Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng - Theo quan niệm của UNESCO, TTHTCĐ là cơ sở GD không chính quy của một xóm, làng bản do cộng đồng điạ phương đứng ra thành lập và quản lý nhằm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN NHƯ AN
Nghệ An, 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, của quý thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp
và gia đình để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban lãnh đạo và các thầy cô ở trường Đại học Vinh
Đồng nghiệp UBND Quận 1 và UBND các phường, các cán bộ quản lý tại các Trung tâm học tập cộng đồng Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Như An
đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ, hướng dẫn và góp ý trong suốt thời gian nghiên cứu và viết luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của quý thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn về mặt thực tiễn
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Đình Nam
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Giáo dục cộng đồng và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng 10
1.2.2 Quản lý và quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng 15
1.2.3 Hiệu quả và hiệu quả hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng 19
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng 21
1.3 TTHTCĐ với nhiệm vụ xây dựng “Xã hội học tập” trong bối cảnh hiện nay 22
1.3.1 Vai trò và vị trí của các Trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh hiện nay 22
1.3.2 Yêu cầu về phẩm chất năng lực của đội ngũ cán bộ Trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh hiện nay 24
1.3.3 Những thách thức đối với đội ngũ cán bộ Trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh hiện nay 26
1.4 Một số vấn đề về quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay 27
1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay 27
1.4.2 Nội dung, phương pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay 28
Trang 51.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động
các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay 29
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 32 2.1 Khái quát tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục của Quận 1 32
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Quận 1 32
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh 37
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh 38
2.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG 40
2.2.1 Mục đích khảo sát 40
2.2.2 Nội dung khảo sát 40
2.2.3 Đối tượng khảo sát 40
2.2.4 Phương pháp khảo sát 40
2.3 Thực trạng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng quận 1 41
2.3.1 Về số lượng, cơ cấu tổ chức của các TTHTCĐ 41
2.3.2 Về hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ 41
2.4 Thực trạng công tác quản lý TTHTCĐ ở Quận 1, TP Hồ Chí Minh 44
2.4.1 Nhận thức của cán bộ và nhân dân Quận 1, TP Hồ Chí Minh về TTHTCĐ 44
2.4.2 Thực trạng tổ chức, quản lý TTHTCĐ ở Quận 1, TP Hồ Chí Minh 52
2.4.3 Thực trạng việc sử dụng giải pháp quản lý TTHTCĐ ở Quận 1, TP Hồ Chí Minh 57
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động của TTHTCĐ ở Quận 1, TP Hồ Chí Minh 58
2.5.1 Những tồn tại, khó khăn 58
2.5.2 Nguyên nhân thành công 59
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 60
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 62
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 62
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 62
3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 62
3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp với chức năng quản lý GD 62
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTĐCĐ ở Quận 1, TP Hồ Chí Minh 63
3.2.1 Xây dựng và phát triển các hoạt động của TTHTCĐ đa dạng, hiệu quả63 3.2.2 Nâng cao năng lực quản lý của các BGĐ TTHTCĐ 67
3.2.3 Xây dựng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên của TTHTCĐ 73
3.2.4 Tăng cường công tác lãnh đạo của phường, chỉ đạo chuyên môn của phòng GD&ĐT, sự phối hợp của các ban, ngành ở địa phương 78
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 82
3.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU
Trang 7VHTT Văn hóa thể thao
XHHGD Xã hội hóa giáo dục
TDTT Thể dục thể thao
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nhận thức của các ban, ngành, đoàn thể về TTHTCĐ 51 Bảng 2.2: Nhận thức của cán bộ các ban, ngành, đoàn thể về chức năng của TTHTCĐ 52 Bảng 2.3: Nhận thức của cán bộ các ban, ngành, đoàn thể quận- phường 52 Bảng 2.4: Nhận thức của cán bộ ban, ngành, đoàn thể quận- phường
về hiệu quả hoạt động của cán bộ quản lý TTHTCĐ đối với hoạt động của TTHTCĐ 54 Bảng 2.5: Nhận thức của cán bộ các ban, ngành, đoàn thể về nguyên nhân dẫn đến việc TTHTCĐ hoạt động chưa có hiệu quả 55 Bảng 2.6: Nhận thức của người dân về nguyên nhân nghèo 56 Bảng 2.7: Nhận thức của người dân về địa điểm học tập tại cộng đồng 57 Bảng 2.8: Nhận thức của người dân trong cộng đồng về tầm quan trọng của trung tâm học tập cộng đồng 57 Bảng 2.9: Mong muốn của người dân về khả năng, điều kiện hoạt động
và nội dung hoạt động của TTHTCĐ 59 Bảng 2.10: Thực trạng về những thuận lợi trong công tác quản lý TTHTCĐ ở Quận 1, TP Hồ Chí Minh 60 Bảng 2.11: Thực trạng những khó khăn trong công tác quản lý của cán bộ quản lý các TTHTCĐ 61 Bảng 2.12: Những nội dung cần quản lý ở TTHTCĐ 62 Bảng 2.13: Thực trạng về công tác tìm kiếm giải pháp quản lý hoạt động của TTHTCĐ 63 Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp 103
Trang 9sự xuất hiện và phát triển ngày càng đông đảo những con người tài năng Để làm được điều này,yếu tố hàng đầu là phải phát triển GD (GD) Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng coi trọng vai trò của GD trong phát triển kinh
tế, phát triểnxã hội và đòi hỏi GD phải đổi mới, phát triển đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân về học tập tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; đòi hỏi ngành GD phải đào tạo được nguồn nhân lực có trình độ khoa học-kỹ thuật đáp ứng được nhu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Đảng và Nhà nước ta chỉ đạo xây dựng xã hội học tập với tiêu chí cơ bản
là tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc; huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, tham gia xây dựng và phát triển GD; mọi người, mọi tổ chức đều có trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc học tập
và tham gia tích cực xây dựng xã hội học tập Xây dựng và phát triển mạnh
mẽ hệ thống GD thường xuyên, đồng thời với việc tiếp tục củng cố hoàn thiện
GD chính quy, trong đó phát triển GD thường xuyên như là một hình thức huy động tiềm năng của cộng đồng, để xây dựngxã hội học tập phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của cá nhân, tạo điều kiện cho đông đảo người lao động, được tiếp tục học tập, được bồi dưỡng kiến thức, góp phần nâng cao
Trang 10dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi nghề nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tình hình mới hiện nay
Đại hội lần thứ XI của Đảng khẳng định, Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức GD chính quy và không chính quy, thực hiện GD cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập Hội nghị BCH
TW lần 6 khóa IX đã chỉ rõ: “Phát triển GD không chính quy, các hình thức học tập cộng đồng ở cácphường gắn với nhu cầu thực tế của đời sống kinh tế-
xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể học tập suốt đời, hướng tới xã hội học tập” Nghị quyết Hội nghị BCH TW lần 9 khóa IX cũng đã khẳng định: “Đẩy mạnh xã hội hóa GD, xây dựng xã hội học tập” Văn kiện Đại hội XI của Đảng đã chủ trương: “Chuyển dần mô hình GD hiện nay sang
mô hình GD mở- mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi người và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo khả năng, cơ hội khác nhau cho người học, bảo đảm sự công bằngxã hội trong GD”
Cùng với cả nước trong nhiều năm qua, sự nghiệp GD của Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh luôn được quan tâm đầu tư và có bước phát triển khá toàn diện, cả về qui mô lẫn chất lượng Cùng với sự phát triển của GD chính quy, ngành GD thường xuyên của tỉnh, đã không ngừng phấn đấu để duy trì và phát triển ổn định, đóng góp không nhỏ vào sựnghiệp GD và phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh nhà Đặc biệt cuối năm 2005, Quận 1 đã thành lập được trung tâm học tập cộng đồng ở 100% phường, góp phần thực hiện có hiệu quả việc xây dựngxã hội học tập của Quận Tuy nhiên, đây là mô hình tương đối mới đối với GD, nên chưa có kinh nghiệm trong quản lý, chỉ đạo và tổ chức hoạt động, do đó cũng còn nhiều trung tâm hoạt động chưa có hiệu quả
Hiện nay, vấn đề về nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng đã được Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương quan tâm chỉ đạo, thực hiện Bởi vì, nếu nâng cao được hiệu quả
Trang 11hoạt động của các TTHTCĐ, sẽ nâng cao trình độ nhận thức, đời sống kinh tế, văn hóa của nhân dân, từ đó góp phần tích cực đến ổn định phát triển về mọi mặt kinh tế-chính trị, văn hóa- xã hội của từng địa phương và của cả nước
Vì vậy, việc nghiên cứu tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là cần thiết và cấp bách
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu
3 2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ ở Quận 1, TP
Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ có hiệu quả cao hơn nếu áp dụng đồng bộ, hệ thống các giải pháp quản lý mang tính khoa học, thực tiễn và khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của TTHTCĐ
5.2 Nghiên cứu thực tiễn hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ trong Quận 1
Trang 125.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ trong Quận 1
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
6.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
6.1.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết; khái quát hóa, các nhận định độc lập, để nghiên cứu lý luận về hoạt động của TTHTCĐ
6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương pháp, điều tra, tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia,… để nghiên cứu thực tiễn hoạt động của các TTHTCĐ Quận 1
6.2.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu
7 Những đóng góp của đề tài
- Về lý luận: Đề tài nghiên cứu, tổng hợp lý thuyết, phân tích khái quát hóa các nhận định độc lập để từ đó bổ sung về mặt lý luận hoạt động của TTHTCĐ
- Về thực tiễn: Thông qua khảo sát thực tiễn hoạt động của TTHTCĐ phát hiện những khó khăn, tồn tại cần giải quyết trong công tác quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ Đề ra được các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có 3 chương:
Chương 1 Lý luận về quản lý hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng
Chương 2 Thực tiễn hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Trang 13Chương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
* Nhật Bản: Là một trong những nước có lịch sử lâu đời về GD không
chính quy, vào thế kỷ thứ 17 đến thế kỷ thứ 19, mô hình GD Tê-ra- kô-ya được phổ cập nhanh chóng trên toàn quốc Việc mở rộng các mô hình Tê-ra-kô-ya trên khắp đất nước đã góp phần đáng kể cho sự phát triển kinh tế-xã hội của Nhật bản trong thời kỳ công nghiệp hoá đất nước Sau chiến tranh thế giới thứ II, Bộ GD Nhật Bản sáng tạo một mô hình GD mới, gọi là Kô-min-kan (Trung tâm học tập cộng đồng), hoạt động của các Kô-min-kan liên quan sâu sắc đến việc xây dựng đất nước Nhật Bản sau chiến tranh và trở thành nền móng vững chắc trong việc xây dựng cộng đồng Nhật Bản ngày nay
Từ đầu thế kỷ XXI, Nhật Bản xây dựng mô hình GD có 4 tư tưởng chỉ đạo thì hàng đầu đưa vào GD nhà trường là tư tưởng GD suốt đời Nhật vốn
có hai bộ phận của nền GD là GD nhà trường cho thanh niên và GD xã hội gắn với GD người lớn Ngày nay, người Nhật cho rằng sống ở thế kỷ XXI phải tạo ra môi trường GD năng động, phong phú trên cơ sở- một xã hội học tập và học tập suốt đời- một cơ cấu xã hội trong đó mọi người có thể tự do lựa chọn các cơ hội học tập ở nhiều thời điểm trong cuộc đời mà họ cho là thích hợp Chính phủ Nhật rất coi trọng công tác GD liên tục phối hợp cả ba hình thức GD chính quy, không chính quy và phi chính quy áp dụng vào toàn bộ
hệ thống GD, trong đó đã huy động các lực lượng xã hội và cá nhân tham gia
hệ thống GD xã hội Hệ thống GD nhà trường bao gồm tất cả các cơ sở GD chính quy từ bậc mẫu giáo đến bậc đại học, trên đại học và các cơ sở GD dành cho thanh niên đang làm việc Còn GD xã hội là GD ngoài nhà trường, vừa cung cấp dịch vụ GD người lớn, còn tạo điều kiện cho thanh thiếu niên học trong các nhà trường chính quy tiếp nhận GD bổ sung từ môi trường xã
Trang 15hội Hoạt động GD xã hội do ban GD địa phương quản lý Các TTHTCĐ được coi như là một bộ phận của hệ thống GD người lớn và nhận được sự quan tâm thường xuyên của nhà nước
* Thái Lan: Là một nước không có Sở Giáo dục và Đào tạo cấp tỉnh mà
tổ chức quản lý GD theo khu vực hành chính, mỗi khu vực có một trung tâm nguồn để quản lý các hoạt động GDTX ở cấp Quận và TTHTCĐ ở cấp Phường
Nguyên tắc điều hành và hoạt động của TTHTCĐ ở Thái Lan
1 TTHTCĐ là của dân, do dân và vì dân Người đứng đầu trung tâm phải có định hướng cụ thể để phát triển trung tâm, đảm bảo cho mọi người đều có cơ hội học tập
2 TTHTCĐ hoạt động theo cơ chế mở Mọi người dân trong cộng đồng
2 Sử dụng tối đa nguồn lực và kinh nghiệm quản lý của cộng đồng
3 Kết hợp chặt chẽ giữa chương trình GD với truyền thống và nhu cầu thực tế của cộng đồng
4 Cho phép mọi người trong cộng đồng sở hữu và đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trung tâm
5 Phân công ít nhất một giáo viên tham gia quản lý các chương trình GD của trung tâm
Dự án phát triển TTHTCĐ trong khuôn khổ chương trình Châu Á- Thái Bình Dương về GD cho mọi người (APPEAL) đã triển khai từ năm 1989,
Trang 16TTHTCĐ phục vụ cho các đối tượng người lớn, thanh niên thuộc mọi đối tượng trong cộng đồng thông qua các hoạt động xoá mù chữ và GDTX TTHTCĐ giúp người học có được lượng thông tin chủ yếu và những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội Đến năm 2008, chương trình phát triển TTHTCĐ của UNESCO được triển khai tại
20 quốc gia trong khu vực
Sau một thời gian thực hiện các quốc gia đã tham gia dự án phát triển TTHTCĐ đã có những đánh giá tích cực, coi TTHTCĐ như là một cơ chế có hiệu quả để thực hiện xoá mù chữ và GDTX Nhiều quốc gia cũng đã báo cáo nhu cầu phát triển toàn diện của cộng đồng, trong đó TTHTCĐ đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động GD, Y tế, Nông nghiệp, phát triển cộng đồng
ở nông thôn Để làm được việc đó, cần phải nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý TTHTCĐ và xây dựng mối quan hệ, liên kết chặt chẽ với các tổ chức,
cơ quan và doanh nghiệp đóng trên địa bàn Đó cũng là mục đích, mục tiêu của “Dự án xây dựng mối liên kết và mạng lưới hoạt động trong các TTHTCĐ” được tài trợ từ quỹ hỗ trợ của Nhật Bản và từ ngân sách của UNESCO với sự tham gia của 6 quốc gia trong khu vực là Inđônêxia, Băngladet, Trung Quốc, Philippin và Thái Lan
UNESCO tổ chức Hội nghị đại biểu các quốc gia trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương để học tập và trao đổi kinh nghiệm về tổ chức các hoạt động tại cộng đồng theo mô hình Kôminkan (TTHTCĐ ở Nhật Bản) Hội nghị tổ chức tại thành phố Matsumoto, Nhật Bản, 08/2008
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta, năm 1997, Hiệp hội quốc gia các tổ chức UNESCO Nhật Bản (NFUAJ) thông qua Hội GD người lớn Việt Nam (NAAE) giúp xây dựng một TTHTCĐ tại xã Phú Linh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội Đến năm 1988, được sự
hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của UNESCO Băng Cốc, Bộ GD&ĐT (Viện khoa học GD) đã tiếp tục xây dựng 4 TTHTCĐ tại 4 tỉnh Hoà Bình, Điện
Trang 17Biên, Thái Bình và Bắc Giang, qua thử nghiệm các TTHTCĐ đã có tác dụng
to lớn trong việc nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người lao động Nhờ sự hưởng ứng tích cực của các địa phương và sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế- như Hiệp hội Quốc gia và các tổ chức UNESCO Nhật Bản (NFUAJ) đã giúp 2 tỉnh Lai Châu, Điện Biên xây dựng 40 TTHTCĐ và 3 TTGDTX (2000- 2003); 8 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Yên Bái, Lào Cai và Sơn La mỗi tỉnh 1 TTHTCĐ UNESCO Hà Nội giúp 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lắc, Đăk Nông, Lâm Đồng) và Bình Phước mỗi tỉnh 1 TTHTCĐ Số lượng các TTHTCĐ ở nước ta phát triển rất nhanh, từ 01 TTHTCĐ năm 1997, năm 1998 có 5 TTHTCĐ, đến năm 1999 đã có 15 TTHTCĐ và từ năm 1999 đến tháng 2/2005, cả nước đã
có 4.783 TTHTCĐ, đạt tỷ lệ 44,5% phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ; tháng 5/2005 có 5.384 TTHTCĐ, có 9 tỉnh, thành phố đạt 100% phường-xã-thị trấn
có TTHTCĐ; tháng 6/2006 có 7.384 TTHTCĐ, có 14 tỉnh, thành phố đạt 100% phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ Tuy nhiên theo nghiên cứu đánh giá tại thời điểm tháng 6/2006, chỉ có 25% TTHTCĐ phường-xã-thị trấn tổ chức, hoạt động có hiệu quả
Hiện nay, cả nước đã có gần 11.000 TTHTCĐ, chiếm 98,89% số phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ, trong đó có 57 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ 100% phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ Các TTHTCĐ đã thực hiện tốt nhiệm
vụ XMC, tổ chức các chuyên đề nhằm xoá, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và thực sự trở thành “trường học của nhân dân” Tuy nhiên hoạt động của các TTHTCĐ nhiều nơi vẫn mang tính phong trào, chỉ có 30% TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả Một phần do cơ chế chính thức mới được ban hành từ cuối tháng 3/2008, một phần do sự thiếu quan tâm đầu tư Hiện nay cơ sở vật chất của TTHTCĐ vẫn còn thiếu thốn, thiếu phương tiện quản lý, thiết bị giảng dạy và tài liệu học tập, giáo viên chuyên trách
Trang 181.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo dục cộng đồng và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng
1.2.1.1 Giáo dục cộng đồng
- Giáo dục cộng đồng là phương thức GD thường xuyên do người dân trong cộng đồng (xã, phường, thị trấn) tự tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của những người không đủ điều kiện theo học các trường lớp GD chính quy Cơ sở GD cộng đồng thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong đó quan trọng nhất là chức năng thông tin, tư vấn, truyền bá, phổ cập những nội dung thiết thực nhất, phù hợp nhất với từng loại đối tượng người học, với những điều kiện, hoàn cảnh của từng địa phương, từng cộng đồng dân cư
- Giáo dục cộng đồng mang tính tự nguyện cao, nhưng vẫn cần có sự quan tâm, giúp đỡ thường xuyên của cấp uỷ Đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể cơ sở, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ sở GD chính quy tại địa phương
1.1.1.2 Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng
- Theo quan niệm của UNESCO, TTHTCĐ là cơ sở GD không chính quy của một xóm, làng bản do cộng đồng điạ phương đứng ra thành lập và quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển cộng đồng thông qua việc tạo cơ hội học tập suốt đời cho họ Đây là tổ chức GD không chính quy của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng TTHTCĐ do cộng đồng thành lập Ban quản lý, đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên là những người tự nguyện không có lương, TTHTCĐ phục vụ cho mọi người, mọi lứa tuổi, đào tạo bồi dưỡng không định hướng bằng cấp Chương trình hành động linh hoạt, đa mục đích, đa dạng tuỳ thuộc vào bối cảnh kinh
tế - xã hội của từng cộng đồng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của cộng đồng địa phương
- Mục đích của việc thành lập các TTHTCĐ ở các nước trong khu vực là thông qua việc tạo cơ hội học tập suốt đời và hiệu quả cho mọi người dân
Trang 19trong cộng đồng, xây dựng cơ sở hạ tầng của GD thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho những người biết chữ củng cố nâng cao kỹ năng đọc, viết, tính toán và vận dụng những kiến thức đã học nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển nguồn lực phục vụ phát triển cộng đồng
- Nhiệm vụ của TTHTCĐ gồm: Tổ chức điều tra cơ bản nhu cầu học tập
ở địa phương, đề xuất nội dung và hình thức học cho phù hợp với từng đối tượng; liên kết thực hiện các chương trình GD ở địa phương như: chương trình xoá mù chữ, chương trình GD tiếp tục sau xoá mù chữ, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, chương trình đáp ứng nhu cầu của người học về thời sự, pháp luật, chính sách, sản xuất, sức khoẻ, văn nghệ, TDTT…; hỗ trợ TTGDTX thực hiện chương trình bổ túc văn hoá từ tiểu học đến trung học cơ sở; tổ chức tư vấn các hoạt động sản xuất, sinh hoạt văn hoá, hoạt động TDTT, vui chơi giải trí, hoạt động chính trị…; dự các lớp tập huấn
kỹ thuật
TTHTCĐ còn là nơi các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức hội họp, mít tinh, sinh hoạt; phối hợp với nhau nhằm thực hiện thành công các chương trình kinh tế, văn hoá- xã hội, an ninh chính trị ở địa phương
- Chức năng của các TTHTCĐ: Các TTHTCĐ ở các nước trong khu vực thực hiện 4 chức năng cơ bản sau đây:
a- Chức năng GD và huấn luyện
Tạo cơ hội học tập: Các cơ hội phải đa dạng có sẵn; Các cơ hội phải thuận tiện về địa điểm và thời gian; Các cơ hội phải được thông tin tư vấn tới người dân; Các cơ hội phải dễ dàng về thủ tục nhập học
b- Chức năng thông tin, tư vấn
TTHTCĐ có thể thông tin tư vấn về các vấn đề sau: sức khoẻ, dinh dưỡng, kế hoạch hoá gia đình, nghề nghiệp, việc làm, sản xuất, pháp luật, giá
cả thị trường, tín dụng, chương trình, lớp học phù hợp, tài liệu, sách báo đọc…
Trang 20c- Chức năng phát triển cộng đồng
Các TTHTCĐ có 3 vai trò quan trọng đối với việc phát triển cộng đồng:
tổ chức các hoạt động chung của cộng đồng; hỗ trợ các chương trình, dự án đang được triển khai tại các địa phương; dự báo xu thế phát triển của cộng đồng
d- Chức năng liên kết, phối hợp
Một yếu tố thành công cơ bản của TTHTCĐ là sự phối kết hợp thành mạng lưới của các bên đối tác có liên quan Có như vậy mới hạn chế được sự trùng lặp, chồng chéo giữa các chương trình và sử dụng tối đa các phương tiện và nguồn lực hiện có Cần chú ý liên kết và phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể và giữa các cơ quan Chính phủ và tổ chức phi Chính phủ có liên quan tại địa phương như: Nông nghiệp, Y tế, Thanh niên, Hội phụ nữ, GD, Công đoàn
- Vai trò của TTHTCĐ: Do dân trong cộng đồng lập nên, là cơ sở của dân, do dân quản lý và điều hành dưới sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương
Các TTHTCĐ ở các nước trong khu vực thường đóng vai trò như:
+ Một trung tâm học tập suốt đời của tất cả mọi người dân trong cộng đồng theo mô hình thực hiện XHHGD, ngăn chặn tái mù chữ, giúp người biết chữ vươn lên xoá, giảm nghèo, làm giàu, tạo dựng đời sống văn hoá mới + Một trung tâm huấn luyện, dạy nghề góp phần giúp cộng đồng triển khai thành các chương trình kinh tế - xã hội
+ Một trung tâm thư viện, đọc sách
+ Một địa điểm hội họp của cộng đồng
+ Một trung tâm văn hoá thể thao của cộng đồng
+ Kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ
Các hoạt động của TTHTCĐ phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của mọi người dân trong cộng đồng trong từng thời kỳ cụ thể và có các hoạt động như: Xoá mù chữ, nâng cao trình độ văn hoá; hình thành kỹ năng lao động; nâng
Trang 21cao chất lượng cuộc sống; học tập theo sở thích; các dịch vụ thông tin, văn hoá của địa phương; thể dục, thể thao; vui chơi giải trí …
Để xây dựng chương trình phù hợp các TTHTCĐ phải tuân thủ theo 6 bước sau đây:
Bước 1: Phát hiện vấn đề
Bước 2: Điều tra nhu cầu học tập của đối tượng
Bước 3: Xác định mục tiêu của chương trình hoạt động
Bước 4: Sắp xếp thứ tự các hoạt động ưu tiên
Bước 5: Xem xét các điều kiện thực hiện
Bước 6: Tổ chức thực hiện và điều chỉnh
- Quản lý và điều hành TTHTCĐ: Các thành viên của Ban quản lý là những người tình nguyện không có lương, đại diện cho các ban, ngành, đoàn thể Ban quản lý gồm:
+ Lãnh đạo chính quyền địa phương
+ Đại diện các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức trong cộng đồng (Hội khuyến học, Đoàn thanh niên, Công đoàn, Phụ nữ…)
+ Đại diện giới kinh doanh…
Cấp uỷ và Chính quyền -Phòng GD-ĐT
- TTGDTX
- Hội khuyến học
- Các cơ quan, ban, ngành, Đoàn thể, tổ chức XH…
- Các doanh nghiệp, sở sản xuất, các nhà hảo tâm…
- Các đơn vị, trường, lớp GD tại địa phương Hình 1.3 Mô hình quan hệ giữa các ban, ngành,
đoàn thể, các tổ chức với TTHTCĐ
TTHTCĐ
Trang 22Để giám sát, chỉ đạo hoạt động hàng ngày, mỗi TTHTCĐ thường có nhiệm vụ:
+ Giúp đỡ cộng đồng phát triển nhu cầu học tập
+ Cố vấn cho ban quản lý về chính sách, xây dựng chương trình hoạt động ngắn hạn và dài hạn của TTHTCĐ
+ Tổ chức thực hiện mọi hoạt động của trung tâm
+ Quản lý ngân sách
+ Điều hành, tìm kiếm giáo viên, cộng tác viên cho trung tâm
+ Tổ chức thư viện và lưu trữ tài liệu, sách báo
+ Báo cáo thường xuyên các hoạt động của trung tâm cho ban quản lý
Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ TTHTCĐ ở nước ta
- Vị trí của TTHTCĐ: Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở GD thường xuyên trong hệ thống GD quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấpPhường, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm TTHTCĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
- Chức năng của TTHTCĐ: Hoạt động của TTHTCĐ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người, ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân trong cả cộng đồng;
là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật đến với mọi người dân
- Nhiệm vụ của TTHTCĐ:
(1) Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xoá mù chữ và GD tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập GD; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong cộng đồng; phối hợp triển khai
Trang 23các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư và các dự án, chương trình tại địa phương
(2) Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, tư vấn, khuyến học GD cho con em nhân dân địa phương, phòng chống tệ nạn xã hội
(3) Điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình thức học tập phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nhóm đối tượng
(4) Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị của trung tâm theo qui định của pháp luật
1.2.2 Quản lý và quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng
1.2.2.1 Quản lý
Quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch
sử phát triển của loài người Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, điều khiển các hoạt động lao động khác, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời cũng là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội Khi đề cập đến cơ sở khoa học của quản lý, Các Mác viết: “Bất cứ lao động nào có tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở quy mô nhất định đều cần ở chừng mực nhất định sự quản lý, giống như người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều khiển còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”
Như vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục đích quản lý
1.2.2.2 Quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng
Để làm rõ hơn khái niệm và các nội dung liên quan đến quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ, chúng ta điểm qua về khái niệm quản
lý giáo dục:
Trang 24Xét về lịch sử phát triển của xã hội thì khoa học quản lý giáo dục ra đời sau khoa học quản lý kinh tế Do đó đã có thời kỳ người ta vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trường học) và coi quản lý cơ
sở giáo dục như quản lý một loại “xí nghiệp đặc biệt” Từ đó có ba “hình thức quản lý xã hội cơ bản” là “quản lý sản xuất, quản lý kinh tế”, “quản lý xã hội – chính trị” và“quản lý đời sống tinh thần” Giáo dục nằm trong lĩnh vực đời sống tinh thần Như vậy, nếu xét về sự phân loại khoa học thì khoa học quản
lý giáo dục được coi là một bộ phận nằm trong quản lý xã hội
Từ đó, có thể nêu ra một vài khái niệm về quản lý giáo dục:
- Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
- Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển và quản lý hoạt động giáo dục của người làm công tác giáo dục
Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục Các chức năng quản lý tạo thành quá trình quản lý và chu trình quản lý (xem sơ đồ 1.4)
Sơ đồ 1.4: Chức năng quản lý và chu trình quản lý
THÔNG TIN QUẢN LÝ
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC KIỂM TRA
CHỈ ĐẠO
Trang 25Nội dung quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành quá trình giáo dục tổng thể, gồm có: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, nhà giáo dục, người được giáo dục, kết quả giáo dục, đồng thời quản lý các cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo dục, môi trường giáo dục, các lực lượng giáo
Từ các định nghĩa và phân tích trên, ta thấy quản lý giáo dục là những tác động có phương hướng, có mục đích rõ ràng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người Do đó, muốn quản lý giáo dục nói chung và quản lý một loại hình cơ sở giáo dục cụ thể nói riêng một cách khoa học, hiệu quả thì chủ thể quản lý phải nắm được các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng quản lý TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, do đó quản lý TTHTCĐ trước hết cũng là một dạng “quản lý cơ sở giáo dục” Lý luận quản lý giáo dục đã quan tâm và có nhiều thành tựu nghiên cứu
về quản lý cơ sở giáo dục, chủ yếu dưới góc độ “quản lý trường học” Theo
đó, việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò và các hoạt động khác trong nhà trường, tức là làm sao đưa hoạt động
đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục nhà trường đề ra Công tác quản lý trường học bao gồm quản lý sự tác động qua lại giữa trường học với xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường Quản lý giáo dục ở nhà trường nói chung, ở TTHTCĐ nói riêng như một hệ thống bao gồm các thành tố:
- Thành tố tinh thần gồm: mục đích, nội dung và biện pháp giáo dục
- Thành tố con người gồm: người dạy và người học
- Thành tố vật chất gồm: CSVC và các phương tiện, trang thiết bị phục
vụ cho giảng dạy và học tập
Vấn đề đặt ra là quản lý phải làm sao cho các thành tố nêu trên vận hành liên kết chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn Để quản lý cơ sở giáo dục có hiệu quả, chủ thể quản lý (hiệu trưởng nhà trường/giám đốc trung
Trang 26tâm) cần thực hiện tốt các chức năng quản lý : chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra Điều quan trọng hơn nữa là người hiệu trưởng nhà trường/giám đốc trung tâm phải biết vận dụng các chức năng quản lý nói chung vào quản lý một cơ sở giáo dục cụ thể sao cho phù hợp với những quy luật, những nội dung giáo dục và những đặc thù của cơ sở giáo dục đó
TTHTCĐ là loại hình cơ sở giáo dục có nhiều nét đặc thù so với các loại hình trường học và trung tâm giáo dục khác Đó là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của người dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm Do đó, quản lý ở các TTHTCĐ có nhiều điểm khác và có phần phức tạp hơn so với việc quản lý ở các cơ sở giáo dục đã ổn định trước đây
Trước hết quản lý TTHTCĐ cũng nhằm đạt được mục tiêu phát triển nhân cách người học và làm cho Trung tâm phát triển ngày càng vững chắc Tuy nhiên, nếu như quản lý ở các nhà trường truyền thống có thể căn cứ vào các đặc điểm lứa tuổi, các chương trình giáo dục và giảng dạy cụ thể theo từng năm học để xác định và đánh giá việc thực hiện mục tiêu thì quản lý ở TTHTCĐ chỉ có thể dựa trên việc thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân trong cộng đồng và những bước phát triển ngày càng bền vững của cộng đồng để làm tiêu chuẩn phấn đấu và định giá thành công
Về chu trình quản lý, các tác động quản lý đối với TTHTCĐ vẫn dựa trên việc thực hiện các chức năng quản lý đối với một cơ sở giáo dục như chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo điều hành, chức năng kiểm tra, đánh giá và phải coi trọng công tác thông tin quản lý Tuy nhiên, phải có cách quản lý phù hợp với những điều kiện của TTHTCĐ như: Đối tượng người dạy – người học rất đa dạng và không cố định; Việc tổ chức các hoạt động giáo dục không theo một nội dung và chương trình có sẵn mà phải là công cuộc vận động, tìm hiểu nhu cầu của người dân; Cơ sở vật chất
Trang 27của trung tâm không phải là được trang bị riêng biệt mà là sự tổng hợp của các ban ngành, chính quyền địa phương…
Trong điều kiện hệ thống TTHTCĐ ở nước ta mới được hình thành và đang trong giai đoạn vừa phát triển, vừa hoàn thiện mô hình tổ chức như hiện nay, các cấp quản lý và các cán bộ quản lý, chỉ đạo, trước hết là đội ngũ cán
bộ quản lý ở các TTHTCĐ phải luôn chủ động, tự giác và không ngừng sáng tạo mới có thể đảm nhiệm tốt trách nhiệm trước cộng đồng và làm cho TTHTCĐ phát triển bền vững, hoạt động có hiệu quả
1.2.3 Hiệu quả và hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng
1.2.3.1 Hiệu quả
Theo các nhà ngôn ngữ học, khái niệm hiệu quả được hiểu là: kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại Nhưng theo từ điển Lepetit Lasousse định nghĩa "Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định" [39]
Trong khi đó các nhà quản lý hành chính lại cho rằng: Hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra - đầu vào
Cũng có quan điểm cho rằng: Hiệu quả được xem là đại lượng cho biết giá trị của kết quả đạt được ở đầu ra so với mục tiêu và so với giá trị của nguồn lực đầu vào của chu trình hoạt động
Như vậy, xác định hiệu quả một hoạt động kinh tế thường cho chúng ta những con số chính xác và cụ thể, nhưng với bất kỳ hoạt động xã hội nào nói chung và hoạt động giáo dục nói riêng, để tính được hiệu quả đạt được rất khó khăn và phức tạp Bởi loại hoạt động này chủ yếu mang tính chất định tính chứ không phải định lượng Do đó, cách tính hiệu quả của một hoạt động xã hội tốt nhất chúng ta phải vận dụng phương pháp tính hiệu quả kinh tế (tất nhiên chỉ tương đối)
Trang 28Trong Giáo dục, khi đánh giá hiệu quả của một nhà trường hay của một
cơ sở giáo dục thường được xem xét dựa trên 3 tiêu chí cơ bản: Chất lượng đào tạo; Mức độ đáp ứng mục tiêu kinh tế xã hội; Hiệu suất sử dụng các nguồn lực trong đào tạo Trong đó hiệu suất sử dụng các nguồn lực trong đào tạo được xem như điều kiện cần để có hiệu quả Các tiêu chí cụ thể được xem xét gồm: chi phí đào tạo; sử dụng nguồn nhân lực trong đào tạo; sử dụng trang thiết bị và cơ sở vật chất (CSVC) phục vụ đào tạo
Theo UNESCO: “Một hệ thống GD được gọi là có hiệu suất cao nếu với một đầu vào xác định lại thu được đầu ra tối đa, hoặc thu được một đầu ra xác định với một đầu vào nhỏ nhất có thể Tuy nhiên, đo lường hiệu suất của GD cũng là vấn đề lớn do những khó khăn trong việc đo lường đầu ra cũng như lượng hóa mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra” [23]
1.2.3.2 Hiệu quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng
Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân
và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật đến với mọi người dân Vì vậy, hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ có
ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho mỗi người dân và góp phần phát triển kinh tế, xã hội của phường, xã, thị trấn Cũng như các cơ sở giáo dục khác, hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ phải được xem xét trên các tiêu chí cơ bản: Chất lượng đào tạo; Mức độ đáp ứng mục tiêu kinh tế xã hội; Hiệu suất sử dụng các nguồn lực trong đào tạo
Cụ thể, hiệu quả hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng cần được xem xét trên các mặt sau đây:
Trang 29- Về chất lượng:
Cần quan tâm đến các yếu tố: Chương trình đào tạo; đội ngũ những người tham gia giảng dạy; chất lượng giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy và nghiên cứu; đổi mới phương pháp giảng dạy và các mối quan hệ liên kết trong đào tạo, giảng dạy
- Về mức độ đáp ứng mục tiêu KT-XH: Quan tâm đến các vấn đề sau: + Trung tâm học tập cộng đồng đã góp phần củng cố kết quả xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở
+ Trung tâm học tập cộng đồng đã góp phần ổn định chính trị - xã hội, xây dựng khối đại đoàn kết trong nội bộ nhân dân, góp phần nâng cao nhận thức về Hiến pháp và pháp luật
+ Các Trung tâm học tập cộng đồng đã góp phần giúp người lao động biết cách xoá đói giảm nghèo, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống -Về huy động và sử dung các nguồn lực cho hoạt động của các TTHTCĐ: cần quan tâm đến việc tận dụng tối đa các phòng học, phương tiện dạy học có sẵn tại địa phương Ngoài nguồn kinh phí của chính quyền địa phương, cần tận dụng nguồn kinh phí xã hội hóa Nguồn lực thực tế nằm chính trong cộng đồng, vì vậy, các TTHTCĐ cần chủ động huy động, sử dụng hiệu quả và làm tốt công tác quản lý nguồn lực phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của nhân dân
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng
Trang 30Tuy nhiên để có được những giải pháp đó, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn khách quan khoa học và chính xác
Trong QLGD, giải pháp là những cách thức tác động của chủ thể quản lý hướng vào việc giải quyết những vấn đề đặt ra của hệ thống giáo dục, làm cho
Các giải pháp quản lý TTHTCĐ vừa phải đảm bảo thực hiện được các chức năng quản lý và chu trình quản lý vừa phải đảm bảo đúng với vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ hoạt động của TTHTCĐ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người, ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân trong cộng đồng
1.3 TTHTCĐ với nhiệm vụ xây dựng “Xã hội học tập” trong bối cảnh hiện nay
1.3.1 Vai trò và vị trí của các Trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh hiện nay
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của TTHTCÐ đã được quy định rất rõ trong
“Quy chế Tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã,
Trang 31phường, thị trấn” (Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) cụ thể: Điều 2 Vị trí của trung tâm học tập cộng đồng
1.Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã,
có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm
2 Trung tâm học tập cộng đồng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Điều 3 Chức năng của trung tâm học tập cộng đồng
Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật đến với mọi người dân
Như vậy, TTHTCĐ là nơi học tập thường xuyên của nhân dân, học không chỉ vì bằng cấp, chủ yếu để nâng cao chất lượng cuộc sống, chăm sóc gia đình, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội ở địa phương Chính vì thế hình thức học tập cũng rất linh hoạt, đa dạng, mềm dẻo đáp ứng yêu cầu
“cần gì học đó”, “học để làm ngay”, “vừa học vừa làm”,…rất phù hợp với nguyện vọng và hoàn cảnh của người lao động, cán bộ đảng viên, thế hệ trẻ, đặc biệt là ở vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa
Với phương châm “ Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập”, TTHTCĐ trong thời gian qua đã góp phần tích cực trong việc xây dựng xã hội học tập, đáp ứng
Trang 32nhu cầu học tập của cộng đồng, đặc biệt là những người nông dân, người lao động nghèo, không có điều kiện để đến các trường học chính qui TTHTCĐ chính là một thiết chế giáo dục quan trọng để xây dựng xã hội học tập từ cơ
sở
1.3.2 Yêu cầu về phẩm chất năng lực của đội ngũ cán bộ Trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh hiện nay
Mỗi TTHTCĐ có đội ngũ cán bộ quản lý gồm 3 người: một cán bộ quản
lý cấp xã kiêm Giám đốc trung tâm, một cán bộ của Hội khuyến học và một lãnh đạo Trường Tiểu học hoặc Trung học cơ sở trên địa bàn kiêm Phó Giám đốc Các cán bộ quản lý TTHTCĐ được bố trí theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng phụ cấp từ kinh phí hỗ trợ của Nhà nước
- Giám đốc TTHTCĐ là người quản lý, điều hành mọi hoạt động của trung tâm và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của trung tâm; Giám đốc TTHTCĐ do Chủ tịch UBND quận ra Quyết định trên cơ sở đề nghị của UBND cấp xã
Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc TTHTCĐ: Lập kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của TTHTCĐ Tuyên truyền vận động mọi thành viên trong cộng đồng tham gia các hoạt động của TTHTCĐ Huy động các nguồn lực trong và ngoài cộng đồng để duy trì và phát triển các hoạt động của TTHTCĐ Quản lý tài chính, cơ sở vật chất của TTHTCĐ Xây dựng nội quy hoạt động của TTHTCĐ Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ kết quả hoạt động của trung tâm với UBND cấp xã và cơ quan quản lý cấp trên Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởng các chế độ phụ cấp trách nhiệm và khen thưởng theo qui định hiện hành của Nhà nước
- Phó Giám đốc TTHTCĐ là người có phẩm chất chính trị, có năng lực quản lý do Chủ tịch UBND quận ra quyết định theo đề nghị của Giám đốc TTHTCĐ
Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc TTHTCĐ: Giúp giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm Trực tiếp phụ
Trang 33trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân cộng của giám đốc và giải quyết các công việc do giám đốc giao Khi giải quyết các công việc do Giám đốc giao, Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
về kết quả công việc được giao, thay mặt Giám đốc điều hành hoạt động của trung tâm khi được Giám đốc uỷ quyền Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởng các chế độ phụ cấp trách nhiệm và khen thưởng theo qui định hiện hành của Nhà nước
- Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn do UBND phường trực tiếp quản lý về tổ chức, nhân sự, nội dung và kế hoạch hoạt động Phòng Giáo dục là cơ quan quản lý chuyên môn cấp trên chỉ đạo về nội dung và các hình thức hoạt động của TTHTCĐ Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của các TTHTCĐ Báo cáo định kỳ cho UBND quận và Sở GD&ĐT về công tác quản lý và hoạt động của các TTHTCĐ đóng trên địa bàn
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, để TTHTCĐ phát huy được hiệu quả, đội ngũ CBQL các TTHTCĐ là nguồn nhân lực quan trọng có
ý nghĩa quyết định đối với chất lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống TTHTCĐ Để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay, ngoài tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn và nhiệt tình và hăng say với công việc, cán bộ quản lý TTHTCĐ còn phải là người được chuẩn bị về tri thức quản lý và tâm thế của người lãnh đạo,
có sức thu hút, vận động và thuyết phục mọi người cùng tham gia học tập suốt đời
Để thực hiện việc phát triển đội ngũ CBQL các TTHTCĐ trên địa bàn cấp huyện, phải tiến hành hàng loạt giải pháp gồm: Tuyển chọn cán bộ phù hợp với yêu cầu và tính chất công việc; Bố trí sử dụng cán bộ quản lý TTHTCĐ theo phương án tối ưu; Đào tạo, bồi dưỡng về năng lực và kỹ năng quản lý giáo dục cho đội ngũ cán bộ quản lý các TTHTCĐ; Giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ; Xây dựng chế
Trang 34độ đãi ngộ đối với cán bộ quản lý TTHTCĐ và Tổ chức mối quan hệ tương tác trong đội ngũ cán bộ quản lý các TTHTCĐ trên địa bàn toàn huyện
1.3.3 Những thách thức đối với đội ngũ cán bộ Trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh hiện nay
Thứ nhất: Trong bối cảnh hiện nay, thế giới mà chúng ta đang sống là thế giới của những sự thay đổi lớn Với những thành tựu phi thường của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, với sự xuất hiện của kinh tế tri thức, với quá trình toàn cầu hóa diễn ra ngày càng sâu rộng, đời sống kinh tế, chính trị, xã hội biến chuyển không ngừng Mặt khác, với sự ra đời của Internet, các phương tiện truyền thông, thế giới dường như thu nhỏ lại, mọi người có thể cập nhật kiến thức một các dễ dàng và nhanh chóng hơn bao giờ hết Đây là một thách thức không nhỏ đối với cán bộ quản lý TTHTCĐ;
Thứ hai: Nhận thức của xã hội, các cấp chính quyền và người dân về vấn
đề xây dựng xã hội học tập nói chung, vị trí, vai trò của THHTCĐ nói riêng còn chưa đầy đủ, sự quan tâm chỉ đạo của nhiều địa phương và sự tích cực chủ động tham gia của nhiều người dân còn hạn chế; Sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể trong việc tổ chức hoạt động tại các TTHTCĐ chưa chặt chẽ và thiếu hiệu quả;
Thứ ba: Nhà nước đã có những hành lang pháp lý nhất định với việc hình thành và phát triển các trung tâm học tập cộng đồng, tuy nhiên chưa có được các chính sách hỗ trợ cụ thể về tổ chức, nguồn nhân lực và chưa có sự
hỗ trợ thoả đáng về ngân sách hoạt động của trung tâm Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu học tập tại TTHTCĐ còn thiếu thốn, chưa phù hợp;
Kinh phí đã được Nhà nước hỗ trợ nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu, trong khi khả năng huy động xã hội hóa còn rất hạn chế Các tổ chức, cá nhân
có khả năng tài trợ chưa sẵn sàng đầu tư vì họ chưa tin tưởng vào hiệu quả hoạt động mà trung tâm có thể đem lại cho cộng đồng
Thứ tư: Nguồn nhân lực của trung tâm hầu hết là thiếu và yếu Đa số các cán bộ của các trung tâm đều hoạt động kiêm nhiệm nên họ chưa thực sự yên
Trang 35tâm, toàn tâm toàn ý với sự phát triển của trung tâm Cán bộ của trung tâm chưa được đào tạo, còn lúng túng trong việc tổ chức và vận hành trung tâm; Trung tâm chưa có khả năng tìm hiểu và phát hiện nhu cầu học tập của cộng đồng; Cán bộ trung tâm cũng chưa có khả năng tổ chức, điều hành, lập kế hoạch và điều phối các hoạt động học tập tại cộng đồng; … …
1.4 Một số vấn đề về quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay
1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay
Hoạt động của các TTHTCĐ hiện nay còn có những tồn tại và bất cập nhất định, như: Chưa có hệ thống giải pháp phù hợp; Các cấp, các ngành và ngay các TTHTCĐ còn chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ, từ xây dựng kế hoạch đến quản lý nội dung các chương trình học tập, quản lý tổ chức các hoạt động học tập còn chưa bài bản, khoa học; Cán bộ quản lý của một số trung tâm còn lúng túng, thực hiện các chức năng của quản lý giáo dục chưa hiệu quả, tính khoa học và tính khả thi của kế hoạch còn chưa cao vì chưa phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể xã hội và chưa thực sự dựa vào thực tế nhu cầu học tập của người dân ở địa phương
Mặt khác, việc kiểm tra, đánh giá hoạt động của các TTHTCĐ chưa thường xuyên, chưa kịp thời; Các điều kiện đảm bảo cho cán bộ quản lý làm việc, cho việc tổ chức các hoạt động của TTHTCĐ chưa đáp ứng yêu cầu; Vai trò các trường học trên địa bàn đối với TTHTCĐ còn “mờ nhạt”; Chỉ đạo của Phòng GD & ĐT nhìn chung chưa thực sự sâu sát,
Vì vậy hoạt động của các TTHTCĐ chưa được phát huy hiệu quả, có những nơi còn bộc lộ tính hình thức trong tổ chức học tập, chất lượng và hiệu quả còn hạn chế Trong khi đó nhu cầu học tập của nhân dân, đặc biệt là nông dân là rất lớn và đa dạng, TTHTCĐ phải không ngừng nâng cao hiệu quả để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội
Trang 36Bên cạnh đó, ở TTHTCĐ hoạt động học tập là thường xuyên, suốt đời Đây là hoạt động giáo dục hết sức đa dạng về nội dung và hình thức tổ chức; trong quá trình giáo dục luôn diễn ra sự kết hợp hài hoà giữa giáo dục và đời sống của người dân Tổ chức hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ do đó không quá lệ thuộc vào các điều kiện “cứng” về cơ sở vật chất, đội ngũ người dạy - người học, chương trình và tài liệu như giáo dục trong nhà trường chính quy
Tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ là phản ánh rõ nhất tinh thần “Giáo dục cho mọi người” và “Mọi người cho giáo dục” đồng thời minh họa cho bức tranh phong phú về cơ sở giáo dục để cung cấp mọi cơ hội học tập cho người dân trong “xã hội học tập Để thực hiện tốt chủ trương xây dựng xã hội học tập và tạo điều kiện để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, thì việc quản lý nâng cao hiệu quản hoạt động của các TTHTCĐ trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết và quan trọng
1.4.2 Nội dung, phương pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay
TTHTCĐ là loại hình cơ sở giáo dục có nhiều nét đặc thù so với các loại hình trường học và trung tâm giáo dục khác Nó là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của người dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm Do đó, quản lý ở các TTHTCĐ có nhiều điểm khác và có phần phức tạp hơn so với việc quản lý ở các cơ sở giáo dục đã ổn định trước đây
Trước hết quản lý TTHTCĐ cũng nhằm đạt được mục tiêu phát triển nhân cách người học và làm cho Trung tâm phát triển ngày càng vững chắc Tuy nhiên, nếu như quản lý ở các nhà trường truyền thống có thể căn cứ vào các đặc điểm lứa tuổi, các chương trình giáo dục và giảng dạy cụ thể theo từng năm học để xác định và đánh giá việc thực hiện mục tiêu thì quản lý ở TTHTCĐ chỉ có thể dựa trên việc thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của
Trang 37người dân trong cộng đồng và những bước phát triển ngày càng bền vững của cộng đồng để làm tiêu chuẩn phấn đấu và định giá thành công
Về chu trình quản lý, các tác động quản lý đối với TTHTCĐ vẫn dựa trên việc thực hiện các chức năng quản lý đối với một cơ sở giáo dục như chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức chỉ đạo điều hành, chức năng kiểm tra, đánh giá và phải coi trọng công tác thông tin quản lý Tuy nhiên, phải có cách quản lý phù hợp với những điều kiện của TTHTCĐ như: Đối tượng người dạy – người học rất đa dạng và không cố định; Việc tổ chức các hoạt động giáo dục không theo một nội dung và chương trình có sẵn mà phải là công cuộc vận động, tìm hiểu nhu cầu của người dân; Cơ sở vật chất của trung tâm không phải là được trang bị riêng biệt mà là sự tổng hợp của các ban ngành, chính quyền địa phương…
Trong điều kiện hệ thống TTHTCĐ ở nước ta mới được hình thành và đang trong giai đoạn vừa phát triển, vừa hoàn thiện mô hình tổ chức như hiện nay, các cấp quản lý và các cán bộ quản lý, chỉ đạo, trước hết là đội ngũ cán
bộ quản lý ở các TTHTCĐ phải luôn chủ động, tự giác và không ngừng sáng tạo mới có thể đảm nhiệm tốt trách nhiệm trước cộng đồng và làm cho TTHTCĐ phát triển bền vững, hoạt động có hiệu quả
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay
1.4.3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và phát triển TTHTCĐ và hệ thống văn bản pháp lý liên quan TTHTCĐ là yếu tố đầu tiên tác động đến quản lý nâng cao hiệu quả các TTHTCĐ hiện nay:
Xuất phát từ bản chất tốt đẹp vì nhân dân, tận tuỵ phục vụ nhân dân, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục nói chung, Trung tâm học tập cộng đồng nói riêng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc học tập thường xuyên, học tập suốt đời, nâng cao dân trí của nhân dân Từ quan điểm đúng đắn trên, Đảng và Nhà nước ta
đã ban hành nhiều Nghị quyết, Chỉ thị có tính chiến lược, làm cơ sở pháp lý
Trang 38cho việc phát triển mô hình này Trên cơ sở đó, Bộ Giáo dục & Đào tạo và các Sở Giáo dục đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn để các TTHTCĐ triển khai thực hiện có hiệu quả
1.4.3.2 Nguồn lực của TTHTCĐ là yếu tố tác động trực tiếp đến quản lý nâng cao hiệu quả các TTHTCĐ
TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không chính quy, ngoài công lập, do dân lập
để phục vụ nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân Đảng và Nhà nước
ta rất quan tâm đến việc học tập của nhân dân, coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhưng ngân sách nhà nước còn rất nhiều khó khăn nên chỉ hỗ trợ một phần, còn nguồn lực chính phải phát huy sức mạnh của cả cộng đồng Việc huy động các nguồn lực phải theo phương thức “xã hội hóa”, không trông chờ vào cấp trên mà phải tận dụng các nguồn lực ngay tại cộng đồng Nguồn lực tác động đến hoạt động của TTHTCĐ gồm nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực
1.4.3.3 Nhận thức và nhu cầu của xã hội đối với Trung tâm học tập cộng đồng là yếu tố quan trọng tác động đến quản lý nâng cao hiệu quả các TTHTCĐ
Chúng ta biết rằng, nhân loại đang sống trong thời đại của nền kinh tế tri thức, thời đại của công nghệ - thông tin, của sự phát triển nhanh chóng và toàn diện, do đó nhu cầu của mỗi người cần được học tập, tiếp thu thông tin, tri thức của nhân loại để nâng cao chất lượng cuộc sống là vô cùng lớn Trung tâm học tập cộng đồng là mô hình giáo dục mới, ra đời tại địa bàn dân cư, phục vụ tốt nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của tất cả mọi người trong xã hội, do đó nó có sức hút mạnh mẽ đối với quần chúng nhân dân Để các TTHTCĐ hoạt động hiệu quả, toàn xã hội và mỗi người học phải
có nhận thức đúng đắn về vai trò của TTHTCĐ, có nhu cầu đến với các hoạt động của TTHTCĐ, từ đó tác động trở lại để TTHTCĐ hoạt động hiệu quả và phát triển
Trang 39Trong những năm gần đây, đặc biệt trong nền kinh tế tri thức việc tạo điều kiện và cơ hội cho nhân dân học tập để nâng cao trình độ về mọi mặt là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, vì vậy Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm đến việc phát triển mô hình giáo dục này để phục vụ nhân dân Trên thực tế, trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chủ trương và quyết sách đúng đắn, kịp thời cho nên TTHTCĐ đã phát triển hầu hết trên khắp cả nước Nhiều trung tâm đã đi đúng hướng và thực sự có hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều trung tâm hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa thực hiện đầy đủ các chức năng của mình
Vì vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để trong những năm tiếp theo các TTHTCĐ trên phạm vi cả nước nói chung, quận 1, TP Hồ Chí Minh nói riêng đều đi vào hoạt động có hiệu quả, phát triển bền vững, phục vụ tốt nhu cầu học thường xuyên, học suốt đời cho nhân dân, tạo tiền đề xây dựng xã hội học tập, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ mới
Trang 40CHƯƠNG 2
THỰC TIỄN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục của Quận 1
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Quận 1
Quận 1 là một quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh nằm giữa sáu quận nội thành: phía Bắc tiếp giáp với quận Bình Thạnh- quận Phú Nhuận có ranh giới tự nhiên là rạch Thị Nghè và quận 3, lấy đường Hai Bà Trưng và đường Nguyễn Thị Minh Khai làm ranh giới Phía Đông giáp quận 2 có ranh giới tự nhiên là sông Sài Gòn Phía Tây giáp quận 5, lấy đường Nguyễn Văn
Cừ làm ranh giới Phía Nam giáp quận 4 có ranh giới tự nhiên là rạch Bến Nghé
Quận 1 có diện tích 7,71km2, bằng 0,35% diện tích thành phố, trong đó diện tích sông rạch chiếm 8,1% và diện tích xây dựng hơn 20%
Về địa lý hành chánh, trước năm 1976 trên địa bàn quận 1 ngày nay là quận Nhất và quận Nhì có diện tích 7,71km2, Dân số Quận 1: 198.815 người
số liệu năm 2014 Trong đó Nữ: 107.775 người
Mật độ dân số: 25.654 người /km2
Quận 1 được tổ chức thành 10 phường, 57 khóm Trong đó, quận Nhất
có 3 phường (Trần Quang Khải, Tự Đức, Bến Nghé) và 23 khóm với dân số
là 88.082 người Quận Nhì có 7 phường (Cầu Kho, Cầu Ông Lãnh, HuyệnSĩ, Nguyễn Cư Trinh, Nguyễn Cảnh Chân, Bùi Viện, Bến Thành) và 34 khóm với dân số là 164.270 người Vào cuối năm 1975, quận Nhất và quận Nhì đã tiến hành nhập khóm, chia phường theo tinh thần Chỉ thị 24 của Ủy ban nhân dân thành phố về chuyển cơ chế hành chánh từ 4 cấp còn 3 cấp, giải thể cấp khóm Theo đó, quận Nhất từ 3 phường được chia thành 10 phường (từ 1 đến 10): phường Trần Quang Khải chia thành 4 phường (từ 1 đến 4), phường Tự Đức chia thành 3 phường (5, 6, 7), phường Bến Nghé chia thành 3 phường (8,