Ngân hàng trung ương2 Tiền gửi của các NHTM chủ yếu là dự trữ bắt buộc 4 Tài sản nợ khác: các tài khoản nội tệ đang được giữ bởi các NHTW tệ đang được giữ bởi các NHTW nước khác Chứ
Trang 1Chương 6
Lãi suất và cơ chế lan truyền
tiền tệ
Th S Lê Thị Kim Dung
Ngân hàng thương mại
là lọai hình doanh nghiệp có họat
động chính là nhận tiền gửi và cho
vay.
Kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi
Kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi
nhuận.
Bảng tổng kết tài sản của
một NHTM
Ghi rõ các tài sản có và tài sản nợ
của NH
–Tài sản có: tất cả tài sản mà NH sở hữu.
–Tài sản nợ: tất cả những thứ mà NH nợ
các hộ gia đình và doanh nghiệp khác
Trang 2Bảng tổng kết tài sản của
một NHTM
Tài sản có
(tỷ đồng)
Tài sản nợ (tỷ đồng)
Tài sản dự trữ
Dự trữ tại NHTW
D t ữ tiề ặt
60 29 31
Tiền gửi có thể phát hành séc
Tiề ửi tiết kiệ
682 653
Dự trữ tiền mặt
Tài sản thanh khoản (2)
Đầu tư chứng khoán
Cho vay (3)
Tài sản có khác
Tổng cộng
31 205 701 2271 293
3530
Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi có kỳ hạn Tài sản nợ khác (1)
Tổng cộng
653 1155 1040
3530
Bảng tổng kết tài sản của
một NHTM
(1) Tài sản nợ khác: những khoản có
liên quan đến thị trường bán buôn về
tiền gửi (cho vay lẫn nhau giữa các
NH và các tổ chức tín dụng khác) ụ g )
(2) Tài sản thanh khỏan: các khỏan
cho vay có thể chuyển đổi lập tức
sang tiền mặt mà không có rủi ro.
(3) Cho vay: hầu hết để tài trợ chi phí
mua thiết bị và hàng tồn kho, ngòai
ra là cho hộ gia đình vay mua sắm tài
sản lâu bền.
Ngân hàng trung ương
Bảng tổng kết tài sản của một NHTW
Tài sản có
(ngàn tỷ)
Tài sản nợ (ngàn tỷ)
Vàng và ngọai tệ
Chứng khóan nhà
nước
Tài sản có khác
21 282 50
Tiền giấy phát hành Tiền gửi của các NHTM
Cơ sở tiền tệ Tài sản nợ khác
288 (1)
29 (2)
317 (3)
36 (4)
Tổng cộng 353 Tổng cộng 353 (5)
Trang 3Ngân hàng trung ương
(2) Tiền gửi của các NHTM chủ yếu là
dự trữ bắt buộc
(4) Tài sản nợ khác: các tài khoản nội
tệ đang được giữ bởi các NHTW
tệ đang được giữ bởi các NHTW
nước khác
Chức năng của ngân hàng
trung ương (NHTW)
Quản lý các NHTM và các tổ chức tín
dụng, quản lý thị trường tiền tệ, thực
thi chính sách tiền tệ quốc gia
Thanh toán liên ngân hàng điều hoà
Thanh toán liên ngân hàng, điều hoà
hoạt động của hệ thống ngân hàng,
hỗ trợ các ngân hàng khi gặp khó
khăn tài chánh
Chức năng của ngân hàng
trung ương (NHTW)
Quản lý tỷ giá hối đoái và dự trữ
ngoại tệ quốc gia, thương thuyết liên
quốc gia về các vấn đề kinh tế
Người cho vay cuối cùng trong hệ
Người cho vay cuối cùng trong hệ
thống ngân hàng.
Chức năng quan trọng nhất là kiểm
sóat khối tiền tệ quốc gia.
Trang 4NHTW và cung tiền
Có ba loại công cụ được sử dụng để
thay đổi lượng cung tiền:
–thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc
–thay đổi tỉ suất chiết khấu
–hoạt động thị trường mở
Thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc 20 %: Số nhân
tiền gửi là 1/ 0,2 hay là 5: $100 tỉ dự
trữ có $500 tỉ ($100 tỉ x 5) ký gửi
Khi ngân hàng trung ương muốn
tăng lượng cung tiền: giảm tỉ lệ dự
trữ
Nếu tỉ lệ dự trữ giảm còn 12,5%: số
nhân tiền gửi là 1/0,125, hay là 8 100
tỉ dự trữ có 800 triệu tiền ký gửi thay
vì chỉ là 500 triệu
Thay đổi tỉ suất chiết khấu
là tỉ suất ngân hàng thương mại trả
cho các khoản vay của ngân hàng
trung ương.
Ngân hàng thương mại vay của ngân
hàng trung ương làm tăng lượng
cung tiền.
Tăng tỉ suất chiết khấu làm cho ngân
hàng thương mại giảm vay tiền, làm
giảm dự trữ và giảm tiền ký gửi.
Trang 5Hoạt động thị trường mở
Việc mua chứng khoán chính phủ
làm tăng dự trữ và tăng lượng cung
tiền bằng với số nhân tiền gửi nhân
cho sự thay đổi dự trữ.
Việc bán chứng khoán chính phủ làm
giảm dự trữ và giảm lượng cung
tiền bằng với số nhân tiền gửi nhân
cho sự thay đổi dự trữ
NHTW mua CK nhà nước từ các
NHTM
Bảng tổng kết tài sản của NHTW (tỷ đồng)
Thay đổi tài sản có Thay đổi tài sản nợ
Chứng khóan nhà nước: + 100 Tiền gửi của NHTM
(dự trữ) + 100 (dự trữ) 100
Bảng tổng kết tài sản của các NHTM (tỷ đồng)
Thay đổi tài sản có Thay đổi tài sản nợ
Tiền gửi tại NHTW (dự trữ): + 100
Chứng khóan nhà nước: - 100
NHTW mua CK nhà nước từ các
thể nhân khác
Bảng tổng kết tài sản của NHTW (tỷ đồng)
Thay đổi tài sản có Thay đổi tài sản nợ
Chứng khóan nhà nước: + 100 Tiền gửi của NHTM
(dự trữ) + 100
Bảng tổng kết tài sản của các NHTM (tỷ đồng)
Thay đổi tài sản có Thay đổi tài sản nợ
Tiền gửi tại NHTW (dự trữ): + 100 Tiền gửi: + 100
Bảng TKTS của các thể nhân khác (tỷ đồng)
Thay đổi tài sản có Thay đổi tài sản nợ
Chứng khóan nhà nước: - 100
Trang 6Tác động số nhân của một nghiệp
vụ thị trường mở
Giả thiết:
–Tỷ lệ thất thoát tiền mặt là 1/3
–Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%
Tiến
Tiến trình trình Cộng dồn
Dự trữ (DT)
Ký gửi (KG)
Thất thóat (TT) Khối tiền
Họat động thị trường mở $100.000
Cho vay $100.000
TT $33.333 KG $66.667 66.667 33.333 100.000
DT 6.667 CV $60.000
TT
20.000
KG 40.000
6.667 106667 53333 160000 DT
4000
CV 36.000
TT 12.000 KG
24000
10667 130667 65333 196000
tục 16667 166667 83333 250000
Đường cung tiền
Lãi suất (%) M s
Cung tiền, M O
Trang 7The Money Supply-Money Demand Diagram
Value of
Money, 1/P
Price
Level, P
As the value of money rises, the price level falls.
Quantity
of Money
The Money Supply-Demand Diagram
Value of
Money, 1/P
Price
Level, P
1
¾
1 1.33
MS1
Quantity
of Money
½
¼
2 4
$1000
The Fed sets MS
at some fixed value,
regardless of P.
The Money Supply-Demand Diagram
Value of
Money, 1/P
Price
Level, P
1
¾
1 1.33
A fall in value of money
(or increase in P)
increases the quantity
of money demanded:
Quantity
of Money
½
¼
2 4
MD1
Trang 8Value of
Money, 1/P
Price
Level, P
1
¾
1 1.33
The Money Supply-Demand Diagram
P adjusts to equate
quantity of money demanded with money supply.
$1000 Quantity
of Money
½
¼
2 4
MD1
eq’m price level
eq’m
value
of
money
A
MS1
The Effects of a Monetary Injection
Value of
Money, 1/P
Price
Level, P
1
¾
1 1.33
MS2
Then the value
of money falls,
and P rises
Suppose the Fed
increases the
money supply.
$1000 Quantity
of Money
½
¼
2 4
MD1
eq’m price level
eq’m
value
of
money
A
$2000 B
Thuyết số lượng về tiền tệ
Phương trình trao đổi: MV ≡ PY
–M: lượng tiền được đưa vào lưu thông
–V: tốc độ lưu chuyển của tiền
P: mức giá
–P: mức giá
–Y: thu nhập thực tế
–PY: thu nhập danh nghĩa
Phương trình trao đổi trở thành thuyết số
lượng tiền tệ khi đảm bảo 2 giả thiết:
–Vận tốc lưu thông không đổi
–GDP thực không phụ thuộc vào khối tiền tệ
Trang 9Thuyết số lượng về tiền tệ
Nếu 2 giả thiết này đúng: một thay
đổi trong khối tiền tệ sẽ tạo ra sự
thay đổi trong mức giá với cùng một y g g g ộ
tỷ lệ.
Thuyết số lượng về tiền tệ
(2)
P = V
Y M
∆P = V
Y ∆M
∆P
P = ∆M M
Cân bằng trong thị trường tiền tệ
Mọi thứ khác không đổi, lượng cầu về tiền giảm khi chi phí cơ hội (lãi suất) cao.
r 0
Lượng tiền nắm giữ
LL
Khi cung tiền là L 0 , cân bằng trong thị trường tiền tệ
xảy ra tại mức lãi suất r 0 .
L 0
Trang 10Đạt đến điểm cân bằng
r 0
Nếu lãi suất nằm dưới mức lãi suất cân bằng – ví dụ r 1
Cầu vượt cung tiền
Lượng tiền nắm giữ
LL
L 0
r 1 Cầu vượt cung tiền (khoảng cách AB )
Ngụ ý: Cung trái phiếu thừa – làm giá trái phiếu giảm
Và lãi suất sẽ tăng cho đến khi đạt mức lãi suất
cân bằng.
Kiểm soát cung tiền
Với đường cầu tiền cho trước:
NHTW có thể
HOẶC đặt mức lãi suất tại
r 0 và cung tiền sẽ là L 0
Lượng tiền nắm giữ
LL
L 0
r 0
HOẶC đặt mức cung tiền tại L 0 và lãi suất sẽ là r 0 NHƯNG không thể cùng lúc đặt cung tiền và lãi suất một cách độc lập.
Những thay đổi trạng thái cân bằng
Tăng cung tiền: đường cung tiền
dịch chuyển sang bên phải
Trang 11Những thay đổi trạng thái cân bằng
Tăng thu nhập thực tế: đường cầu về
tiền dịch chuyển sang bên phải
Trang 12Những thay đổi trạng thái cân bằng
Tăng cạnh tranh trong hoạt động
ngân hàng: giảm chi phí giữ tiền tại
mỗi mức r, nên nó có ảnh hưởng
tương tự như tăng thu nhập thực tế.
Mối liên kết giữa thị trường hàng
hóa và thị trường tiền tệ
Thị trường hàng hoá:
–hàng hoá và dịch vụ được trao đổi với
nhau
ứ ả l â bằ đ á
–mức sản lượng cân bằng được xác
định.
Thị trường tiền tệ:
–các tài sản tài chính được trao đổi
–mức lãi suất cân bằng được xác định.
Mối liên kết giữa thị trường hàng
hóa và thị trường tiền tệ
Việc đồng thời xem xét hai thị
trường cho thấy:
–Chính sách tài khoá tác động đến thị
t ờ tiề tệ h thế à
trường tiền tệ như thế nào
–Chính sách tiền tệ tác động đến thị
trường hàng hoá như thế nào
Trang 13Thị trường
hàng hóa
Thị trường tiền tệ
Y = C + I + G
(xác định Y)
MD= MS
(xác định r) (xác định Y)
I phụ thuộc r
(xác định r)
MDphụ thuộc Y
Thị trường tiền tệ tác động đến thị
trường hàng hóa
Mối quan hệ nghịch biến giữa đầu tư
và lãi suất: khi lãi suất giảm, đầu tư
tăng; khi lãi suất tăng, đầu tư giảm.
r → I↓ → AE↓ → Y↓
Mức sản lượng cân bằng (Y) không
phải chỉ được xác định đơn thuần bởi
các sự kiện trong thị trường hàng hoá.
Trang 14Thị trường hàng hoá tác động đến
thị trường tiền tệ
Cầu tiền phụ thuộc vào mức sản lượng
trong nền kinh tế: sản lượng nhiều →
giao dịch nhiều hơn → cầu tiền nhiều
hơn
hơn.
vào lãi suất.
Lãi suất thay đổi khi tổng sản lượng
(thu nhập) tăng
Y↑→ M D ↑→ r↑
Y↓→ M D ↓→ r↓
Trang 15Chính Chính sách sách tài
tài khóa khóa
Chính Chính sách sách tiền
tiền tệ tệ
Mở
Mở rộng rộng (Y↑) (Y↑) G ↑; T ↓ G ↑; T ↓ MS ↑↑
Thu
Thu hẹp hẹp (Y↓) (Y↓) G ↓; T ↑G ↓; T ↑ MS ↓↓
Chính sách tài khóa mở rộng
tăng G hoặc giảm thuế ròng T
G tăng lên làm cho cả Y và r tăng lên Lãi
suất r tăng lên ֲ I giảm xuống
Tác động lấn át: Tăng chi tiêu chính phủ
Tác động lấn át: Tăng chi tiêu chính phủ
làm giảm đầu tư tư nhân.
G ↑ → Y↑ → M D ↑ → r ↑ → I ↓ → Y↓:
–Y tăng nhiều hơn nếu r không đổi
Trang 16Chính sách tiền tệ mở rộng: tăng
lượng cung tiền
Tác động của chính sách tiền tệ mở
rộng:
–M S ↑ → r↓ → I↑ → Y↑ → M D ↑ → r↑:
r giảm nhiều hơn nếu M D không đổi.
Trang 17Chính sách tài khóa thu hẹp
Giảm chi tiêu chính phủ hay tăng
thuế ròng nhằm mục đích giảm tổng
sản lượng (thu nhập) (Y).
G↓ hoặc T↑ → Y↓ → M D ↓ → r↓ → I↑ → Y↑:
Y giảm nhiều hơn nếu r không giảm.
Chính sách tiền tệ thu hẹp
Giảm cung tiền nhằm mục đích giảm
tổng sản lượng (thu nhập) (Y)
M S ↓→ r ↑ → I ↓ → Y ↓ → M D ↓ → r ↓ :
r tăng nhiều hơn nếu M D không giảm
Cơ chế lan truyền của chính sách
tiền tệ
là kênh mà qua đó chính sách tiền tệ
anh hưởng đến sản lượng và việc
làm
Cơ chế lan truyền của chính sách
Cơ chế lan truyền của chính sách
tiền tệ thông qua tác động của lãi
suất đối với:
–Tiêu dùng (C):
–Đầu tư (I):
Trang 18Cơ chế lan truyền của chính sách
tiền tệ
Tiêu dùng (C): lãi suất cao hơn làm
giảm cầu tiêu dùng do làm giảm giá
trị hiện tại của dòng thu nhập hy
vọng nhận được trong tương lai,
vọng nhận được trong tương lai,
dịch chuyển hàm C xuống dưới.
Đầu tư (I): lãi suất tăng làm giảm
lượng cầu đầu tư, một sự di chuyển
lên phía trên dọc theo một đường
cầu đầu tư nhất định