Chương 7Tổng Cầu, Tổng Cung, Giá cả và Sự điều chỉnh với những Cú Sốc Th.S Lê Thị Kim Dung Giá cả Hệ thống giá cả không luôn luôn hoạt động kịp thời.. Tá độ lãi ất ứ iá lãi 26.3 Tác
Trang 1Chương 7
Tổng Cầu, Tổng Cung, Giá cả và Sự
điều chỉnh với những Cú Sốc
Th.S Lê Thị Kim Dung
Giá cả
Hệ thống giá cả không luôn luôn hoạt
động kịp thời Một vài loại giá rất linh
hoạt, trong khi một vài loại khác cứng
nhắc.
26.1
Giá linh hoạt: những loại giá được
điều chỉnh hàng ngày Ví dụ: giá cá
tươi, rau và các loại thực phẩm khác.
Giá cứng nhắc: những loại giá điều
chỉnh chậm Ví dụ: giá các loại hàng
công nghiệp như thép, công cụ, máy
móc
Giá cả
Thời kỳ ngắn hạn trong kinh tế vĩ
mô: thời kỳ gía cả không thay đổi
nhiều.
Trang 2Tổng cầu
Hệ số góc của đường AD âm, do:
Tác động của cải:mức giá ↓ giá trị
thực tế của đồng tiền ↑ chi tiêu ↑.
Tá độ lãi ất ứ iá lãi
26.3
Tác động lãi suất: mức giá ↓ lãi
suất ↓ cầu đầu tư ↑
Tác động từ thương mại quốc tế:
mức giá ↓ hàng nội địa rẻ hơn so
với hàng nước ngoài cầu cho
hàng nội địa ↑
Các yếu tố làm dịch chuyển AD
Các
Các yếu yếu tố tố làm làm
tăng
ếế
Các Các yếu yếu tố tố làm làm giảm
ếế Giảm
Giảm thuếthuế
Tăng
Tăng chi chi tiêutiêu chínhchính
phủ
Tăng
Tăng cungcung tiềntiền
Tăng Tăng thuếthuế Giảm Giảm chi chi tiêutiêu chínhchính phủ
Giảm Giảm cungcung tiềntiền
26.5
Trang 3Tổng cung
Đường tổng cung thể hiện mối quan
hệ giữa mức giá và sản lượng cung
ứng.
26.7
g
Được đo bằng GDP thực
Đường tổng cung cổ điển
là quan hệ giữa GDP thực cung cấp
và mức giá trong điều kiện giá của tất
cả các yếu tố sản xuất được điều
ổ
26.8
chỉnh thay đổi theo cùng một tỷ lệ
thay đổi của mức giá
Thẳng đứng tại sản lượng tiềm năng
dài hạn, sản lượng chỉ do các yếu tố sản
xuất quyết định
Trang 4Đường tổng cung cổ điển
Sản lượng tiềm năng phụ thuộc trình
độ công nghệ, số lượng các đầu vào
sẵn có (lao động, tư bản, đất đai,
ă l ) à ứ độ hiệ ả ủ
26.9
năng lượng) và mức độ hiệu quả của
việc sử dụng tài nguyên và công
nghệ.
Tại sản lượng tiềm năng, tất cả đầu
vào đều được sử dụng đầy đủ Nó
chính là sản lượng cân bằng dài hạn
Trang 5Đường tổng cung ngắn hạn
là quan hệ giữa GDP thực cung cấp
và mức giá khi giá của các yếu tố
sản xuất chủ yếu không đổi , đặc biệt
26.12
là suất tiền lương danh nghĩa không
đổi.
Lạm phát cân bằng
P
Trong mô hình cổ điển, không có ảo giác tiền tệ và tiền lương linh họat, AS thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng.
AS
26.14
Output
Tính linh hoạt của lương và giá cả bảo đảm tiền lương thực tế sẽ được điều chỉnh
để duy trì mức toàn dụng nhân công
Vì vậy cân bằng khi AD = AS
AD
Y p
Trang 6Cú sốc cung dài hạn và
quá trình điều chỉnh
P *
AS 0
Gỉa sử sản lượng tiềm năng tăng lên Để giữ cho mục tiêu mức giá không thay đổi
E 0
AD 1
E 1
SAS 0 SAS
1
AS 1
26.15
Output
AD 0
Y p
tiêu mức giá không thay đổi
P * , chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng để thích ứng với tổng cung tăng thêm, mức giá vẫn là
P * và nền kinh tế di chuyển đến điểm cân bằng mới, từ
E 0 sang E 1 .
Y 1
Cú sốc cung tạm thời và
quá trình điều chỉnh
Gía xăng dầu cao hơn buộc doanh nghiệp tăng giá cả.
Trong ngắn hạn, SAS dịch
P *
AS SAS
SAS ’
P ’
P *’’
E
E ’ E ’’
26.16
Output
và cân bằng chuyển từ E
làm giảm AD do NHTW tăng lãi suất thực tế
SAS và cân bằng cuối cùng được thiết lập lại tại E
AD
Y *
Y ’
Cú sốc cung tạm thời và
quá trình điều chỉnh
Chính sách tiền tệ thích ứng với một
cú sốc cung tạm thờikhi chính sách
tiền tệ được thay đổi để ổn định sản
26.17
lượng Tuy nhiên, kết quả là lạm phát
cao hơn.
Trang 7Cú sốc cầu và
quá trình điều chỉnh
P
P *
SAS
Khi có cú sốc mở rộng cầu, NHTW có thể thắt chặt chính sách tiền tệ
và dịch chuyển AD ’ trở lại AD
E AS
26.18
AD
Output
E
Y”
Ngược lại, khi tổng cầu thấp AD ” , nó có thể mở rộng chính sách tiền tệ
để lập lại AD.
B
Cân bằng vẫn tại E Cả lạm phát và sản lượng đều ổn định
Y * Y’
AD ’
AD ”
P ”
Cú sốc cầu và
quá trình điều chỉnh
Khi cú sốc là cú sốc cầu, ổn định lạm
phát cũng sẽ bình ổn sản lượng.
26.19