1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an lop 5 tuan 28

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Giữa Học Kì II
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 194,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảm tải : Không dạy cả bài II/ §å dïng d¹y häc: - Tranh, ảnh, băng hình, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan Liên Hợp Quốc ở địa phơng và ở Việt Nam.. - Th«ng tin tham[r]

Trang 1

- Tìm đợc các câu ghép,các từ ngữ đợc lặp lại,đợc thay thế trong đoạn văn ở BT2.

- HS khá,giỏi hiểu đợc tác dụng của những từ ngữ lặp lại,từ ngữ thay thế

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu STV 5 tập 2

- Bảng phụ viết 5 câu ghép của bài "Tình quê h ơng" để phân tíchBT2c

- Bảng phụ viết bài "Tình quê hơng để HS làm BT 2d

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài:(1p)

- GV nêu mục tiêu tiết học

2/ Kiểm tra TĐ và HTL.(15p)

- HS bốc thăm chọn bài, xem lại bài 1 - 2 phút

- HS đọc, GV nêu câu hỏi về bài đọc

3/ Bài tập 2:(20p)

- HS đọc yêu cầu BT2

- HS làm vào VBT

- GV giúp HS thực hiện các yêu cầu BT

+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê h ơng? (đăm

đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thơng mãnh liệt, day dứt)

+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hơng? (Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giảvới quê hơng)

+ Tìm các câu ghép trong bài văn? (Bài văn có 5 câu đều là câu ghép)

dân coi tôi nh ng ời làng và cũng có những ng ời yêu tôi tha thiết ,/ nhng sao

sức quyến rũ, nhớ th ơng vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này

những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu

+ Tìm các từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn?(HS tìm và nêu: Các từ: tôi, mảnh đất đợc lặp lại nhiều lần trong bài văn có tác dụngliên kết câu Các từ ngữ đợc thay thế: Mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quêtôi (câu 1) - mảnh đất quê hơng (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2) - mảnh

đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê hơng (câu 3)

4/ Cũng cố, dặn dò:(2p)

- GV nhận xét tiết học

Trang 2

- Biết tính thời gian của một chuyển động đều.

- Biết quan hệ giữa thời gian,vận tốc và quãng đường

- GV cho HS nhắc lại công thức tính thời gian của một chuyển động

- Cho HS rút ra công thức tính vận tốc, quãng đường từ công thức tính thời gian

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập SGK.

- HS l m b i t p v ch a b i HS khác ki m tra k t qu à à ậ à ữ à ể ế ả

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu đề bài.

-GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài lên bảng

Trang 3

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài.(1p)

- GV nêu mục tiêu tiết học

2/ Kiểm tra TĐ và HTL.(15p)

- HS bốc thăm chọn bài, xem lại bài 1 – 2 phút

- HS đọc, GV nêu câu hỏi về bài đọc

3/ Bài tập 2:(10p)

- HS đọc yêu cầu BT2

- GV giúp HS thực hiện các yêu cầu BT

- Mở mục lục, tra tìm các bài tập đọc là văn miêu tả từ tuần 19 – 27?

- Đó là: 3 bài văn miêu tả: Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở làng ĐồngVân, Tranh Làng Hồ

4/ Bài tập 3: )(10p) (Dành HS khá,giỏi)

- HS đọc yêu cầu BT3

- HS nói chọn bài nào để viết?

- HS viết dàn ý của bài vào VBT

- HS trình bày, GV và cả lớp nhận xét

* Gợi ý:

1) Phong cảnh đền Hùng:

a) Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn, chỉ có thân bài)

- Đoạn 1: Đền Thợng trên đỉnh Nghĩa Lỹnh (trớc đền, trong đền)

- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền

+ Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng

b) Chi tiết hoặc câu văn em thích:

- Em thích chi tiết: Ngời từ đền Thợng lần theo lối cũ xuống đền Hạ, sẽ gặp nhữngcánh hoa đại, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát và toả hơng thơm.Những chi tiết, hình ảnh ấy gợi cảm giác về một cảnh thiên nhiên rất khoáng đạt,thần tiên

2) Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân:

a) Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn, chỉ có thân bài)

- Đoạn 1: Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian

- Đoạn 2: Sự độc đáo của nội dung tranh làng Hồ

- Đoạn 3: Sự độc đáo của kĩ thuật tranh làng Hồ

b) Chi tiết hoặc câu văn em thích:

- Em thích những câu văn viết về màu trắng điệp – màu trắng của những hạt cátcủa điệp trắng nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật phamàu của tranh làng Hồ Nhờ bài văn này, em biết thêm một màu trong hội hoạ

Trang 4

+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các

D-ơng Văn Minh đầu hàng không điều kiện

II/ Đồ dùng dạy học:

- Một số ảnh t liệu về đại thắng mùa xuân 1975

- Lợc đồ để chỉ các địa danh ở miền Nam đợc giải phóng năm 1975.III/ Hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài (1ph)

2/ Hớng dẫn HS hoạt động học: (32ph)

* Hoạt động 1:(5p) HS làm việc cả lớp.

- Sau Hiệp định Pa-ri, trên chiến trờng miền Nam, thế lực của ta ngày càng hơnhẳn kẻ thù đầu năm 1975, khi thời cơ xuất hiện, Đảng ta quyết định tiến hành cuộcTổng tiến công nổi dậy, bắt đầu từ ngày 04 -03 - 1975

- Sau 30 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, quân dân ta đã giải phóng toàn bộ TâyNguyên và cả dải đất miền Trung

- 17 giờ ngày 26 - 4 - 1975, chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử nhằm giải phóng SàiGòn bắt đầu

- GV nêu nhiệm vụ bài học:

- Thuật lại sự kiện tiêu biểu của chiến dịch giải phóng Sài Gòn?

- Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 30 - 4 - 1975?

* Hoạt động 2:(10p) Làm việc cả lớp.

- Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diễn ra nh thế nào?

- Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập thể hiện điều gì?

- HS tờng thuật cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập?

- HS diễn tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dơng Văn Minh đầu hàng

* Hoạt động 3:(10p) Làm việc theo nhóm.

- HS tìm hiểu về ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30 – 04 – 1975

- HS thảo luận và rút ra kết luận:

+ Là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sử dân tộc (nh Bạch

Đằng, Chi Lăng, Đống Đa, Điện Biên Phủ)

+ Đánh tan quân xâm lợc Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miềnNam, chấm dứt 2 năm chiến tranh

+ Từ đây hai miền Nam, Bắc đợc thống nhất

- Một số tranh, ảnh về các cụ già

III/ Hoạt động dạy học:

Trang 5

1/ Giới thiệu bài:(1p)

- GV nêu mục tiêu tiết học

2/ Nghe – Viết:(20p)

- GV đọc chính tả Bà cụ bán hàng nớc chè HS theo dõi SGK

- HS đọc thầm lại bài chính tả, tóm tắt nội dung bài (Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà

cụ bán hàng nớc chè dới gốc bàng)

- GV nhắc các em những từ dễ viết sai: tuổi giời, tuồng chèo

- GV đọc – HS chép, GV đọc cho HS rà soát bài

- GV chấm chữa bài và nhận xét

3/ Bài tập 2:(10p)

- HS đọc yêu cầu BT2

- Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại hình hay tả tính cách của bà cụ bán hàng nớcchè? (Tả ngoại hình)

- Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình? (Tả tuổi của bà)

- Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào? (Bằng cách so sánh với cây bànggià; đặc tả mái tóc bạc trắng)

- HS viết đoạn văn miêu tả ngoại hình của một cụ già mà em biết khoảng 5 câu

- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đờng của chuyển động đều

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2

II/ Hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ:(4ph)

GV gọi hs nêu quy tắc tính vận tốc, quãng đờng, thời gian của chuyển động

Gv nhận xét

B/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài(2ph).

2/ Hớng dẫn hs làm bài tập.

Bài tập 1: (8 ph) HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài toán

- HS làm bài tập và chữa bài HS khác nhận xét bài làm

Bài giải:

4 giờ 30 phút = 4,5 giờ

Mỗi giờ ô tô đi đợc là:

135 : 3 = 45 (km)Mỗi giờ xe máy đi đợc là:

135 : 4,5 = 30 (km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là:

45 : 1,5 = 30 (km/giờ)Bài tập 2: (9ph) GV HDHS tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút

1250 : 2 = 625 (m/phút); 1 giờ = 60 phút

Một giờ xe máy đi đợc:

625 x 60 = 37500 (m)

37500 m = 37,5 km

Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ

Bài tập 3: Giành cho HS khá, giỏi

Trang 6

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán.

- Cho HS đổi đơn vị đo: 15,75 km = 15 750 m

1 giờ 45 phút = 105 phút

- HS làm bài vào vở

Bài tập 4:Giành cho HS khá, giỏi

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- GV cho HS đổi đơn vị: 72 km/giờ = 72 000 m/giờ

- GV cho HS làm bài vào vở:

Bài giải

72 km/giờ = 72 000 m/giờThời gian để cá heo bơi 2400 m là:

2400 : 72000 = 1

30 (giờ)1

-Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng

- Các nhóm thảo luận câu hỏi:

+ Bớm thờng đẻ trứng vào mặt trên hay mặt dới của lá rau cải?

+ ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, bớm cải gây thiệt hại nhất?

+ Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đốí với câycối, hoa màu?

* Bớc 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trả lời

- Phần chú thích các hình trang 114 SGK:

Hình 1: Trứng (thờng đợc đẻ vào đầu hè, sau 6 - 8 ngày, trứng nở thành sâu)

Hình 2a, b, c: Sâu (sâu ăn lá lớn dần cho đến khi da ngoài trở nên quá chật, chúnglột xác và lớp da mới hình thành Khoảng 30 ngày sau, sâu ngừng ăn)

Hình 3: Nhộng (sâu leo lên tờng, hàng rào hay bậu cửa Vỏ sâu nứt ra và chúngbiến thành nhộng)

Hình 4: Bớm (trong vòng 2 - 3 tuần, một con bớm nhăn nheo chui ra khỏi kén.Tiếp đến bớm xoè rộng đôi cánh cho khô rồi bay đi)

Hình 5: Bớm cải đẻ trứng vào lá rau cải, bắp cải hay súp lơ

Kết luận:

Trang 7

- Bớm cải thờng đẻ trứng vào mặt dới của lá rau cải Trứng nở thành sâu Sâu ăn lárau để lớn Hình 2a, b, c cho thấy sâu càng lớn càng ăn nhiều lá rau và gây thiệt hạinhất.

- Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn trùng gây ra, trong trồng trọt ngời ta thờng

áp dụng các biện pháp: bắt sâu, phun thuốc trừ sâu, diệt bớm,

* Hoạt động 2:(17p) Quan sát và thảo luận

Dòi hoá nhộng Nhộng nở

ra ruồi

Đẻ trứngTrứng nở thành gián con màkhông qua các giai đoạntrung gian

Nơi đẻ trứng Nơi có phân, rác thải, xác

chết động vật, Xó bếp, ngăn kéo, tủ bếp, tủquần áo, Cách tiêu diệt - Giữ vệ sinh môi trờng nhà

ở, nhà vệ sinh, chuồng trạichăn nuôi,

- Phun thuốc diệt ruồi

- Giữ vệ sinh môi trờng nhà

Đạo đức (dạy bự tuần 27)

EM YấU HOÀ BèNH (Tiết 2)

I/ Mục tiờu:

- Nờu được những điều tốt đẹp do hũa bỡnh đem lại cho trẻ em

- Nờu được cỏc biểu hiện của hũa bỡnh trong cuộc sống hàng ngày

- Yờu hũa bỡnh,tớch cực tham gia cỏc hoạt động bảo vệ hũa bỡnh phự hợp với khảnăng do nhà trường,địa phương tổ chức

- GDKNS:Kĩ năng hợp tỏc với bạn bố.(Hoạt động 2)

- BTập 4 SGK (bỏ).

II/ Đồ dựng dạy học:

- Tranh, ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhõn dõn ở những nơi cú chiến tranh

- Tranh, ảnh, băng hỡnh về cỏc hoạt động bảo vệ hoà bỡnh, chống chiến tranh củathiếu nhi và nhõn dõn Việt Nam, thế giới

- Điều 38, Cụng ước Quốc tế về Quyền trẻ em

- Thẻ màu

Trang 8

III/ Hoạt động dạy học`:

A/Bài cũ: (5p)

-HS nêu lại ghi nhớ Cả lớp và GV nhận xét

B/Bài mới: (27p)

* Hoạt động 2: Vẽ "Cây hoà bình"

1 GV chia nhóm và HD các nhóm vẽ "Cây hoà bình"

2 Các nhóm vẽ tranh

3 Đại diện từng nhóm giới thiệu về tranh của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

4 GV khen và kết luận

Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người Song

để có được hoà bình, mỗi người chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trongcách sống và ứng xử hằng ngày Đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt động bảo

vệ hoà bình, chống chiến tranh

* Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu hoà bình

- HS treo tranh và giới thiệu tranh vẽ theo chủ đề Em yêu hoà bình của mình trướclớp

- Cả lớp xem tranh, nêu câu hỏi hoặc bình luận

- HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu múa, tiểu phẩm về chủ đề này

- Nhận xét và nhắc nhở HS tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình

- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ:Nằm ở bán cầu tây,baogồm Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam Mĩ

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình,khí hậu:

+ Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao,đồng bằng,núi thấp và cao nguyên + Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới ,ôn đới,hàn đới

- Sử dụng quả địa cầu,bản đồ,lược đồ nhận biết vị trí,giới hạn lãnh thổ châu Mĩ

- Chỉ và đọc tên một số dãy núi,cao nguyên,sông,đồng bằng lớn của châu Mĩ trênbản đồ,lược đồ

- HS khá,giỏi: +GiảI thích nguyên nhân châu Mĩ có nhiều đới khí hậu:lãnh thổkéo dài từ phân cực bắc tới cực nam

+ Quan sát bản đồ nêu được: Khí hậu ôn đới ở Bắ Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ởNam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ

- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ

- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới

- Tranh, ảnh hoặc tư liệu về rừng A-ma-dôn

III/ Hoạt động dạy học:

A/Bài cũ: (5p)

- Em hãy nêu 1 số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân ởchâu Phi?

Trang 9

-HS trả lời-Cả lớp và GV nhận xét-Ghi điểm.

B/Bài mới: (30p)

1/ Vị trí địa lí và giới hạn:

* Hoạt động 1: (10p)Làm việc theo nhóm nhỏ

Bước 1: GV chỉ trên quả địa cầu đường phân chia hai bán cầu Đông, Tây; Bán cầuĐông và bán cầu tây (Đường phân chia hai bán cầu đông và tây là một vòng tròn điqua kinh tuyến 200T - 1600Đ)

- Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông vàchâu lục nào nằm ở bán cầu Tây?

Bước 2: HS trả lời các câu hỏi ở mục 1 trong SGK, cụ thể:

+ Quan sát hình 1, cho biết châu Mĩ giáp với những đại dương nào?

+ Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong

số các châu lục trên thế giới?

Bước 3: - Đại diện các nhóm trả lời

- GV bổ sung và kết luận:

Kết luận: Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam Mĩ Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lục trênthế giới

2/ Đặc điểm tự nhiên:

* Hoạt động 2:(10p) Làm việc theo nhóm.

Bước 1: HS quan sát các hình 1, 2 và đọc trong SGK thảo luận

- Quan sát hình 2 rồi tìm trên hình 1 các chữ a, b, c, d, đ, e và cho biết các ảnh đóđược chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ?

- Nhận xét về địa hình châu Mĩ?

- Nêu tên và chỉ trên hình 1:

+ Các dãy núi cao ở phía Tây châu Mĩ?

+ Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ?

+ Các dãy núi thấp và cao nguyên ở phía Đông châu Mĩ?

+ Hai con sông lớn của châu Mĩ?

Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, HS và GV nhận xét, bổ sung

- HS chỉ bản đồ tự nhiên châu Mĩ vị trí của những dãy núi, đồng bằng và sông lớn ởchâu Mĩ

Kết luận: Địa hình châu Mĩ thay đổi từ Tây sang Đông: dọc bờ biển phía Tây là 2dãy núi cao và đồ sộ: Coóc-đi-e và An-đét; ở giữa là những đồng bằng lớn: đồngbằng Trung tâm và đồng bằng A-ma-dôn; phía Đông là các núi thấp và cao nguyên:A-pa-lát và Bra-xin

* Hoạt động 3: (10p)Làm việc cả lớp.

- Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?

- Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu?

- Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn?

- GV tổ chức cho HS giới thiệu bằng tranh, ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng dôn

Kết luận: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ

có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới Rừng rậm A-ma-dôn là vùngrừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới

C/Củng cố-dặn dò.(2p)

-GV tổng kết lại bài-Nhận xét tiết học

–––––––––––––––––––––––

Trang 10

- Cũng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu: Biết dùng các từ ngữ thích hợp

để liên kết câu theo yêu cầu của BT2

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài:(1p)

- GV nêu mục tiêu tiết học

2/ Kiểm tra TĐ và HTL.(10p)

- HS bốc thăm chọn bài, xem lại bài 1 - 2 phút

- HS đọc, GV nêu câu hỏi về bài đọc

3/ Bài tập 2:(22p)

- HS đọc yêu cầu BT2

- GV nhắc HS chú ý: Sau khi điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống các em cần xác

định đó là liên kết câu theo cách nào?

- HS làm vào VBT Một số HS lên bảng làm

* Gợi ý:

a) Con gấu càng leo lên cao thì khoảng cách giữa nó và tôi càng gần lại Đáng gờmnhất là những lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt từ h -ớng tôi sang nó là "mùi ngời" sẽ bị gấu phát hiện Nh ng xem ra nó đang say bộngmật ong hơn là tôi (Nhng là từ nối câu 2 với câu 3)

b) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát caotìm những bông hoa tím Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa (Chúng ở câu

2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1)

c) ánh nắng lên tới bờ cát, lớt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng Nắng

đã chiếu sáng loà cửa biển Xóm lới cũng ngập trong nắng đó Sứ nhìn những lànkhói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển Chị còn thấy rõ nhữngvạt lới đan bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh những vạt lới đen ngăm trùitrũi Nắng sớm đẫm chiếu ngời Sứ ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mợt máitóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị (Nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2;Chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4; Chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6

- Biết tính vận tốc, quãng đờng và thời gian

- Biết giải bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian

Trang 11

Bài tập 1: GV gọi SH đọc BT1a GVHDHS tìm hiểu có mấy chuyển động đồng

thời trong bài toán; chuyển động cùng chiều hay ngợc chiều nhau?

- GV vẽ sơ đồ:

- GV giải thích: Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đờng 180

km từ hai chiều ngợc nhau

Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi đợc quãng đờng là:

54 + 36 = 90 (km)Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là:

180 : 90 = 2 (giờ)1b) GV cho HS làm tơng tự 1a

- Mỗi giờ ô tô đi đợc bao nhiêu ki-lô-mét?

- Sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau?

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- HS nêu cách làm và làm bài vào vở

Bài giải:

Thời gian đi của ca nô là:

11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút

3 giờ 45 phút = 3,75 giờ

Quãng đờng đi đợc của ca nô là:

12 x 3,75 = 45 (km)

Đáp số: 45 km

*Bài tập 3:(Dành cho HS khá,giỏi)

- GV gọi HS nêu nhận xét về đơn vị đo quãng đờng trong bài toán

- GV cho HS đổi đơn vị đo quãng đờng theo mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theom/phút

* Cách 1: 15 km = 15000 m

Vận tốc chạy của ngựa là:15000 : 20 = 750 (m/phút)

* Cách 2: Vận tốc chạy của ngựa là:15 : 20 = 0,75 (km/phút)

0,75 km/phút = 750 m/phút

*Bài tập 4:(Dành cho HS khá,giỏi)

- GV gọi HS nêu yêu cầu và cách giải bài toán

- HS làm bài vào vở HS nêu, GV nhận xét

Bài giải:

Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Trong 2,5 giờ xe máy đi đợc quảng đờng là:

180 km

xe má

y

ô t

Trang 12

- Thông tin tham khảo ở phần Phụ lục (Trang 71)

- Mi-crô không dây để chơi trò chơi Phóng viên

III/ Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (Trang 40 - 41 SGK)

* Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về Liên Hợp Quốc và quan hệ của ViệtNam với tổ chức này

1 GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40 - 41 và hỏi: Ngoài những thôngtin trong SGK, em còn biết thêm gì về tổ chức Liên Hợp Quốc?

2 HS nêu những điều các em biết về Liên Hợp Quốc

3 GV giới thiệu một số tranh, ảnh, băng hình về các hoạt động của Liên HợpQuốc ở các nớc, ở Việt Nam và địa phơng

- HS thảo luận 2 câu hỏi trang 41 SGK

4 GV kết luận:

- Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nay

- Từ khi thành lập, Liên Hợp Quốc đã có nhiều hoạt động vì hoà bình, côngbằng và tiến bộ xã hội

- Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc

* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT1 SGK)

* Mục tiêu: HS có nhận thức đúng về tổ chức Liên Hợp Quốc

1 GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các ý kiến trong BT1

- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều

- Biết tính tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

Trang 13

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán.

- HS nêu cách làm và làm bài vào vở

Bài tập 1: GV gọi SH đọc BT1a GVHDHS tìm hiểu có mấy chuyển động đồng thời

trong bài toán; chuyển động cùng chiều hay ngợc chiều nhau?

- GV vẽ sơ đồ:

- GV giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe đạp đi trớc, xe máy đuổi theo thì

đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp

- Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét?

- Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0 km

- Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét?

- Tính thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp

- GVHDHS tính và làm bài vào vở, HS lên bảng chữa bài

1b) GV cho HS làm tơng tự 1a

- Khi bắt đầu đi, xe máy cách xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét?

- Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét?

- Tính thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp

- GVHDHS tính và làm bài vào vở, HS lên bảng chữa bài

- GV gọi HS đọc đề toán, nêu yêu cầu bài toán

- GVHDHS trả lời các câu hỏi

- Khi bắt đầu đi ô tô cách xe máy bao nhiêu ki-lô-mét? Xe máy đã đi đợc bao nhiêuthời gian? Vận tốc của xe máy là bao nhiêu?

- Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy bao nhiêu ki-lô-mét?

- Sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy?

- Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ? (Giờ ô tô lúc khởi hành cộng với thời gian ô tô

đi để đuổi kịp xe máy)

Giải:

Thời gian xe máy đi trớc ô tô là:

11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi đợc quãng đờng AB là:

36 x 2,5 = 90 (km)Vởy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi theo xemáy:

48 km

Trang 14

Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:

54 – 36 = 18 (km)Thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy là:

Luyện tiếng Việt

Luyện tập tả cây cối I/Mục tiêu:

-Nhằm củng cố cho HS kĩ năng viết văn tả cây cối và trình bày bài văn với đầy đủ 3 phần

(mở bài-Thân bài và kết bài)

-HS khá,giỏi biết sử dụg các hình ảnh so sánh và nhân hoá để miêu tả

II/Hoạt động dạy-học (35p)

1/GV nêu mục đích,yêu cầu tiết học

2/GV ra đề: Em hãy tả một cây ăn quả mà em thích

-GV hớng dẫn HS nắm yêu cầu đề bài

-Một số HS nêu cấu tạo của bài văn tả cây cối

-Một số HS giới thiệu cây mà mình định tả-Cả lớp lắng nghe

3/HS làm bài vào vở

-GV theo dõi HS làm bài.Giúp đỡ những HS yếu hoàn thành bài làm

4/GV thu 1 số vở chấm nêu nhận xét

+Nhúm luyện chữ viết: Luyện viết bài: “Đất nước”

-Yờu cầu viết đỳng chớnh tả

-HS ngồi theo nhúm

*Hoạt động 2: (25p)HS thực hành tự học dưới sự điều khiển của nhúm trưởng.

-HS tự giỏc học để hoàn thiện kiến thức

-GV theo dừi bao quỏt cỏc nhúm học-GV giỳp đỡ HS yếu.Nhúm nào cần giỳp đỡ

Trang 15

Buổi sáng

Tiếng Việt

Kiểm tra Đọc - Hiểu, Luyện từ và câu (Tiết 7)

I/ Mục tiêu:

- Kiểm tra đọc theo mức độ cần đạt về kiến thức kĩ năng (nh tiết 1)

II/ Hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hớng dẫn HS làm bài

- GV cho HS đọc bài Luyện tập (sgk tr.103)

- Dựa vào bài đọc chọn ý trả lời đúng

- Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK trang 104;105;106

Câu 1: ý a (Mùa thu ở làng quê)

Câu 2: ý c (Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác)

Câu 3: ý b (Chỉ những hồ nớc)

Câu 4: ý c (Vì những hồ nớc in bóng bầu trời là "Những cái giếng không đáy" nêntác giả có cảm tởng nhìn thấy ở đó bầu trời bên kia trái đất)

Câu 5: ý c (Những cánh đồng lúa, cây cối và đất đai)

Câu 6: ý b (Hai từ Đó là các từ: xanh mớt, xanh lơ)

Câu 7: ý a (chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển)

Bài tập 1: Cho HS đọc mỗi số rồi nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số đó.

Bài tập 2: GV cho HS tự làm rồi chữa bài.

- GV lu ý các số chẵn, số lẻ liên tiếp nhau hơn hoặc kém nhau 2 đơn vị

Bài tập 3: GV gọi HS nêu cách so sánh số tự nhiên trong trờng hợp chúng có

cùng số chữ số hoặc không cùng số chữ số

Kết quả: 1000 > 997 53 796 < 53800

6987 < 10087 217690 > 217689

7500 : 10 = 750 68400 = 684 x 100

*Bài tập 4:(Dành cho HS khá,giỏi)

- HS làm bài rồi chữa bài:

- Kết quả: a) 3999; 4856; 5468; 5486 b) 3762; 3726; 2763; 2736

Bài tập 5: Yêu cầu HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9; nêu đặc điểm của số

vừa chia hết cho 2 và cho 5

- Em hãy tả ngời bạn thân của em ở trờng

II/H ớng dẫn HS nắm yêu cầu đề bài

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS viết bài

Trang 16

- GV theo dõi HS làm bài, yêu cầu HS làm bài nghiêm túc

- Nêu đợc một số đặc điểm về kinh tế Hoa Kì:Có nền kinh tế phát triển với nhiềungành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thếgiới

- Một số tranh, ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ

III/ Hoạt động dạy học:

A/Bài cũ: (5p)

- Nêu vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ?

- Nêu đặc điểm về địa hình,khí hậu của châu Mĩ?

- Hai HS trả lời-Cả lớp và GV nhận xét-Ghi điểm

B/Bài mới: (28p)

3/ Dân c châu Mĩ:

* Hoạt động 1:(8p) Làm việc cá nhân.

Bớc 1: HS dựa vào bảng số liệu ở bài 17 và nội dung ở mục 3, trả lời các câu hỏi:

- Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu lục?

- Ngời dân từ các châu lục nào đã đến châu Mĩ sinh sống?

- Dân c châu Mĩ sống tập trung ở đâu?

Bớc 2:- HS trả lời các câu hỏi trớc lớp

- GV nhận xét và giải thích thêm: Dân c tập trung đông đúc ở miền Đông của châu

Mĩ vì đây là nơi dân nhập c đến sống đầu tiên; sau đó họ mới di chuyển sang phầnphía Tây

Kết luận: Châu Mĩ đứng thứ ba về số dân trong các châu lục và phần lớn dân c châu

Mĩ là dân nhập c

4/ Hoạt động kinh tế:

* Hoạt động 2:(10p) Làm việc theo nhóm.

Bớc 1: HS quan sát hình 4 và đọc trong SGK thảo luận

- Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ?

- Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ?

- Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ?

Bớc 2: Đại diện các nhóm trình bày

- GV gọi một số HS chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô Oa-sinh-tơn trên bản đồ thế giới

- HS trao đổi về một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì (về vị trí địa lí; diện tích; dân

số đứng thứ mấy trên thế giới; đặc điểm kinh tế)

Bớc 2:

- Một số HS lên trình bày kết quả làm việc trớc lớp

Trang 17

- GV gióp HS hoµn thiÖn c©u tr¶ lêi.

KÕt luËn: Hoa K× n»m ë B¾c MÜ, lµ mét trong nh÷ng níc cã nÒn kinh tÕ ph¸t triÓnnhÊt

thÕ giíi Hoa K× næi tiÕng vÒ s¶n xuÊt ®iÖn, m¸y mãc, thiÕt bÞ víi c«ng nghÖ cao vµn«ng

Bµi tËp 4: HS lµm bµi råi ch÷a bµi:

- Cho HS nh¾c l¹i c¸ch so s¸nh hai ph©n sè cã cïng mÉu sè, kh«ng cïng mÉu sè vµ

cã cïng tö sè

*Bµi tËp 5: (Dµnh cho HS kh¸,giái)

-HS lµm bµi råi ch÷a bµi:

Trang 18

Trò chơi dân gian I/ Mục tiêu :

-Nhằm tổ chức cho HS chơi 1 số trò chơi dân gian

-Rèn cho HS sự thông minh , nhanh trí

II/Đồ dùng dạy,học.

-Chuẩn bị các hạt đá và ô để chơi ô ăn quan

-Khăn.(Chơi trò chơi bịt mắt bắt dê)

III/ Hoạt động dạy học

1/GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

*Hoạt động nhóm.(15p)

-GV giới thiệu và luật chơi trò chơi ô ăn quan

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

-GV phân nhóm và tổ chức cho HS chơi-GV theo dõi chung có nhận xét

*Hoạt động cả lớp.(15p)

-GV giới thiệu và luật chơi bịt mắt bắt dê

-Lớp trởng điều khiển cả lớp chơi

Trang 19

III/ Hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ: (4ph)

- Quan sát, tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau

- Kể tên một số cây đợc mọc ra từ bộ phận của cây mẹ

* Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng yêu cầu các bạn làm theo chỉ dẫn ở trang 110 SGK

+ Tìm chồi trên vật thật: ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng, riềng, tỏi,hành

+ Chỉ vào từng hình trong hình 1 trang 110 SGK và nói về cách trồng mía

- GV theo dõi, HDHS làm việc

* Bớc 2: Làm việc cả lớp

- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc

- Các nhóm khác bổ sung

+ Chồi mọc ra từ từ nách lá ở ngọn mía (hình 1a)

+ Ngời ta trồng mía bằng cách đặt ngọn mía nằm dọc trong những rãnh sâubên luống Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại (hình 1b) Một thời gian sau, các chồi đâmlên khỏi mặt đất thành những khóm mía (hình 1c)

+ Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lõm vào Mỗi chỗ lõm đó có một chồi

+ Trên củ gừng cũng có những chỗ lõm vào Mỗi chỗ lõm đó có một chồi.+ Trên phía đầu của củ hành hoặc củ tỏi có chồi mọc nhô lên

+ Đối với lá bỏng, chồi đợc mọc ra từ mép lá

- GV yêu cầu HS có thể kể tên một số cây khác có thể trồng bằng một bộ phận củacây mẹ

* Kết luận: ở thực vật, cây con có thể mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộphận của cây mẹ

Trang 20

- Rèn kĩ năng rút gọn phân số, quy đồng so sánh các phân số.

II/ Hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài

- HS nêu yêu cầu đề bài

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở, GV giúp đỡ HS yếu

- HS làm bài rồi chữa bài

Bài 4 : Dành cho HS khá, giỏi:

So sánh các phân số sau bằng cách nhanh nhất:

Ngày đăng: 09/09/2021, 21:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w