So sánh chỉ số chính qui Castelnuovo-Mumford của môđun chính tắc và môđun khuyết với bậc đồng điều ..... Một câu hỏi tự nhiên đặt ra là có thể chặn trên cho chỉ số chính qui Castelnuovo-
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN HUỲNH NGỌC TÚ
CHỈ SỐ CHÍNH QUY CASTELNUOVO – MUMFORD CỦA MÔĐUN CHÍNH TẮC VÀ
MÔĐUN KHUYẾT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGHỆ AN - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN HUỲNH NGỌC TÚ
CHỈ SỐ CHÍNH QUY CASTELNUOVO – MUMFORD CỦA MÔĐUN CHÍNH TẮC VÀ
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 5
1.1 Vành và môđun phân bậc 5
1.2 Độ dài môđun 7
1.3 Chiều Krull 9
1.4 Dãy chính qui 10
1.5 Iđêan nguyên tố liên kết 11
1.6 Môđun đối đồng điều địa phương 13
CHƯƠNG 2 CHỈ SỐ CHÍNH QUI CASTELNUOVO – MUMFORD CỦA MÔĐUN CHÍNH TẮC VÀ MÔĐUN KHUYẾT 15
2.1 Các khái niệm và tính chất cơ sở của chỉ số chính qui Castelnuovo–Mumford 15
2.2 So sánh chỉ số chính qui Castelnuovo-Mumford của môđun chính tắc và môđun khuyết với bậc đồng điều 18
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 4của M được đưa ra bởi Grothendieck đóng một vai trò quan trọng trong Đại số
giao hoán và Hình học Đại số (Xem, chẳng hạn [3]) Một câu hỏi tự nhiên đặt ra là
có thể chặn trên cho chỉ số chính qui Castelnuovo-Mumford d
d
người ta cũng quan tâm đến môđun khuyết
qui Castelnuovo-Mumford reg(M) điều khiển thành phần phân bậc dương của tất
cả các môđun đối đồng điều địa phương i
âm Chú ý rằng trong các bài báo của M Brodmann và một số nhà Toán học khác
đã xét đến vấn đề khi nào i
m j
thực tế, một kết quả của [2] sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu các kết quả của [8] Trong [8] đưa ra hai loại chăn trên cho i
Trang 5phần 2 ([8]) chứng minh rằng có thể dùng bậc đồng điều để chặn cho
i
Bậc đồng điều đã được đưa ra bởi Vasconcelos [11] và người ta có thể dùng
nó để chặn reg M (xem [4], Định lý 2.4) Đối với trường hợp vành có chặn đơn
giản: reg S hdeg S trong đó S là vành thương của R Định lý 2.2.3 ([8]) nói
rằng reg K M i d h deg S , với mọi i Kết quả này bổ sung mối quan hệ giữa
chỉ số chính qui Castelnuovo-Mumford và bậc đồng điều
Mục đích của luận văn là nghiên cứu và trình bày lại chi tiết các vấn đề trong
bài báo [8] của Lê Tuấn Hoa và E Hyry
Ngoài lời mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo và kết luận, luận văn sẽ được chia thành 2 chương
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị Trong chương này, chúng tôi trình bày một số
khái niệm cơ sở cuả Đại số giao hoán có sử dụng trong luận văn như: Vành và
môđun phân bậc, chiều, độ sâu của môđun, hàm và đa thức Hilbert,
Chương 2 Chỉ số chính qui Castelnuovo-Mumford của môđun chính tắc và môđun khuyết
2.1 Các khái niệm và tính chất cơ sở của chỉ số chính qui Mumford
2.2 So sánh chỉ số chính qui Castelnuovo-Mumford của môđun chính tắc và môđun khuyết với bậc đồng điều
Luận văn được hoàn thành với sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của TS Đào Thị Thanh Hà - Trường Đại học Vinh Từ đáy lòng mình, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự quan tâm, động viên và sự hướng dẫn của cô Em xin trân trọng cảm ơn tới ban giám hiệu cùng quí Thầy Cô khoa Toán của Trường Đại Học Vinh đã tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn này
Trang 6Do đây là lần đầu tiên thực hiện công việc nghiên cứu, nên trong luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 09 năm 2014
Tác giả Nguyễn Huỳnh Ngọc Tú
Trang 7Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
R là vành phân bậc dương hay -phân bậc
(ii) Môđun M trên vành -phân bậc được gọi là môđun -phân bậc nếu
i
i
xét như nhóm cộng, và R M i j M i j , với mọi , i j
(iii) Nếu M là môđun phân bậc trên vành phân bậc R , thì mọi phân tử x của R i
(hoặc M ) là phần tử thuần nhất bậc i Kí hiệu i deg x = i Ta qui ước bậc của
phần tử 0 là một số nguyên tuỳ ý Như vậy, nếu aR, xM là các phần tử thuần nhất thì
Từ định nghĩa ta suy ra R là một vành con của 0 R và mỗi thành phần phân bậc M i
x x x x Với x kM k, i k j i j; ,
k của x Mỗi phần tử chỉ có một biểu diễn duy nhất thành tổng các thành phần phân
bậc
Cho S là vành con của vành R(không nhất thiết phân bậc) Khi đó người ta gọi R
là S -đại số Nếu a1, ,a nR , kí hiệu S a 1, ,a là tập hợp các tổ hợp tuyến tính n
Trang 8là các biến độc lập Nếu tồn tại a1, ,a nR để RS a 1, ,a n thì R được gọi là S
-đại số hữu hạn sinh
1.1.2 Định nghĩa Vành phân bậc dương
0
i
được gọi là vành phân bậc
chuẩn trên R nếu 0 RR R0 1
1.1.3 Ví dụ Xét vành đa thức n biến Rk x 1, ,x n Gọi R t là tập hợp các đa thức thuần nhất bậc t, khi đó
0 t
t
và tích của hai đa thức thuần nhất bậc t và s
là đa thức thuần nhất bậc t + s Do đó k x 1, ,x n là vành phân bậc Hơn nữa
1, , n
cả các đa thức thuần nhất bậc nhất
môđun con phân bậc nếu nó thoã mãn một trong ba điều kiện tương đương sau
(i) N sinh bởi các phần tử thuần nhất
(ii) Với mỗi xN, mọi thành phần thuần nhất của nó thuộc N
(iii) N i N M i
nếu N M là môđun con thuần nhất, thì môđun thương M
Trang 91.1.7 Ví dụ Cho M là môđun phân bậc trên vành phân bậc R Cho p Kí hiệu
M p là môđun M nhưng với phân bậc M p i M p i
Khi đó M p cũng là môđun phân bậc trên R Ta nói M p là môđun dịch
chuyển của M với p là số dịch chuyển
1.1.8 Định nghĩa Cho M và N là hai môđun phân bậc trên vành phân bậc R Đồng
cấu môđun :f M N được gọi là đồng cấu thuần nhất (hay phân bậc) nếu với mọi i ta có f M i N i
1.1.9 Mệnh đề (i) Nếu f là đồng cấu thuần nhất thì hạch (hạt nhân) Kerf và ảnh
Imf của nó là các môđun con thuần nhất
(ii) Nếu có dãy khớp
1.1.10 Định nghĩa Một tập sinh của R-môđun phân bậc bao gồm các phần tử
thuần nhất được gọi là tập sinh thuần nhất
Đối với iđêan thuần nhất cũng như môđun phân bậc, số phần tử sinh của mọi tập
sinh thuần nhất tối tiểu nói chung là như nhau Cụ thể ta có:
1.2.1 Định nghĩa Một R-môđun M khác môđun không được gọi là một môđun
đơn, nếu M chỉ có đúng hai môđun con là môđun không và chính nó
Trang 101.2.2 Định nghĩa Một dãy hợp thành của R-môđun M là một dãy giảm gồm một
1.2.3 Ví dụ (i) Một không gian véc tơ có dãy hợp thành khi và chỉ khi nó có chiều
dài hữu hạn Một không gian véc tơ có dãy hợp thành với độ dài d khi và chỉ khi nó
có chiều d
(ii) Vành số nguyên là một -môđun không có dãy hợp thành
1.2.4 Định lý (Jordan-Holder) Nếu R-môđun M có một dãy hợp thành với độ dài
n, thì tất cả các dãy hợp thành của M cũng có độ dài n Hơn thế nữa, mỗi dãy tăng hoặc giảm thật sự các môđun con của M đều có độ dài không vượt quá độ dài của các dãy hợp thành, và đều có thể mở rộng thành một dãy hợp thành
Từ Định lý 1.2.4 ta có định nghĩa sau
1.2.5 Định nghĩa Độ dài của các dãy hợp thành tuỳ ý của R-môđun M được gọi là
không có dãy hợp thành thì ta qui ước độ dài l R M và gọi nó là môđun có độ
Trang 116 20
là một dãy khớp ngắn của các R-môđun và R-đồng cấu Khi đó
(i) R-môđun M có độ dài hữu hạn nếu và chỉ nếu cả L và N đều có độ dài hữu
được gọi là một xích nguyên tố có độ dài n
được gọi là độ cao của p và kí hiệu là ht p Nghĩa là
sup
ht p độ dài các xích nguyên tố với p0 p
Cho I là một iđêan của R, khi đó độ cao của I được định nghĩa
Cận trên của tất cả các độ dài của các xích nguyên tố trong R được gọi là chiều
Krull của vành R, kí hiệu là dim k R hoặc đơn giản là dimR
Cho M là một R-môđun, kí hiệu
Trang 12dimM
1.3.2 Ví dụ a) Nếu K là một trường thì chiều Krull của K là 0 vì K chỉ có hai
iđêan là (0) và K, và (0) là iđêan nguyên tố duy nhất của K Vậy chiều Krull của K
là dimK K 0
là p với p là số nguyên tố Hơn nữa mọi iđêan p với p nguyên tố là iđêan cực
đại Từ đó xích nguyên tố của có độ dài lớn nhất có dạng
1.4.1 Định nghĩa Cho M là R-môđun
(i) Phần tử xR x, 0 được gọi là ước của 0 đối với M nếu tồn tại phần tử
, 0
mM m sao cho xm0
(ii) Phần tử xR được gọi là M-chính qui nếu M xM và x không là ước của
0 đối với M
Trang 13(iii) Một dãy x1, ,x t các phần tử của R được gọi là dãy chính qui của M hay
0, , t
M
x x M và x không là ước của 0 của môđun i
, 1, 2, , , i
thì dãy x1, ,x được gọi là dãy M-chính qui cực đại nếu không tồn tại y t I để
một vành địa phương và I R là một iđêan Khi đó độ dài của hai dãy M-chính qui cực đại nằm trong iđêan I luôn như nhau Vì vậy ta có định nghĩa sau
chính qui cực đại trong m kí hiệu là depth m M hay , depth M và được gọi là độ
sâu của môđun M
1.4.4 Chú ý Cho M là R-môđun, ta luôn có
phần tử x m được gọi là m-lọc chính qui nếu
0 :M x mM xm0
là môđun có độ dài hữu hạn, kí hiệu l0 :M x
1.5 Iđêan nguyên tố liên kết
1.5.1 Định nghĩa Cho M là R-môđun Một iđêan nguyên tố p của R được gọi là
Trang 141.5.2 Mệnh đề
(i) Nếu N là một môđun con của M thì
1.5.3 Định nghĩa Môđun con N cuả M được gọi là môđun con nguyên sơ nếu
N Khi đó ta nói N là môđun con p -nguyên sơ
1.5.4 Định nghĩa Cho N là môđun con của M N được gọi là có phân tích nguyên
sơ nếu N được biểu diễn dưới dạng
N N N (*) Trong đó N là môđun con i p -nguyên sơ, i i1,2, ,r Phân tích nguyên sơ *được gọi là phân tích nguyên sơ thu gọn nếu p từng đôi một phân biệt và không i
thể bỏ đi môđun N nào trong phân tích trên i
1.5.5 Định lý Nếu N là một môđun con của môđun Noether M thì N có phân tích nguyên sơ, và do đó có một phân tích nguyên sơ thu gọn
1.5.6 Định Lý Cho M là một môđun hữu hạn sinh trên vành Noether R Khi đó
nếu môđun con N của M có dạng phân tích nguyên sơ thu gọn
1
r i i
Trang 151.6 Môđun đối đồng điều địa phương
Khái niệm đối đồng điều địa phương được đưa ra bởi Grothendieck Giả sử R là vành giao hoán địa phương Noether, I là iđêan của R và M là R-môđun
là hàm tử hiệp biến, cộng tính, khớp trái
1.6.3 Định nghĩa Xét giải nội xạ của môđun M
Trang 16và gọi là môđun đối đồng điều địa phương thứ i của M với giá là iđêan I
là hàm tử đối đồng điều địa phương với giá là I và kí hiệu là i
Trang 17Chương 2 CHỈ SỐ CHÍNH QUI CASTELNUOVO-MUMFORD CỦA MÔĐUN CHÍNH TẮC VÀ MÔĐUN KHUYẾT
2.1 Các khái niệm và tính chất cơ sở của chỉ số chính qui Castelnuovo– Mumford
Trong suốt luận văn ta cho Rk x 1, ,x n là vành đa thức phân bậc chuẩn, trong
đó k là trường vô hạn, và cho mx1, ,x n Với R-môđun phân bậc tuỳ ý N, đặt
(chúng ta qui ước beg N và end N nếu N = 0.)
2.1.1 Định nghĩa Cho M là R-môđun hữu hạn sinh Số
m
được gọi là chỉ số chính qui Castelnuovo–Mumford của M
Chú ý rằng nếu I R là iđêan thuần nhất khác 0, thì
Trang 18là dãy khớp ngắn các R-môđun phân bậc Khi đó
(i) reg B maxreg A reg C , ,
(ii) reg A maxreg B reg C , 1
Chú ý rằng một phần tử thuần nhất x m được gọi là M–lọc chính qui nếu
xp p As Ms \ m Điều này tương đương với điều kiện môđun 0 :M x có độ dài hữu hạn Từ giả thiết
trường k là vô hạn, luôn tồn tại phần tử lọc chính qui đối với hữu hạn các môđun hữu hạn sinh
Giả sử x là phần tử M-lọc chính qui tuyến tính Khi đó
Từ đây ta có bổ đề sau (xem 6 , Mệnh đề 20.20 và 8 , Bổ đề 2)
2.1.4 Bổ đề Cho x là phần tử M-lọc chính qui tuyến tính
Trang 19trong đó d là số chiều của môđun M
Hàm Hilbert h M n và đa thức Hilbert p M n có quan hệ bởi công thức
Được gọi là chỉ số chính qui của M
2.1.6 Bổ đề Cho x là phần tử M-lọc chính qui tuyến tính Khi đó
reg M max reg M xM/ ,end H m M ,
(ii) reg M maxreg M xM / ,ri M ,
(iii) Nếu M là một môđun Cohen-Macaulay có chiều d thì reg M ri M d
Chứng minh
(i) Dựa theo Bổ đề 2.1.4 và (1)
(ii) Từ công thức Grothendieck-Serre
Trang 20Giả sử jreg M xM / Từ reg M1 j, cho bởi (2)
cách đệ quy theo chiều như sau:
1 0
Trang 21i d d
Trang 22Để chứng minh Định lí 2.2.3 ta cần một vài kết quả bổ trợ
Thì có dãy khớp ngắn các môđun phân bậc
Để ngắn gọn hơn, trong chứng minh chúng ta thường dùng kí hiệu sau
Trong phần tiếp theo luôn giả thiết x là phần tử tuyến tính tồng quát, ở đây ta hiểu x
là phần tử lọc chính qui đối với M, tất cả các môđun i
K M và tất cả các môđun khuyết được nhắc lại trong [11], Định nghĩa 2.12 Đây là tập hữu hạn các môđun
mà các phần tử như thế luôn tồn tại
Trang 24Với 2 i d 1 Bằng giả thiết quy nạp chúng ta có
1
1
i
j j
d
j d
1 1
Trang 25
Bổ đề 2.2.6 được chứng minh hoàn chỉnh
rằng d 1và i1 Đặt 0
(i) Với 1 i d Từ depth M 0, công thức của hdeg M trong Định nghĩa 2.2.1
có thể viết lại như sau
1 1
1
1
d
d j j
d
j j
i
j j
i
j j
d
j d
j d
j d
j d
Từ hdeg M hdeg M ,deg M deg M và beg M beg M ,bất đẳng thức trên cho ta
i deg deg
Trang 26Như vậy (i) đã chứng minh xong
(ii) Chúng ta thực hiện qui nạp theo d
Nếu d = 1, thì M là một môđun Cohen-Macaulay Từ (4) ta có
Ta phân biệt hai trường hợp:
- Giả thiết depth M 0 Từ 11 và Định lý 2.13 ta có
Trang 27Tổng kết ta đạt được
d 1 deg deg
- Bây giờ ta xét trường hợp depth M 0
Từ hdeg M hdeg M ,deg M deg M và beg M beg M ,
Định lý 2.2.3 được chứng minh xong
2.2.7 Chú ý Từ ý tưởng bậc đồng điều Vasconcelos cũng đưa ra lớp các hàm,
được gọi là bậc mở rộng Deg M (Xem 11 và 12 , trang 263) Lớp này chứa
Trang 28Luận văn đã trình bày lại một số kết quả sau
1 Các khái niệm và tính chất cơ sở của chỉ số chính qui
Trang 29[1] Lê Tuấn Hoa (2003), Đại số máy tính – Cơ sở Groebner, NXB ĐHQG Hà
Nội
Tiếng Anh
[2] M Brodmann, C Matteotti and N D Minh (2003), Bounds for
cohomological deficiency functions of projective schemes over Artinian rings
Vietnam J Math 31, no 1, 71–113
[3] W Bruns and J Herzog (1993), Cohen-Macaulay rings Cambridge Studies
in Advanced Mathematics, 39 Cambridge University Press, Cambridge
[4] L R Doering, T Gunston and W V Vasconcelos (1998), Cohomological
degrees and Hilbert functions of graded modules Amer J Math 120, no 3, 493–
504
[5] D Eisenbud (1995), Commutative algebra With a view toward algebraic
geometry Graduate Texts in Mathematics, 150 Springer-Verlag, New York
[6] D Eisenbud and S Goto (1984), Linear free resolutions and minimal
multiplicity J Algebra 88, no 1, 89–133
[7] D T Ha and L T Hoa (2008), Castelnuovo - Mumford regularity of some
modules, Communication in Algebra, 36, pp, 992 - 1004
[8] L T Hoa and E Hyry (2006), Castelnuovo-Mumford regularity of canonical
and deficiency modules, J Algebra, 305, no 2, 877–900
[9] P Schenzel (1982), Dualisierende Komplexe in der lokalen Algebra and
Buchsbaum-Ringe, Lecture Notes in Mathematics, 907, Springer-Verlag,
Berlin-New York
[10] P Schenzel (2004), On birational Macaulayfications and Cohen-Macaulay
canonical modules, J Algebra 275, no 2, 751-770