trọng của HĐTH thì tôi cònđiều tra thực trạng nhận thức của SV về nội dung tự học Bởi nội dung tự học cũng làmột trong những yếu tố quyết định tới việc hoàn thành nhiệm vụ tự học, hiệu quảhọc tập của SV Kết quả điều tra thu được được trình bày qua bảng 2:

Bảng 2 Nhận thức của sinh viên về nội dung tự học

1 Học thuộc các bài cần học, làm đủ các bài tập theo yêu cầu

3

Ngoài việc ghi chép, lắng nghe giảng viên giảng bài trên

lớp; sinh viên phải tự mình động não, suy nghĩ, nghiên cứu

tài liệu mọi lúc, mọi nơi để hiểu sâu hơn các vấn đề đã học,

mở rộng tầm hiểu biết

39

4 Tìm hiểu thêm các bài tập liên quan đến bài học, thực hành

Nhận xét:

Câu hỏi điều tra này nhằm hệ thống những cách hiểu của SV về nội dung

tự học gồm những vấn đề nào (có thể lựa chọn nhiều đáp án) Từ bảng 2 ta thấy:

Trang 30

nội dung “Ngoài việc ghi chép, lắng nghe giảng viên giảng bài trên lớp; sinhviên phải tự mình động não, suy nghĩ, nghiên cứu tài liệu mọi lúc, mọi nơi đểhiểu sâu hơn các vấn đề đã học, mở rộng tầm hiểu biết” được nhiều SV lựa chọnnhất (39 SV) chiếm hơn 38% Đây là nội dung bao quát được HĐTH trên lớp vàngoài giờ lên lớp Từ đó cho biết, SV đã hiểu được phạm vi tự học không chỉ góigọn trên lớp mà còn diễn ra ở ngoài giờ lên lớp và nó gồm các nội dung: ghichép, lắng nghe giảng viên giảng bài trên lớp, tự mình động não, suy nghĩ,nghiên cứu tài liệu mọi lúc, mọi nơi Nội dung được SV chọn nhiều ở thứ hai là

“Tìm hiểu thêm các bài tập liên quan đến bài học, thực hành các phần lý thuyết

đã được học tại lớp” (60 SV) chiếm gần 31% Ở đây, các bạn SV chú trọng đếnphần bài tập và thực hành trong nội dung tự học Đây là nội dung giúp SV rènluyện, nắm vững kiến thức hơn Vì vậy, nó là một nội dung quan trọng trong nộidung tự học Có 29 SV chiếm gần 28% chọn “Tìm sách, báo, tài liệu để đọcthêm” Nội dung này nhấn mạnh đến học liệu tự học cũng đã được các SV biếtđến Nội dung được ít bạn chọn nhất đó là “Học thuộc các bài học, làm đủ cácbài tập theo yêu cầu của giảng viên” (10 SV) chiếm hơn 3% Nội dung này phảnánh nhận thức của SV còn hạn chế, chỉ bó hẹp trong yêu cầu của giảng viên màchưa có ý thức tự học của bản thân Ngoài những nội dung trên, một số SV cònđưa ra ý kiến về nội dung tự học:

Bảng 3 Nhận thức của sinh viên ngành Quản lý giáo dục về vai trò của HĐTH

2 Hình thành và phát triển nhân cách cho bản thân 20

4 Giúp SV phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo

đó, có 100% SV cho rằng HĐTH có vai trò trong việc giúp SV mở rộng, hiểu

Trang 31

sâu kiến thức và giúp SV phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo tronghọc tập Điều này cho thấy SV đã nhận thức được vai trò quan trọng của HĐTH.Ngoài ra, có 20 SV (chiếm hơn 13%) cũng nhận thức được vai trò của tự học đốivới bản thân người học trong hình thành và phát triển nhân cách cho bản thân.Bên cạnh đó, có 28 SV (chiếm hơn 17%) nhận thức rằng, HĐTH có vai trò giúp

SV đạt được điểm số cao trong kỳ thi, kiểm tra Trong học tập, chúng ta thừanhận rằng điểm số là một yếu tố quan trọng Nó phản ánh trình độ, năng lực củangười học nhưng nhiều người chỉ chuộng hình thức bên ngoài, thích điểm cao

mà quên rằng vai trò cốt lõi của HĐTH là kiến thức thu được Như vậy, chúng takhông thể phủ nhận vai trò này nhưng để HĐTH diễn ra với vai trò đúng nghĩađòi hỏi GV, cán bộ quản lý, nhà trường phải nâng cao nhận thức c ho SV về vấn

đề này để tránh những nhận thức lệch lạc từ SV

Thăm dò ý kiến của giảng viên bộ môn về nhận thức tự học của SV, cácthầy cô cũng cho rằng mức độ nhận thức của hầu hết SV ở mức bình thường(83%); còn lại là yếu

Qua 3 bảng trên ta thấy rằng, hầu hết SV đã nhận thức được tầm quan

trọng, vai trò và hiểu được nội dung của HĐTH Hiểu và nhận thức được điều

này sẽ giúp SV xác định được động cơ, hình thành thái độ học tập, làm cơ sởđịnh cho quá trình tự phấn đấu, rèn luyện Tuy nhiên, còn một ít SV còn chưahiểu và thấy được tầm quan trọng và vai trò thực sự của HĐTH đối với bản thânlàm ảnh hưởng xấu tới sự tích cực tự học của SV Một số nguyên nhân dẫnđến những hạn chế là:

Thứ nhất, môi trường học ở phổ thông khác với môi trường học ở đại học.Khi mới bước vào đại học, đa số SV vẫn giữ thói quen học theo phương pháptruyền thống, do đó SV thường ỷ lại vào GV quá nhiều, chưa rèn cho mình tínhtích cực, chủ động, chưa thích nghi được với cách học ở đại học

Thứ hai, là tâm lý e ngại, không tự tin của SV, SV vào giờ học ít phátbiểu, ít thể hiện quan điểm riêng của mình mà chỉ thụ động ngồi nghe và chép

Trang 32

Kết quả điều tra thời gian dành cho HĐTH của SV được trình bày ở bảng

4 sau:

Bảng 4 Thời gian dành cho HĐTH trong một ngày của sinh viên ngành

Quản lý giáo dục – Trường Đại học Vinh

43/2007/QĐ-45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 43/2007/QĐ-45-90 giờ thực tập tại cơ sở; 43/2007/QĐ-45-60giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp

Đối với những học phần lí thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thuđược một tín chỉ, SV phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân

Như vậy, có thể khái quát cứ 1 tiết lý thuyết trên lớp thì sẽ có 2 tiết tự học

ở nhà Trong khi thực tế đăng ký số tín chỉ kỳ 1 của năm thứ nhất ngành Quản lýgiáo dục thường là 16 tín chỉ, kỳ 2 là 18 tín chỉ thì trung bình mỗi ngày SV phảidành hơn 4 tiếng để thưc hiện HĐTH mới đáp ứng được yêu cầu đào tạo

Qua kết quả trên, SV dành thời gian khoảng từ 2 đến 3 tiếng/ngày là nhiềunhất chiếm 60%, SV dành 3 đến 4 tiếng/ngày chiếm 20% Qua con số này, ta cóthể thấy SV đã dành thời gian cho HĐTH nhưng vẫn ít, chưa đáp ứng được yêucầu đào tạo Chỉ có 10% SV dành thời gian hơn 4 tiếng/ ngày TH, ở đây SV đãnhận thức được HĐTH trong quá trình học tập của mình, đáp ứng được yêu cầu

về thời gian TH nhưng con số này không được nhiều Ngược lại, một bộ phận

SV dành thời gian TH/ngày quá ít chỉ có dưới 2 tiếng/ngày làm ảnh hưởng đếnchất lượng và hiệu quả học tập

Trang 33

Như vậy, thời gian dành cho HĐTH của SV ngành Quản lý giáo dục nhìnchung vẫn còn rất ít so với yêu cầu đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ SVchưa tranh thủ hết thời gian, chưa có ý thức tự học liên tục để tích lũy kiến thức.Nguyên nhân dẫn đến SV chưa dành nhiều thời gian cho tự học một phần do SVchưa có động cơ tự học đúng nghĩa Điều tra động cơ của việc tự học thì 15%

SV xuất phát từ động cơ ham học hỏi, chiếm lĩnh tri thức; 22.5% do mongmuốn vượt qua khó khăn, dành kết quả cao trong học tập; 37.5% do muốn đạtkết quả cao trong các kỳ thi, kiểm tra; 25% học do hứng thú Vào môi trường đạihọc, SV không có động cơ tự học đúng đắn, tự học chủ yếu để được điểm cao

Vì vậy, SV chỉ học khi có kiểm tra, thi và học đối phó đang là nguyên nhân sâu

xa làm giảm chất lượng đào tạo

2.3.2 Thực trạng nội dung tự học của sinh viên

Khảo sát thực trạng các nội dung tự học của SV ngành Quản lý Giáo dụcTrường Đại học Vinh thu được kết quả : 25% học theo yêu cầu giảng viênhướng dẫn; 6% học nguyên văn theo giáo trình; 34% kết hợp theo yêu cầu củagiảng viên hướng dẫn và học nguyên văn theo giáo trình; 65% học theo yêu cầucủa giảng viên hướng dẫn kết hợp học nguyên văn theo giáo trình và các tài liệutham khảo khác

2.3.3 Thực trạng phương pháp tự học của sinh viên

Từ thực tế khảo sát: Nhận thức về vai trò tự học của sinh viên chưa toàndiện, năng lực tự học của sinh viên còn hạn chế, các em chưa có kế hoạch tự họchoặc có kế hoạch tự học nhưng việc thực hiện kế hoạch chưa triệt để Nội dung

tự học của sinh viên chưa mở rộng, vẫn bó gọn trong vở ghi chép, sách giáotrình, chưa biết mở rộng các vấn đề Phương pháp tự học chưa khoa học, nănglực vận dụng thực hành của sinh viên còn ở mức trung bình

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản

lý giáo dục – Trường Đại học Vinh

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch và quản lý hoạt động tự học của sinh viên

Ngày đăng: 10/09/2021, 01:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009), Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường. Bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục,quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2009
3. Tác giả Lê Khánh Bằng (1994), Phương pháp giảng dạy đại học, Tài liệu dùng cho giảng viên đại học và cao học, NXB Đại học Sư phạm I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy đại học
Tác giả: Tác giả Lê Khánh Bằng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm I Hà Nội
Năm: 1994
4. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương Khoa học quản lý. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoahọc quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
5. Phạm Khắc Chương (1997), Jan Amos Komenxki, Ông tổ của nền sư phạm cận đại. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jan Amos Komenxki, Ông tổ của nền sưphạm cận đại
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
6. Đặng Văn Cúc (2005), Lý luận dạy học đại học với việc đổi mới phương pháp dạy học giáo dục học cho sinh viên sư phạm chuyên ngoại ngữ.Chủ trì Đề tài khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội (Mã số: QN.01.22) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học với việc đổi mớiphương pháp dạy học giáo dục học cho sinh viên sư phạm chuyên ngoại ngữ
Tác giả: Đặng Văn Cúc
Năm: 2005
7. Vũ Cao Đàm (2009), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoahọc
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
8. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia
Năm: 1997
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ II - BCH TW Đảng khóa VIII. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ II - BCHTW Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội TW Đảng khóa X.NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội TW Đảng khóa X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
13. Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2011), Quản lý giáo dục. NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lýgiáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2011
14. Bùi Hiển - Nguyễn Văn Giao - Nguyễn Hữu Quỳnh - Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học. NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiển - Nguyễn Văn Giao - Nguyễn Hữu Quỳnh - Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2001
15. Lê Văn Hồng (1998), Tâm lý học lứa tuổi. NXB Giáo dục, Hà Nội 16. Trần Thị Hồng, Hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học môn chính trị ở Trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa, luận văn thạc sĩ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
17. Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê (1997), Giáo dục học đại cương.NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
20. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luậnvà thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
21. Harold Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: NXB Khoahọc và Kỹ thuật
Năm: 1992
22. Lê Ngọc Lan (1999), Tâm lý học. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Lê Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
23. Hồ Chí Minh (2001), Về vấn đề học tập. NXB trẻ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề học tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2001
27. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1997), Giáo dục học tập 1, tập 2. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1, tập 2
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1997
30. Văn Tâm - Nguyễn Văn Đạm (2003), Từ điển tiếng Việt. NXB Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Văn Tâm - Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: NXB Khoahọc giáo dục
Năm: 2003
32. Nguyễn Thạc (chủ biên) - Phạm Thành Nghị (2008), Tâm lý học sư phạm đại học. NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sưphạm đại học
Tác giả: Nguyễn Thạc (chủ biên) - Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động tự học cuả sinh viên ngành quản lý giáo dục   trường đại học vinh
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 5)
Bảng 1: Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của hoạt động tự học - Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động tự học cuả sinh viên ngành quản lý giáo dục   trường đại học vinh
Bảng 1 Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của hoạt động tự học (Trang 29)
Qua số liệu bảng trên, ta thấy 100% GV đều đánh giá cao mức độ ảnh hưởng nhiều của các yếu tố: sinh viên có ý thức, động cơ, thái độ tự học đúng đắn; sinh viên biết lựa chọn phương pháp, cách thức tự học phù hợp và yếu tố kiểm tra thường xuyên HĐTH của si - Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động tự học cuả sinh viên ngành quản lý giáo dục   trường đại học vinh
ua số liệu bảng trên, ta thấy 100% GV đều đánh giá cao mức độ ảnh hưởng nhiều của các yếu tố: sinh viên có ý thức, động cơ, thái độ tự học đúng đắn; sinh viên biết lựa chọn phương pháp, cách thức tự học phù hợp và yếu tố kiểm tra thường xuyên HĐTH của si (Trang 38)
Bảng 7. Thực trạng mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục - Trường Đại học Vinh - Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động tự học cuả sinh viên ngành quản lý giáo dục   trường đại học vinh
Bảng 7. Thực trạng mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục - Trường Đại học Vinh (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w