1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr chun) ở nghệ an

51 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 850,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây.. Mặc dù các cây họ N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN THỊ PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC LÁ CÂY

LÃNH CÔNG MÀU HUNG (FISSISTIGMA

CUPREONITENS MERR & CHUN) Ở NGHỆ AN

KhãA LUËN TèT NGHIÖP §¹I HäC

CHUY£N NGµNH HãA H÷U C¥

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC LÁ CÂY

LÃNH CÔNG MÀU HUNG (FISSISTIGMA

CUPREONITENS MERR & CHUN) Ở NGHỆ AN

KhãA LUËN TèT NGHIÖP §¹I HäC

CHUY£N NGµNH HãA H÷U C¥

Giáo viên hướng dẫn : PGS TS Hoàng Văn Lựu

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Phương

MSSV: 1052010632

Lớp: 51A-Hóa

Nghệ An 5 - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên đề Hóa hữu cơ, Khoa Hoá; Trung tâm phân tích Thực phẩm và Môi trường, Trường Đại học Vinh; Viện Hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS TS

Hoàng Văn Lựu đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Trần Đình Thắng đã giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình làm thí nghiệm, phân tích kết quả

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Đức Giang, ThS Nguyễn Thị Chung

- Khoa Hóa học - Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi, góp ý và động viên tôi trong quá trình làm khóa luận

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn:

TS Đỗ Ngọc Đài đã giúp thu mẫu thực vật

TS Trần Huy Thái (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) giúp định danh mẫu thực vật

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ môn Hóa Hữu cơ, các anh chị nghiên cứu sinh, học viên cao học, các bạn sinh viên Khoa Hóa, gia đình và người thân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Vinh, tháng 5 năm 2014

Tác giả

Trần Thị Phương

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Họ Na (Annonaceae) 3

1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố 3

1.1.2 Thành phần hóa học 3

1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran 4

1.1.2.2 Các hợp chất lignan 7

1.1.2.3 Các hợp chất acetogenin 8

1.1.2.4 Các hợp chất styrylpyron 9

1.1.2.5 Các hợp chất flavonoit 10

1.1.2.6 Hợp chất benzoit 10

1.1.2.7 Các hợp chất steroit 11

1.1.2.8 Terpenoit (dạng non- kauran) 11

1.1.2.9 Các hợp chất khác 11

1.1.2.10 Các hợp chất alkaloit 11

1.1.3 Ứng dụng của một số chi họ Na 12

1.2 Chi Fissistigma 13

1.2.1 Đặc điểm thực vật 13

1.2.2 Thành phần hóa học 14

1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 24

1.3 Cây nghiên cứu 25

1.3.1 Đặc điểm thực vật 25

Trang 5

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM 29

2.1 Phương pháp nghiên cứu 29

2.1.1 Phương pháp lấy mẫu 29

2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất 29

2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 29

2.2 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị 30

2.2.1 Hóa chất 30

2.2.2 Dụng cụ và thiết bị 30

2.3 Nghiên cứu các hợp chất từ cây lãnh công màu hung 30

2.3.1 Phân lập các hợp chất 30

2.3.2 Các dữ kiện vật lý 32

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Phân lập 33

3.2 Xác định cấu trúc của A 33

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Các hợp chất diterpenoit kauran 4

Bảng 1.2 Các hợp chất acetogenin 8

Bảng 1.3 Thành phần hóa học tinh dầu từ lá của loài Lãnh công màu hung (F cupreonitens) 27

Bảng 3.1 Kết quả ph 1 H-NMR, 13C-NMR và DEPT của hợp chất A 34

DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1 Phân lập hợp chất trong lá cây lãnh công màu hùng 31

Sơ đồ 2.2 Phân lập các hợp chất trong cao hexan 31

DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3.1 2-Hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcon 34

Hình 3.2 Ph khối lượng của hợp chất A 35

Hình 3.3 Ph 1H-NMR của hợp chất A 36

Hình 3.4 Ph 1H-NMR của hợp chất A 36

Hình 3.5 Ph 13C-NMR của hợp chất A 37

Hình 3.6 Ph DEPT của hợp chất A 37

Hình 3.7 Ph HMBC của hợp chất A 38

Hình 3.8 Ph HMBC của hợp chất A 38

Hình 3.9 Ph HSQC của hợp chất A 39

Hình 3.10 Ph HSQC của hợp chất A 39

Hình 3.11 Ph NOSEY của hợp chất A 40

Hình 3.12 Ph COSY của hợp chất A 40

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CC: Column Chromatography (Sắc kí cột)

FC: Flash Chromatography (Sắc ký cột nhanh)

TLC: Thin Layer Chromatography (Sắc kí lớp mỏng)

IR: Infrared Spectroscopy (Ph hồng ngoại)

MS: Mass Spectroscopy (Ph khối lượng)

EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Ph khối va chạm electron)ESI-MS: Electron Spray Impact-Mass Spectroscopy (Ph khối lượng phun

HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation

COSY: Correlation Spectroscopy

s: singlet

br s: singlet tù

t: triplet

d: dublet

dd: dublet của duplet

dt: dublet của triplet

m: multiplet

TMS: Tetramethylsilan

DMSO: DiMethylSulfoxide

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam nằm ở vùng trung tâm Đông Nam Á, hàng năm có lượng mưa và nhiệt độ trung bình tương đối cao Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm đã cho rừng Việt Nam một hệ thực vật đa dạng và phong phú Theo

số liệu thống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài, trong đó

có khoảng 3.200 loài cây được sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nước,

có tác dụng to lớn đối với đời sống và sức khỏe của con người

Từ trước đến nay, trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con người Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học được dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp dược phẩm, công nghiệp thực phẩm, hương liệu và mỹ phẩm… Thảo dược còn là nguồn nguyên liệu trực tiếp hoặc cung cấp những chất dẫn đường để tìm kiếm các loại biệt dược mới Theo số liệu thống kê cho thấy có khoảng trên 60% các loại thuốc đang được lưu hành hiện nay hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm có nguồn gốc từ các hợp chất thiên nhiên [12]

Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales) Chi điển hình của họ này là Annona Một số loài được trồng làm cây cảnh, đặc biệt là Polythia longifoliapendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn

dùng làm củi Một số loài có quả lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của

chi Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi Rollinia

Bên cạnh đó, một số loài như Hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa

tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị Vỏ cây, lá và rễ của một số loài được sử dụng trong y học dân gian chữa bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh gan, bệnh vàng da do gan, bệnh tiêu chảy,… Các

Trang 9

nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt

là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của

lá và vỏ cây

Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) có giá trị kinh tế cao cũng như có các hoạt tính sinh học quý như đã nêu trên, song việc nghiên cứu về thành phần hóa học của nó chưa được tiến hành nhiều ở Việt Nam

Chi Fissistigma là một trong những chi quan trọng của họ Na

(Annonaceae), với khoảng 80 loài, phân bố rộng rãi ở châu Á và Australia, đặc biệt là ở Đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam Một số loài thuộc chi này dùng để làm thuốc chữa bệnh về

cơ, chấn thương, thần kinh toạ, viêm khớp, kháng viêm và khả năng chống khối u

Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học

lá cây lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens Merr & Chun.) ở

Nghệ An”, từ đó góp phần xác định thành phần hóa học của một số hợp chất

và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hóa dược

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong khóa luận này, chúng tôi có các nhiệm vụ:

- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp

chất từ lá cây lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens Merr & Chun)

- Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ lá cây lãnh công màu

hung (Fissistigma cupreonitens Merr & Chun)

3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết lá cây lãnh công màu hung

(Fissistigma cupreonitens Merr & Chun) ở Nghệ An

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Họ Na (Annonaceae)

1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố

Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng cầu, là một họ thực vật

có hoa bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo Đây là họ lớn nhất

của bộ Mộc lan (Magnoliales), với khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong

120-130 chi Chi điển hình của họ này là Annona (na, mãng cầu xiêm) Họ này

sinh trưởng chủ yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và chỉ có một ít loài sinh

sống ở vùng ôn đới (Asimini) Theo Leboeuf và cộng sự có khoảng 900 loài ở

Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở Châu Phi và Madagascar, 950 loài ở Châu Á và Australia [2]

Các loài thuộc họ Na (Annonaceae) có lá đơn, mọc so le (mọc cách), có cuống lá và mép lá nhẵn Lá mọc thành hai hàng dọc theo thân cây Vết sẹo nơi đính lá thường nhìn thấy rõ các mạch dẫn Cành thường ở dạng ziczăc và không có các lá bẹ Hoa đối xứng xuyên tâm (hoa đều) và thường là lưỡng tính Ở phần lớn các loài thì hoa thường có 3 đài hoa nối với nhau ở gốc hoa Hoa có 6 cánh có màu nâu hay vàng, nhiều nhị, hoa mọc thành hình xoắn ốc Hoa có nhiều nhụy hoa, mỗi nhụy có bầu nhụy dạng một ngăn chứa một hay nhiều tiểu noãn Đôi khi hoa mọc trực tiếp trên các cành lớn hoặc thân cây Quả là nang, bế quả hay đa quả

Ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến Bân [1, 2] đã xác định họ Na có 26 chi, 201 loài

1.1.2 Thành phần hóa học

Trong 2 thập kỉ trước đây, 18 loài của họ Na (Chi Annona (8 loài):

Annona cherimola, A glabra, A montana, A muricata, A reticulata, A squamosa, A artemoya (A cherimola x squamosa), A purpurea; chi Artabotrys (2 loài): Artabotrys hexaptalus, A uncinatus; chi Cananga (1

loài): Cananga odorata; chi Fissistigma (2 loài): Fissistigma glaucescens, F

Trang 11

(2 loài): Polyalthia longifolia, P longifolia “Pendula”; chi Rollinia (1 loài):

Rollinia mucosa và chi Uvaria (1 loài): Uvariarufa) đã được nghiên cứu

nhiều Các nhà khoa học đã xác định cấu tạo hóa học và thử hoạt tính sinh học của chúng (về tim mạch, độc tính và các hoạt tính dược lý khác) Một số hợp chất có tiềm năng ứng dụng rất lớn để sản xuất thuốc chữa bệnh

Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) đã được khảo sát lần đầu tiên bởi Stehous vào năm 1855, nhưng cho đến 2 thập kỉ trước đây nó vẫn ít được tiến hành nghiên cứu Đến năm 1970, nhiều cây họ Na (Annonaceae) mới được nghiên cứu Trong đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu là về các alkaloit Nhưng một số cây họ Na (Annonaceae) cũng chứa một lượng lớn non- alkaloidal (không phải alkaloit) có nhiều hoạt tính kháng tế bào ung thư và chữa bệnh tim mạch rất quan trọng Các chất không phải alkaloit của họ Na (Annonaceae) bao gồm kauran, lignan, acetogenin, steroit và các hợp chất thơm khác

1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran

Bộ khung cơ bản của các hợp chất diterpenoit kauran gồm 20 cacbon Một số hợp chất được tách ra gồm 19 cacbon và được gọi tên nor-kauran diterpenoit Trong công trình nghiên cứu của Wu và cộng sự đã tách được 37

hợp chất kauran từ 4 loài, khác nhau là: A cherimola, A glabra, A squamosa

và R mucosa Có 7 chất trong số chúng là chất mới phát hiện Cấu trúc của

các hợp chất tìm thấy được nêu ra ở bảng 1.1

Trang 12

methyl-16α-hydro-19-al-ent-kauran-17-oat COOCH3 H CHO A glabra

Trang 14

11

12 13

Có 9 chất lignan (38-46) của họ Na (Annonaceae) được Yang và cộng

sự; Wu và cộng sự công bố Các lignan được tìm thấy ở loài A montana, A

cherimola và R mucosa gồm: (+)-syringaresinol (38), (+)-epi-syringaresinol

(39), (+)-diasyringaresinol (40) và liriodendrin (41) thu được từ loài A

cherimola, (-)-syringaresinol (42) thu được từ loài A montana và yangambin

(43), magnolin (44), eudesmin (45), membrin (46) thu được từ R mucosa

6

O

O

H H

OMe

H H

OH OMe

CH3O

O H

OMe

OH OMe

OMe O

O

H H

OMe

Trang 15

1.1.2.3 Các hợp chất acetogenin

Một dãy các hợp chất acetogenin (47-103) đã được tách từ 2 chi của họ

Na (Annonaceae) là Annona và Rollinia, trong đó có 24 chất mới Phần lớn

các acetogenin gồm một hoặc hai vòng tetrahydrofuran, một γ-lacton

-α,β-không no hoặc epoxit trong mạch chính với các nhóm chức như –OH, =O, C=C và diol kề nhau trong mạch dài

Bảng 1.2 Các hợp chất acetogenin

47 10-hydroxyasimicin R mucosa 72 artemoin A* A artemoya

48 Annoglaucin R mucosa 73 artemoin B* A artemoya

49 Desacetyluvaricin

A artemoya 74 artemoin C* A artemoya

R mucosa 75 artemoin D* A artemoya

50 Isodesacetyluvaricin A artemoya 76 diepoxymontin* A montana

51 Neoannonin A artemoya 77 epomusenin A* R mucosa

52 rollimusin* R mucosa 78 epomusenin B* R mucosa

53 rolliniastatin-1 R mucosa 79 Annomonicin A reticulata

54 rolliniastatin-2

(bullatacin)

A reticulata 80 Annonacin A montana

A artemoya 81 annonacin-10-on A montana

R mucosa 82 annoreticuin* A reticulata

55 Rollitacin R mucosa 83

annoreticuin-9-on* A reticulata

56 Squamocin

A cherimola 84 Corossolin A muricata

A reticulata 85 Corossolon A muricata

A squamosa 86 Isoannonacin A montana

A artemoya 87

isoannonacin-10-on A montana

R mucosa 88 isoannoreticuin* A reticulata

Trang 16

12,15-cis-squamostatin-D* A artemoya 92 muricatetrocin B A muricata

61 aromin-A A cherimola 93 muricin A* A muricata

62 Bullatanocin A artemoya 94 muricin B* A muricata

63 Bullatacinon A reticulata 95 muricin C* A muricata

64 Bullatalicin

A artemoya 96 muricin D* A muricata

R mucosa 97 muricin E* A muricata

65 Bullatalicinon R mucosa 98 muricin F* A muricata

66 c-12,15-cis-bulatalicin A artemoya 99 muricin G* A muricata

67 c-12,15-cis-bulatanocin A artemoya 100 murisolinon A reticulata

68

c-12,15-trans-bulatanocin A artemoya 101 rolliacocin* R mucosa

69 Squamostatin A A artemoya 102 solamin A reticulata

70 Squamostatin D A artemoya 103 squamon A reticulata

1.1.2.4 Các hợp chất styrylpyron

Các hợp chất styrylpyron chỉ tìm thấy trong chi Goniothalamus của họ

Na (Annonaceae) Các hợp chất styrylpyron được tách ra từ loài G amuyon

gồm có: goniodiol-7-monoacetat (104), goniodiol-8-monoacetat (105),

Trang 17

goniotriol (106), goniothalamin (107) Trong số chúng, (104) và (105) là các chất mới

OAc

O H

AcO

OH O H

O

OH O H

O O

H

O H

O H

Các hợp chất benzoit tìm thấy chủ yếu trong thực vật bậc cao Hai

mươi hợp chất benzoit (112-131) được tách ra từ thân cây loài A cherimola

Trong số đó, 131 là loại hợp chất quinon và các chất khác là dẫn xuất của

Trang 18

benzenoit chứa 1 vòng benzen với các nhóm chức khác nhau hoặc các mạch

nhánh gồm: p-hydroxybenzaldehyt (112), axit p-hydroxybenzoic (113),

methylparaben (114), axit 3-chlorobenzoic (115), vanillin (116), isovanillin (117), axit vanillic (118), axit isovanillic (119), methyl vanillat (120), methyl isovanillat (121), syringaldehyt (122), axit syringic (123), axit 3,4,5- trimethoxybenzoic (124), trans-methyl-p-coumarat (125), axit ferulic (126), axit p- dihydrocoumaric (127), 3- (4-hydroxy-3,5-dimethoxyphenyl)- 1,2-

propanediol (128), 3,4,5-trimethoxyphenyl-β-D-glucopyranozit (129), thalictozit (130), 2,6-dimethoxy-p-quinon (131)

1.1.2.7 Các hợp chất steroit

Các hợp chất steroit thường được tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) và

các họ khác như: β-sitosterol (132), stigmasterol (133), β-sitosterol-D-glucosit (134), stigmasterol-D-glucosit (135), β-sitostenon (136), stigmasta-4,22-dien- 3-on (137), 6β-hydroxy-β- sitosteron (138), 6β-hydroxystigmasteron (139)

được tách ra từ thân cây A cherimola Trong đó, 132, 133 là các chất thường

được tách nhiều nhất và được phân bố trong hầu hết các loài của họ Na

(Annonaceae)

1.1.2.8 Terpenoit (dạng non- kauran)

Trong một số cây họ Na (Anonaceae) cũng có một số dạng khác nhau của các terpen đã được tách ra như: 16α-hidroxycleroda-3,13-dien-15,16-olit

(140), 3β,5β,16α-trihydroxyhalima-13(14)-en-15,16-oit (141) (p longifolia pendula), cryptomeridiol 11-α-L-rhamnozit (143) (C odorata); trong đó 140

là chất mới

1.1.2.9 Các hợp chất khác

Từ thân cây của F oldhamii các nhà khoa học đã tách được một

furanon là fissohamion (144) và hai cyclopentanon là stigmahamon I (145) và stigmahamon II (146) chúng là chất mới

1.1.2.10 Các hợp chất alkaloit

Trang 19

a Isoquinolin đơn giản

Các tác giả đã tìm thấy một vài isoquinolin ở cây họ Na (Anonaceae) Trong

đó chỉ có 3 isoquinolin đơn giản: doryphornin (147), cherianoin (148), thalifolin

(149) được tách từ thân cây loài A cherimola

b Benzylisoquinolin

Sáu hợp chất benzyltetrahydroisoquinolin (150-155) được tách từ một

số cây họ Na (Anonaceae) gồm: reticulin (150) là một chất thường thấy của

benzyltetrahydroisoquinolin, coclaurin (151) và N-methylcoclaurin (152)

được tách từ A squamosa; (+)-orientalin A (153), annocherin A (154) và annocherin B (155) được tách từ thân cây A cherimola Trong đó 154,155 là

chất mới

1

4 5 6

7 8

N

3 2

Một số loài của họ Na (Annonaceae) được trồng làm cây cảnh, đặc biệt

là Polythia longifolia pendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng

làm củi Một số loài có quả lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của chi

Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc

chi Rollinia Bên cạnh đó, một số loài như hoàng lan (Cananga odorata) còn

chứa tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị

154 R=CH 3

155 R=H

Trang 20

Trong kết quả nghiên cứu của Wu Y C và cộng sự [15] đã tìm được hơn 100 hoạt tính sinh học của các chất tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) Trong đó có nhiều chất có độc tính, hoạt tính kháng vi trùng, ức chế sự tái tạo

tế bào HIV, chống đông tụ tiểu cầu, …

Năm 1999, Viện dược học, Học viện Khoa học y dược và Trường Đại học Bắc Kinh - Trung Quốc đã nghiên cứu và tách được các chất có khả năng chống u bướu từ một số cây thuộc họ Na: có khoảng 50 acetogenin, 12 styrylpyron và 25 polyoxygenate cyclohexene mới được tách ra từ 5 loài

Uvaria, 4 loài Goniothalamus và 1 loài Annona Bước đầu kiểm tra hoạt tính

sinh học, cho thấy phần lớn các chất mới tách ra có các hoạt tính chống u, bướu quan trọng [12, 21]

Vỏ cây, lá và rễ của một số cây họ Na (Annonaceae) được dân gian dùng

để điều trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh về gan, bệnh tiêu chảy, Các nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt

là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá

và vỏ cây họ Na (Annonaceae) Nghiên cứu bước đầu các cây thuốc chữa ung thư ở Việt Nam thì thấy có nhiều cây thuộc họ Na (Annonaceae) [1, 2]

1.2 Chi Fissistigma

1.2.1 Đặc điểm thực vật

Chi lãnh công (Fissistigma Griff.) là một chi lớn của họ Na

(Annonaceae), có khoảng 80 loài, phân bố ở các nước nhiệt đới Châu Á, Úc, Châu Phi, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam

[1,2] Các loài trong chi lãnh công (Fissistigma) là nguồn nguyên liệu để tách

chiết các alkaloit có hoạt tính sinh học cao, có khả năng diệt khuẩn, chống ung thư Ở Việt Nam mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về mặt hóa

học ở chi này Hầu hết các loài thuộc chi Lãnh công (Fissistigma) đều có

chứa tinh dầu hoặc hương thơm, song hàm lượng và thành phần hóa học của tinh dầu ở mỗi loài thường khác nhau

Trang 21

1.2.2 Thành phần hóa học

Năm 1985, khi khảo sát thành phần hóa học của loài Fissistigma

oldhamii, Sheng-The Lu và cộng sự đã phân lập được 5 alkaloit là

norannuradhapurine (156), calycinine (fissoldine, fissistigine A) (157),

(-)-anolobine (158), (-)-xylopine (159), (+)-O-methylflavinantine

(O-methylpallidine) (160) từ vỏ thân của loài này [30].

O

O

NH O

Năm 1994, Jin-Bin Wu cùng các cộng sự ở Trung Quốc đã phân lập

được một alkaloit có bộ khung mới gọi là fissoldhimine (161) từ loài

Fissistigma oldhamii [29]

O N

N H

Trang 22

Từ dịch chiết MeOH của hạt loài này Yi-Chen Chia (1999) và cộng sự

đã phân lập được một chất mới là fissohamione (162) và hai hợp chất

cyclopentenone mới là stigmahamone I (163) và stigmahamone II (164) [25]

OH O O

Tiếp tục nghiên cứu hóa học của loài Fissistigma balansae và

Fissistigma oldhamii, Yi-Cheng Chia đã phân lập được 11 hợp chất

aristolactam là stigmalactam (165), piperolactam A (166), piperolactam C

(167), aristolactam AII (168), aristolactam AIIIa (169), aristolactam BII

(170), aristolactam BIII (171), aristolactam FII (172), goniothalactam (173),

enterocarpam I (174), velutinam (175) và hai dioxoaporphine là

noraristolodione (176), norcepharadione B (177) [26]

NH

O H

O

O O

R3

R6 NH O

Trang 23

Năm 2007, ở Trung Quốc, Yi-Nan Zhang đã phân lập được thêm 3 chất

mới từ thân của loài này là oxodiscoguattine (178), oxocalycinine (179), oldhamactam (180) và các chất đã biết khác là calycinine (181), N-methyl- 2,3,6-trimethoxymorphinandien-7-one (182), aristololactam AIII (169), xylopine (159), crebanine (183), isolaureline (184), oxoxylopine (185), duguevanine (186), corytuberine (187), aristololactam AII (168), 4,5- dioxodehydro asimilobine (176), isobodine (188), goniothalactam (189), aristolactam FI (190), glaucine (191), norcepharadione B (177), asimilobine (192), O-methyl-moschatoline (193), aristololactam BII (170), aristolactam BIII (171) và aristolactam FII (172) [27]

Trang 24

Tại Trung Quốc, năm 2007, Xu-Dong Hu, Xiang-Gen Zhong và các

cộng sự từ cây Fissistigma oldhamii đã phân lập được 7’-

(3’,4’-dihydroxyphenyl)-N-[ (4-methoxyphenyl)ethyl] propenamide (Z23) (194)

[28]

N H

O

O

O H

O

O O

CH3

CH3

H3C

Tại Đài Loan, năm 2009 Tsong-Long Hwang, Guo-Long Li và các

cộng sự từ cây Fissistigma oldhamii đã phân lập được 1 flavanon có tên là

isopedicin(195) [20]

Năm 1998, Yi-Cheng Chia cùng các cộng sự ở Đài Loan đã tách được

hai p-quinonoid aporphine alkaloit mới là fissilandione (196), norfissilandione (197), một protoberberine alkaloit mới là fissisaine (199) và 5 chất đã biết là bulbodione (198), thaipetaline (200), kikemanine (201), columbamine (202)

và dehydrodiscretamine (203) từ cành cây của loài Fissistigma balansae [24]

Năm 1999, Vichien Jongbunprasert và các cộng sự ở Thái Lan đã phân lập

được 3 flavonoit có tên là: 5,8-dihydroxy-6,7-dimethoxyflavone (204), dihydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy dihydrochalcone (205), (-)-hydroxy-5,7,8-

2’,5’-trimethoxy flavanone (206), (-)-thaipetaline (200) từ vỏ cây Fissistigma

polyanthoides [31]

Trang 25

Và 1 alkaloit có tên viz (-)-thaipetaline (207)

N OH

OH O

Ở Việt Nam, năm 2009, Trần Thị Thanh Thủy cùng các cộng sự đã

phân lập từ lá cây và cành cây cách thư đa hùng (Fissistigma polyanthoides),

được các chất là: taxifolin (208), quercetin-3-rutinoside (209), 3-O-β-D-glucoside (210), quercetin-3-O-β-D-glucoside (211) và (-) epicatechin (212) [10]

kaempferol-Ở Việt Nam, năm 2000, Trịnh Phương Liên, Trần Văn Sung cùng các

cộng sự đã phân lập từ lá của cây Fissistigma bracteolatum được 5 chanconoit

mới là 2-hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcene (213),

2-hydroxy-3,4,6-trimethoxydihydrochalcone(214),2’-hydroxy 3’,4’,6’trimethoxydihydrochalcone (215), 2’-hydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy- β’-methoxychalcane (216) và 2’- hydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy- β’-ethoxychalcane (217) và hai chất đã biết là 2- hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcone (218) và 5,7,8-trimethoxyflav-3-ene (219)

[13]

CH3

H3C

CH3OH

O O

O

O

OH O

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003), Danh mục các loài thực vật Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục các loài thực vật Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
11. Nguyễn Hồng Vân, Trịnh Thị Thuỷ, Trần Văn Sung, Flavonoids from Fissistigma acuminatissima ,Tạp chí Hoá học 45 (5), 648-651, 2007.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavonoids from Fissistigma acuminatissima
12. Ahammadsahib K. I., Hollingworth R. M., McGovren J. P., Hui Y. H., McLaughlin, J. L., (1993), Mode of action of bullatacin: a potent antitumor and pesticidal Annonaceous acetogenin, Life. Sci., 53, 1113-1120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annonaceous" acetogenin, "Life. Sci
Tác giả: Ahammadsahib K. I., Hollingworth R. M., McGovren J. P., Hui Y. H., McLaughlin, J. L
Năm: 1993
13. Trinh Phuong, Lien, Porzel, A., Schmidt, J., Tran Van, Sung & Adam, G. Chalconoids from Fissistigma bracteolatum Phytochemistry 53, 991-995, (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fissistigma bracteolatum Phytochemistry
15. Yang, Zaichang; Niu, Yule; Le, Yi; Ma, Xiaoyan; Qiao, Chong. Phytomedicine vol. 17 issue 2 February, 2010. p. 139-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytomedicine
16. Hongping, Zhu; Xiaoling, Lu; Xiaohong, Sun; Qiangzhi, Xu; Binghua, Jiao. Journal of Medical Colleges of PLA vol. 25 issue 4 August, 2010. p. 226-234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Medical Colleges of PLA
17. Porzer, A., Trinh Phuong, Lien, Schmidt, J., Drosihn, S., Wagner, C., Merzweiler, K., Tran Van, Sung & Adam, G. Fissistigmatins A-D Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fissistigmatins
Novel Type Natural Products with Flavonoid- Sesquiterpene Hybride structure from Fissistigma bracteolatum Tetrahedron 56, 865-872, (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fissistigma bracteolatum Tetrahedron
Năm: 2000
18. T. T. Thuy, T. V. Sung, N. T. Hao (2006). An eudesmane glycoside from Fissistigma pallens, Pharmazie 61, 570 – 571 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An eudesmane glycoside from Fissistigma pallens
Tác giả: T. T. Thuy, T. V. Sung, N. T. Hao
Năm: 2006
19. Trần Đình Thắng, Nguyễn Xuân Dũng, 2007: Progress in the study of some Fissistigma species from Vietnam, in book Edit by: Dr. Leopold Jirovetz, Dr. Nguyen Xuan Dung and Dr. V.K. Varshney. Aromatic Plants from Asia their Chemistry and Application in Food and Therapy. Har Krishan Bhalla & Sons, Dehradun, India Sách, tạp chí
Tiêu đề: Progress in the study of some Fissistigma species from Vietnam
21. Nguyen Thanh Tam, Trinh Thi Thuy, Nguyen The Anh, Tran Van Sung, 2005. First results in chemical study of Fissistigma chloroneurum (Hanz-Mazz) Tisiang. Journal of Materia Medica- Hanoi (Tap Chi Duoc lieu) 10 (2), 49- 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: First results in chemical study of Fissistigma chloroneurum (Hanz-Mazz) Tisiang
22. Mardiana Saaid, A.Hamid A.Hadi and Khalijah Awa , Fissistigma manubriatum, International Seminar an Natural Products, Kuala Lumpur, 13-16 October 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fissistigma manubriatum, International Seminar an Natural Products
23. Nkunya M. H. H., Waibel R., Achenbach H. (1993), Three flavonoids from the stem bark of the antimalarial Uvarza dependens, Phytochemistry, 34(3), 853-856 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uvarza dependens, Phytochemistry
Tác giả: Nkunya M. H. H., Waibel R., Achenbach H
Năm: 1993
24. Yi-Chen Chia, Fang-Rong Chang, Chao-Ming Li and Yang-Chang Wu, 1998, ”Protoberberine Alkaloids from Fissistigma balansae.”, Phytochemistry, 48,367-369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytochemistry
1999, “Fissohamione, a Novel Furanone from Fissistigma oldhamii”, Tetrahedron Lett., 40, 7513-7514 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fissohamione, a Novel Furanone from Fissistigma oldhamii”, "Tetrahedron Lett
26. Chia, Y. C.; Chang, F. R.; Teng, C. M.; Wu, Y. C., “Aristolactams and dioxoaporphines from Fissistigma balansae and Fissistigma oldhamii”J. Nat. Prod. 2000, 63,1160-1163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aristolactams and dioxoaporphines from Fissistigma balansae and Fissistigma oldhamii” "J. Nat. Prod
27. Zhang, Yi-Nan; Zhong, Xiang-Gen; Zheng, Zong-Ping; Hu, Xu-Dong; Zuo, Jian-Ping; Hu, Li-Hong. Bioorganic & Medicinal Chemistry vol. 15 issue 2 January 15, 2007. p. 988-996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bioorganic & Medicinal Chemistry
28. Hu, Xu-Dong; Zhong, Xiang-Gen; Zhang, Xiang-Hua; Zhang, Yi-Nan; Zheng, Zong-Ping; Zhou, Yu; Tang, Wei; Yang, Yang; Yang, Yi-Fu; Hu, Li-Hong; Zuo, Jian-Ping. Life Sciences vol. 81 issue 25-26 December 14, 2007. p. 1677-1684 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Life Sciences
29. Wu, Jin Bin; Cheng, Yih Dih; Kuo, Shen Chu; Wu, Tian Shung; IItaka, Yoichi; Ebizuka, Yutaka; Sankawa, Ushio, 1994: Fissoldhimine, a novel skeleton alkaloid from Fissistigma oldhamii. Chemical & Pharmaceutical Bulletin (tokyo). 42(10): 2202-2204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fissoldhimine, a novel skeleton alkaloid from Fissistigma oldhamii
30. Lu, S. T.; Wu, Y. C., “A new aporphine alkaloid, fissoldine from Fissistigma oldhamii (Hemsl.) Merr.” Heterocycles 1983, 20, 813-815 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new aporphine alkaloid, fissoldine from Fissistigma oldhamii (Hemsl.) Merr.” "Heterocycles 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các hợp chất diterpenoit kauran - Nghiên cứu thành phần hóa học lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr  chun) ở nghệ an
Bảng 1.1. Các hợp chất diterpenoit kauran (Trang 11)
Bảng 1.2. Các hợp chất acetogenin - Nghiên cứu thành phần hóa học lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr  chun) ở nghệ an
Bảng 1.2. Các hợp chất acetogenin (Trang 15)
Hình 1. Fissistigma cupreonitens Merr. & Chun - Nghiên cứu thành phần hóa học lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr  chun) ở nghệ an
Hình 1. Fissistigma cupreonitens Merr. & Chun (Trang 33)
Bảng 1.3. Thành phần hóa học tinh dầu từ lá của loài Lãnh công màu hung  ( F. cupreonitens )   - Nghiên cứu thành phần hóa học lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr  chun) ở nghệ an
Bảng 1.3. Thành phần hóa học tinh dầu từ lá của loài Lãnh công màu hung ( F. cupreonitens ) (Trang 34)
Bảng 3.1. Kết quả ph 1 - Nghiên cứu thành phần hóa học lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr  chun) ở nghệ an
Bảng 3.1. Kết quả ph 1 (Trang 41)
Hình 3.1. 2-Hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcon - Nghiên cứu thành phần hóa học lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr  chun) ở nghệ an
Hình 3.1. 2-Hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcon (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w