1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng anh ở trường thpt (áp dụng chương trình hóa học hữu cơ 12)

225 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng anh ở trường thpt (áp dụng chương trình hóa học hữu cơ 12)
Tác giả La Thanh Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Cao Cự Giác
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2014
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc cho học sinh chuyên học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh cũng là một trong những nội dung cần thực hiện của “Đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LA THANH NGÀ

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THPT (ÁP DỤNG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC HỮU CƠ 12)

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học

Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS CAO CỰ GIÁC

Tp HỒ CHÍ MINH - 2014

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN………

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

2.1 Giúp giáo viên 2

2.2 Giúp học sinh 2

3 Nhiệm vụ của đề tài 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận 3

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3

6.3 Phương pháp xử lí thông tin 3

7 Giả thiết khoa học 3

8 Đóng góp của đề tài 4

8.1 Lí luận 4

8.2 Thực tiễn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Mục đích và ý nghĩa dạy học hóa học phổ thông bằng tiếng Anh 5

1.1.1 Rèn luyện các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh trong học tập 5

1.1.1.1 Kỹ năng nghe 6

1.1.1.1.1 Mục đích và ý nghĩa 6

1.1.1.1.2 Nguyên tắc chung cho một tiết dạy nghe 7

1.1.1.1.3 Rèn luyện kĩ năng nghe trong dạy học hóa học 7

1.1.1.2 Kỹ năng nói 8

1.1.1.2.1 Mục đích và ý nghĩa 8

Trang 3

1.1.1.2.2 Nguyên tắc chung cho một tiết dạy nói 8

1.1.1.2.3 Rèn luyện kĩ năng nói trong dạy học hóa học 9

1.1.1.3 Kỹ năng đọc 11

1.1.1.3.1 Mục đích và ý nghĩa 11

1.1.1.3.2 Nguyên tắc chung cho một tiết dạy đọc 11

1.1.1.4 Kỹ năng viết 14

1.1.1.4.1 Mục đích và ý nghĩa 14

1.1.1.4.2 Nguyên tắc chung cho một tiết dạy đọc 14

1.1.2 Tạo sự tự tin trong giao tiếp học thuật bằng tiếng Anh 16

1.1.2.1 Ý nghĩa của tự tin 16

1.1.2.2 Tự tin trong dạy học hóa học 17

1.1.3 Hội nhập với giáo dục thế giới 20

1.1.3.1 Đặt vấn đề 21

1.1.3.2 Hiện trạng hội nhập quốc tế về giáo dục ở Việt Nam 21

1.1.3.3 Chiến lược hội nhập quốc tế về giáo dục 23

1.2 Thực trạng triển khai đề án dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở trường phổ thông 25

1.2.1 Giới thiệu Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 – 2020 (Số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010) 25

1.2.1.1 Mục tiêu 25

1.2.1.1.1 Mục tiêu chung 25

1.2.1.1.2 Mục tiêu cụ thể 26

1.2.1.2 Nhiệm vụ và giải pháp 27

1.2.1.2.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trường trung học phổ thông chuyên 27

1.2.1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong các trường trung học phổ thông chuyên 28

1.2.1.2.3 Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học và tuyển sinh, thi học sinh giỏi trong các trường trung học phổ thông chuyên 29

Trang 4

1.2.1.2.4 Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù đối với nhà trường, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường trung học phổ thông chuyên 30

1.2.1.2.5 Tăng cường công tác quản lý đối với hệ thống các trường trung

học phổ thông chuyên 31

1.2.1.2.6 Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên 31

1.2.1.2.7 Tổ chức thực hiện 32

1.2.2 Đánh giá thực trạng triển khai đề án của Bộ GD & ĐT về dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở các trường THPT 36

1.2.2.1 Hiện trạng tiếng Anh và việc dạy học môn Hóa bằng tiếng anh của học sinh THPT 36

1.2.2.2 Kế hoạch triển khai dạy môn Hóa bằng tiếng Anh trong trường THPT37 1.2.3 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở các trường THPT 43

1.2.3.1 Những thuận lợi trong việc triển khai dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở các trường THPT 43

1.2.3.2 Những khó khăn trong việc triển khai dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở các trường THPT 45

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 51

2.1 Phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh 51

2.1.1 Xây dựng hệ thống từ vựng, thuật ngữ hóa học bằng tiếng Anh 51

2.1.2 Xây dựng hệ thống mẫu câu tiếng Anh sử dụng trong dạy học hóa học 56

2.1.3 Thiết kế giáo án dạy học hóa học bằng tiếng Anh 64

2.1.3.1 Dạy học lí thuyết 65

2.1.3.2 Dạy học bài tập 72

2.1.3.3 Dạy học thực hành 77

2.2 Áp dụng dạy học chương trình hóa học lớp 12 86

2.2.1 Esters – Lipids 86

Trang 5

A VOCABULARY 86

B SENTENCES 88

C SUMMARY 94

D METHOD 103

2.2.2 Cacbohydrates 107

A VOCABULARY 107

B SENTENCES 110

C SUMMARY 119

D METHOD 129

2.2.3 Amines, amino acids and proteins 133

A VOCABULARY 133

B SENTENCES 136

C SUMMARY 145

D METHOD 157

2.2.4 Polymer 161

A VOCABULARY 161

B SENTENCES 163

C SUMARY 168

D METHOD 178

2.3 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập hóa học bằng tiếng Anh 180

2.3.1 Mục đích kiểm tra, đánh giá 180

2.3.2 Nội dung kiểm tra 181

2.3.3 Đánh giá kết quả 182

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 183

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 183

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 183

3.3 Đối tượng thực nghiệp sư phạm 183

3.4 Nội dung và tiến trình thực nghiệm sư phạm 185

3.4.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 185

3.4.2 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 185

Trang 6

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 187

3.6 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 188

3.7 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 192

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 194

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 195

TÀI LIỆU THAM KHẢO 197

PHỤ LỤC 1: MỘT TIẾT DẠY BÀI ESTE 1

PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ BÀI KIỂM TRA 10

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Thầy giáo PGS.TS Cao Cự Giác - Trưởng Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy

học hoá học, khoa Hóa trường Đại học Vinh, đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Thầy TS Lê Danh Bình (ĐH Vinh) và thầy TS Nguyễn Văn Bời (ĐHCN Tp HCM) đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hóa Học, khoa Đào tạo Sau đại học, Ban giám hiệu các trường: THPT Lê Hồng Phong, THPT Nguyễn Thượng Hiền đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để chúng tôi hoàn thành luận văn này Chúng tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các em học sinh ở các trường thực nghiệm đã nhiệt tình, động viên, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 6 năm 2014

La Thanh Ngà

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

để nhận các học bổng du học nước ngoài, hoặc theo các học các chương trình đào tạo tiên tiến, quốc tế tại các trường Đại học trong nước (mà tiếng Anh là ngôn ngữ giảng

dạy chính trong các chương trình này) (Tài liệu tham khảo [13])

Vì vậy, việc nâng cao vốn tiếng Anh, đặc biệt biết tiếng Anh trong chuyên môn khoa học cho học sinh phổ thông, sẽ giúp họ có thể nâng cao kiến thức, tìm tòi nghiên cứu, tận dụng tốt cơ hội và có khả năng tư duy khoa học bằng tiếng Anh Việc làm này còn có ý nghĩa giúp học sinh có thể học tốt trong môi trường học tập tiên tiến đồng thời cũng là một yêu cầu cấp thiết của giáo dục nước ta hiện nay

Mặt khác thông qua hoạt động giảng dạy môn chuyên bằng tiếng Anh, kiến thức và năng lực giảng dạy của các giáo viên THPT cũng ngày càng được nâng cao, tiếp cận được với những chuẩn kiến thức mà các nước tiên tiến đang giảng dạy Việc cho học sinh chuyên học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh cũng là một trong những

nội dung cần thực hiện của “Đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010-2020” mà bước đầu cũng đã được triển khai tại nhiều trường

THPT trên cả nước (Tài liệu tham khảo [13])

Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu được bồi dưỡng và có khả năng tự nghiên cứu, rèn luyện nâng cao trình độ, tiến tới tham gia giảng dạy môn chuyên bằng tiếng Anh,

chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh ở trường THPT_ Áp dụng cho chương trình hóa hữu cơ 12”

Đề tài được nghiên cứu với mong muốn giúp giáo viên bước đầu chuẩn bị cho việc giảng dạy môn Hóa bằng tiếng Anh có cái nhìn tổng quát về việc tìm kiếm tài liệu, bài soạn, tổ chức giảng dạy và hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu, nhằm từng bước đưa việc giảng dạy môn Hóa bằng tiếng Anh cho THPT sao cho có hiệu quả trong giai đoạn hiện nay

Trang 10

Trang 2

Tuy nhiên đề tài không tránh khỏi những hạn chế về nội dung và còn thiếu xót nhiều Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo cũng như của các độc giả để tác giả có thể bổ sung, chỉnh sửa tài liệu hoàn chỉnh hơn

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu phương pháp dạy Hóa hữu cơ 12 – bằng tiếng Anh tại các trường chuyên THPT hiện nay

2.1 Giúp giáo viên

Giúp giáo viên bước đầu chuẩn bị cho việc giảng dạy môn Hóa bằng tiếng Anh có cái nhìn tổng quát về việc tìm kiếm tài liệu, bài soạn, tổ chức giảng dạy và hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu, nhằm từng bước đưa việc giảng dạy môn Hóa bằng tiếng Anh cho THPT sao cho có hiệu quả trong giai đoạn hiện nay

2.2 Giúp học sinh

Học sinh Việt Nam phần đông vẫn còn yếu ngoại ngữ Do vậy, thông qua việc học Hóa và các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh để nâng cao năng lực ngoại ngữ cho học sinh

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh ở trường THPT (áp dụng cho chương trình hóa Hữu cơ 12)

- Tìm hiểu thực trạng việc dạy học hóa học bằng tiếng Anh ở các trường chuyên THPT hiện nay

- Xây dựng hệ thống từ vựng, mẫu câu, nội dung, phương pháp liên quan đến bài giảng hóa học hữu cơ lớp 12 bằng tiếng Anh

- Xây dựng hệ thống về kiểm tra và đánh giá kết quả học tập bằng tiếng Anh

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các đề xuất

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh ở trường

THPT phần hóa hữu cơ lớp 12

- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế các bài giảng hóa học hữu cơ 12 bằng

tiếng Anh (chương trình chuẩn)

Trang 11

Trang 3

5 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Kiến thức hóa học hữu cơ 12

- Đối tượng: Phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh phần hóa hữu cơ 12 (chương trình chuẩn) trong các chương 1, 2, 3, 4

- Về địa bàn thực nghiệm sư phạm: Một số trường THPT ở TP Hồ Chí Minh

- Về thời gian thực hiện đề tài: Từ 01/08/2013 đến 01/06/2014

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Để nghiên cứu lí luận, việc đầu tiên rất quan trọng là thu thập, đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài Đồng thời với việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu lí luận sau:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết;

- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lí thuyết;

- Phương pháp mô hình hóa;

- Phương pháp xây dựng giả thuyết;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm lịch sử

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát giờ học ôn tập, luyện tập, trao đổi với đồng nghiệp để đánh giá thực trạng tổ chức giờ học ôn tập, luyện tập

- Sử dụng phiếu điều tra và trao đổi với các chuyên gia, đồng nghiệp về sử dụng phương pháp grap, SĐTD trong tổ chức hoạt động bài luyện tập

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm các đề xuất

- Phương pháp chuyên gia

6.3 Phương pháp xử lí thông tin

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

7 Giả thiết khoa học

Trang 12

Trang 4

Nếu xây dựng được phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh thì sẽ xây dựng được một hệ thống bài giảng hay, có chất lượng, giúp giáo viên dạy tốt và có hiệu quả, gây hứng thú học tập và phát huy tính tích cực của học sinh, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dạy học

8 Đóng góp của đề tài

8.1 Lí luận

- Đề xuất phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh

- Phương pháp thiết kế bài giảng hóa học bằng tiếng Anh

- Phương pháp kiểm tra đánh giá các nội dung dung hóa học bằng tiếng Anh

8.2 Thực tiễn

- Xây dựng hệ thống từ vựng, thuật ngữ và mẫu câu về hóa học hữu cơ lớp 12 bằng tiếng Anh được sử dụng trong dạy học hóa học ở trường phổ thông

- Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 bằng tiếng Anh

- Tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh tham gia đề án dạy học hóa học

bằng tiếng Anh

Trang 13

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Mục đích và ý nghĩa dạy học hóa học phổ thông bằng tiếng Anh

(Tài liệu tham khảo [9], [10], [12], [13])

1.1.1 Rèn luyện các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh trong học tập

Tiếng Anh là một ngôn ngữ quốc tế được sử dụng rộng rãi trong trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực khoa học kĩ thuật và giáo dục Chính vì vậy, tiếng Anh là một công cụ cho chúng ta tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến và khoa học công nghệ hiện đại Việt Nam là một đất nước đang phát triển, hội nhập quốc tế giúp chúng ta nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo, trao đổi và áp dụng được các công nghệ tiên tiến thế giới Từ những lí do nêu trên đòi hỏi chúng ta cần có nhiều các nhà khoa học, các chuyên gia cũng như học sinh, sinh viên những thế hệ tương lai của đất nước có một vốn tiếng Anh để phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ

tổ quốc

Việc dạy học cho học sinh THPT môn Hóa và các môn khoa học bằng tiếng Anh là một hướng đi đúng có tính chiến lược, giúp giải quyết nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong những năm sắp tới Để việc thực hiện việc dạy Hóa bằng tiếng Anh trong những năm sắp tới có hiệu quả, việc tăng cường tiếng Anh cũng như kinh nghiệm dạy cho giáo viên THPT là rất cần thiết

Dưới góc độ là những người đã từng dạy môn Hóa ở trường THPT cũng như bậc

ĐH bằng tiếng Anh và với những kinh nghiệm của mình, chúng tôi xin đưa ra một số

kĩ năng cơ bản cần có đối với một giáo viên THPT khi tham gia giảng dạy học môn hóa học bằng tiếng Anh Hy vọng những kinh nghiệm này có thể là tài liệu tham khảo cho các thầy cô đang và sẽ dạy môn hóa học bằng tiếng Anh ở trường THPT

Biết sử dụng và khai thác các nguồn tài liệu tham khảo

Việc dạy môn Hóa học bằng tiếng Anh cũng như tiếng Việt rất cần các nguồn tài liệu khác nhau Việc sử dụng các nguồn tài liệu giúp giáo viên học tập được văn phong tiếng Anh sử dụng trong lĩnh vực hóa học cũng như các ― thuật ngữ ― chuyên ngành sử dụng trong hóa học Ngoài việc hiểu nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành, việc tham khảo các lài liệu khác nhau giúp cho người giáo viên có được những định nghĩa khác nhau về một thuật nghữ hay một quá trình nào đó Những định nghĩa khác nhau giúp cho học sinh dễ hiểu hơn khi giáo viên giải thích

Trang 14

Trang 6

Biết một số qui tắc cơ bản để phát âm đúng các từ vựng tiếng Anh và biết

sử dụng các phương tiện kĩ thuật hỗ trợ giảng dạy

Phát âm tiếng Anh nói chung và các thuật ngữ hóa học nói riêng là rất cần thiết Việc phát âm đúng giúp ngay chính chúng ta và học sinh có khả năng nghe tốt và hiểu khi nghe các bài giảng mà do người nước ngoài thực hiện Trong trường hợp phát âm sai, chính chúng ta sẽ không thể nghe và hiểu khi một ai đó cũng phát âm đúng các thuật ngữ mà ta biết nghĩa

Trong quá trình giảng dạy, khi vốn từ vựng của giáo viên và học sinh còn hạn chế thì việc sử dụng các phương tiện kĩ thuật cũng như một số đồ dùng dạy học là một cách hiệu quả nâng cao chất lượng của bài giảng Một số đồ dùng trực quan như tranh ảnh, đồ dùng học tập giúp học sinh lĩnh hội nội dung bài giảng nhanh và chính xác hơn

Đánh giá đúng khả năng tiếng Anh của học sinh

Việc nắm vững trình độ tiếng Anh của học sinh là rất quan trọng, đặc biệt với những giáo viên có trình độ tiếng Anh từ mức độ khá trở xuống Khi đó, người giáo viên sẽ chuẩn bị nội dung, chủ đề của bài giảng phù hợp với khả năng học sinh và sử dụng tần suất tiếng Anh/ tiếng Việt cho phù hợp với đối tượng học sinh và giao những nhiệm vụ phù hợp, rõ ràng cho các đối tượng học sinh trong khi giảng bài Hơn nữa việc nắm vững trình độ tiếng Anh của học sinh giúp người giáo viên chuẩn bị lượng thời gian phù hợp cho việc chuẩn bị bài giảng

Hiểu rõ khả năng tiếng Anh của bản thân

Khi hiểu rõ khả năng tiếng Anh của mình, người giáo viên cũng sẽ biết được điểm mạnh cũng như điểm yếu của mình để thiết kế nội dung bài giảng cũng như phương pháp trình bày cho phù hợp với khả năng của mình và của học sinh Ngoài ra, khi người giáo viên hiểu rõ năng lực tiếng Anh của bản thân, họ sẽ làm chủ được bài giảng của mình, biết rõ cách trình bày từng phần của bài giảng (trình bày bằng lời, hay trình chiếu hoặc viết lên bảng hay lên giấy đưa cho học sinh ) chuẩn bị câu hỏi và các câu trả lời cho mình giúp cho việc đánh giá phần câu trả lời của học sinh được tốt hơn

1.1.1.1 Kỹ năng nghe

1.1.1.1.1 Mục đích và ý nghĩa

Mục đích của việc dạy kỹ năng nghe là giúp HS hiểu được người khác nói gì và có thể giao tiếp

Trang 15

Trang 7

Kỹ năng nghe tiếng Anh của HS được hình thành qua một quá trình học tập rèn luyện trong môi trường Anh ngữ Ngoài việc học tập ở trường lớp, HS phải tự học tập rèn luyện nghe thông qua các hình thức khác nhau như nghe nhạc, xem phim tiếng Anh…

1.1.1.1.2 Nguyên tắc chung cho một tiết dạy nghe

Đối với một tiết dạy ngữ pháp hay từ vựng, thông thường trong tiến trình của tiết dạy có 3 giai đoạn đó là: Presentation - Practie - Production Tiến trình của một tiết dạy

nghe cũng phải trải qua 3 giai đoạn: Pre - Listening, While - Listening, và Post - Listening Tiến trình dạy học này không những giúp học sinh nắm hiểu bài mà còn

giúp các em sử dụng kỹ năng nghe trong giao tiếp thực tế Song vấn đề trước tiên là giáo viên cần phải xác định rõ ràng mục đích yêu cầu cầu của từng bài nghe cụ thể để

từ đó định hướng cho học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ trong những giai đoạn tiếp theo

1.1.1.1.3 Rèn luyện kĩ năng nghe trong dạy học hóa học

Những nguyên tắc, kĩ thuật để rèn luyện kĩ năng nghe trong dạy học hóa học một cách hiệu quả

- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đoán sơ bộ về nội dung sắp nghe thông qua tranh hay tình huống bài nghe Có thể các em nói không chính xác với những gì các em sắp nghe nhưng vấn đề đặt ra là các em có hứng thú trước khi nghe

- Giáo viên giúp các em lường trước những khó khăn có thể gặp phải về phát âm hay cấu trúc mới, các kiến thức nền

- Cuối cùng giáo viên nói rõ cho học sinh biết các em sẽ được nghe bao nhiêu lần

và hướng dẫn yêu cầu nhiệm vụ khi nghe (chọn đúng, sai, trả lời câu hỏi,…)

While - Listening

Trang 16

Trang 8

- Đây là giai đoạn mà ở đó học sinh có cơ hội luyện tập Ở giai đoạn này giáo viên đưa ra các dạng bài tập, yêu cầu học sinh thực hiện Học sinh có thể mắc lỗi ở giai đoạn này vì vậy giáo viên chú ý cần sữa lỗi cho học sinh và đưa ra các phương án trả lời đúng

- Giáo viên bật băng hay đọc bài nghe 2 đến 3 lần (nếu nội dung khó có thể cho các em nghe 4 lần) Lần đầu gúp học sinh làm quen với bài nghe hiểu bao quát nội dung bài nghe (pendown) Lần thứ hai nghe thông tin chính xác để hoàn thành bài tập Lần thứ ba nghe và kiểm tra lại bài tập đã làm Mục tiêu chính của nghe hiểu là học sinh nghe lấy nội dung chính hay lấy thông tin chi tiết đồng thời hiểu được thái độ quan điểm của tác giả Do đó giáo viên cho học sinh nghe cả bài để các em nắm được ý chung cũng như bố cục cả bài và làm bài tập, sau đó có thể cho nghe lại từng đoạn để nắm kết quả hoặc nghe lại những chỗ khó để khẳng định đáp án Nên hạn chế cho học sinh nghe từng câu, hoặc từng từ một vì làm như vậy sẽ khiến người học có thói quen phải hiểu nghĩa từng từ, từng câu khi nghe

Post - Listening

- Đây là giai đoạn luyện tập sau khi nghe Ở giai đoạn này học sinh sử dụng những kiến thức, kỹ năng ngôn ngữ đã được luyện tập ở giai đoạn ―While – Listening‖ vào các tình huống giao tiếp thực tế, có ý nghĩa Sau khi nghe học sinh cần thực hiện một số bài tập như: Báo cáo trước lớp hay trong nhóm về kết quả bài tập, các học sinh khác nghe cho ý kiến nhận xét hoặc chữa bài cho bạn Giáo viên cần phải kết hợp các kỹ năng khác để phát triển mở rộng thêm bài nghe như recall, write-it-up, discussion

1.1.1.2 Kỹ năng nói

1.1.1.2.1 Mục đích và ý nghĩa

Kỹ năng nói là kỹ năng khó đối với học sinh và đây là kỹ năng giao tiếp quan trọng chúng ta có thể nghe viết ra được nhưng không diễn đạt thành lời một cách trôi chảy được

1.1.1.2.2 Nguyên tắc chung cho một tiết dạy nói

Đa số học sinh ngại nói vì sợ nói sai, nội dung nói không được các bạn đồng tình hoặc bản tính các em rụt rè, ít nói… Vì vậy trước khi dạy phần nói giáo viên phải lập

kế hoạch

Trang 17

Trang 9

Tiến trình của một tiết dạy nói cũng phải trải qua 3 giai đoạn: Pre - Speaking, While

- Speaking, và Post - Speaking Tiến trình dạy học này không những giúp học sinh nắm

hiểu bài mà còn giúp các em sử dụng kỹ năng nói trong giao tiếp thực tế

1.1.1.2.3 Rèn luyện kĩ năng nói trong dạy học hóa học

Những nguyên tắc, kĩ thuật để rèn luyện kĩ năng nói trong dạy học hóa học một cách hiệu quả

Pre – Speaking

Trước khi vào bài nói bước đầu GV thường hướng dẫn các em khai thác bài nói mẫu Đây là nhiệm vụ đầu tiên: Bài nói mẫu có thể là những phát ngôn riêng lẻ, một đoạn hội thoại hay một đoạn lời nói ngắn, GV có thể tiến hành như sau:

- Đọc to bài mẫu một lần, chú ý cách phát âm, trọng âm, từ mới, nhịp điệu câu, nghĩa từ mới…

- Sau khi đọc bài mẫu cho học sinh, GV yêu cầu HS đọc lại theo mình, đọc to và đọc đồng thanh, khi các em đọc GV đã sửa lỗi phát âm và hướng dẫn các em phát âm cho đúng, bên cạnh đó giảng, giải thích, từ mới có trong bài cho các

Giáo viên không nên trực tiếp làm mẫu mà dẫn dắt, giúp các em học sinh khá, giỏi trong lớp làm mẫu trước yêu cầu bài tập mà chúng ta đưa ra Bên cạnh đó chúng ta cũng hỏi một số câu hỏi để kiểm tra học sinh có thực sự hiểu cách làm và yêu cầu của bài tập hay không

Sau khi đọc bài mẫu cho học sinh, chúng tôi yêu cầu học sinh đọc lại theo mình, đọc to và đọc đồng thanh, khi các em đọc chúng tôi sửa lỗi phát âm và hướng dẫn các

em phát âm cho đúng, bên cạnh đó giảng, giải thích, từ mới có trong bài cho các em

Trang 18

Trang 10

While - Speaking

Trong giai đoạn này sau khi được hướng dẫn, học sinh sẽ dựa vào tình huống gợi ý như tranh vẽ, từ ngữ, cấu trúc câu cho sẵn hoặc bài hội thoại mẫu để luyện nói theo yêu cầu

Giai đoạn này GV hướng dẫn học sinh luyện tập nói theo cá nhân, theo cặp hoặc nhóm để tiết kiệm thời gian Lúc này chúng ta nên hạn chế việc chúng ta cùng tham gia nói với các em như hỏi - trả lời

Khi HS luyện tập, ta cần đến các nhóm nhằm quan sát, nhắc nhở học sinh không nên dùng tiếng Việt, phải nói bằng Tiếng Anh và khuyến khích mọi đối tượng học sinh trong lớp từ yếu đến khá, giỏi có cơ hội được nói

Trong khi HS luyện tập chúng ta cần sửa lỗi cho học sinh về lỗi phát âm hay ngữ pháp, hoặc gợi ý cho các em những từ mới có liên quan đến chủ đề bài học Tuy nhiên chúng ta nên chỉ ra những lỗi phổ biến của học sinh, khuyến khich học sinh tự phát hiện lỗi cho nhau trước khi sửa lỗi chung cho cả lớp

Sau khi các em luyện tập theo nhóm, cặp với nhau ta cho vài em tiêu biểu lên bảng trình bày bài nói của mình, giáo viên nhận xét, sửa lỗi, khi cần thiết chúng ta cho điểm

để động viên các em

Trong quá trình luyện nói giáo viên cần chú ý đến khả năng nói của mọi đối tượng học sinh và có thể đưa thêm yêu cầu cao hơn cho học sinh khá khi các em đã hoàn thành bài nói xong trước các bạn khác Các yêu cầu thêm đó có thể là nói xong viết lại tóm tắt, tìm nguyên nhân và thống kê số lượng, so sánh đối chiếu, khảo sát…

Post - Speaking

Sau khi HS luyện nói dưới sự kiểm soát của chúng ta, chúng ta hướng dẫn các em

vào phần luyện Nói tự do, đây là giai đoạn cho các em tự do nói sau khi đã chuẩn bị

Lúc này các em có thể tổng hợp các bài tập trước đó hoặc yêu cầu HS liên hệ bản thân: nói về kinh nghiệm bản thân, bạn bè, người thân trong gia đình hoặc quê hương, đất nước hay địa phương nơi các em đang sống…

Lúc này chúng ta lưu ý chỉ nên đưa ra yêu cầu chung đừng hạn chế các em về ý

tưởng cùng như ngôn ngữ để các em tự do nói, nhằm phát huy khả năng sáng tạo của các em và yêu cầu các em nói lưu loát

Trang 19

Trang 11

Trong quá trình các em luyện tập nói chúng ta nên cho điểm nhằm khuyến khích các em xung phong nói tạo cho các em tâm trạng thích nói, chứ không phải đang bị gò

bó, ép buộc

Để thực hiện để yêu cầu này chúng ta cần lưu ý các điểm sau:

- Cần phối hợp sử dụng thường xuyên các hình thức luyện tập nói theo cặp (pairs) hoặc theo nhóm (groups) để các em có nhiều cơ hội sử dụng tiếng Anh trong lớp từ đó các em cảm thấy tự tin và mạnh dạn hơn trong giao tiếp

- Cần hướng dẫn cách tiến hành, làm rõ yêu cầu bài tập hoặc gợi ý hay cung cấp ngữ liệu trước khi cho học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm Việc hướng dẫn

và gợi ý cho phần luyện nói chúng ta cần sáng tạo cho phong phú hơn

- Có thể mở rộng tình huống, khai thác các tình huống có liên quan đến địa phương, khuyến khích học sinh liên hệ đến tình hình cụ thể của chính cuộc sống thật của các em

1.1.1.3 Kỹ năng đọc

1.1.1.3.1 Mục đích và ý nghĩa

Giúp HS phát triển kĩ năng đọc hiểu, có khả năng đọc hiểu sách, báo, tài liệu bằng tiếng Anh với những nội dung phù hợp với trình độ và lứa tuổi của HS, giúp HS có điều kiện để thu nhận thông tin, nâng cao trình độ tiếng Anh và có hiểu biết thêm về xã hội

1.1.1.3.2 Nguyên tắc chung cho một tiết dạy đọc

Tiến trình của một tiết dạy đọc cũng phải trải qua 3 giai đoạn: Pre - Reading, While

- Reading, và Post - Reading

Pre – Reading

Mục đích các hoạt động trước khi đọc mà giáo viên cần quan tâm là:

- Lôi cuốn sự hứng thú của học sinh

- Tạo ra nhu cầu muốn đọc cho học sinh

- Khuyến khích học sinh suy nghĩ về chủ đề mà họ sẽ học

Chính vì những mục đích thiết thực đó nên GV cần phải sử dụng các hoạt động khác nhau để tránh sự trùng lặp nhàm chán Đối với HS nông thôn, khi động cơ, thái

độ học tập của các em chưa đúng đắn thì các hoạt động trong giai đoạn này phải luôn

Trang 20

Trang 12

có sự thay đổi tùy theo nội dung của từng bài GV phải có sự chuẩn bị chu đáo cho từng tiết học với hình thức phong phú nhằm đem đến cho học sinh sự say mê cũng như cảm giác thoải mái, tự tin

Hoạt động được thực hiện đầu tiên là giới thiệu chủ đề của bài đọc GV thường dùng nhiều thủ thuật khác nhau như:

- Dùng tranh hoặc đặt câu hỏi để học sinh đoán nội dung

- Đặt câu hỏi để kiểm tra nhận thức chung của học sinh về chủ đề đó

- Đưa một số câu nhận định yêu cầu học sinh làm bài tập đúng, sai dựa vào kiến thức sẵn có…

- Tổ chức một số trò chơi liên quan đến chủ đề bài đọc…

Sau khi giới thiệu chủ đề bài học, GV hướng đặt ra một số câu hỏi gợi ý, dần nhập vào bài khóa để học sinh thảo luận theo cặp, hoặc nhóm đoán câu trả lời Điều mà tôi thực hiện đem lại hiệu quả tốt nhất là khi học sinh đoán câu trả lời kết quả luôn được bảo lưu đên phần While - reading lấy kết quả đúng đối chiếu với dự đoán trước đó Việc tuyên dương cá nhân, cặp hay nhóm nào có kết quả dự đoán chính xác nhất so với đáp án đã khích lệ được các em quan tâm, đầu tư kĩ cho việc chuẩn bị bài ở nhà

Tiếp sau là giới thiệu từ vựng, và ngữ pháp mới (nếu có) GV chỉ giới thiệu cho học sinh những từ mới cơ bản, còn một số từ khác học sinh có thể đoán nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh Điều này khuyến khích được học sinh tập trung vào bài đọc nhiều hơn Nếu trong bài đọc có những điểm ngữ pháp mới thì giáo viên có thể giới thiệu nhanh giúp học sinh đọc hiểu được dễ dàng hơn

Khi giới thiệu từ mới, giáo viên nên dùng nhiều thủ thuật khác nhau để gợi mở từ

và dạy từ nhằm gây sự chú ý của học sinh như: tranh ảnh, dụng cụ trực quan, vật thật, hình vẽ phác họa, cử chỉ điệu bộ… hay dùng ngôn ngữ đã học để dịch nghĩa, miêu tả Thỉnh thoảng, GV dùng từ đồng âm, từ trái nghĩa để giải thích từ Đối với từ khó có thể dịch sang tiếng mẹ đẻ Giáo viên nên lưu ý rằng các hoạt động trong bước này cần đơn giản, dễ hiểu, dễ trả lời để học sinh cảm thấy tự tin và thực hiện các hoạt động sắp tới tốt hơn

While - Reading

Đọc hiểu bài đọc để trả lời các câu hỏi dẫn nhập hay kiểm tra các phán đoán ở phần Pre - Reading là rất cần thiết bởi nó góp phần khắc sâu hơn những gì các em đã làm

Trang 21

Hoạt động tiếp theo là yêu cầu HS đọc lại bài đọc để hiểu nội dung kĩ hơn, và trả lời các bài tập trong sách giáo khoa Giáo viên phải chú trọng tới việc hướng dẫn cụ thể yêu cầu bài tập, cũng như đưa ra một số câu ví dụ (nếu cần) để học sinh không bị lúng túng khi làm Giáo viên nên thay đổi các hoạt động cá nhân, cặp hay nhóm cho phù hợp với từng loại bài tập và mục đích của nó; đồng thời chú trọng rèn luyện thêm cho học sinh yếu kém, rụt rè Việc kiểm tra, nhận xét kết quả kịp thời của giáo viên là niềm động viên, khích lệ các em phấn đấu hơn

Để kiểm tra mức độ đọc hiểu được kĩ hơn, ngoài những bài tập trong sách giáo khoa chúng tôi chuẩn bị sẵn ở nhà một số bài tập để học sinh thực hành thêm (tùy theo từng bài đọc hiểu) như:

- Complete the sentences

- True / False statement

- Check / Tick the correct answers

- Fill in the chart

- Matching

- Answer the questions on the text

Học sinh làm việc theo cặp, giáo viên kiểm tra kết quả và sau đó đưa ra đáp án đúng

Post - Reading

Các hoạt động sau khi đọc giúp cho giáo viên có thể kiểm tra được mức độ hiểu bài, khả năng vận dụng bài vào thực tiễn cuộc sống; cũng như khả năng tưởng tượng của học sinh Vì vậy, giáo viên nên áp dụng nhiều thủ thuật khác nhau để tránh sự trùng lặp nhàm chán Các hoạt động được thực hiện trong bước này là:

- Summazine the text

- Arrange the events in order

Trang 22

Trang 14

- Give comments, opinions on the characters in the text

- Role - play basing on the text

- Develop another story basing on the text…

- Đối với học sinh tôi trực tiếp giảng dạy, khả năng tái tạo lại ngôn ngữ, vận dụng bài vào thực tiễn có nhiều hạn chế, vì vậy việc hướng dẫn cụ thể yêu cầu đưa ra gợi ý hay giúp đỡ học sinh là điều mà tôi luôn chú trọng nhất Giáo viên cần độ lượng bỏ qua những sai sót không quan trọng khi học sinh thực hành để các em

cảm thấy tự tin phát huy khả năng của mình (dù kiến thức có ít hay nhiều)

- Giáo viên chia học sinh thành 4 nhóm

- Photo bài học thành 4 bản, mỗi bản cắt thành 4 đoạn nhỏ tách rời

- Yêu cầu 4 nhóm sắp xếp thứ tự các đoạn để tạo thành bài học hoàn chỉnh (không nhìn vào sách giáo khoa) Nhóm nào hoàn chỉnh sớm nhất sẽ đọc to bài

và sẽ là nhóm chiến thắng

Tóm lại: mục đích của dạy đọc hiểu là giúp học sinh nắm được những thông tin chính Vì vậy cần luyện cho học sinh có khả năng đọc một cách bao quát cả câu, thậm chí nhiều câu chứ không phải một chữ cái hay từng từ

Bài dạy đọc hiểu gồm ba giai đoạn: trước, trong và sau khi đọc Có rất nhiều thủ thuật để dạy một bài đọc hiểu cho học sinh Tuy nhiên, muốn dạy bài đọc có hiệu quả, người giáo viên cần vận dụng một cách sáng tạo linh hoạt và khéo léo các thủ thuật sao cho phù hợp với nội dung cụ thể của từng bài để gây hứng thú cho học sinh và giúp học sinh hiểu bài được tốt hơn

1.1.1.4 Kỹ năng viết

1.1.1.4.1 Mục đích và ý nghĩa

Trong chương trình phổ thông hiện nay, dạy viết chủ yếu là nhằm phối hợp với các

kỹ năng khác để làm phong phú thêm các hình thức luyện tập trên lớp, củng cố những kiến thức đã học, đồng thời giúp học sinh bước đầu làm quen văn phong, cấu trúc chặt chẽ của văn viết và học cách sử dụng hoạt động viết vào một số mục đích giao tiếp cụ thể

1.1.1.4.2 Nguyên tắc chung cho một tiết dạy đọc

Tiến trình của một tiết dạy viết cũng phải trải qua 3 giai đoạn: Pre - Writing, While

- Writing, và Post - Writing

Trang 23

Trang 15

Pre – Writing

- Nghiên cứu bài mẫu về ba vấn đề: chủ đề - nội dung - dữ liệu (nếu sách học có nội dung này)

- Giới thiệu mục đích, ý nghĩa của chủ điểm sắp viết Thu thập tài liệu trong đó

có những ngữ liệu liên quan và sát thực với chủ điểm sắp viết để có mặt bằng chung về kiến thức cho tất cả học sinh

- Xây dựng một khung mẫu cho bài viết

Có thể cho HS viết theo nhóm, nhóm phân công mỗi người viết một đoạn hoặc một

ý, sau đó cử một người viết tập hợp lại cả bài Trong lúc HS viết bài GV đi xung quanh các nhóm để giúp những HS yếu hoàn thành bài viết của mình hoặc giúp đỡ những HS khác nếu cần thiết

Các thủ thuật mà GV cần làm trong khi viết là:

- GV hướng dẫn HS viết theo cấp độ: Câu – Từ/ Số - Đoạn văn

- Những bài viết thường được thực hiện sau khi nghe, đọc, sau khi học các cấu trúc ngữ pháp và đặc biệt sau khi nói

- Những bài tập này có thể thực hiện tại lớp, hoặc về nhà sau khi được GV hướng dẫn kĩ

- GV gọi vài HS (đại diện nhóm) trình bày bài viết trước lớp

- GV sửa lỗi và đưa ra đáp án gợi ý

Trang 24

Trang 16

Post - Writing

Chữa bài là bước rất quan trọng Ở bước này, bài viết của HS phải được sửa sang

để không những đạt được độ chính xác về nội dung ngôn ngữ mà còn phải đạt được một văn phong trong sáng, mạch lạc và có tính thuyết phục

Đây cũng là bước hoàn thiện về bài dạy viết nên GV cần chú ý và không được bỏ qua để giúp HS hoàn thiện và tự hoàn thiện kiến thức

Các vấn đề cần chú ý khi chữa bài:

- Nội dung: Đủ, thiếu hay thừa?

- Từ, cụm từ, câu đã sử dụng đúng hay sai, phù hợp chưa, lỗi?

- Cách diễn đạt: Rõ ràng? Bố cục?

- Các hình thức chữa bài viết của học sinh

- Sau khi GV đưa ra các tiêu chí về các mặt của bài viết, có thể tiến hành chữa bài theo các hình thức sau:

- Chữa bài tập thể: GV chọn một bài bất kỳ để cả lớp cùng nhận xét, chữa và đánh giá

- HS chữa chéo cho nhau

- HS chữa theo nhóm

Cuối cùng GV nhận xét và nêu những lỗi cơ bản mà HS đã mắc phải khi viết

Tóm lại: Trong quá trình dạy viết tiếng Anh, GV luôn là người hướng dẫn, tổ chức,

đánh giá các hoạt động của HS khi viết Qua việc thực hiện nhiệm vụ ở nhà và trên lớp, HS rất tích cực chuẩn bị bài, xây dựng bài trên lớp và hợp tác với GV để rèn luyện khả năng tự lập, tự chủ sáng tạo và các em cũng tự tin, phấn khởi học tập trong phần viết

1.1.2 Tạo sự tự tin trong giao tiếp học thuật bằng tiếng Anh

(Tài liệu tham khảo [9], [10], [12], [13], [21], [19])

1.1.2.1 Ý nghĩa của tự tin

Tự tin là yếu tố có ý nghĩa nhất trong học ngoại ngữ Lòng tự tin sẽ giúp cho người học có thêm động lực và sức mạnh để có thái độ tích cực đối với quá trình học tập của bản thân Trung tâm của toàn bộ quá trình học là niềm tin của người học vào khả năng

Trang 25

Trang 17

của bản thân sẽ hoàn thành mục tiêu học tập Lòng tự tin của người học sẽ được tăng thêm một khi người học đạt được kết quả trong học tập và thấy hài lòng và khi họ được học tập trong môi trường mà các quan hệ cá nhân thực sự thân thiện Một khi người học thấy mình học tập có kết quả họ sẽ trở nên quyết tâm cao hơn để đạt kết quả cao hơn Cảm nhận mình học tập có kết quả khi người học thấy mình có tiến bộ trong khả năng sử dụng tiếng Anh, hoặc khi họ nhận được những lời động viên từ thầy, cô giáo

và bạn bè Nói cách khác, cảm nhận về sự tiến bộ trong học tập sẽ mang lại cho người học sự hài lòng và tự tin

Khi người học hoàn thành được các hoạt động theo yêu cầu của giáo viên thì lòng

tự tin của họ sẽ được củng cố, từ đó học có thêm nghị lực để theo đuổi những mục tiêu mới trong học tập Mỗi khi họ hoàn thành được các yêu cầu của giáo viên và họ nhận thấy kết quả học tập của bản thân thì họ sẽ hiểu được mục đích và ý nghĩa của những

nỗ lực họ đã bỏ ra và tìm thấy niềm vui trong học tập Một số người học cảm nhận được sự thành công của bản thân khi học truyền đạt được suy nghĩ của mình cho người khác và hiểu được ý kiến trao đổi của người khác bằng ngoại ngữ Một số khác lại cảm nhận sự thành công mỗi khi họ hoàn thành được một bài tập khó trong giờ học ngoại ngữ Dần dần cảm giác thành công sẽ tăng lên khi người học nhận ra được sự tiến bộ trong kết quả học tập của chính mình Tuy nhiên lại có những người học cảm thấy hưng phấn mỗi khi được nhận những lời khen của người khác Lời khen của người khác rất có tác dụng giúp người học có cảm giác mình sẽ học tập thành công

1.1.2.2 Tự tin trong dạy học hóa học

Một trong những yếu tố tác động đến động lực, thái độ và tình cảm của người học đối với môn học là quan hệ giữa người dạy với người học và giữa người học với nhau Giáo viên cần xây dựng mối quan hệ thân thiện và tôn trọng lẫn nhau với người học

Để có được mối quan hệ đó giáo viên cần hiểu được mục đích học tập, những khó khăn trong học tập của người học, đặc biệt là phải hiểu được tính cách của người học Những hiểu biết đó về người học giúp giáo viên biết cách áp dụng những thủ thuật, những hoạt động và những yêu cầu phù hợp với người học, từ đó tạo ra sự tin cậy lẫn nhau giữa người dạy và người học Một khi sự tin cậy đó đã được hình thành, lớp học

sẽ trở nên thoải mái và vui vẻ để người học lĩnh hội tri thức và kỹ năng mới Ngoài ra, giáo viên cần phải hiểu được người học mong đợi ở họ những gì để có thể giúp học sinh học tập tốt hơn Học sinh thích những giáo viên có những phẩm chất sau:

 Biết cách làm việc với học sinh, nhất là những học sinh nhỏ tuổi

Trang 26

Trang 18

 Không áp đặt ý kiến cá nhân của mình cho người học

 Có thái độ khoan dung, có tinh thần trách nhiệm và có khiếu hài hước

 Vui vẻ nhưng biết nghiêm túc khi cần thiết

 Quan tâm chăm sóc người học

 Thân thiện, gần gũi với người học

họ sẽ mất đi Họ càng học lên càng chán học và càng chán học thì kết quả càng tồi tệ Chính vì vậy, giáo viên và nhà trường giữ vai trò quyết định trong việc xây dựng, duy trì và phát triển động lực, lòng say mê cho người học Một khi người học đã có động lực học tập tốt, họ sẽ tự giác học tập và kết quả sẽ tốt lên Giáo viên hãy tìm ra những cách dạy sáng tạo để tăng cường động lực cho người học để người học học say

mê hơn và có thái độ tích cực hơn đối với ngôn ngữ mà mình đang học Bài học phải đơn giản, vui nhộn và thoải mái với nhiều thay đổi trong các hoạt động ví dụ từ các bài tập viết chuyển sang nói, nghe, rồi lại quay về viết, v.v Và để học sinh có hứng thú học tập họ cần có khả năng sử dụng những kỹ năng học được dạy trong lớp học để làm những thứ mà họ chưa được dạy Tóm lại, giáo viên cần tạo dựng một không khí học tập thoải mái, nhẹ nhàng với nhiều hoạt động đa dạng để người học nào cũng có cơ hội

Trang 27

Trang 19

đạt kết quả Đồng thời người dạy phải hiểu được nguyện vọng, sở thích cũng như những khó khăn của người học và tìm cách giúp họ khắc phục những khó khăn đó

cũng như giúp họ tìm ra những cách học phù hợp với sở trường, sở đoản của HS

Để có được sự tự tin trong việc dạy và học hóa học, chúng ta nên tổ chức một

số hoạt động sau cho HS:

Mục tiêu hoạt động của câu lạc bộ

Câu lạc bộ là tổ chức nhằm mở rộng tầm nhận thức, hiểu biết về văn hóa, khoa học

kĩ thuật, giáo dục lòng yêu lao động, ý thức đạo đức, giúp phát triển toàn diện các khả năng sáng tạo và các năng khiếu của con người

Tổ chức câu lạc bộ hóa học là điều kiện tốt để các cá nhân yêu thích hóa học có môi trường phát huy khả năng của minh Câu lạc bộ hóa học dùng tiếng Anh sẽ phát huy khả năng giao tiếp tiếng Anh, nâng cao trình độ hiểu biết các thuật ngữ, các khái niệm thông qua ngôn ngữ tiếng Anh Học sinh có cơ hội tiếp cận môi trường giao lưu khoa học thông qua tiếng Anh

Kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ

Để duy trì và phát huy một cách hiệu quả thì câu lạc bộ phải có kế hoạch hoạt động

- Sinh hoạt định kì theo các chuyên đề

- Hóa học và đời sống (Chemistry to life)

- Biểu diễn, thí nghiệm, ảo thuật hóa học (Magic chemistry)

- Lịch sử Hóa học và tiểu sử các nhà hóa học (History of chemystry and biographies of chemists)

- Bảng tuần hoàn và các vấn đề liên quan (The periodic table and related issues)

Gợi ý một số nội dung trong buổi sinh hoạt

Sau khi quyết định chủ đề của buổi sinh hoạt, giáo viên phải xây dựng nội dung chương trình, cả hệ thống câu hỏi Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ, tùy theo thời lượng, có thể chia ra các phần cơ bản Tùy theo trình độ tiếng Anh của giáo viên và học sinh mà cũng chia ra các cấp độ 1, 2, 3 như ở trên

Sau đây tôi xin gợi ý một số nội dung có thể sử dụng trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ:

- Kịch bằng tiếng Anh có liên quan đến kiến thức Hóa học

Trang 28

Trang 20

- Hái hoa dân chủ (Picking flower)

- Biểu diễn ảo thuật hóa học (Magic chemistry)

- Phần thảo luận về một chủ đề (Presentation and discussion)

- Trò chơi tập thể (có các nhóm tham gia) (Chemistry games played by teams)

Phần kịch tiếng Anh

Kịch có thể biểu diễn liveshow hoặc cho học sinh xem dưới dạng video clip đã

được diễn và ghi lại

Đây thường là phần mở đầu cho buổi sinh hoạt câu lạc bộ Trong phần này có thể chỉ để học sinh xem kịch để làm quen với tiếp nhận thông tin bằng tiếng Anh hoặc sau

vở kịch có thể đặt câu hỏi để tất cả cùng thảo luận

Phần hái hoa dân chủ

Giáo viên chuẩn bị sẵn hệ thống câu hỏi liên quan đến chủ đề Trong phần này có thể yêu cầu học sinh xung phong trả lời câu hỏi phải trình bày bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt tùy thuộc vào trình độ học sinh và giáo viên

Ảo thuật hóa học

Giáo viên có thể biểu diễn hoặc học sinh thực hiện Ở phần này có thể đưa ra câu

hỏi từ trước khi tiến hành làm ảo thuật hoặc sau khi học sinh quan sát xong

1.1.3 Hội nhập với giáo dục thế giới

(Tài liệu tham khảo [9], [10], [13], [21])

Trang 29

Trang 21

1.1.3.1 Đặt vấn đề

Mới đây, Hội nghị thế giới về giáo dục, tổ chức từ 5 đến 8/7/2009 tại UNESCO Paris, nhận định rằng giáo dục đang chuyển động dưới tác động của những động lực mới Đó là: sự gia tăng nhu cầu nhập học, việc đa dạng hoá các loại trường và nguồn cung ứng, hợp tác giữa các nhà truờng và liên kết mạng, nhu cầu học tập suốt đời, tác động của công nghệ thông tin và truyền thông, trách nhiệm xã hội của các trường đại học, sự thay đổi trong vai trò của Chính phủ

Về cơ bản các động lực trên là biểu hiện cụ thể của một thế giới toàn cầu hóa trong giáo dục hiện nay Theo cách nói của T Friedman, đó là một thế giới phẳng trong đó các rào cản về địa lý, kinh tế và chính trị đang dần dần được dỡ bỏ Thế giới phẳng này cũng đang làm ―phẳng hoá‖ giáo dục nghĩa là tạo ra một sân chơi giáo dục bằng phẳng, liên kết mạng, nơi mọi người đều có thể học hỏi, trau dồi kiến thức, phát triển kỹ năng,

và mọi quốc gia, tổ chức đều có thể tham gia cung ứng giáo dục, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh bình đẳng

Vì thế, hợp tác quốc tế về giáo dục đã chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, cao hơn và phức tạp hơn Đó là hội nhập quốc tế về giáo dục Các thách thức và cơ hội của tiến trình hội nhập quốc tế về giáo dục đã được phân tích nhiều trong các diễn đàn, hội thảo và tài liệu nghiên cứu, quốc tế cũng như trong nước Vấn đề là từ những phân tích đó, mỗi quốc gia cần tìm ra cho mình các chính sách và chiến lược cần thiết để giáo dục đại học thực hiện được tốt nhất sứ mệnh của mình trong việc sản sinh, truyền

bá và áp dụng tri thức, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Điều này đã được đặt ra ở nước ta trong Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020

Đến năm 2015, Việt Nam sẽ gia nhập cộng đồng kinh tế Asean Khi đó, nguồn nhân lực nước ta có thêm cơ hội làm việc tại các nước láng giềng nhưng cũng đối mặt với sự cạnh tranh từ các nước Asean ngay trên sân nhà

1.1.3.2 Hiện trạng hội nhập quốc tế về giáo dục ở Việt Nam

Trong tiến trình hội nhập GD, nước nào đứng ngoài sẽ bị tụt hậu và khó có cơ may tham gia vào việc hoạch định chính sách GD quốc tế cũng như không kịp chuẩn bị cho nguồn nhân lực của mình cho việc hội nhập kinh tế toàn cầu.Trên hành trình hội nhập, giáo dục Việt Nam mấy năm gần đây có những cố gắng nhất định nhưng trong thực tế,

GD Việt Nam đang đứng trước nguy cơ bị cô lập và khó hòa nhập được với các trào lưu GD lớn trên thế giới bởi một số nguyên nhân sau

Trang 30

Trang 22

Một là, ngôn ngữ: Thứ ngôn ngữ giảng dạy chính là tiếng Việt Đây là tiếng mẹ đẻ của người Việt chúng ta, nhưng đồng thời cũng là ngôn ngữ có tính chất riêng biệt của người Việt, do người Việt sử dụng Ngôn ngữ tiếng Việt không có khả năng hội nhập Hai là, chương trình và giáo trình giảng dạy hầu hết do giáo viên, giảng viên trong nước biên soạn, chưa được tiêu chuẩn hoá và công nhận trên trường quốc tế Dẫn đến việc bằng cấp từ phổ thông đến đại học cũng chưa được công nhận và đánh giá cho chuẩn, đúng mức

Điều này, khiến cho HS, SV khi tham gia các chương trình trao đổi, giao lưu hàng năm với các trường trên thế giới, hoặc chuyển ngang sang học tiếp tại các trường quốc

tế, hoặc xét học tiếp các cấp độ cao hơn đối với các HS đã tốt nghiệp trong nước còn gặp nhiều khó khăn và trở ngại

Ba là, GD Việt Nam chưa có một bộ quy tắc đánh giá chất lượng đào tạo, cũng như tiêu chí xếp loại các trường, các ngành học để nước ngoài dựa vào đó hợp tác làm việc với các trường trong nước Dẫn đến hiện tượng một số tổ chức quốc tế tự xếp hạng các trường ĐH Việt Nam một cách không khách quan

Bốn là, chúng ta chưa có các cơ quan, tổ chức trung gian làm việc độc lập, khách quan với các cơ quan quản lý Nhà nước về GD để có các ý kiến phản biện, kịp thời chấn chỉnh cũng như góp ý cho các dự thảo hoặc Luật GD

Năm là, đầu vào của các trường ĐH sư phạm chưa cao, chưa có được những ưu tiên thỏa đáng về chính sách cho loại trường này, chế độ lương bổng của giáo viên khiến cho loại hình sư phạm chưa có sức thu hút nhân tài - những người thực sự có tâm, có đức vào làm trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo con người Hệ thống các phòng thí nghiệm, nghiên cứu còn quá nghèo nàn, không hút được các nhà nghiên cứu khoa học trẻ

Sáu là, hệ thống thi cử đánh giá thực lực khả năng của học sinh còn bất cập, mặt khác lại gây tốn kém tiền bạc, công sức và thời gian của học sinh, các ông bố bà mẹ và

cả xã hội

Bảy là, bệnh thành tích đang trở thành một "bạo bệnh" khó có cơ cứu chữa Trong nhiều nguyên nhân, có một nguyên nhân cở bản, cách tuyển chọn nhân sự của Nhà nước, hoặc tiêu chuẩn hoá cán bộ dựa trên bằng cấp chứ không dựa vào thực tài

Trang 31

Trang 23

1.1.3.3 Chiến lược hội nhập quốc tế về giáo dục

Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi

mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc

tế

Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có

cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo bao gồm: đổi mới tư duy; đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống tổ chức, loại hình giáo dục và đào tạo; nội dung, phương pháp dạy và học; cơ chế quản lý; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, nguồn lực, điều kiện bảo đảm…, trong toàn hệ thống (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, đào tạo nghề) Đây là những vấn đề hết sức lớn lao, hệ trọng và phức tạp, còn nhiều ý kiến khác nhau, cần phải tiếp tục nghiên cứu, tổng kết thấu đáo, cẩn trọng, tạo sự thống nhất cao để Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết vào thời gian thích hợp

Trước mắt, các cấp ủy đảng, chính quyền cần tiếp tục quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Kết luận Trung ương 6 khóa IX

và Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15-4-2009 của Bộ Chính trị khóa X về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, phương hướng phát triển giáo dục

và đào tạo đến năm 2020 Tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:

Trang 32

Hàng năm có sự xếp loại, và công khai thông tin trên các mạng truyền thông để người dân biết Và đó cũng là cách để các trường có ý thức trách nhiệm hơn nữa trong việc xây dựng thương hiệu của mình

 Nâng cao trình độ tiếng Anh và một số ngoại ngữ khác cho giáo viên, giảng viên và học sinh, sinh viên

Mời các tổ chức hàng đầu về giảng dạy tiếng Anh cho SV quốc tế: Cambridge Education Group (CEG) - Anh và ELS - Mỹ vào mở các trung tâm ngoại ngữ tại các trường ĐH hàng đầu ở Việt Nam nhằm nâng cao trình độ tiếng Anh cho giảng viên và

 Nghiên cứu một số nước xung quanh như Nhật Bản, Hàn Quốc để tự mình đứng ra tổ chức các loại hình kiểm tra trình độ ngoại ngữ - đặc biệt là tiếng Anh

từ phổ thông lên đến ĐH và dành cho người đi làm

 Tham gia các hội thảo, diễn đàn, triển lãm GD quốc tế: GD Việt Nam phải nắm được các thông tin mới nhất về các chính sách GD của các nước, các chương trình học bổng, hỗ trợ SV quốc tế của các nước trên thế giới để tuổi trẻ Việt Nam tham gia được mà không bị bỏ lỡ

Thế giới đang có xu hướng thu hút sinh viên quốc tế đến khu vực Đông bắc Á để học tập vì giờ đây, khu vực này đã trở thành tâm điểm của sự phát triển kinh tế, trong tương lai không xa sẽ trở thành Trung tâm của kinh tế thế giới, trong đó có Việt Nam

Trang 33

Như vậy, hội nhập quốc tế về giáo dục làm cho giáo dục Việt Nam phát triển nhanh

về số lượng, vững chắc về chất lượng, đảm bảo yêu cầu phát triển đất nước, phục vụ mục tiêu chính trị cơ bản của Đảng và nhân dân ta là giữ vững chủ quyền quốc gia, định hướng xã hội chủ nghĩa, ―dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh‖

1.2 Thực trạng triển khai đề án dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng

Anh ở trường phổ thông

(Tài liệu tham khảo [9], [13])

1.2.1 Giới thiệu Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên

giai đoạn 2010 – 2020 (Số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010)

Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn

2010 - 2020, với những nội dung chính như sau

1.2.1.1 Mục tiêu

1.2.1.1.1 Mục tiêu chung

Xây dựng và phát triển các trường trung học phổ thông chuyên thành một hệ thống

cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia, có trang thiết

bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện những học sinh có

tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thành những người

có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức tự lực; có nền tảng kiến thức vững vàng; có phương pháp tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế

Các trường trung học phổ thông chuyên là hình mẫu của các trường trung học phổ thông về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục

Trang 34

Trang 26

1.2.1.1.2 Mục tiêu cụ thể

a Củng cố, xây dựng và phát triển các trường trung học phổ thông chuyên hiện tại đồng thời với tăng dần quy mô; bảo đảm mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ít nhất một trường trung học phổ thông chuyên với tổng số học sinh chuyên chiếm khoảng 2% số học sinh trung học phổ thông của từng tỉnh, thành phố

b Tập trung đầu tư nâng cấp các trường trung học phổ thông chuyên thành các trường đạt chuẩn quốc gia và có chất lượng giáo dục cao Ưu tiên đầu tư mở rộng diện tích, xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện, thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại Đến năm 2015, có 100% trường trung học phổ thông chuyên đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 15 trường trọng điểm, có chất lượng giáo dục ngang tầm các trường trung học tiên tiến trong khu vực và quốc tế

c Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về

cơ cấu và đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp; nâng tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ đồng thời với việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học và khả năng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các trường trung học phổ thông chuyên Đến 2015, có 100% cán bộ quản lý, giáo viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng thông thạo tin học và thiết bị dạy học hiện đại; 20% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy, giao tiếp

d Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục trong các trường trung học phổ thông chuyên theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới Đến năm

2015, có ít nhất 50% học sinh được xếp loại học lực giỏi; 70% học sinh giỏi, khá về tin học; 30% học sinh đạt bậc 3 về ngoại ngữ theo tiêu chí do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu ban hành Đến năm 2020, có ít nhất 70% học sinh được xếp loại học lực giỏi; 90% học sinh giỏi, khá về tin học; 50% học sinh đạt bậc 3 về ngoại ngữ theo tiêu chí do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu ban hành

e Tạo sự liên thông giữa việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở trường trung học phổ thông chuyên với việc đào tạo ở đại học; lựa chọn những học sinh

có năng khiếu nổi bật vào học tại các lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng cao của các trường đại học chất lượng cao trong nước và các trường đại học có uy

Trang 35

Trang 27

tín ở nước ngoài để tiếp tục đào tạo, phát triển năng khiếu Đến năm 2015, có khoảng 30% học sinh các lớp chuyên đã tốt nghiệp trung học phổ thông được đào tạo tại các lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng cao của các trường đại học trong nước và tại các trường đại học có uy tín ở nước ngoài và đạt 50% vào năm 2020

f Tăng cường khả năng hợp tác giữa các trường trung học phổ thông chuyên với các cơ sở giáo dục có uy tín ở nước ngoài nhằm trao đổi kinh nghiệm về tuyển chọn, bồi dưỡng và phát triển năng khiếu học sinh; đồng thời thu hút nguồn lực vào phát triển hệ thống các trường trung học phổ thông chuyên Đến năm 2020, mỗi trường trung học phổ thông chuyên hợp tác được với ít nhất một cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực, quốc tế

1.2.1.2 Nhiệm vụ và giải pháp

1.2.1.2.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và tăng cường đầu tư cơ sở

vật chất, thiết bị dạy học cho các trường trung học phổ thông chuyên

a Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển trường trung học phổ thông chuyên đến năm 2015 và 2020, trong đó ưu tiên mở rộng diện tích mặt bằng tối thiểu đạt 15 m2/học sinh; đầu tư xây dựng các trường trung học phổ thông chuyên đảm bảo đạt chuẩn quốc gia; các trường đều có đủ phòng học 2 buổi/ngày, có hội trường, nhà tập đa năng, nhà công vụ, nhà ăn, ký túc xá cho học sinh ở nội trú, sân vận động, bể bơi, hệ thống phòng chức năng, phòng học bộ môn đủ số lượng, đạt tiêu chuẩn với trang thiết bị đồng bộ và hiện đại

b Tăng cường đầu tư, mua sắm các thiết bị dạy học đồng bộ và hiện đại phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá của giáo viên và việc học tập, làm quen nghiên cứu khoa học của học sinh; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông và internet; xây dựng hệ thống thông tin điện tử liên kết giữa các trường trung học phổ thông chuyên với các trường đại học và các cơ sở giáo dục có uy tín nước ngoài

c Phát triển hệ thống thư viện, thư viện điện tử, đầu tư mua sách, tài liệu tham khảo, cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước; xây dựng thư viện câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi quốc gia, quốc tế; đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh

Trang 36

Trang 28

d Tập trung đầu tư trọng điểm 15 trường trung học phổ thông chuyên, đảm bảo có

cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ và hiện đại, có chất lượng giáo dục ngang tầm với các trường trung học tiên tiến trong khu vực, quốc tế

e Tăng cường huy động các nguồn lực từ hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài vào giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện, trang thiết bị dạy học hiện đại cho các trường trung học phổ thông chuyên

1.2.1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong các trường trung học

phổ thông chuyên

a Bổ sung, hoàn thiện các quy định về cơ cấu, định mức giáo viên, nhân viên; về công tác tuyển dụng, luân chuyển giáo viên trường trung học phổ thông chuyên; ban hành quy định về tiêu chuẩn giáo viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông chuyên trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng trường trung học và các quy định khác về giáo viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thong

b Tiến hành rà soát, đánh giá, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên để có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng nhằm đảm bảo đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực làm việc

c Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên đầu đàn về hoạt động chuyên môn trong

hệ thống trường trung học phổ thông chuyên, tạo điều kiện giúp họ trở thành những nhân tố tích cực, là tấm gương trong việc rèn luyện đạo đức, tự học, sáng tạo và xây dựng mạng lưới hoạt động của đội ngũ này trên toàn quốc

d Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tin học và ngoại ngữ cho cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học phổ thông chuyên

Định hướng nội dung bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông chuyên phù hợp với từng giai đoạn Tăng cường việc bồi dưỡng cho cán bộ quản lý về kiến thức, kỹ năng quản lý; bồi dưỡng cho giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, nâng cao năng lực phát triển chương trình, tài liệu môn chuyên, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục

Trang 37

Trang 29

Tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Anh, tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên; đưa

đi bồi dưỡng tiếng Anh tại nước ngoài các giáo viên giảng dạy tiếng Anh trong các trường trung học phổ thông chuyên

Tổ chức các khóa đào tạo ngắn, dài hạn trong, ngoài nước về giảng dạy bằng tiếng Anh cho giáo viên dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học, để từng bước thực hiện dạy học các môn học này bằng tiếng Anh trong các trường trung học phổ thông chuyên

Xây dựng các diễn đàn trên internet để giáo viên và học sinh trao đổi kinh nghiệm giảng dạy và học tập; tổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm giữa các trường trung học phổ thông chuyên với các cơ sở giáo dục trong, ngoài nước có đào tạo, bồi dưỡng học sinh năng khiếu

1.2.1.2.3 Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học và tuyển sinh, thi học sinh giỏi

trong các trường trung học phổ thông chuyên

a Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học

Chương trình giáo dục trong trường trung học phổ thông chuyên xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp cận với trình độ tiên tiến khu vực và thế giới; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục thể chất và bồi dưỡng nhân cách người học; tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện, chuyên sâu một lĩnh vực, giỏi tin học và ngoại ngữ; phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo; kỹ năng thực hành, tăng khả năng hoạt động thực tiễn

Biên soạn khung tài liệu chuyên sâu giảng dạy các môn chuyên; tài liệu hướng dẫn phát triển chương trình các môn chuyên; tài liệu phục vụ cho việc thực hiện giảng dạy bằng tiếng Anh các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học; tài liệu về tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm bồi dưỡng năng khiếu theo lĩnh vực chuyên như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, quản lý

Lựa chọn giới thiệu một số chương trình, tài liệu dạy học tiên tiến của nước ngoài

để các trường trung học phổ thông chuyên tham khảo, vận dụng

b Đổi mới phương thức tuyển sinh, thi học sinh giỏi

Xây dựng các quy định về tuyển sinh vào trường trung học phổ thông chuyên theo hướng kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển Từng bước áp dụng phương pháp phát hiện năng khiếu, xác định chỉ số thông minh, chỉ số sáng tạo trong việc tuyển sinh vào trung học phổ thông chuyên

Trang 38

Trang 30

Bổ sung, hoàn thiện quy định về sàng lọc học sinh các trường trung học phổ thông chuyên để hàng năm, từng học kỳ có thể tuyển chọn bổ sung những học sinh có năng khiếu thực sự và chuyển những học sinh không đủ điều kiện học trong các trường trung học phổ thông chuyên ra các trường trung học phổ thông khác

Nghiên cứu đổi mới việc tổ chức thi học sinh giỏi, tuyển chọn, bồi dưỡng đội tuyển

dự thi olympic quốc tế và khu vực; tăng cường các kỳ thi mang tính chất giao lưu giữa các trường trung học phổ thông chuyên thuộc các vùng trên cả nước

1.2.1.2.4 Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù đối với nhà trường,

cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường trung học phổ thông chuyên

a Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tăng cường định mức đầu tư hàng năm về nhân lực và tài chính cho các trường trung học phổ thông chuyên

b Xây dựng chính sách ưu tiên đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn chuyên, giáo viên có học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế và tỷ

lệ đỗ đại học cao; chính sách thu hút giáo viên chất lượng cao tham gia giảng dạy trong các trường trung học phổ thông chuyên, đặc biệt là giáo viên nước ngoài tham gia dạy ngoại ngữ

c Xây dựng chính sách phù hợp đối với học sinh có năng khiếu nổi bật, đạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế như: chế độ học bổng, học vượt lớp, cử đi đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học có uy tín ở nước ngoài

d Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi về hợp tác quốc tế giữa các trường trung học phổ thông chuyên với các cơ sở giáo dục nước ngoài

e Khuyến khích các địa phương có chính sách ưu đãi, tôn vinh đối với giáo viên, cán bộ quản lý có thành tích xuất sắc trong công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu

f Khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội nghề nghiệp đầu tư phát triển trường trung học phổ thông chuyên theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường

Trang 39

Trang 31

1.2.1.2.5 Tăng cường công tác quản lý đối với hệ thống các trường trung học

phổ thông chuyên

a Tuyên truyền làm thay đổi nhận thức của các cấp chính quyền, các cơ quan quản

lý giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và xã hội về mục tiêu phát triển

hệ thống trường trung học phổ thông chuyên trong giai đoạn mới

b Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý các trường trung học phổ thông chuyên ở các cấp quản lý giáo dục; xây dựng hệ thống thông tin quản lý các trường trung học phổ thông chuyên trong cả nước

c Tăng cường quyền chủ động về quản lý nhân sự, tài chính, tuyển sinh, quản lý chuyên môn, công tác xã hội hoá giáo dục để phát huy có hiệu quả nhất cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên có chất lượng cao trong các trường trung học phổ thông chuyên

d Tăng cường việc đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục trong trường trung học phổ thông chuyên

- Xây dựng tiêu chí, phương pháp, quy trình đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục trên cơ sở các quy định chung, để đánh giá một cách khoa học, khách quan, công bằng, chính xác chất lượng trường học, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục trong hệ thống các trường trung học phổ thông chuyên

- Tổ chức việc đánh giá hàng năm, định kỳ chất lượng giáo dục của các trường trung học phổ thông chuyên trên toàn quốc

e Tổ chức theo dõi việc học tập của các cựu học sinh chuyên ở trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và việc sử dụng sau tốt nghiệp Hình thành câu lạc bộ các cựu học sinh của trường trung học phổ thông chuyên

1.2.1.2.6 Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc phát triển hệ thống trường

trung học phổ thông chuyên

a Đẩy mạnh hợp tác về đào tạo, nghiên cứu với các cơ sở giáo dục có uy tín nước ngoài nhằm học tập, trao đổi những kinh nghiệm tốt về công tác tuyển chọn, bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của học sinh, chú trọng hợp tác về xây dựng chương trình, tài liệu dạy học, bồi dưỡng giáo viên và đào tạo học sinh năng khiếu

Trang 40

Trang 32

b Tăng cường cơ hội để giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên được tham quan, giao lưu, học tập tại các cơ sở giáo dục có uy tín ở nước ngoài

1.2.1.2.7 Tổ chức thực hiện

a Lộ trình thực hiện:

 Giai đoạn 1 (2010 - 2015) trọng tâm của giai đoạn này là triển khai thực hiện một số việc sau để tạo cơ sở, nền tảng phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên

- Rà soát, đánh giá thực trạng, xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện các mục tiêu Đề án giai đoạn 2010 - 2015; 2016 – 2020

- Rà soát, đánh giá, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý hàng năm, từng giai đoạn

- Bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy định về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; về cơ cấu, định mức giáo viên, nhân viên;

về công tác tuyển dụng, luân chuyển giáo viên

- Xây dựng, ban hành các văn bản quy định về tiêu chuẩn giáo viên, cán bộ quản

lý trường trung học phổ thông chuyên; về chính sách khuyến khích đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy môn chuyên, giáo viên có học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế, giáo viên có tỷ lệ học sinh đỗ đại học cao; về chính sách đối với học sinh có năng khiếu nổi bật, có giải quốc gia, quốc tế; về chính sách tạo điều kiện cho các trường trung học phổ thông chuyên hợp tác, trao đổi với các cơ sở giáo dục có uy tín ở nước ngoài; về chính sách thu hút giáo viên chất lượng cao tham gia giảng dạy trong các trường trung học phổ thông chuyên; về tuyển chọn đi đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trong nước, nước ngoài cho sinh viên xuất sắc đã tốt nghiệp các lớp cử nhân tài năng tại các trường đại học sư phạm, giáo viên dạy các trường trung học phổ thông chuyên; về tiêu chí, phương pháp, quy trình đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục các trường trung học phổ thông chuyên

- Xây dựng chương trình đào tạo giáo viên cho trường trung học phổ thông chuyên tại các trường đại học sư phạm; chương trình, nội dung bồi dưỡng hàng năm cho giáo viên, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông chuyên

Ngày đăng: 09/09/2021, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w