Giải hệ 2 phương trình 1 và 2, ta sẽ tìm được giá trị điện thế các nút và 3.1.3 Các bước giải mạch điện bằng phương pháp thế nút Bước 1: Nếu trong mạch chứa nguồn áp thì cần thay bằn[r]
Trang 11
Là không tìm trực tiếp dòng trong các nhánh
như phương pháp dòng nhánh, mà tìm gián tiếp
thông qua điện thế các nút của mạch.
3.1 Giải mạch điện bằng phương pháp thế nút
ABB
AAB
Z
1 ) (
Y ).
( Y
U
Trang 22
3.1.2 Cách tính điện thế các nút
Mạch có N nút, coi tùy
ý 1 nút có điện thế bằng 0, còn lại (N–1) nút Để tìm được giá trị điện thế của (N–1) nút này, ta cần phải giải một hệ (N–1) phương trình thế nút Làm thế nào viết được hệ phương trình
“Dòng qua nhánh bằng điện thế nút xuất phát
trừ điện thế nút đến, tất cả nhân với dẫn nạp của
nhánh (hoặc chia cho trở kháng nhánh)”.
2
J
3J
2I
3I
đó, ta hãy xem ví dụ mạch điện có 3 nút, trong đó nút
có điện thế bằng 0, còn lại 2 nút và với giá trị
thế nút được tính như sau:
Trang 33
Tại nút 1:
Bây giờ, nếu coi điện thế nút 3 bằng 0, ta suy ra:
“Tổng các dẫn nạp bao quanh nút đang xét nhân
với điện thế nút đang xét, trừ tổng các dẫn nạp nối
nút đang xét với nút khác nhân với điện thế nút khác
đó, bằng tổng đại số các nguồn dòng bao quanh nút
đang xét.
Nguồn dòng nào hướng đến nút đang xét thì mang
dấu (+) – rời khỏi nút đang xét thì mang dấu (-).
Áp dụng phát biểu trên cho nút đang xét bây giờ là nút 2:
1433
11
433
131
421
3123
) 1 ( J J )
Y Y
( )
Y Y
Y ( 1 3 4 1 3 4 2 1 3
) 2 ( J J )
Y Y
( )
Y Y
Y
243
Trang 44
Bước 1: Nếu trong mạch chứa nguồn áp thì cần thay
bằng nguồn dòng tương đương.
Bước 2: Coi tùy ý 1 nút có điện thế bằng 0, tìm điện thế
các nút còn lại.
Bước 3: Viết hệ phương trình thế nút (mạch có N nút thì
viết N-1 phương trình).
Bước 4: Giải hệ phương trình thế nút
Bước 5: Suy ra dòng trong từng nhánh.
3.1.3 Các bước giải mạch điện bằng
phương pháp thế nút
Giải hệ 2 phương trình (1) và (2), ta sẽ tìm được giá
trị điện thế các nút và
3.1.4 Bài tập áp dụng phương pháp thế nút
Trang 55
Giải mạch điện hình A bằng phương pháp thế nút.
Bước 1: Thay nguồn áp 10 0o(V) nối tiếp 5 ( ) bởi
nguồn dòng tương đương 10/5 = 2 (A) song song 5 ( )
1 I
2
I
3I
Trang 61 12 j 9
1 5
2 j 4
1 2
0 j 2733 ,
0
) 5 , 0 )(
5 , 0 ( ) 1 , 0 j 7 , 0 )(
053 , 0 j 74 , 0 (
1 , 0 j 7 , 0 5
, 0
5 , 0 053
, 0 j 74 , 0
Trang 77
3 , 0 j 266 , 2
) 1 j 3 )(
5 , 0 ( ) 1 , 0 j 7 , 0 )(
2 (
1 j 7 , 0 1 j 3
5 , 0 2
0 j 2284 ,
2
) 2 )(
5 , 0 ( ) 1 j 3 )(
053 , 0 j 74 , 0 (
1 j 3 5
, 0
2 053
, 0 j 74 , 0
0 j 2733 ,
0
8323 ,
0 j 2284 ,
2
) V ( 17 , 2 j 8 0367 ,
0 j 2733 ,
0
3 , 0 j 266 , 2
Trang 88
12 j 9
1 ) 0 17 , 2 j 8 ( Y ) (
I3 A B 3
(A) 78,31
) (
2 I
2
I1 o A C o
(A) 47,33
I1
o3
I
3.2 Giải mạch điện bằng phương pháp dòng mắt lưới
Dòng mắt lưới là một dòng điện tưởng tượng chạy
quẩn trong một mắt hay một vòng điện, trong khi dòng
nhánh là dòng điện chạy giới hạn trong một nhánh
Trang 99
Dòng nhánh
Giải mạch điện bằng phương pháp dòng mắt lưới là không tìm trực tiệp các dòng nhánh, mà tìm gián tiếp thông qua các dòng mắt lưới Sau đó ta
sẽ xếp chồng các dòng mắt lưới cùng chạy qua một nhánh dể suy ra dòng điện chạy trong nhánh đó.
Mạch có M mắt, phải tính giá trị của M dòng mắt
lưới Để tìm được giá trị M dòng mắt lưới này, phải giải
một hệ M phương trình dòng mắt lưới.
Trang 1010
Làm thế nào viết được hệ phương trình đó, ta hãy
xem ví dụ sau đây, mạch có 3 mắt: mắt trái với dòng mắt
lưới , mắt giữa với dòng mắt lưới , mắt phải với
Z 5
) 1 ( )
( Z1 Z2 I m1 Z2I m2 E 1
-Định luật K2 viết cho mắt giữa, trong đó ngoài các điện
áp do gây ra, còn có các điện áp do gây ra ở nhánh
chung AC giữa mắt giữa và mắt trái, các điện áp do gây ra ở nhánh chung BC giữa mắt giữa và mắt phải
do gây ra ở nhánh chung AC giữa 2 mắt trái và mắt giữa:
3 m
I
1 m
I
2 m
I
3 mI
Trang 1111
Giải hệ 3 phương trình (1), (2), (3), ta tìm được giá trị
của các dòng Im1, Im2, Im3.
) 3 ( )
( Z4 Z5 I m3 Z4I m2 E 5
) 2 ( 0 )
( Z2 Z3 Z4 I m2 Z2I m1 Z4I m3
- Định luật K2 viết cho mắt phải, trong đó lưu ý ngoài các
điện áp do gây ra, còn có các điện áp do gây ra ở
nhánh chung BC giữa mắt phải và mắt giữa:
Bước 1: Nếu trong mạch có nguồn dòng thì cần thay bằng
nguồn áp tương đương.
Bước 2: Viết hệ phương trình dòng mắt lưới (mạch có M
mắt thì viết M phương trình
Bước 3: Giải hệ phương trình trên, ta tìm được giá trị
của các dòng mắt lưới.
Trang 1212
Bước 4: Suy ra các dòng nhánh theo nguyên tắc sau đây:
- Nếu chỉ duy nhất 1 dòng mắt lưới chạy qua nhánh thì
2 Im Im
I I 4 I m2 I m3
3.2.3 Bài tập áp dụng phương pháp dòng mắt lưới
Giải mạch điện hình C bằng phương pháp dòng mắt lưới.
Bước 1: Thay nguồn dòng 2 - 30o (A) song song 4 – j2 ( ) bởi nguồn
2
I
m3 5
m2 3
3 I
Trang 1312 j 9 ( I
12 j 14 (
:
Hay m1 m1
- Mắt phải: ( 9 j 12 2 4 j 2 Im2 ( 9 j 12 ) Im1
464 , 7 j 928 ,
) 2 ( 464 , 7 j 928 , 4 I
10 j 15 ( I
12 j 9
(
:
Hay m1 m2
Trang 1412j9()10j15)(
10(10j15464,7j928
,
4
12j910
)12j9)(
10()464,7j928,4)(
12j14(464,7j928,412
j
9
1012
j14
) 12 j 9 ( ) 10 j 15 )(
12 j 14 ( 10 j 15 12 j 9
12 j 9 12 j
)A(69,10197
,0104
j153
36,165j56,68
j153
04,108j08,16
Trang 1515
3.3 Giải mạch điện bằng phương pháp xếp chồng
Là xếp chồng các dòng điện do từng nguồn tác động
riêng rẽ cung cấp cho một nhánh điện, để tìm ra dòng
nhánh đó Phương pháp này, đặc biệt hiệu quả khi trong
mạch có nhiều nguồn cùng tác động, nhưng lại tác động
4
Z
Mạch điện có bao nhiêu nguồn, phải lặp đi lặp lại việc tính các dòng điện này bấy nhiêu lần Ta hãy xem
ví dụ sau đây, mạch có 2 nguồn (1 nguồn áp và 1
nguồn dòng), bài toán có 2 bước lặp như sau:
Trang 16( 0
10 1
E o
) ( 2 );
( 12
Z
) ( 2 4 );
( 30
1
E
1
' I I ' 3
)2j42)(
12j9(5
10Z
ZZ
)ZZ(ZZ
E
)ZZ//(
ZZ
E'
I
4 3 2
4 3 2 1
1
4 3 2 1
1 1
) ( 104 153
100 150
j
j I
120 90
) 2 4 2 12 9
12 9 (
104 153
100 150
) (
'
'
4 3 2
2
j
j j
j
j j
j Z
Z Z
Z I
Trang 1717
) ( 104 153
359 , 45 564 , 158
A j
20 60
' ' '
j
j I
I I và
) 12 9 ( 5 2 2 4
2 4 )[
30 2
(
) (
"
2 1
2 1 3
4
4 4
3
j
j j
j
Z Z
Z Z Z
Z
Z J
3205 , 37 j 641 , 24
) 12 j 9 5
5 )(
104 j 153
359 , 45 j 564 , 158 ( ) Z Z
Z (
1 3
Trang 1818
3.3.2 Xếp chồng các dòng điện để suy ra dòng nhánh
) A ( 104 j 153
0385 , 8 j 923 , 133
) 104 j 153
3205 , 37 j 641 , 24 ( ) 104 j 153
359 , 45 j 564 , 158 (
j
j j
j I
0385 , 8 923 , 133 ( ) 104 153
100 150
j
j j
j I
3205 , 37 641 , 24 ( ) 104 153
20 60 (
j
j j
j I
359 , 45 564
, 158 ( ) 104 153
120 90
J I
I 4 3 4 ( 0 , 97 78 , 31o) ( 2 30o) o
3.4 Giải mạch điện bằng phương pháp mạch tương đương
Trang 1919
3.4.1 Các bước giải mạch điện
bằng phương pháp mạch tương đương
Sơ đồ giải thuật của phương pháp mạch tương đương
được trình bày ở trang sau
Giả sử ta cần tìm dòng qua nhánh chứa tải X nào
đó của mạch, ta có thể cắt bỏ nhánh đó ra khỏi mạch
Phần còn lại của mạch là một mạng 1 cửa Mạng 1
cửa này sẽ được thay thế bằng mạch tương đương
Thévénin hoặc Norton Bây giờ muốn tìm dòng , ta
chỉ việc ráp nhánh đã cắt bỏ vào mạch tương đương
Thévénin hoặc Norton đã xác định được ở trên, ta sẽ
tính được dòng Đó là nội dung của phương pháp
Trang 2020
: Dòng qua tải X ; :Trở kháng trong của các
nguồn tương đương ; : Điện áp của nguồn áp tương
đương (Thévénin) ; : Giá trị của nguồn dòng tương
A
Mạch Thévénin tương đương
Mạng một cửa
X
Tương đương nhau
Trang 2121
Cả 2 nguồn tương đương Thévénin và Norton đều có
trở kháng trong Zo giống nhau khi cả 2 đều thay thế
tương đương cho cùng một mạng 1 cửa (A,B).
Và trở kháng trong Zo này chính là trở kháng tương
đương của mạng 1 cửa nhìn từ 2 cực A,B.
:
Cần tuân thủ 2 nguyên tắc sau đây khi xác định Zo:
1) Nếu trong mạng 1 cửa (A,B) chứa các nguồn áp
độc lập thì phải nối tắt tất cả các nguồn này lại, còn nếu
trong mạng 1 cửa (A,B) chứa các nguồn dòng độc lập thì
phải hở mạch tất cả các nguồn này lại, sau đó vận dụng
các phép biến đổi tương đương đã học để tính trở kháng
tương đương của mạng 1 cửa nhìn từ 2 cực A, B.
2) Nếu trong mạng 1 cửa (A,B), ngoài các nguồn độc
lập, còn có thêm các nguồn phụ thuộc thì, trước tiên phải
nối tắt hoặc hở mạch các nguồn độc lập, sau đó phải kích
Trang 2222
thích ở 2 cực A, B một nguồn áp tưởng tượng 1V hoặc
một nguồn dòng tưởng tượng 1A, rồi vận dụng các
phương pháp giải mạch điện đã học để , nếu kích thích
là nguồn áp 1V, tính dòng qua mạng, hoặc nếu kích
thích là nguồn dòng 1 A, tính điện áp ở 2 đầu A,B
Ví dụ 1: Tìm Zocủa mạch tương đương thay thế mạng 1
cửa (A,B) sau đây (hình G).
Trang 23) 12 j 9 ( 5 Z
) 2 j 4 ( )]
12 j 9 //(
5 [ Z
Z
o
AB o
Ví dụ 2: Tìm Zo của mạch tương đương thay thế
mạng 1 cửa (A,B) sau đây (hình I).
Nối tắt nguồn 6V, kích thích ở cửa (A,B) một nguồn
dòng 1A (hình J), ta dùng phương pháp thế nút để tìm U
(vì Zo = U).
Trang 242U X
A 0,5
1
U 1A
1A
1
U X
C C
Coi B = 0, ta có: , với
ta suy ra C = 0.
X A
5 , 0
1 )
5 , 0
1 1
1
1 3
2 hay 1 )
5 , 0
1 1
1 ( 5
, 0
1
A C
A
C
Và: , biết
Trang 2525
Thay nguồn áp (10V nối tiếp 5 ) bởi ngồn dòng tương
đương (10/5 = 2A song song 5 ) (hình L).
Ví dụ 3: Hãy xác định điện áp của nguồn Thévénin
thay thế tương đương mạng 1cửa (A,B) sau đây (hình K)
hm
U
thế tương đương mạng 1 cửa (A,B), chính là điện áp
trên 2 cực A, B của mạng khi ta để hở cửa (A,B), ký
Trang 2626
A A
Chú ý:
1) Với kết quả trên và kết quả tính được ở ví dụ 1, ta vẽ
được sơ đồ mạch Thévénin thay thế tương đương
mạng 1 cửa (A,B) ở ví dụ 1 như sau (hình M)
Coi C 0 , ta có:
) V ( 7647 ,
1 j 9412 ,
7 2
) 12 j 9
1 5
Hình
3 I
j1,1176 -
(V) j9,2288 3,013
hm
U
(V) j9,2288 3,013
hm
Trang 2727
2) Mạng 1 cửa (A,B) ở ví dụ 1 cũng là phần còn lại của
mạch điện trong bài tập áp dụng 2 (chương 2) sau khi
cắt bỏ nhánh 2 , vì vậy, để kiểm chứng kết quả dòng
2 Z
U I
o
hm 3
3.4.4 Cách xác định dòng điện do
nguồn tương đương Norton cung cấp
Dòng điện, do nguồn Norton cung cấp cho mạch thay
thế tương đưong mạng 1 cửa (A,B), chính là dòng điện
nối tắt 2 cực A, B của mạng, ký hiệu , đọc là “dòng
Trang 2828
Ví dụ 4: Hãy xác định dòng điện của nguồn
Norton thay thế tương đương mạng 1 cửa (A,B) sau dây
o 30 (2
Hê 2 phương trình dòng mắt lưới:
Thay nguồn dòng 2 -30o(A) song song (4-j2) ( ) bởi
nguồn áp ( 2 30o)( 4 j 2 )( V ) nối tiếp (4 – j2)( ) (hình Q).
) 1 ( 10 I
) 12 j 9 ( I
) 12 j 9 5
) 2 ( ) 2 j 4 )(
30 2
( I
) 2 j 4 12 j 9 ( I
Trang 2929
Chú ý:
1)Với kết quả trên và kết quả tính được ở ví dụ 1, ta vẽ
được sơ đồ mạch Norton thay thế tương đương mạng
1 cửa (A,B) ở ví dụ 1 như sau (hình R)
Giải hệ 2 phương trình (1) và (2), ta được:
Suy ra: I nm I m2 0 , 2115 j 1 , 1875 ( A )
) A ( 1875 ,
1 j 2115 ,
3
I
A
B
2) Mạng 1 cửa (A,B) ở ví dụ 1 cũng là phần còn lại của
mạch điện trong bài tập áp dụng 2 (chưong 2) sau khi
cắt bỏ nhánh 2 , vì vậy, để kiểm chứng kết quả dòng
Trang 30nm o hm
Z
U I
I Z
Nhận xét: Nếu nguồn Thévénin và nguồn Norton cùng
thay thế tương đương một mạng 1 cửa thì giữa 2 nguồn
này có thể biến đổi qua lại như sau:
(A) 78,31 0,97 o
2 Z
Z ( I I
o
o nm
“Khuếch đại thuật toán” hay OP-AMP (Operational
amplifier) là một phần tử đa cực, trong đó ta để ý đến 5
cực chính (1)(2)(3)(4)(5).
Trang 3131
* 2 cực (1) và (2) nhận 2 nguồn điện DC trái cực tính V
(khoảng 10V đến 15V) Hai nguồn DC này có điểm nối
chung nối đất (điện thế bằng 0)
* 2 đầu vào (3) và (4): - Đầu (+) là đầu vào không đảo
- Đầu (-) là đầu vào đảo Đặt một điện thế dương vào đầu (+), còn đầu (-) nối
đất thì đầu ra sẽ có điện thế dương
Trang 3232
Đặt một điện thế dương vào đầu (-), còn đầu (+) nối
đất thì đầu ra sẽ có điện thế âm
* 1 đầu ra (5) đưa tín hiệu đã được khuếch đại ra tải.
3.5.2 Các mô hình của OP-AMP
Mô hình gần đúng
Nếu chỉ để ý đến 2 đầu vào và đầu ra, bỏ qua 2 cực
nhận 2 nguồn điện DC, thì OP-AMP được mô hình hóa
u +
u
-i +
i
-Đầu vào không đảo
Đầu vào đảo
Đầu ra
Ri: điện trở vào, thường rất lớn (>1M ), Ro: là điện
trở ra, thường rất bé (<100 ), A: độ lợi rất cao (>105)
Trang 3333
Mô hình đơn giản
Vì điện trở Ro rất bé nên có thể xem bằng 0, và điện
trở Ri rất lớn nên i+ = i- = 0 (*) Ta được mô hình đơn
giản hơn nữa của OP-AMP:
Trang 34Ví dụ 1: Tính độ lợi điện áp uo/eS của mạch chứa
OP-AMP sau đây Biết R1 = 1000 ; R2 = 5000
0
0 R
1 )
( R
1 ) e
( 0 i
i
i
2
2 1
1
1 S 2
5 e
( 1000
1 ) 0 e ( :
Trang 3535
Ví dụ 2: Tìm độ lợi điện áp uo/eS của mạch chứa
OP-AMP sau đây.
Áp dụng mô hình lý tưởng: u+ = u- và i+ = i- = 0
Biết: u+ = 1 = eS ; u- = 3 3 = 1 = eS và 2 = 0
Định luật K1 tại nút :
0 0 R
1 ) (
R
1 ) (
0 i
i
i
2 2 3 1
3 4 2
1 ) e 0 ( hay
2 o S 1 S
Trang 361 ) (
dt
) u
( d C hay i 2 2 1
dt
du RC
)0u(d
Trang 37) u (
d C R
1 ) u
(
dt
du RC u
0 dt
) u 0 ( d C R
1 ) 0 u
Trang 38uo o t i
: có ta
Trang 39( Z
1 ) (
2
2 3 1
2
Z
Z U
1 ) 0 U (
2
2 1
Trang 4040
) 2 ( Y Y
Y Y
U Y U
Y
0 U
Y U
Y )
Y Y
Y Y (
4 3
2 1
2 4 1
1 4
2 4 1
1 4 4 3
2 1
Y Y
Y )
Y Y
Y
Y
( 1 2 3 4 4 1 1 2 5 4 2 3 3
) 1 ( Y
U Y 0
U Y Y
3
2 5 4
2 5 4 3
(1) & (2) cho ta
Y Y U
U
4 3 2 1 5 4 3
3 1 1
Hướng dẫn g (Phương pháp dòng mắt lưới)
Chọn chiều 2 dòng mắt lưới Im1 và Im2 như hình 149 Hệ 2 phương trình dòng mắt lưới:
(10+ 5)Im1 + 5Im2 = 30 (1) ; 5Im1 + (2 + 5)Im2 = 20 (2) (1) Im2 =
5
I 15
Trang 41Hướng dẫn g (Phương pháp dòng mắt lưới)
Chọn chiều 2 dòng mắt lưới Im1 và Im2 như hình 153 Hệ 2 phương trình dòng mắt lưới: (40 + 10)Im1 + 10Im2 = 60 + 30 = 90 (1) ; 10Im1 + (10 + 20)Im2 = 30 + 30 = 60 (2) (1) Im2 =
10
I 50
Trang 4242
Hướng dẫn g (Phương pháp dòng mắt lưới)
Biến đổi nguồn dòng (2A // điện trở 8) thành nguồn áp (2x8 = 16V nối tiếp điện trở 8) như hình 156 Hệ 2 phương trình dòng mắt lưới Im1 và Im2:
(36 + 12)Im1 – 12Im2 = 90 – 60 = 30 (1) ; - 12Im1 + (12 + 8)Im2 = 60 – 16 = 44 (2)
(1) Im1 = 0,625 + 0,25Im2 Thay vào (2): - 12(0,625 + 0,25Im2) + 20Im2 = 44
Im2 =
17
5 , 51
A I = 2 +
17
5 , 51
=
17
5 ,
Coi 3 = 0, hệ phương trình thế nút 1 và 2 được viết như sau:
1
+ j 10
1
)2 = 0 (2) (1) 1 =
2 , 0 j 6 , 0
5 , 0
5 , 0
) 49 , 55 88 , 12 ( 5 , 0
3 7 Xác định I A, I B, I C trong mạch điện hình 159
Hướng dẫn g (Phương pháp dòng mắt lưới)
Chọn chiều 2 dòng mắt lưới I m 1 và I m 2 như hình 160 Hệ 2 phương trình dòng mắt lưới:
(20 + 10)I m 1 - 10I m 2 = 100120o = - 50 + j50 3 hay 3I m 1 - I m 2 = - 5 + j5 3 (1)
- 10I m 1 + (10 + 10)I m 2 = 100 hay - I m 1 + 2I m 2 = 10 (2)
I
Trang 43= 5 + 0,5I m 1 Thay vào (1): 3I m 1 - 5 – 0,5I m 1 = - 5 + j5 3
I A= I m 1 = j2 3 = 2 390o (A) I m 2 = 5 + 0,5(j2 3) = 5 + j 3= 5,2919,1o (A)
I B= I m 2 - I m 1 = 5 + j 3 - j2 3 = 5 - j 3 = 5,29- 19,1o (A)
I C = - I m 2 = 5,29(19,1o – 180o) = 5,29- 160,9o (A)
3 8 Xác định công suất tác dụng nguồn 500o (hiệu dụng) (V) phát ra và công suất tiêu tán trên từng điện trở trong mạch điện hình 161
Hướng dẫn g (Phương pháp dòng mắt lưới): Chọn chiều 2 dòng mắt lưới
1
m
I và I m 2 như hình 162 Hệ 2 phương trình dòng mắt lưới:
(5 + j10)I m 1 - j10I m 2 = 50 hay (1 + j2)I m 1 - j2I m 2 = 10 (1)
- j10I m 1 + (j10 + 3 – j4)I m 2 = 0 hay - j10I m 1 + (3 + j6)I m 2 = 0 (2) (2) I m 1 =
10 j
I ) 6 j 3 ( m 2
= (0,6 – j0,3)I m 2 Thay vào (1): (1 + j2) (0,6 – j0,3)I m 2 - j2I m 2 = 10 I 2 = I m 2 = 6,14342,51o (A) P3 = I2
2
(3) = (6,143)2.3 = 113,21 W Dòng trong mạch chính: I = I m 1 = (0,6 – j0,3)(6,14342,51o) = 4,1269,08o (A)
P5 = I2(5) = (4,12)2.5 = 84,87 W Công suất tác dụng nguồn cung cấp: P = P3 + P5 = 113,21 + 84,87 = 198,08 W
3 9 Xác định công suất tác dụng nguồn 500o (V) (hiệu dụng) phát ra và công suất tiêu tán trên từng điện trở trong mạch điện hình 163
Hướng dẫn g (Phương pháp dòng mắt lưới)
Chọn chiều 2 dòng mắt lưới I m 1 và I m 2 như hình 164 Hệ 2 phương trình dòng mắt lưới: