1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác

136 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Các Giáo Án Chương Sự Điện Ly (Hóa Học 11 Nâng Cao) Theo Quan Điểm Dạy Học Tương Tác
Tác giả Trần Văn Hùng
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Văn Năm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó, đòi hỏi các nhà giáo dục phải đưa ra phương pháp dạy học sao cho người học ý thức được tốc độ phát triển của nhân loại mà không ngừng học tập, phấn đấu trao dồi phẩm chất, năng

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Lê Văn Năm

VINH - 2014

Trang 3

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo

PGS TS Lê Văn Năm - người đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều

kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô: PGS TS Cao Cự Giác, PGS TS

Nguyễn Xuân Trường đã dành thời gian đọc và góp ý cho luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hoá Học, khoa đào tạo Sau đại học, Ban giám hiệu trường, giáo viên và các em học sinh trường THPT Thái Hòa, trường THPT Đông Hiếu, trường THPT Cờ Đỏ đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để chúng tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các em học sinh ở các trường thực nghiệm đã nhiệt tình, động viên, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Nghệ An, ngày 5 tháng 10 năm 2014

Trần Văn Hùng

Trang 4

Trang Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục kí hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 4

1.1 Một số vấn đề cơ bản về PPDH 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Mô hình ba bình diện 5

1.1.3 Xu hướng đổi mới PPDH 6

1.2 Quan điểm dạy học tương tác 7

1.2.1 Định nghĩa 7

1.2.2 Bản chất 7

1.2.3 Đặc trưng 9

1.2.4 Các dạng tương tác trong dạy học 9

1.2.5 Môi trường theo quan điểm sư phạm tương tác 10

1.2.6 Các tình huống tương tác 10

1.2.7 Một số hình thức dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác 13

1.3 Lập kế hoạch dạy học theo quan điểm dạy học tương tác 15

1.3.1 Xác định mục tiêu 15

1.3.2 Xây dựng kế hoạch dạy 17

1.3.3 Xây dựng kế hoạch học 18

1.4 Dẫn dắt hoạt động và giao tiếp trong phương pháp dạy học tương tác 19

1.4.1 Dẫn dắt hoạt động 19

1.4.2 Giao tiếp 20

1.5 Một số nguyên tắc khi sử dụng quan điểm dạy học tương tác 25

1.5.1 Đảm bảo tính sư phạm 25

Trang 5

1.5.4 Đảm bảo tính phổ biến 25

1.6 Một số PPDH tăng khả năng tương tác giữa ba yếu tố dạy học 26

1.6.1 Nhóm PP tương tác giữa người dạy và người học qua cách hỏi đáp 26 1.6.2 Nhóm PP tương tác giữa người học và người học 28

1.6.3 Nhóm PP tương tác giữa người dạy, người học với phương tiện 33

1.6.4 Một số PP bổ trợ khác 36

1.7 Lựa chọn phương tiện dạy học 36

1.7.1 Bảng viết 37

1.7.2 Sử dụng powerpoint 38

1.8 Thực trạng vận dụng quan điểm DHTT trong dạy học hóa học ở trường THPT 39

1.8.1 Mục đích điều tra 39

1.8.2 Tiến hành điều tra 39

1.8.3 Kết quả điều tra 39

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 44

Chương 2 Sử dụng quan điểm dạy học tương tác trong dạy học hóa học 11 THPT (chương trình nâng cao) 45

2.1 Tổng quan chương Sự điện li Hóa học lớp 11 nâng cao 45

2.1.1 Mục tiêu 45

2.1.2 Cấu trúc 45

2.1.3 Nội dung 46

2.2 Xây dựng kế hoạch và dạy học 48

2.2.1 Phân tích môn học 48

2.2.2 Tìm hiểu đặc tính của HS 48

2.2.3 Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp 49

2.2.4 Lựa chọn hình thức kiểm tra đánh giá 49

2.3 Sử dụng quan điểm dạy học tương tác trong thiết kế giáo án 51

2.3.1 Ý tưởng thiết kế 51

2.3.2 Qui trình thiết kế bài giảng 52

Trang 6

2.4.1 Bài Sự điện li 55

2.4.2 Bài Phân loại chất điện li 61

2.4.3 Bài Axit – bazơ và muối 66

2.4.4 Bài Sự điện li của nước – pH – Chất chỉ thị axit bazơ 72

2.4.5 Bài luyện tập 5 76

2.4.6 Bài luyện tập Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

78

2.5 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tương tác 80

2.5.1 Biện pháp nâng cao tương tác giữa thầy và trò 81

2.5.2 Biện pháp nâng cao tương tác giữa trò và trò 82

2.5.3 Biện pháp nâng cao tương tác giữa thầy, trò và môi trường 82

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 84

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm 85

3.1 Mục đích thực nghiệm 85

3.2 Kế hoạch thực nghiệm: 84

3.2.1 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm 84

3.2.2 Lựa chọn các bài dạy thực nghiệm 84

3.3 Phương pháp thực nghiệm 85

3.4 Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả thực nghiệm 85

3.4.1 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm các bài dạy 85

3.4.2 Kết quả thực nghiệm………86

3.4.3 Nhận xét……… ……… 94

3.5 Kết quả thực nghiệm định tính 95

3.5.1.Ý kiến đánh giá của HS 95

3.5.2 Ý kiến của GV tiến hành thực nghiệm 100

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3……… 103

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

bkt : bài kiểm tra

tα, k : Giá trị t tra theo bảng với mức ý nghĩa α và bậc tự do k

Trang 8

Bảng 1.1 Hoạt động của GV - HS trong tình huống didactic 11

Bảng 1.1 Hoạt động của GV - HS trong tình huống a- didactic 12

Bảng 1.2 Mức độ tương tác giữa ba yếu tố GV - HS – môi trường dạy học 39

Bảng 1.3 Mức độ tương tác giữa GV và phương tiện 40

Bảng 1.4 Mức độ tương tác của HS và các dụng cụ trực quan 40

Bảng 1.5 Mức độ tương tác giữa HS – HS trong một tiết học 40

Bảng 1.6 Các PPDH được sử dụng thường xuyên trong một giờ dạy 41

Bảng 1.7 Các yếu tố giúp tăng mức độ tương tác giữa GV –HS, HS – HS 42

Bảng 2.1 Phân phối chương trình hóa học lớp 11 46

(chương trình chuẩn và nâng cao) 46

Bảng 3.1 Danh sách các lớp và các GV tham gia thực nghiệm 84

Bảng 3.2 Thống kê điểm bkt 1 87

Bảng 3.3 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt 1……….88

Bảng 3.4 Phân loại kết quả học tập bkt 1 88

Bảng 3.5 Các thông số thống kê cơ bản bkt 1 89

Bảng 3.6 Thống kê điểm kiểm tra lần 2 90

Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt 2……….91

Bảng 3.8 Phân loại kết quả học tập bkt 2 92

Bảng 3.9 Các thông số thống kê cơ bản bkt 2 94

Bảng 3.10 Mức độ hứng thú của HS với PPDH tương tác 96

Bảng 3.11 Mức độ thường xuyên được học bằng hình thức dạy học tương tác 97

Bảng 3.12 Mức độ tương tác của HS trong tiết thực nghiệm 98

Bảng 3.13 Mức độ thường xuyên HS được tương tác với GV 98

Bảng 3.14 Mức độ mong muốn học môn Hóa bằng hình thức dạy học tương tác 99

Bảng 3.15 Ý kiến của HS về ưu điểm lôi cuốn HS của hình thức dạy học tương tác 100

Bảng 3.16 Ý kiến của GV về ưu điểm lôi cuốn HS của hình thức DHTT 101

Bảng 3.17 Tổng hợp đánh giá ý kiến của GV về hình thức dạy học này 101

Trang 9

Hình 1.1 Mô hình ba bình diện của PPDH 5

Hình 1.2 Sơ đồ dạy học tương tác 12

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bkt 1 89

Hình 3.2 Biểu đồ kết quả học tập bkt 1 90

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bkt 2 91

Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả học tập bkt 2 92

Hình 3.5 Biểu đồ mức độ hứng thú của HS với PPDH tương tác 93

Hình 3.6 Biểu đồ mức độ thường xuyên được học bằng hình thức dạy học tương tác 93

Hình 3.7 Mức độ tương tác của HS trong tiết thực nghiệm 93

Hình 3.8 Mức độ thường xuyên HS được tương tác với GV 94

Hình 3.9 Mức độ mong muốn của HS được học bằng PPDH tương tác 95

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thời đại công nghệ, kĩ thuật, thông tin phát triển với tốc độ rất nhanh, chỉ cần một vài thao tác trên máy tính có kết nối mạng internet có thể liên lạc với mọi người ở gần hoặc cách xa chúng ta nửa vòng trái đất Thông tin

đã vượt hẳn ra ngoài biên giới quốc gia, mang tính hội nhập, xóa mờ ranh giới địa

lí Với tốc độ phát triển đó, đòi hỏi con người cần phải năng động, tích cực, biết nắm bắt cơ hội, biết hợp tác và đưa ra chiến lược phát triển lâu dài Và con đường duy nhất mang tính tất yếu để đạt được tất cả các mục tiêu phát triển mà nhân loại luôn khao khát chính là giáo dục

Giáo dục đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển con người, trên thế giới hiện nay dù là quốc gia phát triển, đang phát triển vẫn luôn mong muốn hướng đến một nền giáo dục phát triển toàn diện Đào tạo những thế hệ con người hoàn thiện kĩ năng, kĩ xảo đáp ứng yêu cầu xã hội và hướng đến mục tiêu học tập suốt đời Điều đó, đòi hỏi các nhà giáo dục phải đưa ra phương pháp dạy học sao cho người học ý thức được tốc độ phát triển của nhân loại mà không ngừng học tập, phấn đấu trao dồi phẩm chất, năng lực để thích ứng với nhịp sống hội nhập

Đứng trước thách thức hội nhập và xu thế toàn cầu hóa, nền giáo dục nước nhà vẫn đang tìm con đường đổi mới cho riêng mình, sao cho đáp ứng được yêu cầu trên mà vẫn giữ được tinh hoa văn hóa dân tộc Nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục đã được triển khai và thực thi như: tìm hướng đổi mới phương pháp, thay sách giáo khoa, tăng cường sử dụng trang thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Thay đổi các hình thức kiểm tra đánh giá, giảm bớt một số kì thi,…Song, do chưa có hoạch định tốt nên vừa đổi mới vẫn phải vừa sửa đổi

Theo truyền thống học sinh Việt Nam có tinh thần hiếu học, cần cù, chăm chỉ nhưng một số em lại hạn chế về khả năng hoạt động nhóm, ngại làm việc tập thể, đa

phần lại quen với lối dạy thầy truyền thụ và trò tiếp nhận Từ đó, kiến thức bị nhồi

nhét dẫn đến việc dạy và học được hình thành theo lối mòn, tư duy chưa thực sự được phát triển trọn vẹn Thực tế đó, đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp tiếp cận, tương tác với học sinh, cách thức tạo môi trường tương tác nhằm nâng cao chất

lượng dạy và học Do đó, chúng tôi quyết định chọn đề tài “ Thiết kế các giáo án

chương: Sự điện li (Hóa học lớp 11 chương trình nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác”

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học nói chung và dạy học chương Sự điện li (Hóa học lớp 11 chương trình nâng cao) qua việc vận dụng quan điểm dạy học tương tác

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Tìm hiểu tổng quan về hướng nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quan điểm DHTT giữa thầy và trò, giữa trò với trò, và môi trường sư phạm

- Thiết kế một số giáo án trong chương Sự điện li trình hóa lớp 11 nâng cao theo quan điểm DHTT vào dạy học

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm

- Tổng kết đề tài nghiên cứu và đưa ra ý kiến đề xuất

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy và học hóa học ở trường THPT

Đối tượng nghiên cứu

Việc sử dụng quan điểm DHTT trong dạy học chương: Sự điện li (hóa học lớp

11 chương trình nâng cao)

5 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: Chương Sự điện li Hóa học lớp 11 chương trình nâng cao

Địa bàn: Thị Xã Thái Hòa (Trường THPT Thái Hòa, THPT Đông Hiếu) Huyện Nghĩa Đàn (Trường THPT Cờ Đỏ)

Thời gian: Từ tháng 4/2013 đến tháng 4/2014

6 Giả thuyết khoa học

Nếu sử dụng các phương pháp sư phạm theo quan điểm DHTT đúng mục đích

và hợp lí vào quá trình dạy học thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hóa học

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu ý uận

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Thăm lớp, dự giờ, trò chuyện, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh

Trang 12

- Phỏng vấn một số giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm

- Điều tra bằng phiếu câu hỏi

- Phương pháp thực nghiệm (thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giá trị thực ti n của kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng những đề xuất)

7.3 Các phương pháp toán học

- Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê toán học

8 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lí luận về dạy học tương tác

- Thiết kế bài giảng sử dụng quan điểm dạy học tương tác chương Sự điện li Hóa học lớp 11

- Đề xuất cách sử dụng hiệu quả quan điểm dạy học tương tác trong quá trình dạy và học hóa học

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Một số vấn đề cơ bản về PPDH [3],[23],[24],[25]

1.1.1 Khái niệm

Phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp là methodos có nghĩa là con đường để đạt mục đích Vậy phương pháp dạy học (PPDH) là con đường để đạt mục đích dạy học

PPDH là cách thức hành động của GV và HS trong quá trình dạy học Cách thức hành động bao giờ cũng di n ra trong những hình thức cụ thể Cách thức và hình thức không tách nhau một cách độc lập PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học PPDH là những hình thức và cách thức, thông qua đó và bằng cách đó GV và HS lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể

Ngày nay có rất nhiều cách thức dạy học khác nhau được tiến hành, kết quả đạt được không bao giờ là một kết quả tốt đẹp hoàn toàn, nó chỉ có thể được đánh giá ở mức độ tương đối nào đó Việt Nam trong những năm gần đây đã rất tích cực trong việc cải cách giáo dục, việc cải cách di n ra rộng khắp về nhiều phương diện

từ nội dung, phương pháp, phương tiện, ứng dụng công nghệ thông tin,… Song kết quả vẫn chưa như mong đợi, Nguyên nhân do nhiều yếu tố chi phối như: người thầy, trò, môi trường phương tiện,… Người ta chỉ tập trung chú ý về hình thức về nội dung, vận dụng hình thức dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm, làm cho người học trở nên năng động và tích cực, người thầy chỉ đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động học Các phương pháp dạy học tích cực chỉ áp dụng được đối với lớp học có ít HS mới đảm bảo cho hiệu quả tốt Trong khi thực tế các lớp học tại các trường công ở Việt Nam số lượng học sinh khoảng trên 40 HS Đa phần cải tiến ngày nay là sử dụng phần mềm soạn thảo powerpoint và một số phần mềm mang tính tương tác trong dạy học Tình hình cũng không mấy khả quan hơn Phải chăng chúng ta quên rằng hình thức dạy học truyền thống cũng có cái hay là phải thuyết trình Chắc chắn trong một giờ học giáo viên phải sử dụng phương pháp thuyết trình

ít nhất một lần Và người ta đã chứng minh rằng khoảng hơn mười lăm phút phải thay đổi phương pháp để duy trì hứng thú và say mê học tập cho HS Do đó, trong một giờ học không thể chỉ sử dụng đơn thuần một phương pháp dạy học, vấn đề còn

Trang 14

lại là cách thức tổ chức dạy học của người thầy như thế nào để tiếp tục lôi cuốn HS của mình

1.1.2 Mô hình ba bình diện về phương pháp dạy học

Quan điểm dạy học là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược

PPDH được hiểu theo nghĩa hẹp, là những hình thức, cách thức hành động của

GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học phù hợp với những nội dung và những điều kiện cụ thể PPDH cụ thể qui định những mô hình hành động của GV và

HS Ví dụ như: thuyết trình, đàm thoại, trò chơi,…

Hình 1.1 Mô hình ba bình diện về PPDH

Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức, hành động của GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các kĩ thuật dạy học chưa phải là PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH Đôi

Trang 15

khi sự phân biệt giữa PPDH và khĩ thuật dạy học không rõ ràng Ví dụ PP thảo luận nhóm gồm các kĩ thuật sau; chia nhóm đặt câu hỏi, kĩ thuật khăn trải bàn, …

1.1.3 Xu hướng đổi mới PPDH

Việc đưa ra đường hướng phát triển giáo dục không phải là việc d dàng, nó đòi hỏi sự tập trung của các tập thể triển khai trên diện rộng và đồng loạt thực hiện Hiện nay, trên thế giới người ta tập trung vào các hướng phát triển giáo dục như sau:

Hướng 1: Tăng cường tính tích cực, tìm tòi sáng tạo, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung ở người học, khả năng thích ứng với thực ti n cuộc sống luôn đổi mới

Hướng 2: Tăng cường khả năng tự vận dụng kiến thức đã học vào thực ti n luôn biến đổi mới

Hướng 3: Chuyển dần trọng tâm của phương pháp dạy học từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa cá thể cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân

Hướng 1,2,3 để hoàn thiện chất lượng các phương pháp dạy học hiện có Hướng 4: Liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng rẽ thành tổ hợp PPDH phức hợp

Hướng 5: Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe, nhìn, máy vi tinh,…) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kỹ thuật Hướng 6: Chuyển hóa PP khoa học thành PPDH đặc thù của môn học

Hướng 7: Đa dạng hóa các PPDH cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn học

và vận dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo

Hướng 2: Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, PPDH hóa học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình học

Trang 16

1.2 Quan điểm dạy học tương tác [6],[29]

1.2.1 Định nghĩa

Dựa vào cách định nghĩa của nhiều tác giả khác nhau, tương tác là sự tác động qua lại lẫn nhau Để có tác động qua lại lẫn nhau thì phải có ít nhất hai đối tượng, chúng đóng vai trò kép, vừa là chủ thể của tác động, vừa là đối tượng chịu sự tác động Chủ thể và đối tượng ở đây có thể là sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội mà không nhất thiết phải là con người

Tương tác trong dạy học là những mối tác động qua lại chủ yếu giữa người dạy, người học và môi trường hay nói cách khác đó là sự giao tiếp tích cực giữa các chủ thể của hoạt động dạy học nhằm thực hiện chức năng dạy học, được hoạch định, tổ chức và điều khiển theo theo đường hướng sư phạm bởi nhà giáo dục, hướng vào sự phát triển nhận thức và năng lực cho người học

Quan điểm dạy học tương tác là những định hướng tổng thể cho các chiến lược dạy học nhấn mạnh đến những mối quan hệ tác động qua lại giữa các chủ thể của quá trình dạy học nhằm tạo ra sự phát triển trước tiên và quan trọng nhất là người học và sau đó là các thành tố khác như người dạy, môi trường dạy học Quan điểm dạy học này tạo ra sự tương tác sư phạm giữa người học với người dạy, người học với người học, người học với môi trường dạy học nhằm phát triển năng lực nhận thức và năng lực tương tác của người học lên một trình độ mới Rồi từ chính năng lực mới này cùng với những tương tác sự phạm được tạo ra, người học phát triển liên tục trong suốt quá trình học tập lâu dài

1.2.2 Bản chất

Một thành tựu quan trọng của tâm lý học được áp dụng vào quá trình bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS là lý thuyết về vùng phát triển gần của L.Vugotxki Theo ông, có ít nhất hai trình độ phát triển của trẻ là trình độ phát triển hiện thời và vùng phát triển gần “Chỗ trẻ có khả năng thực hiện với sự giúp đỡ của người lớn -

đó chính là miền phát triển gần của trẻ” Như vậy, nếu giảng dạy chỉ định hướng vào các giai đoạn đã phát triển hoàn tất thì không có tác dụng đối với sự phát triển của trẻ, không tạo ra quá trình phát triển, “chỉ bám vào đằng đuôi của sự phát triển”

Từ đó có một nguyên tắc được đề ra cho giảng dạy “Chỉ có việc giảng dạy nào hơi

đi trước sự phát triển mới là việc giảng dạy tốt”

Theo lý thuyết của L.Vugotxki: trong mỗi thời điểm phát triển của HS có những cấu trúc tâm lí mà nhờ nó, HS có thể tự mình giải quyết được các vấn đề của

Trang 17

cuộc sống Tuy nhiên khi gặp những vấn đề phức tạp hơn, mà với những cấu trúc đã

có, HS không thể tự giải quyết được, thì HS sẽ thành công nếu được sự trợ giúp của

GV hay được trao đổi với bạn bè giỏi hơn Nhờ đó mà HS hình thành được cấu trúc tâm lí mới (được gọi là vùng phát triển gần nhất), giúp các em giải quyết được khó khăn đã gặp phải Hai mức độ cấu trúc đó luôn vận động: vùng phát triển gần nhất

sẽ trở thành trình độ hiện tại và xuất hiện vùng phát triển gần mới Vì thế, GV phải tác động vào vùng phát triển gần đó để khéo léo định hướng và thúc đẩy sự phát triển của HS

Như vậy, sự trợ giúp của GV, sự tương tác giữa GV và HS và giữa HS với nhau, hướng vào vùng phát triển gần trong quá trình phát triển của các em là bản chất của dạy học tương tác

1.2.3 Đặc trưng

Quan điểm dạy học tương tác đặc biệt đánh giá các mối quan hệ tồn tại giữa các tác nhân khác nhau tham gia vào hoạt động sư phạm Quan điểm sư phạm này bao trùm tất cả các tác nhân cũng như thao tác tác động qua lại tương hỗ của chúng

và làm thành một tập hợp liên kết chặt chẽ Các tác nhân theo quan điểm DHTT là: người dạy, người học và môi trường

Người học là người mà với năng lực cá nhân của mình tham gia vào một quá trình để thu lượm kiến thức mới Người học mà từ gốc là “ studium” có nghĩa là cố gắng và học tập Đó chính là lí do chọn từ người học hơn là từ học sinh ( từ học sinh

có nghĩa nhấn mạnh mối quan hệ thầy trò và cơ sở trường học) Với tư cách là tác nhân của quan điểm DHTT người học là người trước hết đi học mà không phải là người được dạy Người học phải tự giác thu nhận kiến thức, tiêu thụ kiến thức theo cách thức mà người dạy hướng dẫn

Người dạy là người bằng kiến thức, kinh nghiệm của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn người học Người dạy chỉ cho người học cái đích phải đạt được, giúp đỡ, làm cho người học hứng thú và đưa họ tới cái đích cần đạt được Công việc của người dạy không phải đọc thuộc lòng một bài giảng mà phải làm nảy sinh tri thức ở người học theo cách của một người hướng dẫn

Môi trường có ảnh hưởng đến người học và người dạy như thế nào ? Cả người dạy lẫn người học đều không phải là những sinh vật trừu tượng, xung quanh họ là thế giới vật chất, xã hội và văn hóa Bản thân họ đều có một tính cách rõ rệt và mỗi

cá nhân được phát triển trong một cơ chế chính trị, gia đình và nhà trường mà chúng tất yếu sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến họ Tất cả các yếu tố này bên trong

Trang 18

cũng như bên ngoài tạo thành môi trường của người dạy và người học Tác nhân này đóng vai trò ý nghĩa vì nó ảnh hưởng tới quá trình dạy và học

Bộ ba hình thành bởi các tác nhân: người dạy, người học và môi trường tạo thành hạt nhân của quan điểm DHTT Đây cũng chính là nét đặc trưng nhất theo quan điểm dạy học này, xem trọng mọi tác nhân là những thành tố quyết định sự thành công cả quá trình dạy và học Do đó việc đi sâu nghiên cứu đặc trưng của quan điểm sư phạm tương tác là điều tất yếu và thực sự cần thiết

1.2.4 Các dạng tương tác trong dạy học

Quan điểm DHTT cơ bản dựa trên mối quan hệ tương hỗ tồn tại giữa ba tác nhân: người dạy, người học và môi trường Ba tác nhân này luôn quan hệ với nhau sao cho mỗi tác nhân hoạt động và phản ứng dưới ảnh hưởng của hai tác nhân kia Người học trong phương pháp học của mình, truyền đều đặn các thông tin cho người dạy bằng lời, bằng bình luận, bằng các suy nghĩ hoặc không phải bằng lời mà bằng cử chỉ, thái độ hay cách cư xử Người dạy phản ứng lại bằng cách cung cấp cho người học các thông tin phụ, các câu trả lời cho các câu hỏi do người học đặt ra, hoặc động viên người học theo phương pháp học có lợi cho người học, hoặc bằng cách khởi đầu hội thoại với người học cho phép người dạy đưa ra vài điều chỉnh và đường hướng mới cho phù hợp với quá trình dạy và học Người học đã có những hành động và người dạy phản ứng lại một cách chính xác đó là loại tác động qua lại, mối liên hệ qua lại mà theo quan điểm DHTT rất được quan tâm

Theo quan điểm DHTT người dạy vạch ra cho người học một hướng đi thuận lợi cho việc học, chỉ ra các giai đoạn phải vượt qua, các phương tiện cần sử dụng và các kết quả cần đạt được Người học đi theo con đường do người dạy vạch ra Nếu người học cảm thấy sung sướng và thỏa mãn, người học d dàng có cảm tình với người dạy, ngược lại thì anh ta cảm thấy nản lòng hoặc thiếu hứng thú Lúc này người dạy đã hành động và người học phản ứng lại Sự tác động qua lại khá tinh tế giữa hai tác nhân đã góp phần tạo nên mối quan hệ rất đáng chú ý của quan điểm DHTT

Môi trường ảnh hưởng như thế nào đến người dạy và người học ? Môi trường tác động đến người dạy và người học làm cho họ cảm thấy hứng thú, say mê, thỏa thích hay thất vọng trong một không gian, thời gian nào đó Từ đây xuất hiện mối liên hệ qua lại giữa ba tác nhân

Ví dụ như: người học đặt câu hỏi cho người dạy, nếu như việc trả lời của người dạy không làm thỏa mãn người học thì người dạy sẽ dùng những cụm từ khác

Trang 19

hay ví dụ khác để di n tả, cuộc hội thoại cứ thế tiếp tục cho đến khi những khái niệm mơ hồ được làm sáng tỏ Nếu như người dạy nhận thấy phương pháp sư phạm của mình ít gây hứng thú cho người học thì sẽ phải thay đổi phương pháp dạy Một phản ứng tích cực hoặc tiêu cực thôi thúc người dạy tiếp tục điều chỉnh hoặc tự điều chỉnh

Quan điểm DHTT đặc biệt làm tăng giá trị các mối quan hệ tác động qua lại giữa người dạy, người học và môi trường Từ đó cho thấy, quá trình dạy học không chỉ cứng nhắc, lặp đi lặp lại phần nội dung mà nó còn là quan hệ năng động giữa các tác nhân

1.2.5 Môi trường theo quan điểm sư phạm tương tác

Mối quan hệ tương hỗ giữa môi trường và hai tác nhân còn lại có ý định nhấn mạnh tầm quan trọng của tác nhân này Thường người ta có xu hướng giảm bớt mối quan hệ giữa người học và người dạy thành các quan hệ thuần túy và đơn giản là bó hẹp trong nhiệm vụ của người này hoặc người kia, nghĩa là nhiệm vụ người học là học, nhiệm vụ người dạy là dạy Đồng thời người ta cũng cố gắng bỏ qua việc người học và người dạy cũng là những cá nhân được chú ý bởi những người xung quanh, bởi những sự kiện trong cuộc sống của họ, bởi các phong tục, tập quán của

họ Ví dụ người học hôm trước do thức khuya nên trong giờ học anh ta nhứt đầu, không tập trung chú ý vào bài giảng mặt dù bài giảng có sự đầu tư công phu của người dạy Từ đó làm cho người dạy thấy chán nản, thiếu sự hợp tác ,…Có rất nhiều tình huống ảnh hưởng đến hiệu suất của người học và tập tính của người dạy Những yếu tố ảnh hưởng của môi trường đều xuất phát từ nguyên nhân bên trong hay bên ngoài của cả người học và người dạy

Môi trường có thể ảnh hưởng đến hoạt động sư phạm thì người dạy và người học cũng có thể thay đổi môi trường Bằng các hoạt động tìm hiểu rõ nguồn gốc bên trong lẫn bên ngoài, bản thân người dạy và người học phải có những nổ lực nhằm khắc phục sự ảnh hưởng trên và có thể biến những ảnh hưởng tiêu cực thành những ảnh hưởng theo hướng có lợi cho quá trình dạy học Đó là những đặc trưng ảnh hưởng của môi trường được làm sáng tỏ bởi quan điểm DHTT

1.2.6 Các tình huống tương tác

Khái niệm

- Tình huống là toàn thể những sự việc xảy ra tại một nơi, trong một thời gian, buộc người ta phải suy nghĩ, hành động, đối phó, chịu đựng

Trang 20

- Tình huống dạy học là tình huống thực ti n, được GV lựa chọn và sử dụng nhằm đạt mục tiêu dạy học Tình huống dạy học có thể được lựa chọn từ tình huống thực của cuộc sống, cũng có thể được hư cấu

Cấu trúc của tình huống dạy học

Gồm 3 phần:

- Phần mở đầu: nêu vắn tắt bối cảnh xảy ra tình huống

- Nội dung tình huống

- Các vấn đề, các yêu cầu cần thực hiện được biểu đạt dưới dạng câu hỏi

Phân loại

a/ Tình huống didactic (tình huống lí luận dạy học)

- GV tạo ra mâu thuẫn, lôi cuốn HS vào vấn đề, rồi tự mình giải quyết vấn đề

- Thường dùng trong phương pháp di n giảng nêu vấn đề

- Trong di n giảng nêu vấn đề, tương tác giữa GV và HS di n ra như sau:

Bảng 1.1 Hoạt động của GV - HS trong tình huống didactic

- Tạo tình huống có vấn đề: Nêu mâu

thuẫn, kích thích động viên, giao nhiệm

vụ nhận thức

- Thông báo hệ thống kiến thức: Thuyết

trình, đặt câu hỏi, giảng giải, làm thí

nghiệm, giới thiệu các dụng cụ trực

quan, sử dụng giáo án điện tử

- Tổ chức luyện tập, rèn luyện kĩ năng

- Tổ chức củng cố, vận dụng kiến thức

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

- Ra bài tập, nhiệm vụ học tập ở nhà

- Tiếp nhận vấn đề, nhiệm vụ nhận thức một cách hứng thú, chuẩn bị tâm thế học tập, nghiên cứu

- Nghe và ghi chép, suy nghĩ, hệ thống hóa kiến thức, trả lời câu hỏi, theo dõi thí nghiệm, quan sát các dụng cụ trực quan, đặt câu hỏi nếu chưa hiểu bài

- Làm bài tập, trả lời câu hỏi

- Làm bài kiểm tra

Trang 21

b/ Tình huống a-didactic (tình huống phi lí luận dạy học)

- GV tạo ra mâu thuẫn, lôi cuốn HS vào vấn đề, rồi tổ chức, hướng dẫn để HS

tự giải quyết vấn đề

- Thường sử dụng khi tổ chức tìm tòi từng phần

Bảng 1.2 Hoạt động của GV - HS trong tình huống a- didactic

Bước 1: Chuyển giao tình huống

- Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu

- Điều kiện và phương tiện nghiên cứu

Bước 1: Tiếp nhận sự chuyển giao tình huống

Bước 2: Theo dõi sự nghiên cứu cá

nhân của HS

Bước 2: Nghiên cứu cá nhân

- Tiếp nhận các nguồn thông tin

- Thu thập thông tin

- Xử lí thông tin

- Chuẩn bị câu hỏi

- Chuẩn bị thảo luận, phát biểu ở tổ, ở lớp

Bước 3: Theo dõi sự trình bày các kết

quả nghiên cứu

Bước 3: Trình bày kết quả tìm tòi, nghiên cứu

- Thể chế hóa cục bộ: thảo luận nhóm

- Thể chế hóa chính thức: thảo luận ở lớp

dưới sự hướng dẫn của GV

Tóm lại, ta có thể hình dung dạy học tương tác theo sơ đồ sau:

Hình 1.2 Sơ đồ dạy học tương tác

HS (cá nhân -

-GV -Kiến thức

- HS

GV tạo nội dung học tập phức hợp

Môi trường học tập

Trang 22

- Trong đó:

GV- đóng vai trò là người hướng dẫn- khuyến khích HS đặt câu hỏi, tình huống để khám phá; dự đoán, tìm hiểu kiến thức vốn có của HS; tạo môi trường thuận lợi, cơ hội để HS trình bày ý kiến, nguyện vọng tìm hiểu, khám phá bài học GV là người khẳng định lại kiến thức khoa học cho HS, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, tư vấn, trợ giúp, tạo điều kiện thúc đẩy HS học tập

HS- người thợ chính của quá trình đào tạo- nắm bắt vấn đề học tập, xây dựng kế hoạch nắm bắt tri thức cho mình thông qua mối liên hệ với các kiến thức đã có; HS có thể tự thể hiện mình trong giờ học thông qua các phát biểu, các bài tập

mà các em tự giải quyết, thông qua trao đổi, đàm thoại với GV và các bạn; cuối cùng căn cứ vào kết luận của GV và các HS khác để tự kiểm tra, đánh giá, tự sửa sai, điều chỉnh kiến thức Nghĩa là các em đã chủ động thực hiện hoạt động kiến tạo kiến thức một cách tích cực thông qua sự hướng dẫn của GV

- Mục tiêu của dạy học tương tác cũng như các khuynh hướng dạy học khác đều nhằm nâng cao hiệu quả dạy học, chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống xã hội, tôn trọng nhu cầu, hứng thú, khả năng, lợi ích của HS

- Để thực hiện dạy học tương tác, GV cũng phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học: trực quan, nêu vấn đề, đàm thoại, phối hợp với sự đổi mới hình thức dạy học như thảo luận nhóm, dạy học nêu vấn đề, và cải tiến phương tiện dạy học, áp dụng CNTT, các phần mềm mới vào dạy học

- Trong quá trình dạy và học luôn di n ra sự tương tác 2 chiều qua lại giữa GV

- HS, HS- HS, HS- môi trường thông qua: giải bài tập, thi đua nhóm,

1.2.7 Một số hình thức dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác

Theo quan điểm sư phạm tương tác phân chia phương pháp sư phạm như sau: phương pháp sư phạm tự do, phương pháp sư phạm bách khoa, phương pháp sư phạm mở và phương pháp sư phạm đóng

b Hình thức sư phạm đóng (còn được gọi à hình thức)

Trang 23

Phương pháp này dựa vào chương trình học Người học được đánh giá theo năng lực mà anh ta thu lượm được, theo những kết quả mà anh ta phải đạt được Việc học được tuân theo một trật tự logic so với môn được dạy chứ không phải so với phương pháp học của người học Phương pháp này được áp dụng phổ biến ở Việt Nam Người học phải học theo chương trình, chịu chi phối bởi nhiều qui tắc, nội qui, theo hình thức kiểm tra, nội dung, thời gian học,…Với hình thức này người học

là học sinh, người dạy là thầy cô vì người dạy và người học bó gọn trong nhiệm vụ dạy và học

c Hình thức sư phạm bách khoa

Phương pháp này hướng rất rõ về người dạy, người dạy đòi hỏi người học cái mà người dạy mong đợi ở người học Người học thụ động tuân theo những quyết định của người dạy, họ thụ động tích lũy kiến thức mà người dạy truyền thụ và làm chủ các kỹ năng mà người dạy giới thiệu cho mình

d Hình thức sư phạm mở (hay còn gọi à không hình thức)

Phương pháp này đặc biệt nhấn mạnh vào sự tác động qua lại giữa người học, người dạy và môi trường Người học có tiềm năng để hoàn thành một phương pháp học tự chủ và cá nhân Phương pháp này được tiến hành nhờ người dạy – người đóng vai trò quan trọng hàng đầu Môi trường được người học và người dạy cùng nhau phối hợp tổ chức

Bốn phương thức sư phạm này không tạo thành những ngăn kín, mỗi phương pháp có những đặc tính mạnh của mình, nhưng thực tế chúng lại vay mượn ít nhiều các yếu tố của nhau Quan điểm DHTT thuộc phương pháp sư phạm mở Nó tập trung trước hết vào người học và cơ bản dựa trên các tác động qua lại giữa người dạy, người học và môi trường Người học được coi như là người chịu trách nhiệm chính về phương pháp của mình, không theo hứng thú từng lúc, người dạy bằng kiến thức, kinh nghiệm của mình hướng dẫn người học tùy theo mục tiêu được xác định trong chương trình học Người dạy và người học bị ảnh hưởng bởi môi trường bên trong cũng như bên ngoài của họ mà họ có thể cùng nhau phối hợp sắp xếp Tóm lại, quan điểm DHTT trở nên linh hoạt, bản chất của nó thuộc về phương pháp

sư phạm mở bởi vì nó dựa trên sự tác động qua lại giữa người dạy, người học và môi trường Tuy nhiên, nó cũng vay mượn một đặc tính của phương pháp sư phạm

tự do bằng cách coi người học là trung tâm của hoạt động sư phạm Nó tận dụng sự can thiệp có lợi của người dạy bằng phương pháp sư phạm bách khoa, có tính đến

Trang 24

kiến thức và kinh nghiệm của người dạy Cuối cùng nó chấp nhận ở phương pháp

sư phạm đóng là chương trình học đưa ra đường hướng chỉ đạo việc học

1.3 Lập kế hoạch dạy học theo quan điểm dạy học tương tác [29, tr 31 – 38] 1.3.1 Xác định mục tiêu

Theo quan điểm DHTT người dạy với tư cách là người hướng dẫn, xác định kiến thức mới cần thu lượm nhưng chính người học với tư cách là người thợ chính của việc học cố gắng đạt được tri thức Trong quá trình học tập hoặc khi kết thúc, người dạy lo lắng quan tâm đánh giá bước đi của người học với mục đích mang đến những hiệu chỉnh xác đáng hoặc thực hiện một hiệu chính khác Do đó, cả người dạy và người học cần xác định rõ mục tiêu của việc dạy và việc học, đặt mục tiêu cho từng chặng đường, theo dõi và sát sao thực hiện Việc xác định rõ mục tiêu rất quan trọng, nó mang tính định hướng và phần nào quyết định thành công của cả quá trình dạy và học

Từ mục tiêu có liên quan đến mục đích phải đạt, đích phải thực hiện và kết quả cần thu được Mục tiêu là lời khẳng định hiệu năng và trách nhiệm Ở phương diện sư phạm từ mục tiêu có một nghĩa chính xác, bao trùm những lĩnh vực đặc biệt, đóng một vai trò quan trọng, đòi hỏi có một sự hình thành từ từ, có vị trí ưu tiên theo quan điểm DHTT Làm rõ những bình diện khác nhau trong mục tiêu học chính là làm sáng tỏ hơn vai trò của người dạy

a Mục tiêu học

Là các kết quả của người học sẽ nhận được khi kết thúc việc học mà người dạy phải có khả năng xác định được từ trước khi người học bắt đầu quá trình học của mình để đi đến thu lượm một tri thức hay một kĩ năng mới

Người dạy cần chỉ ra hiệu năng mà người học cần phải đạt được bằng cách nói trước cái điều mà người học cần phải hoàn thành Mục tiêu học vì vậy miêu tả sự thay đổi được tính trước ở người học Mục tiêu học xác định ý định đạt tới mục đích

đã được xác định trước bởi người dạy và người học

Mục tiêu giống như một chiếc nam châm có một sức hút với người dạy và

người học Mục tiêu cần đến tinh thần trách nhiệm của cả người học và người dạy

bằng cách cam kết của cả hai bên, nhìn dưới góc độ này mục tiêu không chỉ đơn giản là kết quả nó còn chứa đựng một loại thỏa thuận có xu thế gắn các đối tác trong việc theo đuổi một mục đích chung

Trang 25

b Các ĩnh vực của mục tiêu: Có rất nhiều kiểu phân loại mục tiêu: mục tiêu

nhận thức, mục tiêu tình cảm và mục tiêu vận động tâm lý

Mục tiêu nhận thức: Bao trùm với việc gắn liền với việc biết, hiểu và vận dụng Nhóm nghiên cứu Bloom đã thiết lặp sự phân loại mục tiêu thành sáu cấp độ:

biết, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá Cách phân loại này phân hóa theo mức độ tăng dần và hơi phức tạp

Mục tiêu tình cảm: Đó là thái độ và lợi ích mà người học nhận được trong suốt

quá trình học Theo cách phân loại của Krathwroll là nhận, trả lời, làm tăng giá trị,

tổ chức, đặc tính hóa Cách phân loại này nhằm d sử dụng và đơn giản hóa các mục tiêu trừu tượng Hình thành mục tiêu tình cảm là nhiệm vụ đặc biệt khó khăn đối với người dạy vì những giới hạn không rõ ràng giữa các lĩnh vực nhận thức và tình cảm

Mục tiêu tâm lí vận động: Có liên quan đến cách vận động của cá nhân trong

mối quan hệ chức năng với môi trường Phân loại của Harow miêu tả rất chặt chẽ các cấp độ sau đây: vận động phản xạ, vận động cơ bản chính, thái độ nhận thức, phẩm chất thể chất, vận động khéo léo và giao tiếp không lời Các tập tính tâm lí vận động khác nhau này xứng đáng được người dạy chú ý bởi vì nó là những hỗ trợ không thể thiếu được của hoạt động nhận thức và hoạt động tình cảm

c Vai trò của mục tiêu:

Mục tiêu hoàn toàn thuộc về hành động học và hành động dạy theo nghĩa nó góp phần làm trọn vẹn hai phương pháp kể trên Mục tiêu học quản lí hai phương pháp kể trên từ đầu đến cuối Mục tiêu hướng người học mong muốn và kích thích

chủ thể Nó được sử dụng để làm đèn pha cho người học và người dạy và kích thích

phương pháp tiến hành riêng rẽ.của từng người

Mục tiêu của người học chỉ rõ cho người học cái mà anh ta chờ đợi ở chính anh ta và cái chính anh ta phải thực hiện Nó định hướng cho người học qua tất cả các giai đoạn của đường đi mà anh ta phải theo để luôn luôn giữ được hướng đi tới Người học giữ trong trí nhớ mục tiêu của mình sẽ tránh được cái sai lầm những cái phụ làm hại đến cái chính và vượt qua trở ngại lớn đôi khi đẩy họ vào những đường lối sai lầm Dưới sự kích thích của mục tiêu học, người học được coi như là người liên quan đầu tiên trong phương pháp tiến hành của bản thân Họ sẽ cảm thấy tự chủ hơn nếu mục tiêu đặt ra cho họ dưới hình thức cần giải quyết một vấn đề và thôi thúc họ vượt qua Khi ấy mục tiêu thực sự là liều thuốc kích thích

Trang 26

Mục tiêu học chi phối kế hoạch giảng dạy, người dạy với vai trò hướng dẫn người

học theo mục tiêu học do mình vạch ra Và có trách nhiệm giúp đỡ người học một cách kiên trì và động viên họ thực hiện những kết quả đã định trước

1.3.2 Xây dựng kế hoạch dạy

Thông thường các giáo viên thường dùng thuật ngữ “soạn giáo án” mà chúng

ta ít khi sử dụng “ kế hoạch bài giảng” Hai cách gọi này đều đúng và phù hợp

Nhưng điều quan trọng là việc chuẩn bị ấy phải đảm bảo khi lên lớp chúng ta hoàn

toàn tự tin, làm chủ giờ giảng của mình và người học cảm thấy hứng thú, say mê học tập

Một kế hoạch bài giảng bao gồm các nội dung: chủ đề, đối tượng, số lượng, thời gian, mục tiêu, tài liệu tham khảo, kế hoạch chi tiết Và hãy cùng so sánh xem việc lập kế hoạch bài giảng giống và khác với việc soạn giáo án truyền thống

+ Chủ đề: hay tên bài giảng phải được ghi rõ ngay trang đầu tiên của kế hoạch

bài giảng

+ Đối tượng: Vì sao phải xác định đối tượng học ? Giáo viên phải tìm hiểu đối

tượng mà chúng ta chuẩn bị giảng dạy xem họ là ai Họ là học sinh hệ chính quy, học sinh cấp 3, hay là HS phân ban,… Việc tìm hiểu này đóng một vai trò vô cùng quan trọng bởi kế hoạch bài giảng không thể dùng chung cho mọi đối tượng Cùng

là một nội dung nhưng khi đối tượng khác nhau thì kế hoạch bài giảng cũng phải khác nhau từ việc phân bổ thời gian trong bài giảng, khối lượng kiến thức phương pháp và phương tiện giảng dạy cho đến cách thức tiến hành, kiểm tra, thi,…

+ Số lượng: Chúng ta cần quan tâm đến tổng số người học trong lớp để nhằm

lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy cho phù hợp Ví dụ nếu lớp quá đông thì không thể áp dụng phương pháp chia nhóm vì phải duy chuyển, gây mất trật tự,

… Với phương tiện giảng dạy cũng vậy, nếu lớp đông thì bảng viết, tranh ảnh, hình

vẽ và các giáo cụ trực quan khác phải đủ lớn để cả lớp có thể quan sát và theo dõi Ngoài ra chúng ta cần quan tâm đến số lượng nam, nữ, trình độ học vấn, khả năng nhận thức của người học để biết cách khuyến khích, động viên đối với từng đối tượng nhằm giúp họ có thể phát huy tốt nhất năng lực của bản thân

+ Thời gian: Điều mà người dạy luôn lo ngại là hết giờ mà nội dung vẫn còn

dang dở (cháy giáo án) hoặc giảng xong rồi mà thời gian vẫn còn nhiều (ướt giáo án) Giảng vừa khớp thời gian không thừa cũng không thiếu là một trong những tiêu chuẩn của người dạy giỏi Các giáo viên khi soạn giáo án hay lập kế hoạch bài

Trang 27

giảng cần phải phân bổ thời gian một cách hợp lý cho từng nội dung vì thực hiện tốt việc này mới có thể đảm bảo đúng tiến độ chương trình đề ra

+ Mục tiêu: Là cơ sở cho việc lập kế hoạch bài giảng Đó là việc mô tả sự thay

đổi của mỗi người học sau một quá trình giảng dạy của người thầy Hay nói cách khác, mục tiêu là cái đích mà cả người dạy và người học phải đạt được sau một quá trình dạy và học (phần này có phân tích rõ ở các mục trên)

+ Tài liệu tham khảo: Trách nhiệm của người dạy là phải cung cấp cho người

học những tài liệu cần thiết có liên quan đến bài giảng và môn học nhằm giúp họ thuận lợi trong việc nghiên cứu và học tập Có thể có hai tài liệu: tài liệu bắt buộc (giáo trình) và tài liệu tham khảo Người dạy có thể cung cấp trực tiếp đến người học tài liệu hoặc giới thiệu tên tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản và địa chỉ có thể tìm kiếm

+ Kế hoạch chi tiết: Phần này sẽ trình bày cụ thể ở chương 2

So sánh với cách soạn giáo án truyền thống thì kế hoạch bài giảng giống ở chỗ có chủ đề, đối tượng, thời gian, mục tiêu Điểm khác nhau giữa chúng là tài liệu tham khảo, và phần kế hoạch

1.3.3 Xây dựng kế hoạch học [6, tr 75 – 77]

Kế hoạch học được thiết lập có quan hệ trực tiếp với kết quả mà người học thực hiện Nó liên quan trực tiếp đến phương pháp dạy, và lựa chọn phương tiện dạy học Kế hoạch học được người dạy chăm chút và người học thực thi sát sao Dưới sức ép của những mục tiêu phải đạt được, người dạy đặc biệt nhấn mạnh đến những tri thức chủ yếu bằng cách chỉ lướt qua những khái niệm không quan trọng

và tạo nên một trật tự phát triển tuần tự trong việc dạy, giúp người học thích nghi nhất với nhịp độ dạy học Kế hoạch học ảnh hưởng đến định hướng học và hứng thú của người học

Việc xây dựng kế hoạch học hoàn toàn phụ thuộc vào người dạy, người học, nội dung chương trình Một kế hoạch được xây dựng tốt nếu nó đảm bảo vừa sức giữa các đối tác, có khả năng thực thi và chắc chắn phải mang lại hiệu quả Người dạy căn cứ vào nội dung chương trình học, khả năng của người học,…sao cho đảm bảo các tiêu chí trên

Kế hoạch học do người dạy đề ra nhưng nó cần lắm sự đồng thuận của người học, bởi vì họ chính là những đối tác quan trọng đảm bảo thành công Kế hoạch học được xây dựng sao cho thu hút được đối tác quan trọng, cuốn họ vào việc giải quyết một vấn đề mà người học quan tâm và cảm thấy cần phải giải quyết, nhất

Trang 28

định phải giải quyết cho bằng được Không nên xây dựng kế hoạch học mang tính

áp đặt người học, vô tình tạo một áp lực vô hình và làm tăng khoảng cách của người dạy và người học

Tóm lại kế hoạch học được người dạy xây dựng dựa vào thực tế giảng dạy của

bản thân sao cho phù hợp với đối tượng Nó phải mang tính thiết thực và phải đảm

bảo thành công Không nên xây dựng kế hoạch học cứng nhắc, mang tính liệt kê, xa rời với người học và không đảm bảo được kết quả

1.4 Dẫn dắt hoạt động và giao tiếp trong phương pháp dạy học tương tác [6,

tr 131 – 139]

1.4.1 Dẫn dắt hoạt động

Khi người dạy chuẩn bị kĩ lưỡng nội dung và làm chủ môn học sẽ dạy và đã lập xong kế hoạch dạy, kế hoạch học Trong suốt quá trình dạy học, người dạy phải làm sao khơi dậy ở người học một hứng thú học và kích thích liên tục người học trong việc tìm kiếm tri thức mới Người dạy là người dẫn dắt hoạt động, là người nắm giữ linh hồn lớp học, là người dẫn dắt người học ham thích kiến thức và mong muốn chiếm lĩnh tri thức Vai trò dẫn dắt họat động mà người dạy đảm nhiệm không phải là một nhiệm vụ nhỏ Vấn đề ở đây là người dạy là một cá thể độc lập

họ sở hữu những đặc tính riêng và người học cũng thế Làm thế nào để có thể có sự kết hợp hài hòa giữa họ và dồn sự chú ý từ nhiều hướng khác nhau về một hướng từ nhiều nguồn năng lượng rất khác nhau Bản thân người dạy là người dẫn dắt các hoạt động phải có trách nhiệm hiểu các hoạt động cá nhân của mình cũng như người học rồi khơi dậy những tương tác thích hợp giữa người dạy và người học

Việc dẫn dắt hoạt động phần lớn dựa trên các hoạt động khả năng của người dạy chuyển thông tin và hiểu được các phản ứng của người học Có thể nói giao tiếp

là cái nền mà trên đó được dệt từ sự dẫn dắt hoạt động và giao tiếp Dẫn dắt hoạt động dạy học là hoạt động có chủ đích nhằm rèn luyện một tập thể thực hiện thành công việc học mà nhất là tạo một tinh thần, một khối tâm lí lôi cuốn mỗi thành viên chia sẻ trách nhiệm đối với một dự án tập thể Người dạy đảm nhiệm trách nhiệm dẫn hoạt động của lớp và người học trở thành người tham gia có trách nhiệm Người dạy tìm cách khơi dậy và duy trì sự tham gia của cả lớp, việc dẫn dắt của người dạy cần đến những chiến lược năng động có khả năng tác động vào tất cả người học làm cho họ hứng thú và duy trì sự hứng thú trong suốt quá trình học

Trang 29

Thách thức của người dẫn dắt hoạt động dạy học: Việc dẫn dắt hoạt động

trong quá trình dạy học thực sự là một thách thức Thách thức này càng d thực hiện khi người dạy chia sẻ nó với người học Người học phải tham gia vào sự vận hành chung của tập thể, họ đảm nhiệm phần trách nhiệm của mình trong lớp bằng cách góp phần duy trì không khí tích cực và tham gia vào trong các hoạt động, họ trở thành nhân tố tích cực góp phần duy trì bầu không khí lớp Theo quan điểm này người dạy có mong muốn là giảm thiểu số học sinh không tập trung, thiếu kỉ luật trong lớp và xây dựng một tập thể mà số HS tham gia học nhiều hơn số HS im lặng

Do đó, giáo viên cần sử dụng phương pháp sư phạm hứng thú nhằm làm cho người học có ý thức rằng là cần học, người học cần thấy rằng họ thực sự đang thiếu tri thức mới Người dạy sử dụng phương pháp sư phạm hứng thú để thiết lập motip mối quan hệ phù hợp giữa người học với đối tượng học Điều quan trọng là nhu cầu học có thể xuất hiện đối với người học có thể xuất hiện đối với người học dưới hình thức lợi ích cá nhân, một lợi thế quan trọng Ý thức lúc này vào cuộc và tăng cường

ở người học sự ham muốn học, bằng cách giới thiệu người học đối tượng học là một cái gì đó có giá trị, được đánh giá cao và sẽ có lợi đối với anh ta, vì vậy anh ta có thể khám phá trong đối tượng học một yếu tố tò mò, sinh ra sự lôi cuốn cái chưa biết và sự khám phá một lợi ích cho tương lai của mình mà cũng là một cơ hội phát triển tương lai cá nhân, cho phép người học đạt được mục đích mong muốn, vượt qua khó khăn và tự khẳng định và tự đánh giá mình

1.4.2 Giao tiếp

Quan điểm DHTT đòi hỏi người học và người dạy có khả năng bình thường của một người giao tiếp để đảm bảo sự truyền, sự nhận thức có hiệu quả các thông điệp riêng rẽ cả họ, dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa người học và người dạy Giao tiếp chủ yếu dùng để thiết lập sự tiếp xúc mối liên hệ giữa người phát và người nhận Thậm chí nó gợi lên ý nghĩ trao đổi và chia sẻ Giao tiếp thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa người dạy và người học, đóng vai trò khẳng định hoàn toàn và nổi trội nhất trong việc dẫn dắt hoạt động của một lớp học, giao tiếp cũng có những đặc tính riêng biệt, nó sử dụng phương tiện chuyền tải thích hợp và phải đạt được hiệu quả

Tính lưỡng cực của người tham gia: Giao tiếp theo quan điểm DHTT rõ ràng

là có xu thế tạo nên những trao đổi giữa người dạy và người học Giao tiếp không thể được thực hiện một chiều vì các đặc tính của nó bao hàm sự tương tác trong các

trao đổi Chính vì vậy, người dạy hoạt động khi thì như người phát, khi thì như

Trang 30

người nhận và người học cũng như vậy Cả hai hoạt động này luôn có sự tương hỗ song cực và có giá trị nhất Đây cũng chính là sự phân biệt cơ bản với giao tiếp truyền thống vì cách giao tiếp này người ta xem người dạy là người phát trước lớp

và người học như là người nhận chỉ cần nghe

Trong một lớp học liên tục di n ra quá trình người thầy hỏi, người học trả lời, thì người thầy trước hết là người phát rồi là người nhận và cuối cùng trở thành người phát trong khi người học liên tục đóng vai trò là người nhận, người trả lời rồi

lại là người nhận Theo quan điểm sư phạm tương tác người phát là tác nhân khơi

mào một cuộc trao đổi và đẩy người nhận phản ứng Kết quả là một sự liên kết dựa

trên những khả năng của từng người tham gia, họ đảm nhận các vai trò khác nhau của mối quan hệ giao tiếp ấy

Tính đặc thù của những người tham gia: Giao tiếp theo quan điểm sư phạm tương tác làm xuất hiện những người tham gia mà vai trò của nó giới hạn rất rõ Người dạy hoạt động như là người hướng dẫn người học Với mong muốn chuyển tải những thông điệp của họ đến người học và nhận lại những phản ứng từ người học Người dạy với tư cách là người phát, người truyền thông tin, một lời khuyên, một lời gợi ý, một động viên hay một chất vấn khi đóng vai trò người nhận thông tin, người dạy chấp thuận thái độ người học cộng tác mong muốn giúp đỡ Người học với tư cách là người nhận, đặc biệt cố gắng thích nghi với lời truyền đạt với người dạy Người học với chức năng kép của mình là người nhận và người phát phải có trách nhiệm với quá trình đào tạo của mình

Người dạy cũng cần có trách nhiệm hướng dẫn hoạt động bằng việc giải thích thông điệp truyền đi tránh trường hợp hiểu lầm, hiểu sai kiến thức đối với người nhận là người học Việc hiểu sai thông điệp từ người dạy gây cản trở mục tiêu học, làm nản chí từ cả người dạy và người học Vì sự dẫn dắt các hoạt động ghép với mạng lưới giao tiếp của mỗi cá nhân, người dạy dẫn dắt hoạt động và người học phải phô bày các tập tính phù hợp với tính đặc thù của vai trò riêng của họ với tư cách là người phát và người nhận theo quan điểm sư phạm tương tác

Những phương tiện giao tiếp: Giao tiếp cần các phương tiện để chuyển thông

điệp từ người phát sang người nhận, các phương tiện thường được gọi là kênh hoặc

là phương tiện truyền giao tiếp Thường xuyên nhất người dạy, hoàn toàn giống

như người học, truyền thông điệp của mình bằng cách sử dụng lời nói và cái không lời, có nghĩa là bằng giao tiếp lời hoặc giao tiếp không lời Mặc dừ ngày nay công

Trang 31

nghệ đã có nhiều phương tiện truyền giao tiếp, nhưng phần lớn chắc chắn gắn với lĩnh vực giao tiếp lời mà rất hiếm gắn với lĩnh vực giao tiếp không lời

Giao tiếp bằng lời: Theo quan điểm DHTT, người dạy nên quan tâm sử dụng

từ ngữ mà người học biết rõ nghĩa của nó Nếu không người học không đạt tới sự

nắm bắt được toàn bộ thông điệp Trách nhiệm của người dạy là chỉ rõ các từ mà họ không biết Một sự thận trọng lúc đầu sẽ tránh được một sự không hiểu biết thông điệp

Người dạy phải dè chừng với những từ mới, từ địa phương mà họ có thể đưa vào trong giao tiếp của mình Những từ mới và từ địa phương cần phải được giải thích và làm sáng tỏ rõ ràng Người dạy chú ý đến việc sử dụng các từ mà khi sử dụng chúng được bộc lộ bằng sự truyền tải tình cảm ngạc nhiên, lời bao giờ cũng giàu tình huống tri giác Từ không chỉ di n đạt qua thính giác mà có lúc còn gợi lên cảm giác, hình ảnh,… Ngữ điệu trong giao tiếp lời thêm vào sự nhạy cảm có ý nghĩa cho từ ngữ Nó dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như: âm sắc của giọng, cường độ, nhịp điệu và tính nhạc Bất kì ai khi nhận được một thông điệp cũng điểu nhạy cảm với ngữ điệu và giọng nói giữ một vai trò rất quan trọng Thông thường một giọng nói khoan thai, nhịp điệu được điều chỉnh phù hợp với ngữ cảnh sẽ gây một hiệu ứng tốt và ngược lại Nhịp điệu và chuyển giọng cũng là lợi thế cần khai

thác trong giao tiếp lời Cách diễn đạt với nhịp độ đa dạng góp phần khơi dậy và

duy trì sự chú ý của người học và ngược lại Tính nhạc cần đến một ngạn ngữ hùng

hồn, chúng thêm sự rõ ràng cho thông điệp và làm cho việc nghe trở nên nhẹ nhàng Ngôn từ của người dạy phải trong sáng và cân nhắc nhịp độ

Giao tiếp không bằng lời: Giao tiếp không lời thường được đánh giá ít quan

trọng, nó giống như việc thêm gia vị Nó thêm vào ít vị cay, một hương vị lạ trong mối quan hệ giữa người phát và người nhận Cái không lời trong giao tiếp sẽ tác động bởi sự khéo léo bằng cách sử dụng sự biểu lộ bằng cơ thể Như là nghịch lí, im lặng đôi khi lại nói lên rất nhiều điều Thật vậy, nó chịu trách nhiệm về mặt năng lượng và thậm chí trở nên đe dọa với người không thích nghi Đôi khi im lặng biểu thị cho sự do dự, không đồng ý, sự suy nghĩ, khi thì lại nhấn mạnh sự nghiêm túc cần phải thêm vào bằng lời nói Quan điểm SPTT đánh giá cao việc im lặng của người dạy vì nó tạo điều kiện cho việc tư duy và việc di n đạt đối với người học

Sự di n đạt bằng động tác thường đi theo lời nói và góp phần làm tăng thêm ý nghĩa của từ, cử chỉ bằng cách nào đó cụ thể hóa tư duy trừu tượng thậm chí đôi khi

nó có khả năng nói và di n đạt nhiều từ ngữ hơn Nhìn chung người học thu nhận

Trang 32

một cách không ý thức cái không lời và kết quả là sẽ có phản ứng Một cái nhìn của người nói thể hiện quan điểm của người nói đó, người dạy biết đọc được nét mặt và biểu hiện sự biểu thị đó làm tăng sức mạnh của giao tiếp

Toàn bộ động tác, cử chỉ bề ngoài giống như triệu chứng báo trước mà bất cứ

ai cũng có thể rút ra được, chính là cảm giác mà người dạy và người học tạo nên xung quanh họ Một trạng thái mơ hồ của tư duy sẽ chi phối diện mạo, cách hoạt động, uy tín của người dạy và của mỗi người học theo lúc đó mà nó rực sáng hay lúc nó mờ nhạt, nó giúp đỡ hoặc làm hại sự giao tiếp Đó là một yếu tố ảnh hưởng một cách không có ý thức đến cách hoạt động của người phát cũng như người nhận Theo quan điểm phương pháp sư phạm tương tác cần phải học cách làm quen với hoàn toàn bộ động tác cử chỉ để giao tiếp giữa người dạy và người học được tốt Người học sử dụng một cách tinh tế một vài cách thức giao tiếp không lời rất

có ý nghĩa, thông điệp của nó có thể biểu đạt qua một bức tranh, một hình vẽ đơn giản, một bài thơ, một âm điệu du dương Đó là một cách rất cá nhân và kín đáo biểu thị những tình cảm mà không thể thú nhận bằng lời Nhờ cách giao tiếp độc đáo này, người học tìm cách làm tăng giá trị của mình, thu hút sự chú ý hoặc hoàn toàn đơn giản là tự khẳng định mình Trách nhiệm của người dạy phải chú ý đến cái không lời và khám phá ra ý nghĩa của nó

Hiệu quả của giao tiếp: Quan điểm DHTT không thể chỉ thỏa mãn với cách miêu tả cấu trúc của giao tiếp như các hình thức truyền thông điệp khác nhau Vậy

làm thế nào để giao tiếp được hiệu quả ? Người dạy cần dẫn dắt hoạt động của

mình bằng một giao tiếp hiệu quả nhất có thể Không thể khởi động được sự trao

đổi giữa người dạy và người học nếu như thông điệp không có một khả năng nào hoặc gần như không có sức thuyết phục người nhận Giao tiếp theo quan điểm DHTT có nhiệm vụ phải tạo nên mối quan hệ tương hỗ giữa người dạy và người học, giữa người dạy với lớp của mình và giữa chính những người học với nhau Để thực hiện được điều này giao tiếp sư phạm phải được kế hoạch hóa, thể hiện qua chú ý và xây dựng bài bản

Giao tiếp có kế hoạch: Khi thiết lập bài giảng của mình, người dạy hoàn toàn

có lợi thế là dự đoán được sẽ cần đến phương tiện thông tin nào trong những pha dành cho hứng thú và cho đánh giá đào tạo Thực sự, bất cứ bài học nào cũng có phần ngoài dự kiến Vì vậy, người dạy cần đến khả năng thích nghi của mình Khi

đó người dạy nên cố gắng tận dụng những phản ứng không đợi của lớp hay của một người học và hòa nhập nó vào bên trong chiến lược giao tiếp người dạy đã có kế

Trang 33

hoạch từ trước Nếu như người dạy nhận thấy thông điệp của mình không có hiệu quả chờ đợi, ngay cả nếu như nó được cấu trúc một cách cẩn thận, thì người dạy giới thiệu lại thông điệp của mình bằng cách thay thế hoặc biến đổi phương tiện truyền đạt giao tiếp Người dạy cố gắng dự đoán trong khi xây dựng kế hoạch bài học, những chiến lược thay đổi trong trường hợp giao tiếp thì sẽ không sản sinh ra được hiệu quả như dự kiến

Giao tiếp cần thể hiện qua thông điệp và có hiệu quả trong khuôn khổ quy chiếu của người nhận và bằng cách nào đó gắn với cái đã biết của người nhận Giao tiếp của người dạy có thể phải ăn sâu nhất vào kinh nghiệm đã trải qua của người học, trong lĩnh vực kiến thức của người học và môi trường sống của học Người dạy

sử dụng từ ngữ phù hợp với người học, những thí dụ thuộc môi trường sống của người học, người dạy cần đến những tình cảm ảnh hưởng đến trong giá trị của người học Với thông điệp cụ thể và phương pháp thể hiện, người học tham gia vào giao tiếp bộc phát hơn bởi vì đối với họ d dàng thiết lập hơn một mối quan hệ giữa cái đã biết của mình và kiến thức phải thu lượm Người dạy đôi khi phải sử dụng phương pháp giao tiếp có chủ đích để vượt qua những trừu tượng và gây khó hiểu đối với người học Ngôn ngữ khó hiểu và sách vở thường làm cho thông điệp không hiểu được và buồn chán, ít nhất, người dạy phải đảm bảo nghĩa của tất cả các từ và các câu được người học hiểu

Giao tiếp tập trung: Để giao tiếp có hiệu quả hơn, người tham dự phải chấp

nhận các cách hoạt động giống nhau của người dẫn dắt hoạt động giỏi Người phát trong việc chuyển thông điệp của mình, phải biểu hiện sự tương đẳng, sự chấp nhận không điều kiện người khác và nhất là tha giác Người dạy truyền một thông điệp,

nó phù hợp với niềm tin của mình và tin vào tiềm năng của người học và nó là giao

thoa của sự chờ đợi Giao tiếp tập trung đòi hỏi ở người dạy theo dõi những phản

ứng nhỏ nhất của người học Một từ, một cử chỉ, một thái độ đủ để khẳng định hiệu

quả của thông điệp hoặc để cho nghi ngờ tính không hiệu quả của nó Và quy tắc thực hành trong giao tiếp khuyên người ta không bao giờ nói không với một ý nghĩ được phát ra Người dạy cũng như người học phải học cách tận dụng tốt nhất thông điệp truyền đến cho anh ta Người dạy phải tỏ ra có phản ứng xây dựng khi mà anh

ta muốn thích nghi với ngữ cảnh hoặc một câu trả lời ít nhiều chính xác của người học để thay đổi khi nó cần, làm cho nó có ích và có thể chấp nhận được Lúc đầu không nên từ bỏ một can thiệp mà cố gắng tin tưởng vào người học Với phản ứng tích cực như vậy người dạy sẽ thúc đẩy người học tiếp tục tham gia vào quá trình

Trang 34

học, người dạy đã ý thức rằng đóng góp của mình thậm chí là rất nhỏ nhưng cũng rất hay cho việc thực hiện dự án của tập thể Vì vậy mà giao tiếp trở nên hiệu quả, được khích lệ vì nó được tích cực xây dựng

1.5 Một số nguyên tắc khi sử dụng quan điểm dạy học tương tác

1.5.3 Đảm bảo tính trật tự, hợp í

Phần nội dung bài học và các câu hỏi cần được sắp xếp thứ tự logic, hợp lí

- Phần nội dung với lý thuyết cô đọng và tiếp sau đó là phần minh họa sinh động, có tính tương tác cao rõ nét mà phương pháp giảng bằng lời khó di n tả

- Các câu hỏi và phần giải đáp phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (xen giữa các phần bài học để củng cố từng phần, hay nằm ở cuối bài để củng cố toàn phần), kết hợp những minh họa sử dụng công cụ đa phương tiện nhằm kích thích tính tò

mò, thúc đẩy khám phá vấn đề tìm câu trả lời

1.5.4 Đảm bảo tính phổ biến

KHBG cần có các ghi chú, hướng dẫn để GV khác có thể sử dụng để giảng dạy và học tập về kĩ thuật thiết kế Nhờ vậy mà có thể nhân rộng hơn số lượng GV

Trang 35

biết cách sử dụng phương tiện này để giảng dạy, giúp nâng cao dần chất lượng học tập và đào tạo của nhà trường

Để KHBG d dàng được phổ biến, GV không nên đặt nặng việc phải thiết kế các hoạt động quá phức tạp Vì như vậy không chỉ các GV khác thấy khó khăn trong việc nắm bắt ý tưởng sư phạm mà chính các em HS cũng cảm thấy rối khi phải quan sát quá nhiều hiệu ứng cùng lúc trên bảng

Tính phổ biến còn thể hiện khi GV chia sẻ bài soạn và tiếp nhận phản hồi khách quan từ đồng nghiệp để cải tiến bài thiết kế hoàn chỉnh hơn

1.6 Một số PPDH tăng khả năng tương tác giữa ba yếu tố dạy học [29, tr 39 – 88]

Sau đây là một số PPDH theo hướng dạy học tương tác mang lại hiệu quả cao, giúp tăng cường khả năng tương tác giữa ba yếu tố: người dạy – người học – môi trường

1.6.1 Nhóm PP tương tác giữa người dạy và người học qua cách hỏi đáp

có thể phỏng vấn nhanh và nhiều người

GV đặt câu hỏi: Câu hỏi phải hấp dẫn, ngắn gọn, gây được chú ý.; GV hỏi nhanh từng người;Dùng micro hay một dụng cụ giả làm micro đưa vào trước từng người khi hỏi như phóng viên văn phòng

Người học trả lời: Yêu cầu người học trả lời nhanh và ngắn gọn Nếu người học được hỏi mà chưa có câu trả lời hãy bỏ qua và chuyển ngay sang hỏi người khác Nên hỏi khoảng 15 – 20 người trong mỗi lần áp dụng PP này

Tổng kết nhanh và định hướng: đưa ra tổng kết một cách ngắn gọn và kết nối mới thông tin đó vào bài học

Những lưu ý khi áp dụng PP tia chớp: không thảo luận, bình luận hay giải thích câu trả lời Cần tiến hành nhanh mọi thao tác PP này áp dụng được mọi loại hình lớp học và mọi thời điểm trong bài giảng

Trang 36

Phương pháp hỏi đáp

Là PPDH mà phát huy tính tích cực của người học rất hiệu quả Khi GV sử dụng PP này không khí lớp học sẽ sôi nổi và việc tiếp thu kiến thức sẽ tốt hơn Nhưng đây là một PP khó và phức tạp vì nó không thực hiện theo quy trình hay cố định từng bước mà đòi hỏi cao sự linh hoạt làm chủ lớp học của người dạy PP hỏi đáp cũng được xem là PP nói chuyện với nhau để học, PP này đặt ra yêu cầu quan trọng nhất là phải tạo được sự tranh luận nhiều chiều trong lớp học nhằm tăng khả năng tìm tòi, học hỏi sâu về một chủ đề PP này sẽ làm giảm thiểu GV nói và tăng tỉ

lệ người học tham gia hỏi đáp, họ sẽ cùng suy nghĩ tìm ra vấn đề PP này có sự tương tác cao giữa người dạy – người học và môi trường, nó làm cho lớp học sinh động hơn, lôi kéo mọi người cùng tham gia Nhược điểm duy nhất của PP này nếu

Người học suy nghĩ: tùy vào độ khó của câu hỏi mà người dạy dành thời gian hợp lí cho người học suy nghĩ

Trao đổi đa chiều: người dạy và người học cùng trao đổi xoay quanh nội dung câu hỏi, phần trả lời được ghi tóm tắm trên bảng để mọi người d theo dõi

Giáo viên tổng hợp các ý kiến và chốt lại kiến thức quan trọng cần nhớ

Những lưu ý khi áp dụng PP hỏi đáp

PP này áp dụng cho mọi loại hình lớp học, mọi thời điểm trong bài giảng và có thể áp dụng nhiều lần trong bài giảng

Người dạy cần chuẩn bị thật kĩ nội dung bài giảng để tránh những câu hỏi bất ngờ và khó GV phải kiểm soát được nội dung và thời gian trao đổi GV có thể vận dụng một số biện pháp sau giúp người học tham gia tích cực: Hỏi đích danh, để có một vài câu trả lời rồi mới bình luận, khen, động viên phù hợp, …

PP nêu ý kiến ghi lên bảng

Là PPDH áp dụng với câu hỏi có nhiều cách trả lời Mục đích là thu thập được nhiều ý kiến, nhiều thông tin phản hồi từ người học nhằm kiểm tra kiến thức của họ,

Trang 37

đồng thời có thể định hướng vào bài giảng PP này phát huy được tính tích cực, tư duy độc lập sáng tạo của người học qua sự động viên khuyến khích của người dạy Cách thức tiến hành:

Dẫn dắt và nêu chủ đề: GV mở đầu bằng cách thuyết trình, phỏng vấn nhanh lôi kéo người học ngay từ phút đầu tiên Chủ đề chính cần ghi lên bảng, cần đảm bảo rằng nội dung mở để người học có cơ hội đưa ra nhiều ý kiến khác nhau

Ngoài ra PP này cũng chú ý về việc như: dành thời gian cho người học suy nghĩ, mời người học ghi bảng, người học nêu ý kiến, GV trao đổi với người học về những ý quan trọng nhất,…

Một số lưu ý khi áp dụng:

GV cần chuẩn bị kĩ câu hỏi, câu hỏi phải d hiểu, mang tính mở GV cần tạo bầu không khí vui nhộn, sôi nổi để tạo môi trường thoải mái cho người học tham gia

Không nên áp dụng PP này nhiều lần trong một buổi học, thời gian thực hiện

PP này không quá 15 phút

Phân biệt nhóm phương pháp tương tác hỏi đáp là khác nhau không chỉ ở hình

thức mà là mục đích sử dụng chúng, mục đích khác nhau nên cách thức tiến hành cũng khác nhau

Trong PP nêu ý kiến ghi lên bảng và tia chớp người dạy đặt từng câu hỏi người học trả lời

Trong PP hỏi đáp người dạy đặt câu hỏi người học trả lời nhưng người học đặt câu hỏi ngược lại và cùng nhau trao đổi

1.6.2 Nhóm PP tương tác giữa người học và người học

Phương pháp làm việc nhóm

Là PP được sử dụng phổ biến ngày nay, PP này có sự tương tác cao giữa người học với nhau PP làm việc nhóm áp dụng cho mỗi đối tượng và mọi quy mô lớp học

Cách thức thực hiện:

Chuẩn bị nội dung làm việc nhóm: nội dung gợi ra sự tranh luận và càng mang tính thời sự càng tốt; Bám sát mục tiêu bài giảng; phù hợp với người học, rõ ràng, ngắn gọn

Giao nhiệm vụ nhóm: ghi rõ nhiệm vụ lên bảng, chuẩn bị phương tiện phù hợp, qui định thời gian cụ thể để hoàn thành và báo cáo công việc

Trang 38

Chia nhóm: mỗi nhóm nên chia từ 4 đến 10 người, chia một cách ngẫu nhiên, thuận tiện theo điều kiện lớp học, dựa vào thực tế và điều kiện cụ thể để chia nhóm cho phù hợp

Người học làm việc nhóm: cử nhóm trưởng, thư ký, xác định nội dung cần thực hiện, phân công các thành viên trong nhóm, kiểm soát thời gian làm việc nhóm,…

Trình bày kết quả trình bày nhóm: một nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung, từng nhóm thuyết trình riêng, trưng bày áp phích, ghi ý kiến lên bảng,…

GV tổng kết bổ sung: GV kết nối được ý kiến của cả nhóm, định hướng đúng yêu cầu, bổ sung làm rõ được vấn đề cần giải quyết; đưa ra hành động từ những kết quả thu được

Những lưu ý khi áp dụng phương pháp làm việc nhóm cho lớp đông người: giao nhiệm vụ nhóm, hướng dẫn kỹ cách thực hiện trước khi chia nhóm; Tiến hành chia nhóm ngẫu nhiên; GV nên chắc lọc những phương án giúp tiết kiệm thời gian

và nội dung không bị lặp lại; GV cần trang bị kỹ năng giao tiếp, điều hành và quản

Phương pháp bể cá

Là PP sắp xếp chỗ ngồi của người học theo bể cá để người dạy và người học tham gia trao đổi, thảo luận và có người chơi quan sát ngoài vòng Đây là hình thức thảo luận tránh cảm giác nhàm chán mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra

Cách thức tiến hành:

Nêu đề tài thảo luận: nêu đề tài hoặc tình huống cụ thể, làm rõ nội dung của đề tài để người học nắm chắt vấn đề; đưa ra các câu hỏi thảo luận và những yêu cầu cần đạt được, sau đó viết lên bảng để cả lớp tiện theo dõi; Quy định rõ thời gian mà người học được phép suy nghĩ hoặc thời gian làm việc nhóm trước khi thảo luận bể cá; Định hướng kiến thức cho người học để học vận dụng vào nội dung thảo luận một cách hiệu quả

Hình thành bể cá: lựa chọn hình thức bể cá cho phù hợp với loại hình lớp và sĩ

số của lớp; Đối với lớp ít người nên hình thành bể cá theo hình chữ u hoặc hình tròn

để tạo được vòng trong và vòng ngoài; Đối với lớp đông không nên yêu cầu người học di chuyển để tránh xáo trộn và mất trật tự Khi đó, nên bố trí bể cá trên bục giảng để người học tiện theo dõi mà vẫn giữ nguyên vị trí, không gây xáo trộn và mất thời gian

Trang 39

Mời đại diện vào vòng trong thảo luận: mời đại diện của các nhóm vào vòng trong thảo luận, số lượng người tham gia vào vòng trong khoảng từ 6 đến 8 người, vòng trong có thể tổ chức theo hai hình thức: vòng kín (chỉ có đại diện được mời vào vòng trong phát biểu, các thành viên còn lại ghi chép) và vòng mở (bố trí một chiếc ghế trống mời các thành viên vòng ngoài cùng tham gia thảo luận)

Thảo luận: Từng đại diện ở vòng trong phát biểu ý kiến Các đại diện khác có thể bổ sung hoặc cùng nhau trao đổi, tranh luận về những ý kiến mà mình chưa thấy thỏa đáng Các thành viên ngoài vòng lắng nghe, nếu muốn bày tỏ quan điểm cá nhân thì tiến vào ghế trống ở vòng trong phát biểu, sau đó trở về vị trí để người khác tiếp tục GV dẫn dắt cuộc thảo luận đi đúng hướng, tránh lan man GV phải bao quát lớp, khéo léo khuyến khích để sao cho mọi người đều tham gia, không ai đứng ngoài cuộc thảo luận

GV tổng kết: GV chịu tránh nhiệm tổng hợp lại ý kiến của người học, đánh giá kết quả cuộc thảo luận, đưa ra kết luận cuối cùng về vấn đề thảo luận, định hướng nội dung tiếp theo

Một số lưu ý khi sử dụng:

Nội dung thảo luận phải được giáo viên chuẩn bị kĩ; Chuẩn bị tâm lí cho người học trước khi cuộc thảo luận bắt đầu PP này có thể thực hiện khi làm việc nhóm, đại diện nhóm vào vòng trong trình bày kết quả Nên cử một người học ghi lại ý chính của cuộc thảo luận lên bảng để cả lớp tiện theo dõi Tạo hình thức bể cá phù hợp với lớp học PP này thích hợp với mọi loại hình lớp học (đông, vừa và nhỏ) Có thể áp dụng ở mọi thời điểm của buổi học, tùy thuộc vào sự phù hợp vào nội dung

và tình hình lớp học (ví dụ như: khi mở đầu bài giảng hoặc phát triển mở rộng, đi sâu nội dung đang trình bày, áp dụng cuối buổi học chốt lại kiến thức bài học,…)

Phương pháp sàng lọc

Mục đích của PP sàng lọc là để ôn tập lại kiến thức, đánh giá sự tiếp thu kiến thức của người học sau một bài học, một chương hay một quá trình học tập Người dạy cũng có thể sử dụng PP này để chốt lại nội dung mới, giúp người học có thể vận dụng những kiến thức vừa được học vào việc bình luận, giải thích, chứng minh để làm rõ và khẳng định được vấn đề nêu ra

Cách thức thực hiện:

Nêu đề tài thảo luận: như tất cả các PP khác, người dạy cần nêu chủ để Chủ

đề phải được sàng lọc phải rõ ràng, phù hợp với nội dung bài giảng và vừa sức với

Trang 40

người học Nêu tiêu chí sàng lọc: đúng - sai, thuận lợi – khó khăn, ưu điểm – nhược điểm,…

Nêu phiếu sàng lọc: GV chuẩn bị trước nội dung cần sàng lọc và viết lên tờ giấy A4, phiếu chứa đựng cả hai nội dung đối lặp nhau để người học sàng lọc Dành thời gian cho người học suy nghĩ: cũng giống như các phương pháp trên người dạy cần dành ra khoảng thời gian phù hợp để người học suy nghĩ và trả lời Sàng lọc phiếu: GV lựa chọn một nội dung được ghi lên bảng theo tiêu chí sàng lọc Nếu lớp quá đông người GV chiếu lên màng hình nội dung HS lựa chọn theo số đông

Giải thích, bình luận các nội dung trên phiếu: đây là bước đặc thù của PP sàng lọc Người học không chỉ trao đổi với nhau mà còn trao đổi với người dạy về nội dung trên phiếu Họ vận dụng kiến thức đã học để giải thích, bình luận, chứng minh nhằm làm rõ nội dung Nếu cần thiết người dạy yêu cầu người học giải thích ngắn gọn về phương án lựa chọn của mình, sau đó người dạy điều chỉnh hướng người học đến kiến thức đúng

GV tổng kết: GV đưa ra kết luận cuối cùng; chốt lại nội dung chính; Củng cố kiến thức; Dẫn dắt vào nội dung tiếp theo

Một số lưu ý khi sử dụng PP sàng lọc:

Nội dung phải chuẩn bị rõ ràng phù hợp với tiêu chí sàng lọc

Cần khuyến khích người học tham gia trao đổi

Chữ viết trên phiếu sàng lọc nên là chữ thường cùng cỡ

Có thể viết trực tiếp các nội dung sàng lọc lên bảng

PP này có thể kết hợp với các PP khác như: Nêu ý kiến ghi lên bảng, PP hỏi đáp

Áp dụng cho mọi loại hình lớp học

Được dùng để mở đầu bài giảng, giảng một nội dung quan trọng

Phương pháp neo kiến thức bằng câu đố

Được sử dụng để chốt lại kiến thức cho người học sau khi học xong một bài, một chương, một môn học hay toàn bộ khóa học Neo kiến thức bằng câu đố được tiến hành như một trò chơi, có thắng bại, có thưởng phạt kịch tính nên tạo được nhiều hứng thú cho người học Việc áp dụng PP này làm cho không khí lớp học trở nên sôi động và giúp buổi học đạt được hiệu quả cao

Cách thức tiến hành:

Ngày đăng: 09/09/2021, 21:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông môn hóa học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), "Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
3. Nguy n Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học: Một số vấn đề cơ bản, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học: "Một số vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguy n Cương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
4. Dương Văn Đảm (2004), Hóa học dành cho người yêu thích, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học dành cho người yêu thích
Tác giả: Dương Văn Đảm
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2004
5. Dương Văn Đảm (2009), Hóa học trên cánh đồng, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học trên cánh đồng
Tác giả: Dương Văn Đảm
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
6. Jean – Marc Denomme & Madeleine Roy (2003), Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác, Nxb Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác
Tác giả: Jean – Marc Denomme & Madeleine Roy
Nhà XB: Nxb Thanh Niên
Năm: 2003
7. Cao Cự Giác, Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa đại cương, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa đại cương
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
8. Cao Cự Giác (2009), Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và học hóa học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và học hóa học
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
9. Cao Cự Giác (2010), Thiết kế giáo án lớp 11 nâng cao, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế giáo án lớp 11 nâng cao
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
10. Cao Cự Giác (2010), Những viên kim cương trong hóa học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những viên kim cương trong hóa học
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
11. Goefrey Petty, Dạy học ngày nay, Nxb Stanly Thornes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học ngày nay
Nhà XB: Nxb Stanly Thornes
13. Nguy n Thị Ngọc Linh (2012), Sử dụng phần mềm Activinsprire và phương pháp Activboard trong dạy học hóa học lớp 9 THCS, luận văn thạc sĩ giáo dục học ĐHSP TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm Activinsprire và phương pháp Activboard trong dạy học hóa học lớp 9 THCS
Tác giả: Nguy n Thị Ngọc Linh
Năm: 2012
14. Nguy n Hữu Lương (2002), Khám phá bí ẩn của con người thêm một bước vào thế giới bên trong dạy và học hợp quy luật hoạt động trí óc, Nxb Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám phá bí ẩn của con người thêm một bước vào thế giới bên trong dạy và học hợp quy luật hoạt động trí óc
Tác giả: Nguy n Hữu Lương
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2002
15. Lê văn Khoa (Chủ biên) (2009), Khoa học môi trường, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường
Tác giả: Lê văn Khoa (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
16. Từ Văn Mặc, Trần Thị Ái (dịch) (2000), Bộ sách 10 vạn câu hỏi vì sao Hóa, Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ sách 10 vạn câu hỏi vì sao Hóa
Tác giả: Từ Văn Mặc, Trần Thị Ái (dịch)
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
17. Từ Văn Mặc, Trần Thị Ái (dịch) (2002), Bộ sách bổ trợ kiến thức chìa khóa vàng Hóa học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ sách bổ trợ kiến thức chìa khóa vàng Hóa học
Tác giả: Từ Văn Mặc, Trần Thị Ái (dịch)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
22. Lê Văn Năm (2010), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong dạy học hoá học, chuyên đề cao học thạc sĩ – Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học hoá học, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong dạy học hoá học
Tác giả: Lê Văn Năm
Năm: 2010
23. Lê Văn Năm (2011), Các phương pháp dạy học hóa học hiện đại. Chuyên đề cao học thạc sĩ – Chuyên ngành LL và PPDH hóa học, Đại hoc vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hóa học hiện đại
Tác giả: Lê Văn Năm
Năm: 2011
24. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2005
25. Nguy n Ngọc Quang (1996), Lý luận dạy học hóa học Tập 1, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hóa học Tập 1
Tác giả: Nguy n Ngọc Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
26. Robert J. Marzano (Người dịch: Nguy n Hữu Châu) (2011), Nghệ thuật và khoa học dạy học, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật và khoa học dạy học
Tác giả: Robert J. Marzano (Người dịch: Nguy n Hữu Châu)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

tα, k: Giá trị t tra theo bảng với mức ý nghĩa α và bậc tự do k TN :  Thực nghiệm  - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
t α, k: Giá trị t tra theo bảng với mức ý nghĩa α và bậc tự do k TN : Thực nghiệm (Trang 7)
1.1.2. Mô hình ba bình diện về phƣơng pháp dạy học. - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
1.1.2. Mô hình ba bình diện về phƣơng pháp dạy học (Trang 14)
Bảng 1.2. Hoạt động của GV-HS trong tình huống a-didactic - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 1.2. Hoạt động của GV-HS trong tình huống a-didactic (Trang 21)
Bảng 1.3. Mức độ tương tác giữa ba yếu tố GV-H S- môi trường dạy học - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 1.3. Mức độ tương tác giữa ba yếu tố GV-H S- môi trường dạy học (Trang 48)
Bảng 1.7. Các PPDH được sử dụng thường xuyên trong một giờ dạy - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 1.7. Các PPDH được sử dụng thường xuyên trong một giờ dạy (Trang 50)
Các PTDH đƣợc sử dụng: Bảng, máy chiếu, PHT, bảng nhóm, dụng cụ thí nghiệm.  - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
c PTDH đƣợc sử dụng: Bảng, máy chiếu, PHT, bảng nhóm, dụng cụ thí nghiệm. (Trang 65)
H 4: Nghiên cứu quá trình điện li của NaCl trong nước  - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
4 Nghiên cứu quá trình điện li của NaCl trong nước (Trang 67)
Giấy chỉ thị vạn năng có bảng so màu. Ý nghĩa các loại chỉ thị:  - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
i ấy chỉ thị vạn năng có bảng so màu. Ý nghĩa các loại chỉ thị: (Trang 85)
Các PTDH đƣợc sử dụng: Bảng, máy chiếu, dụng cụ thí nghiệm, PHT, hệ thống câu hỏi và bài tập - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
c PTDH đƣợc sử dụng: Bảng, máy chiếu, dụng cụ thí nghiệm, PHT, hệ thống câu hỏi và bài tập (Trang 88)
Bảng 3.1. Danh sách các lớp và các GV tham gia thực nghiệm - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 3.1. Danh sách các lớp và các GV tham gia thực nghiệm (Trang 94)
Bảng 3.2. Kết quả số HS đạt điểm Xi của 3 bài kiểm tra - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 3.2. Kết quả số HS đạt điểm Xi của 3 bài kiểm tra (Trang 97)
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra Bài kiểm  - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra Bài kiểm (Trang 98)
Bảng 3.4. Phần trăm số học sinh đạt điểm Xi của bài kiểm tra 15phút – bài 1 Điểm  - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 3.4. Phần trăm số học sinh đạt điểm Xi của bài kiểm tra 15phút – bài 1 Điểm (Trang 98)
Bảng 3.5. Phần trăm số học sinh đạt điểm Xi của bài kiểm tra 15phút – bài 2 Điểm  - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 3.5. Phần trăm số học sinh đạt điểm Xi của bài kiểm tra 15phút – bài 2 Điểm (Trang 99)
Hình 3.1: ồ th đường lũy tích kết quả thực nghiệm- bài 1 - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Hình 3.1 ồ th đường lũy tích kết quả thực nghiệm- bài 1 (Trang 99)
Bảng 3.6. Phần trăm số học sinh đạt điểm Xi của bài kiểm tra 45 phú t- bài số 3 Điểm  - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 3.6. Phần trăm số học sinh đạt điểm Xi của bài kiểm tra 45 phú t- bài số 3 Điểm (Trang 100)
Hình 3.2: ồ th đường lũy tích kết quả thực nghiệm- bài 2 - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Hình 3.2 ồ th đường lũy tích kết quả thực nghiệm- bài 2 (Trang 100)
Hình 3.3: ồ th đường lũy tích kết quả thực nghiệm- bài 3 - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Hình 3.3 ồ th đường lũy tích kết quả thực nghiệm- bài 3 (Trang 101)
Bảng 3.7. Kết quả thực nghiệm tổng hợp Điểm  - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 3.7. Kết quả thực nghiệm tổng hợp Điểm (Trang 101)
Bảng 3.8. Phân loại kết quả thực nghiệm - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 3.8. Phân loại kết quả thực nghiệm (Trang 102)
Hình 3.4: ồ th đường lũy tích kết quả tổn gh p. - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Hình 3.4 ồ th đường lũy tích kết quả tổn gh p (Trang 102)
Hình 3.6: Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả thực nghiệm- bài 2. - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả thực nghiệm- bài 2 (Trang 103)
Hình 3.5: Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả thực nghiệm- bài 1 - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả thực nghiệm- bài 1 (Trang 103)
Hình 3.7: Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả thực nghiệm- bài 3. - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả thực nghiệm- bài 3 (Trang 104)
Kết quả trả lời câu hỏi “em có hứng thú với tiết học đƣợc giảng dạy bằng hình thức dạy học tƣơng tác không ?”  - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
t quả trả lời câu hỏi “em có hứng thú với tiết học đƣợc giảng dạy bằng hình thức dạy học tƣơng tác không ?” (Trang 105)
Bảng 3.10. Mức độ hứng thú của HS với PPDH tương tác - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 3.10. Mức độ hứng thú của HS với PPDH tương tác (Trang 105)
Bảng 3.11. Mức độ thường xuyên được học bằng hình thức dạy học tương tác - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 3.11. Mức độ thường xuyên được học bằng hình thức dạy học tương tác (Trang 106)
Bảng 3.12. Mức độ tương tác của HS trong tiết thực nghiệm - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Bảng 3.12. Mức độ tương tác của HS trong tiết thực nghiệm (Trang 107)
Hình 3.11. Mức độ tương tác của HS trong tiết thực nghiệm - Thiết kế các giáo án chương sự điện ly (hóa học 11 nâng cao) theo quan điểm dạy học tương tác
Hình 3.11. Mức độ tương tác của HS trong tiết thực nghiệm (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w