đủ tính chất ác li t của nó đ được hi n lên qua số phận và th giới nội tâm của con người được xây d ng trong nhiều mối quan h đời thường: có tốt - xấu có êu thương - căm giận, có cả cái
Trang 1TRẦN THỊ TRÀ MY
N TR N TRONG T ỂU T U T U N ĐỨ
(Qua hai tác phẩm: v )
LUẬN VĂN T Ạ SĨ NGỮ VĂN
NGHỆ AN - 2014
Trang 2TRẦN THỊ TRÀ MY
N TR N TRONG T ỂU T U T U N ĐỨ
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn của đề tài 6
4 Mục đ ch và nhi m vụ nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Đóng góp và cấu trúc của luận văn 7
hương 1 V N N Ủ U N ĐỨ TRONG NG T ỂU T U T S U 1 75 V T VỀ N TR N 8
1.1 T ng quan ti u thu t Vi t Nam sau 1975 vi t về chi n tranh 8
1.1.1 Ti u thu t - khái ni m và vai trò của nó trong chu n tải nội dung chi n tranh 8
1.1.2 Vi t về chi n tranh - một khu nh hướng cơ ản của ti u thu t Vi t Nam sau 1975 8
1.1.3 Các hướng khám phá t m tòi của ti u thu t Vi t Nam sau 1975 vi t về chi n tranh 10
1.1.4 Nh ng thành c ng và hạn ch của ti u thu t Vi t Nam sau 1975 vi t về chi n tranh 13
1.2 Vị tr hai tác phẩm và của u n Đức trong dòng mạch ti u thu t sau 1975 vi t về chi n tranh 17
1.2.1 ai ti u thu t Cửa gió và n đò ưa l ng l trên hành tr nh sáng tạo của u n Đức 17
1.2.2 Cửa gió và n đò ưa l ng l - nh ng tác phẩm uất s c của ti u thu t Vi t Nam sau 1975 vi t về chi n tranh 26
Trang 4QUA V N N 29
2.1 Vùng đất đ i ờ một dòng s ng trong chi n tranh qua ti u thu t u n Đức 29
2.1.1 Chi n tranh đ n t làng i n V nh Linh với nh ng khốc li t ất thường và nh ng trận đánh qu t li t ti u thu t Cửa gió ) 29
2.1.2 Chi n tranh đi qua và nh ng h lu i kịch đ lại trên mảnh đất V nh Linh - Quảng Trị ti u thu t n đò ưa l ng l ) 43
2.1.3 S thống nhất trong cái nh n về hi n th c chi n tranh của u n Đức qua hai ti u thu t Cửa gió và n đò ưa l ng l ) 48
2.2 Số phận con người trong chi n tranh qua ti u thu t u n Đức 52
2.2.1 Chi n tranh với nh ng đối địch ph n hoá các dạng thái và số phận con người trong ti u thu t u n Đức 52
2.2.2 Chi n tranh với t nh người niềm tin và h vọng trong ti u thu t u n Đức 65
2.2.3 S thống nhất trong cái nh n về con người trong chi n tranh của u n Đức qua hai ti u thu t Cửa gió và n đò ưa l ng l ) 71
hương 3 N TR N QU NG Ệ T UẬT T Ể ỆN Ủ T ỂU T U T U N ĐỨ 75
3.1 Ngh thuật d ng tru n và ki n tạo ung đột 75
3.1.1 Ngh thuật d ng tru n 75
3.1.2 Ngh thuật tạo d ng t nh huống và ung đột 77
Trang 53.2.2 Ngh thuật d ng nh n vật 89
3.3 Ngh thuật tạo d ng ối cảnh - kh ng gian và thời gian 94
3.3.1 Một số vấn đề về kh ng gian thời gian trong sáng tác văn học 94
3.3.2 Ngh thuật tạo d ng kh ng gian của ti u thu t u n Đức 95
3.3.3 Ngh thuật tạo d ng thời gian của ti u thu t u n Đức 101
3.4 Ngh thuật tr n thuật 104
3.4.1 Khái ni m tr n thuật 104
3.4.2 Ngh thuật tr n thuật của u n Đức trong ti u thu t 105
3.5 Ngh thuật k t cấu và t chức ng n ng 109
3.5.1 Ngh thuật k t cấu 109
3.5.2 Ngh thuật t chức ng n ng 112
K T LUẬN 115
T L ỆU T M K ẢO 118
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Chi n tranh đ đi qua nhưng nh ng dư chấn mà nó đ lại trong lòng mỗi người dân Vi t Nam vẫn còn s u đậm Vẫn còn đó i t bao con người, bao số phận phải gánh chịu hậu quả mà chi n tranh đ lại và có i t
ao vấn đề về chi n tranh vẫn còn khuất lấp còn phải t m hi u l u dài Đ
c ng là một đề tài lớn trong văn học Vi t Nam hi n đại
Sau khi đất nước thống nhất văn học nói chung và th loại ti u thuy t nói riêng có nhiều ước chuy n m nh đáng k Dường như kh ng quá ỡ ngỡ trước nh ng tha đ i lớn lao, ti u thuy t Vi t Nam sau 1975 ti p tục phát tri n trên cái nền v ng ch c của ti u thuy t giai đoạn trước đồng thời có
nh ng chuy n bi n tha đ i đ phù hợp với tình hình mới Các nhà văn với
độ lùi thời gian cho phép đ có điều ki n t ch l mọi m t đ tạo được s đột phá của riêng mình, do vậy t sau 1975 đ n na ti u thu t Vi t Nam đương đại có điều ki n đ phát tri n với tất cả ưu th và nội l c tiềm tàng của nó: phong phú về số lượng tác phẩm đa dạng về đề tài, táo bạo trong cách tân ngh thuật Ti u thuy t Vi t Nam sau 1975 do đó phát tri n theo nhiều khu nh hướng khác nhau: khu nh hướng vi t về chi n tranh và số phận con người sau chi n tranh khu nh hướng phê phán chống tiêu c c trong xây d ng kinh t khu nh hướng đời thường với cái nhìn th s đời tư về số phận con người, trong đó đáng chú ý là khu nh hướng vi t về chi n tranh và số phận con người trong và sau chi n tranh
1.2 u n Đức một gương m t tiêu i u của ti u thu t Vi t Nam hi n đại ng đ một thời khoác áo lính, chi n đấu trên tuy n lửa V nh Linh - Quảng Trị, nhà văn rất thành c ng khi khai thác đề tài chi n tranh, và nhất là
vi t về chi n trường Quảng Trị trong hai cuộc kháng chi n v quốc v đại
Trang 7v a qua Với hai cuốn ti u thuy t C a gió, và B ng l , u n Đức
đ ghi tên m nh vào danh sách nh ng nhà văn tiêu i u sau 1975 vi t về đề tài chi n tranh Đ là nh ng tác phẩm đạt giải thưởng cao của Hội Nhà văn
Vi t Nam C a gió 1982 1985) đạt giải nhất của ội nhà văn Vi t Nam năm 1982; B ng l (2005) giải cuộc thi sáng tác ti u thu t l n
II của Hội Nhà văn Vi t Nam năm 2005 Với hai tác phẩm nà u n Đức không nh ng tạo ấn tượng trong lòng độc giả, khẳng định tài năng và phong cách của m nh trên văn đàn Vi t Nam thập niên 80 của th kỉ mà còn
g chú ý cho giới nghiên cứu văn chương Nhà văn đ đ t ra nhiều vấn đề
mà chúng ta c n phải nghiên cứu t m hi u Đó là vấn đề về hi n th c chi n tranh, vấn đề về giá trị đạo đức, nhân cách, phẩm chất con người trong chi n tranh và hậu chi n
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
h h h h anh trong h Việt Nam hiệ ại
Không chi m vị tr độc t n như trong giai đoạn 1945 - 1975 nhưng trong tâm thức mỗi nhà văn: chi n tranh vẫn là siêu đề tài người lính là siêu nhân vật, càng khám phá càng cảm thấy nh ng độ rung không mòn nhẵn [24] Với độ lùi thời gian cho phép, các tác giả dường như đ có cái nh n ch n th c,
đa chiều hơn về chi n tranh và như vậy ti u thuy t về chi n tranh vẫn ti p tục phát tri n, góp ph n không nhỏ vào s đ i mới th loại ti u thuy t ở Vi t Nam
Đại hội l n thứ VI của Đảng năm 1986 đ mở ra thời k đ i mới toàn
di n ở nước ta Nhờ tư du đ i mới do Đại hội Đảng mang lại mà các nhà văn
đ có s tha đ i quan ni m về đề tài chi n tranh và tạo được nh ng tác phẩm
gây ấn tượng sâu s c với bạn đọc Trong bài vi t Chi n tranh qua những tác
phẩm ợc giải T n Phương Lan nhận ét: Con người trở thành đối tượng
khám phá của cả người vi t lẫn người đọc, và hi n th c chi n tranh với đ y
Trang 8đủ tính chất ác li t của nó đ được hi n lên qua số phận và th giới nội tâm của con người được xây d ng trong nhiều mối quan h đời thường: có tốt - xấu có êu thương - căm giận, có cả cái thấp hèn, nhân vật trong tác phẩm văn học nên g n g i với con người hi n tại [59; 42]
Cho đ n na đ có nhiều bài báo và công trình khoa học nghiên cứu về
ti u thuy t chi n tranh sau 1975 Nhiều nhà nghiên cứu đánh giá rằng một số
ti u thuy t đ phản ánh chân th c hi n th c chi n tranh cách mạng [92; 110] đ đánh giá s ki n và con người một cách sâu s c hơn nh n cuộc chi n tranh một cách toàn di n và ao quát hơn [20; 111] Bên cạnh đó giới
nghiên cứu còn đánh giá về s nghi p, phong cách của một tác giả như: Đề
tài chi n tranh trong tiểu thuy t của Chu Lai (2004) của Phạm Thúy Hằng; Nhân vật ời lính trong tiểu thuy t Khuất Quang Thụy (2008) của Đinh
Thanh ương Ngoài ra một số ti u thuy t tiêu bi u về chi n tranh là đối
tượng khảo sát của các luận án ti n s như: Nhữ ổi mới củ vă uô hệ
thuật Việt Nam sau 1975 - Khảo sát trên những nét lớn (1996) của Nguyễn
Thị Bình; Những cách tân nghệ thuật trong tiểu thuy t Việt N m oạn
1996 - 2006 (2008) của Mai Hải Oanh Và g n đ nhất là công trình luận
án ti n s : Tiểu thuy t về chi tr h tro vă học Việt Nam sau 1975 -
Nhữ khuy h h ớng và sự ổi mới nghệ thuật (2012) của Nguyễn Thị Thanh
đ nghiên cứu một cách có h thống các khu nh hướng và s đ i mới ngh thuật của ti u thuy t vi t về chi n tranh trong văn học Vi t Nam sau 1975
Như vậy chi n tranh trong ti u thuy t Vi t Nam sau 1975 không nh ng
là một khu nh hướng lớn của văn học mà còn là đối tượng nghiên cứu của giới khoa học, nghiên cứu về vấn đề chi n tranh trong văn học Vi t Nam sau 1975
Với u n Đức, m c dù đạt nhiều thành t u đáng k trong sáng tác văn chương nhưng cho đ n nay vì nh ng lí do khách quan vẫn chưa có c ng trình nào nghiên cứu đ đủ và toàn di n về đề tài chi n tranh trong các tác phẩm
của ng đ c bi t ở hai cuốn ti u thuy t đạt giải C a gió và B ng l
Trang 9h h h chi n tranh trong
ti u thuy t h
Như đ nói ở trên, dù các tác phẩm ti u thuy t của nhà văn ra đời đạt nhiều thành t u nhưng chưa được giới phê bình nghiên cứu quan t m đúng mức u h t chỉ là nh ng ài áo mang t nh chất giới thi u cảm nhận ho c đánh giá khá chủ quan về nhà văn u n Đức và các tác phẩm của ng
Ti u thuy t C a gió đ được nhà nghiên cứu văn học T n Phương Lan chú ý và nhận xét: C a gió đem đ n người đọc một bức tranh khái quát sâu
rộng qua đ c trưng của th loại đ cùng với nh ng sáng tác trước đó làm sống lại hi n th c độc đáo của chi n tranh cách mạng ở nơi đối đ u với lịch
sử [58; 162] Tác giả bài vi t đánh giá cao cách d ng h thống nhân vật, tình ti t và ngôn ng tác phẩm
Cuốn ti u thuy t B ng l , tác giả Đỗ Thu Thủy trong cuốn sách Một b ớc trê ờng, khi bàn về đi m nhìn ngh thuật vi t về đề tài chi n tranh của u n Đức đ nhận ét: Ở B ng l u n Đức
nh n s u nh n k vào t ng số phận đ đi vào cái th giới tận cùng thẳm sâu của con người tưởng như hoàn toàn bị tiêu di t bởi cái d dội khốc li t đ y nghi t ngã của bối cảnh chi n tranh [104] Đỗ Thu Thủy nêu lên một bình di n thi pháp của u n Đức là đ d ng h nh tượng người tr n thuật ưng t i độc đáo giúp kh c họa nội tâm nhân vật sâu s c và ý ngh a
Cùng vi t về tác phẩm B ng l , Lê Thanh Nghị trong bài
Trở lại b ng l đ có nh ng nhận định mang tính chất chiêm
nghi m sâu s c Ông khẳng định đ là cuốn sách thành công nhất trong số nhiều tác phẩm vi t về chi n tranh của u n Đức c ng là tác phẩm xuất s c
vi t một cách úc động đậm t nh nh n văn của văn học thời hậu chi n [77] Không nh ng th , trong tác phẩm nà u n Đức đang cố g ng vượt qua lối xây d ng nhân vật một chiều thường thấy trong các tác phẩm vi t về chi n
Trang 10tranh trước đ Điều đáng ghi nhận là, với một hi n th c phức tạp, nhà ti u thuy t không nh ng không làm cho cuộc sống mất đi niềm tin bi n chứng của
nó mà ngược lại, càng cho thấ cái g n guốc khỏe kho n và kh ng đơn giản của cõi nhân gian mà mỗi con người đang dấn th n [77] Qua đ c ng cho thấ văn học đang t m cách ch lại g n bản chất của hi n th c như một trong
nh ng nguyên lí gốc của thẩm mỹ
Tác giả Đinh Như oan trong ài Xuâ Đức - hà vă của miền C a
gió (Báo Nhân dân, ngày 05/10/2005) ca ngợi ti u thu t mang vóc
dáng cả thời đại anh hùng [47] Tân Linh khẳng định phong cách văn chương u n Đức là thứ văn chương đ y ma l c hấp dẫn và nhiều ám ảnh [67] Tác giả Vi t Hà nhìn nhận động l c sáng tạo của u n Đức dường như
nh ng trăn trở, day dứt về cuộc chi n tranh gi nước v đại của dân tộc chưa bao giờ ng ng th i thúc ng [42] u n Đức g n ch t với quê hương và con người Quảng Trị là có lý do của ng
G n đ nhất có luận văn Thạc s : Quan niệm nghệ thuật về co ời
trong tiểu thuy t củ Xuâ Đức (2012) của Đ ng Thị ương à đi vào
nghiên cứu đ c trưng thi pháp ti u thuy t, khám phá th giới ngh thuật về con người trong ti u thuy t của u n Đức Theo tác giả luận văn Với quan
ni m ngh thuật mới mẻ, nhân bản nh n văn nh n đạo về con người, Xuân Đức đ vi t về con người trong ánh nhìn chân th c, b t đ u t con người anh hùng sử thi với nội t m kh ng đơn giản đ n con người đời thường với nh ng
số phận bất hạnh, nh ng thân phận bi kịch [43]
Nhìn chung, giới nghiên cứu phê bình và bạn đọc (qua một số bài vi t,
ti u luận và luận văn) đ chú ý đ n u n Đức, ph n nào đ chỉ ra nh ng đóng góp của u n Đức cho ti u thuy t Vi t Nam vi t về chi n tranh Tuy nhiên, trên th c t cho đ n nay vẫn chưa có một bài vi t ha c ng tr nh nào đ t vấn
đề nghiên cứu một cách toàn di n, sâu s c và có h thống về chi n tranh trong
Trang 11ti u thu t u n Đức đ c bi t nghiên cứu về chi n tranh qua hai tác phẩm
C a gió, và B ng l đ làm rõ hi n th c chi n tranh, con người
trong và sau chi n tranh c ng như ngh thuật kh c họa chi n tranh của tác giả
Đ ch nh là hướng đ chúng tôi th c hi n đề tài này
3 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn của đề tài
3 ố ợng nghiên c u
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là h tr h tro t ểu thuy t
Xuâ Đức qua hai tác phẩm và )
3.2 Giới hạn c tài
Đề tài ao quát ti u thu t u n Đức đ t trong ối cảnh chung của
ti u thu t Vi t Nam đương đại) vi t về chi n tranh
Văn ản tác phẩm dùng đ khảo sát, luận văn d a vào các cuốn:
- u n Đức ti u thu t 2 tập) N ội Nhà văn 1982 1985
- u n Đức ti u thu t) N Văn hóa Sài Gòn,
Trang 124.2.3 Khảo sát, phân tích, xác định nh ng đ c đi m của ngh thuật ti u thu t vi t về chi n tranh của u n Đức
Cuối cùng rút ra một số k t luận về ti u thu t của u n Đức vi t về chi n tranh trong ti u thu t Vi t Nam đương đại
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau trong đó
có các phương pháp chủ y u: phương pháp thống kê - phân loại phương pháp phân tích - t ng hợp phương pháp so sánh - loại h nh phương pháp cấu trúc -
h thống
6 Đóng góp v cấu trúc của luận văn
6 p
Luận văn là công trình tìm hi u ti u thu t vi t về chi n tranh của
u n Đức với cái nhìn tập trung và h thống
K t quả nghiên cứu của luận văn có th làm tài li u tham khảo cho vi c
tìm hi u, nghiên cứu ti u thu t u n Đức nói riêng ti u thu t Vi t Nam
đương đại nói chung trên hành trình phát tri n của nó
6.2 C u trúc c a luậ
Ngoài Mở ầu và K t luận, nội dung chính của luận văn được tri n khai
trong a chương:
h ơ 1 và của u n Đức trong dòng
ti u thu t sau 1975 vi t về chi n tranh
h ơ 2 Chi n tranh với vùng đất đ i ờ một dòng sông và số phận
con người trong ti u thu t u n Đức qua và
Trang 13hương 1
V N N Ủ U N ĐỨ
TRONG NG T ỂU T U T S U 1 75 V T VỀ N TR N
1 1 T ng uan tiểu thuy t Việt Na au 1 75 vi t về chi n t anh
1.1.1 Ti u thuy t - khái niệm và vai trò c a nó trong chuy n tải nội dung chi n tranh
Ti u thuy t, theo Từ ển thuật ngữ vă học, là tác phẩm t s cỡ lớn
có khả năng phản ánh hi n th c đời sống ở mọi giới hạn không gian và thời gian Ti u thuy t có th phản ánh số phận của nhiều cuộc đời, nh ng bức tranh phong tục đạo đức xã hội, miêu tả các điều ki n sinh hoạt giai cấp, tái hi n nhiều t nh cách đa dạng [45; 328] Trong ti n trình phát tri n của văn học, ti u thuy t là một th loại ra đời muộn nhưng có một vị trí quan trọng, thu hút s quan t m đ c bi t của các nhà nghiên cứu phê nh văn học Do đ là một th loại văn học đang trong quá trình vận động bi n đ i không ng ng nên khá là khó khăn khi đưa ra một định ngh a hoàn toàn ch nh ác có th ao quát được toàn bộ th c tiễn sáng tác đa dạng của th loại này M Bakhtin cho rằng, Ti u thuy t là th loại văn học duy nhất đang i n chuy n và còn chưa định h nh Ông th a nhận: nghiên cứu ti u thuy t giống như nghiên cứu nh ng sinh ng ,
là loại sinh ng trẻ Chính vì th mà xây d ng lý thuy t ti u thuy t là vi c c c
k khó khăn [5; 24] Đ c đi m này làm cho ti u thuy t trở thành một phạm trù rất rộng khó mà đưa ra khái ni m một cách trọn vẹn Trong khuôn kh đề tài
nà đ ti n cho vi c nghiên cứu luận văn chúng t i dùng khái ni m ti u thuy t
của các tác giả Vi t Nam vi t cuốn Từ ển thuật ngữ vă học
1.1.2 h h - ộ h h h ớ ả h
ệ N
Chi n tranh trong văn học nhân loại nói chung và văn học Vi t Nam nói riêng là một đề tài lớn cho đ n nay vẫn chưa hề cạn Lịch sử dân tộc Vi t
Trang 14Nam là lịch sử chi n tranh chống gi c ngoại m văn học Vi t Nam có mối quan h g n bó ch t ch với lịch sử nước nhà nên vi t về chi n tranh trở thành một khu nh hướng cơ ản của văn học nói chung và của ti u thuy t Vi t Nam sau 1975 nói riêng Đinh u n D ng nhận định: đề tài chi n tranh giải phóng và bảo v T quốc đề tài phản ánh nh ng người anh hùng c m v kh chống qu n m lược đ u ên suốt và chi m ph n quan trọng nhất về dung lượng và chiều sâu trong ti n trình lịch sử của văn học Vi t Nam [17; 45]
Dù cuộc chi n đ lùi a nhưng văn u i nói chung và ti u thuy t vi t về chi n tranh nói riêng vẫn có vị tr đáng k trong nền văn học đương đại, góp ph n chủ y u ác định di n mạo và thành t u, tác dụng xã hội và t nh đ c thù của
cả giai đoạn văn học nửa sau th kỉ XX
Với các nhà văn sau 1975, có th nói, chi n tranh vẫn là siêu đề tài, người lính vẫn là siêu nhân vật, càng khám phá càng thấy nh ng độ rung
không mòn nhẵn Đó là Ngu ễn Minh Châu với Miền cháy, L a từ những
ngôi nhà, Nhữ ờ từ rừng ra khẳng định sức vi t c ng như tình cảm
đối với cuộc sống và con người sau chi n tranh của nhà văn Đó là Chu Lai một nhà văn qu n đội có sức vi t vô cùng khỏe kho n, với nh ng tác phẩm
được đánh giá cao như Nắ ồng bằng, Vòng tròn bội bạc, Ă mày dĩ vã ,
Ba lần và một lần, Bãi bờ hoang lạnh, Khúc bi tráng cuối cùng Chu Lai đ
kh c họa thành c ng h nh tượng người lính sau chi n tranh vượt lên trên thử thách và bi kịch, mang vẻ đẹp bi tráng, có sức la động và ám ảnh mạnh m người đọc Đó là Lê L u, một tác giả thành công với nhiều ti u thuy t vi t về
chi n tranh như Mở rừ , Đại tá không bi t ù , Thời xa vắng, Ranh giới Nhà văn Ngu ễn Trọng Oánh đ khẳng định mình với ti u thuy t hai tập Đất
trắng Bảo Ninh thật s trở thành một hi n tượng văn học với ti u thuy t Nỗi buồn chi n tranh Bên cạnh đó Thái á Lợi, Nguyễn Trí Huân, Khuất Quang
Thụ c ng có nh ng tác phẩm được bạn đọc đón nhận như: Họ cùng thời với
Trang 15những ai, Còn lại với thời gian của Thái Bá Lợi; Năm 1975 họ ã số h
th nào, Chim én bay của Nguyễn Trí Huân; Tro cơ gió lốc, Tr ớc ỡng c a bình minh, Những bức t ờng l a của Khuất Quang Thụy
Trong giai đoạn này phải k đ n nh ng tác giả trước đ vốn chưa sáng tác ho c sáng tác ở th loại khác c ng t m đ n và thử sức mình ở th loại ti u thuy t vi t về chi n tranh và họ đ thành c ng Đó là u n Đức với hai tác
phẩm tiêu bi u C a gió và B ng l ; Trung Trung Đỉnh với Lạc
rừng; Nguyễn Quốc Trung với Đất khô ổi màu; Đ nh K nh với Sóng chìm;
Nguyễn Chí Trung với Ti ng khóc của nàng Út; Văn Lê với Mùa hè buốt giá
Nh n chung sau 1975 đội ng nhà văn sáng tác ti u thuy t về chi n tranh khá đ ng đảo, bao gồm nh ng người đ thành danh trong giai đoạn trước, nh ng người mà tài năng thật s vào độ chín ở giai đoạn sau 1975,
nh ng người đ t ng một thời khoác áo lính và cả nh ng nhà văn trẻ mới xuất
hi n giai đoạn sau 1975 Chính s góp m t của l c lượng tác giả đ ng đảo như vậ đ làm cho ti u thuy t vi t về chi n tranh phát tri n phong phú và đa dạng, trở thành một khu nh hướng cơ ản của ti u thuy t Vi t Nam sau 1975
1.1.3 h ớ h ph h ệ N
h h
T nh ng năm 1975 đ n cuối thập niên 80 các nhà nghiên cứu ti u thuy t Vi t Nam vi t về chi n tranh đ chỉ ra rằng một số ti u thuy t đi s u phản ánh chân th c hi n th c chi n tranh cách mạng [91] đ đánh giá s
ki n và con người một cách sâu s c hơn nh n cuộc chi n tranh một cách toàn
di n và ao quát hơn [21] Theo Bùi Vi t Th ng: khu nh hướng phân tích
hi n th c chi n tranh, mối quan h của nó với con người là dễ nhận thấy trong
các ti u thuy t Đất trắng, C , Năm 1975 họ ã số h th Chính
vi c phân tích s ki n lịch sử và t m l con người trong chi n tranh, mối quan
h gi a con người và chi n tranh làm cho ti u thuy t sau 1975 có một di n
Trang 16mạo mới [95] Quả đúng như vậy, ti u thuy t vi t về chi n tranh sau 1975
đ c bi t giai đoạn 1975 - 1986 đang ở góc độ nối ti p giai đoạn trước 1975, tái hi n nh ng bi n cố, s ki n nóng h i của một thời đ qua ao quát một phạm vi hi n th c rộng lớn qua đó ti p tục khẳng định cái v đại, cái anh hùng của dân tộc ta, của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chi n chống Pháp
và chống Mỹ Miền cháy được tri n khai trong bối cảnh nh ng ngày cuối
cùng của cuộc kháng chi n chống Mỹ và cuộc sống dân tộc nh ng ngà đ u hòa bình với cuộc chạy loạn của nh ng tên cuồng phản, công vi c xây d ng cuộc sống mới bằng vi c kh c phục hậu quả của cuộc chi n với bao bộn bề,
ng n ngang S o ổi ngôi của Chu Văn c ng vi t về nh ng năm cuối chi n
tranh giải phóng đ u hòa bình với không khí khẩn trương s ngỡ ngàng trước cuộc sống hòa bình, náo nức của chi n dịch lớn của chi n tranh biên giới Tây Nam do bọn Pôn Pốt gây ra
T đ u thập kỉ 90 (th kỷ XX) trở đi ti u thuy t Vi t Nam vi t về chi n tranh đ đi s u vào phân tích, bình giá và m xẻ hi n th c đa chiều của chi n tranh Đinh u n D ng đ nhấn mạnh: đó là s phân tích mối quan h c c kì phức tạp gi a số phận t ng con người với bi n cố chi n tranh đó là năng l c khám phá và đ t ra nh ng vấn đề nóng bỏng nhất trong chi n tranh và sau chi n tranh do tác động dai dẳng của chi n tranh trong đời sống t ng cá nhân
và của toàn xã hội [16] T n Phương Lan th ng qua vi c khảo sát một số ti u
thuy t chi n tranh ra đời vào đ u th kỉ XXI (B ng l , Rừng thiêng
ớc trong, Ngày rất dài, Những bức t ờng l a, khúc bi tráng cuối cùng) đ
k t luận: Với đi m nhìn mới, nh ng sáng tác vi t về chi n tranh trong nh ng năm g n đ cho chúng ta thấ được s đ i mới của nó: cái ác li t của chi n tranh đ được nhìn sâu vào bản chất [61]
Sau chi n tranh với nhu c u nhận thức lại cuộc chi n và khát vọng được đào s u tr c ti p vào th c t cuộc chi n đấu đ phát hi n mọi m t của
Trang 17nó, cho nên ti u thuy t vi t về chi n tranh giai đoạn nà đ khai thác chi n tranh và người lính ở khía cạnh mới N u như trước kia, trong bối cảnh tr c
ti p của không khí chi n trận, với nhi m vụ trọng tâm của văn học là tuyên truyền chính trị và c v chi n đấu, các tác phẩm tập trung miêu tả người lính trong chi n tranh như một bi u tượng đẹp cho phẩm chất trung d ng kiên cường, bi u tượng của chủ ngh a anh hùng ca của dân tộc Giờ đ ước sang thời hậu chi n, với độ lùi thời gian cho phép nhìn nhận lại một cách khách quan cuộc chi n, hi n th c chi n tranh được tái hi n trong s cảm nhận, suy ngẫm của người l nh: đi t m dấu ấn lịch sử dân tộc qua lịch sử tâm hồn người lính Có
th nói: S thật về chi n tranh h m na được nhìn nhận lại là một s thật đ được trải qua nh ng năm tháng da dứt trăn trở trong tâm hồn nhà văn hơn
th nó th c s là nh ng n m trải của người chịu trận người trong cuộc [38; 114] Trong cảm nhận của nh ng người đ t ng tr c ti p chi n đấu, chi n tranh không chỉ d ng lại ở mâu thuẫn địch - ta, mà còn là mâu thuẫn ngay trong chính nội bộ hàng ng qu n ta chi n tranh không chỉ là nh ng trận đánh với chi n công vang dội, mà bên cạnh đó còn có nh ng mất mát hi sinh, có nụ cười chi n th ng nhưng c ng có cả máu và nước m t Các nhà văn đ đi s u kh ng chỉ vấn đề chi n th ng mà còn đi s u vào vấn đề t n thất, hi sinh, vào nh ng nỗi đau kh do quân thù gây nên cho dân tộc Có th nói, sáng tác ti u thuy t chi n tranh sau 1975 các nhà văn đ d ng cảm bóc h t lớp men tr t nh đ
hi n th c chi n tranh hi n lên v a chân th c sống động, v a đa chiều và trên mọi phương di n như chính bản thân nó vốn đ t ng tồn tại như th
Tóm lại, phản ánh hi n th c, phân tích bình giá m xẻ hi n th c chi n tranh, giải quy t mối quan h gi a con người với các s ki n lịch sử, mối quan h gi a con người với con người, và chiều sâu phức tạp trong tâm hồn mỗi con người là nh ng hướng khám phá, tìm tòi của ti u thuy t Vi t Nam sau 1975 vi t về chi n tranh
Trang 181.1.4 Nh h h hạ h h ệ N
h h
Đ thấy một cách rõ nét nh ng thành công và hạn ch của ti u thu t
Vi t Nam sau 1975 vi t về chi n tranh c n có cái nhìn khái quát về quá trình vận động của nó Theo khảo sát của chúng tôi, ti n trình vận động của ti u thuy t chi n tranh sau 1975 trải qua hai ch ng: T 1975 đ n gi a thập niên 80 (th kỷ XX), và t gi a thập niên 80 đ n nay
Trước h t, là ở ch ng đường t 1975 đ n gi a thập niên 80 Ở ch ng
đường này về cơ ản, ti u thuy t chi n tranh vẫn được vi t theo cảm hứng sử thi, chưa có s khác bi t so với ti u thuy t trước năm 1975 Một số ti u thuy t
b t đ u vi t t cuối cuộc chi n tranh chống Mỹ như: Những tầm cao của Hồ Phương tập 2 - 1976), Vùng trời của H u Mai (tập 3 - 1980), vẫn được hoàn
thành trên tinh th n nhất quán t nh ng ph n đ vi t xong thời gian trước
1975 trên tất cả mọi phương di n, t quan ni m hi n th c, quan ni m con
người đ n ngh thuật t s Nh ng ti u thuy t vi t sau 1975 như Mở rừng (1976) của Lê L u; Miền cháy (1977) và L a từ những ngôi nhà (1977) của Nguyễn Minh Châu; Nắ ồng bằng (1977) của Chu Lai; Năm 1975 họ ã
số h th (1978) của Nguyễn Trí Huân; Tro cơ ốc (1979) của
Khuất Quang Thụy; Họ cùng thời với những ai (1980) của Thái Bá Lợi; Đất
trắng (tập 1 - 1979, tập 2 - 1984) của Nguyễn Trọng Oánh; C a gió (tập 1 -
1982, tập 2 - 1985) của u n Đức; Biển gọi (1982) của Hồ Phương; Đất miền
Đô (1984) của Nam Hà; S o ổi ngôi (1985) của Chu Văn được công
chúng đương thời ghi nhận là có nh ng sáng tạo tìm tòi nhất định trong vi c miêu tả hi n th c Đó là cách tái hi n s khốc li t của chi n tranh, không né
tránh nh ng hi sinh, mất mát (Đất trắ , Năm 1975 họ ã số h th ) Một
số tác phẩm còn d báo h lụy của chi n tranh và bi kịch của con người thời hậu chi n, mối quan h phức tạp gi a nh ng người t ng thuộc hai chi n tuy n
Trang 19(Năm 1975 họ ã số h th , Miền cháy), s khó khăn trong vi c thích nghi với đời thường của nh ng người vốn chỉ quen trận mạc (L a từ những ngôi
nhà) Đ là dấu hi u áo trước s đ i mới mãnh li t của ti u thuy t vi t về
chi n tranh ở giai đoạn sau - ch ng 2
Ch ng thứ hai, t gi a thập niên 80 đ n nay Ở ch ng đường này, ti u thuy t vi t về chi n tranh phát tri n theo nhiều u hướng Khoảng cuối th kỉ
XX, ti u thuy t sử thi d n v ng óng trên văn đàn S cách t n mang t nh đột phá của ti u thuy t vi t về chi n tranh được ghi nhận ở các c út đ t trọng tâm vào vi c phân tích bi kịch của người phụ n và nh ng vấn đề của đời
sống thời hậu chi n Chim én bay (1987) của Nguyễn Trí Huân, N ớc mắt ỏ
(1988) của Tr n Huy Quang là hai tác phẩm đánh dấu mốc cho s đ i mới mạnh m của ti u thuy t vi t về chi n tranh Hai tác phẩm này ám ảnh người đọc bởi tâm trạng giằng xé vật vã, cảm giác c đơn của người phụ n đ đi qua chi n tranh như một người anh hùng Nguyễn Trí Huân và Xuân Thiều khá táo bạo khi nêu ra các vấn đề về nhân tính, về nh ng mất mát, hi sinh
kh ng g ù đ p được với nh ng người phụ n trong trận chi n khốc li t
Năm 1990 Nỗi buồn chi n tranh của Bảo Ninh xuất hi n như một s
ki n đ c bi t của ti u thuy t chi n tranh Nội dung tư tưởng tác phẩm gây ra hai luồng tư tưởng khen chê trái chiều nhưng kh ng ai có th phủ nhận thành công về phương di n ngh thuật ti u thuy t Với một loạt ti u thuy t như:
Vòng tròn bội bạc (1990), Ă mày dĩ vã (1991), Sông xa (1996), Ba lần và một lần (1999), Chu Lai v a tái hi n cảnh chi n trận v a nêu lên nh ng vấn
đề có liên quan mật thi t đ n người lính hậu chi n: vi c mưu sinh chỗ đứng trong xã hội, cách ứng xử với nh ng người t ng vào sinh ra tử cho cuộc sống hòa bình hôm nay
Nhìn chung khoảng gi a thập niên 80 đ n h t th kỉ XX, nhiều ti u thuy t chi n tranh đ nỗ l c cách tân về các phương di n ngh thuật như
Trang 20d ng nhân vật, t chức k t cấu phương thức tr n thuật Điều đáng ghi nhận
là t nguyên t c đối thoại, các tác phẩm nà đ đi s u ph n t ch tra vấn hi n
th c chứ không chỉ d ng lại ở vi c mô tả, tái hi n hi n th c chi n tranh đ quả là một thành công lớn
Sang th kỉ XXI ti u thuy t vi t về đề tài chi n tranh ti p tục phát tri n Các nhà văn hưởng ứng cuộc vận động sáng tác ti u thuy t sử thi vi t về đề tài chi n tranh cách mạng được khởi động t năm 2004) đ cho ra đời một loạt tác phẩm hay, có giá trị đạt nh ng giải cao của Hội Nhà Văn Vi t Nam
như: B ng l của u n Đức (giải A Hội Nhà văn - 2005), Những
bức t ờng l a của Khuất Quang Thụy (Giải thưởng Hội Nhà văn - 2005, Giải
thưởng Nhà nước về văn học ngh thuật - 2007), Th ợ Đức của Nguyễn Bảo Trường Giang (Giải thưởng Hội Nhà văn - 2006), Mùa hè giá buốt của
Văn Lê Giải thưởng Bộ Quốc Phòng 2009) Điều đáng nói ở nh ng ti u thuy t nà là u hướng giải sử thi khá đậm nét Có tác phẩm rất giàu chất
tri t luận ( õ ờ h thực - Bùi Thanh Minh), có tác phẩm miêu tả bi kịch cá nhân trên nền cảm hứng sử thi bi tráng (Những bức t ờng l a của Khuất Quang Thụy, Sóng chìm của Đ nh K nh, Mùa hè giá buốt của Văn Lê), có tác phẩm đưa ra cái nh n khách quan tỉnh táo về nhân vật kẻ thù (Th ợ Đức của Nguyễn Bảo Trường Giang, Khúc bi tráng cuối cùng của Chu Lai) cho
thấy nỗ l c làm mới của một khu nh hướng ti u thuy t vốn rất quen thuộc của các nhà văn Vi t Nam
Tóm lại ti u thuy t Vi t Nam sau 1975 vi t về chi n tranh so với ti u thuy t trước 1975 đ có s đa dạng hơn phong phú hơn ch n th c hơn táo bạo hơn với nhiều suy ngẫm, nhiều khám phá, phản ánh hi n th c cuộc chi n
ở nhiều chiều Hình ảnh người lính trong chi n tranh hi n lên đa di n hơn như lời nhà văn u Mai: Tác phẩm vi t về chi n tranh đ mang nh ng s c thái mới Một số đi vào nh ng đề tài rộng lớn của chi n tranh, một số lại có
Trang 21u hướng khai thác nh ng bình di n chưa được đề cập nhiều trong nh ng tác phẩm trước đ như: cái đau thương cái mất mát, ác li t, cái thấp hèn, nh ng vấn đề thuộc đạo đức trong chi n tranh Ti u thuy t hi n nay bám sát hi n
th c, nhìn thẳng vào th c trạng, nói ra thẳng nh ng gì mình và mọi người quan t m [70; 93] Một trong nh ng tìm tòi không m t mỏi của ti u thuy t
vi t về chi n tranh sau 1975 là nh ng vấn đề về số phận con người đ được chú ý đào ới, khai thác một cách sâu s c, chân th c hơn trước [82]
Bên cạnh nh ng thành c ng đáng k chúng t i đ nêu trên ti u thuy t
Vi t Nam sau 1975 vi t về chi n tranh vẫn còn có nh ng hạn ch như Tôn Phương Lan đánh giá: Chúng ta dễ nhận ra vi c đ i mới tư du ngh thuật,
đ i mới cách nh n là cơ sở quan trọng đ có được s đa dạng về phong cách
và giọng đi u với nhiều phương thức bi u hi n mới mà trước đó chưa có như
sử dụng hi n th c tâm linh, y u tố kì ảo, dòng ý thức Nhưng trong văn u i
vi t về chi n tranh k thuật đó chưa được áp dụng nhiều [61]
Đ c bi t chúng tôi rất đồng tình với đánh giá của Nguyễn Thi u V khi
ng đưa ra a nhận xét khá s c sảo về nh ng thành công và hạn ch của ti u thuy t chi n tranh sau 1975: Thứ nhất là: Sau 1975, các nhà ti u thuy t đ nỗ
l c mở rộng phạm vi hi n th c phản ánh nhưng chưa có đủ s táo bạo c n thi t cho vi c phát hu tr tưởng tượng và giải phóng nh ng mãnh l c của hư cấu ngh thuật Thứ 2: Cố g ng tạo d ng nh ng tính cách nh ng số phận độc đáo đ c bi t nhưng còn t giam mình trong nh ng quan ni m ngh thuật về con người chưa thoát khỏi tính chất đơn giản, nhất phi n Thứ a là: Đ ưu tiên cho vi c ph n t ch t m l nhưng chưa th c s dám đối di n với nh ng bí
hi m của tâm hồn con người [107]
Trên đ chúng t i đ cố g ng đưa ra một cái nh n tương đối bao quát
về s vận động của ti u thuy t về chi n tranh trong ti n tr nh văn học Vi t Nam sau 1975 T đó có th thấy nh ng thành công và hạn ch của ti u
Trang 22thuy t vi t về chi n tranh sau 1975 Tất nhiên phải th a nhận rằng m c dù còn nhiều khi m khuy t nhưng ti u thuy t vi t về chi n tranh giai đoạn này có nhiều thành c ng đáng k Có được thành công ấy, một m t là s nối ti p mạch ti u thuy t sử thi truyền thống, m t khác là s nỗ l c đ i mới ý thức ngh thuật đ i mới quan ni m về ti u thuy t và chất li u ti u thuy t Qua
nh ng gì mà ti u thuy t vi t về chi n tranh đạt được, chúng ta có th khẳng định: với s tha đ i về tư du ngh thuật các nhà văn đ d n đưa nó về đúng bản chất của văn học
1.2 Vị trí hai tác phẩm v của u n
Đức t ng d ng ạch tiểu thuy t au 1 75 vi t về chi n t anh
h “ ” “ ” h h
h ạ
1.2.1.1 u n Đức - một gương m t tiêu i u của văn học Vi t Nam
hi n đại u n Đức (tên khai sinh Nguyễn u n Đức), sinh ngày 04 tháng
1 năm 1947, tại V nh òa hu n V nh Linh, tỉnh Quảng Trị Thuở nhỏ ông sống cùng gia đ nh ở quê mẹ tại bờ B c sông Hiền Lương Sau khi tốt nghi p ph thông tại Trường cấp a V nh Linh năm 1965 thoát l gia đ nh tham gia ti u đoàn 47 qu n địa phương V nh Linh chi n đấu tại vùng núi Quảng Trị phía Nam bờ Hiền Lương Vốn có ki n thức văn hóa ng tham gia
vi t ài cho áo Qu n đội của Khu đội V nh Linh rồi Qu n khu 4 Năm 1976
ng được cử tham gia trại sáng tác của T ng cục Chính trị Năm 1979 theo học tại Trường Vi t văn Ngu ễn Du khóa 1 Sau khi tốt nghi p ng được phân công công tác tại Đoàn kịch nói T ng cục Chính trị cho đ n khi giải ng với qu n hàm Trung tá vào năm 1990
Sau khi giải ng ng về sống ở thị Đ ng à - Quảng Trị và chu n ngành công tác tại Sở Văn hóa Th ng tin tỉnh Quảng Trị gi chức Phó giám đốc Sở T năm 1995 đ n 2006 ng là Tỉnh ủ viên Giám đốc Sở Văn hóa -
Trang 23Th ng tin T ng thư ký ội Văn học ngh thuật Quảng Trị Tháng 7 năm
2006 ng nghỉ hưu
Ngà 02 tháng 02 năm 2007 ng được Chủ tịch nước Ngu ễn Minh
Tri t ký qu t định trao t ng Giải thưởng Nhà nước cho a ti u thu t:
, N ờ khô m họ và T ợ ồ e một châ )
u n Đức là gương m t tiêu bi u của văn học Vi t Nam hi n đại cuối
th kỉ XX Ông sáng tác đa dạng và phong phú về th loại bao gồm thơ kịch,
ti u thuy t và tạp văn Ở th loại nào ng c ng g t hái nhiều thành công, tạo
ấn tượng sâu s c trong lòng độc giả
Về ti u thuy t u n Đức được em là nhà văn của miền đất lửa, miền cửa gió V nh Linh - Quảng Trị Đúng th u n Đức sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Quảng Trị anh hùng giàu tru ền thống văn hóa của dân tộc đó là truyền thống đánh gi c ngoại xâm, truyền thống lao động c n cù và lối sống giàu ngh a n ng tình của nhân dân - làm nên bi u tượng văn hóa d n tộc Vi t
V nh Linh - Quảng Trị kh ng chỉ là nguồn s a ngọt ngào nu i dưỡng tâm hồn ông mà còn là nguồn cảm hứng vô tận trong sáng tác của ng u n Đức được hun đúc t m hồn đ trở thành nhà văn và ng lấ ch nh quê hương m nh làm đối tượng sáng tác Có một điều đ c bi t là t đời thường cho đ n đời văn
u n Đức đều g n bó máu thịt với nh ng con s ng quê đó là: Cánh òm
Hi u Giang, Thạch Hãn và nhất là Hiền Lương Nh ng dòng s ng quê hương một thời đ đau thương nhưng anh d ng kiên cường, nh ng dòng sông yêu thương chở n ng phù sa ấ đ chảy thấm vào hồn ng và khơi nguồn sáng tạo cho nhà văn khi n ông c m lấ út c m cụi vi t, cứ như th ngòi bút của ông phải chấm vào nước sông Hiền Lương mới vi t ra được ch vậy Và quả thật đọc hàng trăm tác phẩm lớn nhỏ t thơ ca đ n kịch đ n ti u thuy t của nhà văn trong g n 50 năm n ng nợ với văn chương chúng ta đều thấy phảng phất bóng dáng của con sông này với ngai ngái phù sa nước bạc, với nằng n ng mồ hôi c c nhọc của người dân Quảng Trị [67]
Trang 24u n Đức đ t ng là anh lính ti u đoàn 47 anh hùng chi n đấu trên chi n trường Quảng Trị với vốn sống một thời đánh gi c, s t ng trải có t chi n tranh sang hòa nh và độ lùi về thời gian giúp ng có hướng nhìn sâu
s c hơn về hi n th c, về người lính sau chi n tranh Món nợ mà u n Đức luôn canh cánh nhất với quê hương là máu ương đồng ào đồng chí t ng đ xuống quá nhiều, làm sao đ trả ngh a họ [67], khi ông may m n sống sót qua cuộc chi n quá khốc li t mấ mươi năm u n Đức đ vi t và còn vi t đ trả ngh a mảnh đất này - mảnh đất không chỉ nu i dưỡng mà còn bảo bọc che chở ông trong chi n tranh Với nhà văn dường như nh ng day dứt trăn trở về cuộc chi n tranh gi nước v đại của dân tộc vẫn chưa ao giờ ng ng thôi thúc ông nên trong tác phẩm của m nh u n Đức thường vi t về nh ng con người đ cùng ng sống và chi n đấu trên mảnh đất Quảng Trị huyền thoại
nh ng năm om cà đạn xới Trong cảnh đ nát điêu tàn ấy, nh ng con người,
nh ng số phận l n lượt hi n lên với nh ng mảng màu đen tr ng, nh ng bi kịch lớn nhỏ, nh ng giằng xé nội tâm mà ông muốn hi n chúng lên và lí giải theo cách riêng của mình, bởi cuộc đối đ u lịch sử một mất một còn trong chi n tranh v a đi qua ám ảnh ông với ao nhiêu điều c n lí giải, c n tôn vinh
và nh ng s thật c n phơi à v lịch sử và v nh n ngh a Nhà văn vi t về cuộc đối thoại ấy t ý thức h đ n thân phận éo le của nh ng mảnh đời và đ n
cả góc khuất của nh ng tâm hồn tật nguyền Ti u thuy t của ông có l vì th
mà đượm chất kí s và chất kịch
Có một người bạn văn đ hỏi u n Đức rằng: Tại sao anh cứ bám
m i vào cái làng ưa của anh th ? Có gì chỗ đó mà vi t m i? Nhà văn trả lời: T i có th trả lời bạn thật dài dòng c ng có th trả lời ng n gọn Dài dòng là nh ng chuy n trên dưới nghìn trang, ng n gọn là: chỗ đó có t i [36] Đúng vậ u n Đức vì n ng duyên nợ văn chương với đất và với người V nh Linh nên đ ở lại cà trên cánh đồng ch ngh a cạnh sông
Trang 25Hiền Lương con s ng của tâm linh, của số phận dân tộc con s ng đỏ n ng
nh ng ân tình Dù cho dấu thời gian có in hằn lên mái tóc và dù cho công
vi c có bộn bề đ n đ u đi n a nhà văn vẫn mi t mài vi t với út s t lòng son và nghiên m c iền Lương đ vi t nh ng g chưa vi t về con người về miền đất Quảng Trị anh hùng
1.2.1.2 ành tr nh sáng tạo ngh thuật với nhiều th loại khác nhau:
ti u thu t kịch thơ tạp văn của u n Đức
Như đ giới thi u ở trên u n Đức là gương m t tiêu i u của văn học
Vi t Nam hi n đại T nh ng năm 80 của th kỉ tác phẩm của ng đ g được s chú ý của dư luận tạo ấn tượng s u s c đối với người đọc Khảo sát hành tr nh sáng tạo ngh thuật của u n Đức chúng t i thấ nhà văn đ g t hái thành c ng ở nhiều th loại khác nhau t kịch ti u thu t đ n thơ và cả tạp văn
Về kịch, vở kịch đ u tay Tổ quốc (1985) vi t chung với Đào ồng Cẩm
được t ng giải thưởng Hồ Ch Minh đ đánh dấu tên tu i của ông trong làng
kịch nước nhà Sau đó là nh ng vở kịch đạt giải cao l n lượt ra đời: N ờ
mất t ch - giải ộ Quốc Phòng 1990; ch t ch d dà - giải ộ
Quốc phòng 1995 giải thưởng ội ngh s s n khấu hu chương vàng hội
diễn s n khấu chu ên nghi p 1995; Chuyện dài th kỉ - giải thưởng Hội ngh
s s n khấu 1999 hu chương vàng ội diễn sân khấu toàn quốc 1999; Ám
ảnh - hu chương vàng ội diễn sân khấu toàn quốc 2000, giải thưởng kịch
bản Hội ngh s s n khấu Vi t Nam; Đợ n bao giờ - huy chương vàng ội
diễn sân khấu toàn quốc, giải thưởng kịch bản Hội ngh s s n khấu Vi t Nam;
Đứa con nối dõi (cộng tác với Cao Hạnh) - hu chương vàng ội diễn sân
khấu về đề tài gia đ nh; tu n tập kịch bản Chứng chỉ thời gian - giải A Liên
hi p hội Văn học ngh thuật Vi t Nam; Chuy n tàu tốc hà h tro êm - giải
B (không có giải A) Hội ngh s s n khấu Vi t Nam năm 2010; Chim tapar
Trang 26hót giữa rừng ngàn - giải A cuộc vận động sáng tác về tư tư tưởng Hồ Chí
Minh năm 2010
Tháng 8 v a qua ng đ d ng thành c ng và tr nh làng vở kịch về
cố Đại tướng Võ Ngu ên Giáp: Nh ệm vụ hoà thà h (2014)
Về ti u thuy t, v a tốt nghi p Trường vi t văn Ngu ễn Du (khóa 1 1979
- 1982) u n Đức có ngay tác phẩm tr nh làng: ti u thu t C a gió (tập 1 -
1982, tập 2 - 1985) và được nhận giải thưởng của ội nhà văn Vi t Nam 1982
Sau đó một loạt ti u thuy t có giá trị ra đời: ồ sơ một co ờ (1983);
N ờ khô m họ 1990) được giải thưởng văn học vi t về An ninh T
quốc của Hội nhà văn - Bộ nội vụ; T ợ ồ e một châ (1987);
2005) - giải của ội nhà văn Vi t Nam; so s h (2009)
Về thơ: Trường ca Tră cồ cỏ 1980) là tác phẩm được vi t khi ông
ở độ tu i đ i mươi g nên hi n tượng lạ trong văn học lúc bấy giờ ởi m
đi u khỏe kho n hồn thơ vạm vỡ kh th h ng h c tu i trẻ d ng và ảo
v T quốc
Sau khi nghỉ hưu nh ng ngà hưởng thú vui nhàn tản của người ngoài
70 tu i ưa na hi m hàng chục tập thơ của ng được uất ản như: ột
, Xuâ cảm, h c ru t h à Sau ao nhiêu năm lăn lộn với cuộc đời
ng làm thơ đ t uồn t vui Do vậ thơ u n Đức bây giờ là ti ng lòng của người đ đi qua qu ng đời quá nhiều sóng gió chi n chinh
Ngoài ra, dấu ấn u n Đức còn được th hi n trong các chương tr nh lễ hội thấm đẫm cảm xúc tr c ti p t Quảng Trị trên sóng truyền hình Vi t Nam
như: Huyền thoạ tr ờ Sơ , Nhịp cầu xuyên Á, L ê ho ờng Chín xanh,
L hội thống nhất non sông ở đ i ờ Hiền Lương mà ng cùng các đồng
ch đồng nghi p thai nghén và dàn d ng, trở thành thương hi u t m linh của văn hóa một vùng quê
Về tạp văn chủ y u u n Đức vi t sau khi nghỉ hưu là nh ng dòng xúc cảm về thiên nhiên quê hương đất nước, về nh ng địa danh mà nhà văn
Trang 27đ đi qua đ lại dấu ấn khó phai trong ng Đó là s khám phá, cảm nhận
thiên nhiên rất riêng, rất u n Đức ở tản văn V s o c tê Tr c Sơ Tr (2008) và Thủ thỉ bên gốc li u ầu xuân (2009) Niềm rưng rưng kh n tả khi
ông về thăm lại mảnh vườn ưa nơi lưu gi kí ức tu i thơ đ y vất vả nhưng
ngọt ngào hương vị mít mật của ch nh nhà văn trong tản văn Mảnh làng
trong tôi (2008) và Thấy hiu hiu gió 2013) Đó còn là niềm t hào về quê
hương về núi sông và bi n đảo của đất nước trong bút kí C a Việt - ối diện
vớ trù khơ (2011) và ù vĩ V ệt Nam 2011) Và đó còn là niềm xúc
động bồi hồi thương ti c người Anh cả Qu n đội trong một l n nhà văn đ n
vi ng mộ Đại Tướng Võ Nguyên Giáp ở V ng Chùa - Quảng nh c ng như trong l n đ n thăm căn nhà số 30 Hoàng Di u ở Hà Nội sau khi Đại Tướng về
với Bác Hồ vào một ngà mùa đ ng lạnh giá trong bút kí: N a ngày trong
ngôi nhà 30 Hoàng Diệu 2013)
u n Đức quả là có bút l c sung mãn, một sức sáng tạo dồi dào, một quá
tr nh lao động ch kh ng m t mỏi nhà văn đ góp cho đời nh ng tác phẩm văn chương có giá trị trên tất cả các th loại Đ có nh ng thành công k trên,
u n Đức đ nỗ l c lao động mi t mài và nghiêm túc với quan ni m văn chương rất khoa học và thấm đẫm chất nh n văn T nguồn: http://www.xuanduc.vn, chúng tôi khái quát quan ni m văn chương của u n Đức với nh ng nét chính như sau:
Thứ nhất, u n Đức ý thức văn học ngh thuật là một quá trình gạn
lọc, ti p thu và k th a nh ng gì tinh túy nhất của nhân loại, của truyền thống Nhà văn phải bi t hấp thu tinh hoa của ngh thuật truyền thống dân tộc và ngh thuật hi n đại của nhân loại đ làm phong phú ngh thuật sáng tạo của mình
Thứ hai, theo tác giả văn học ngh thuật phải có tính nhân loại trong tư
duy ngh thuật Tính nhân loại ấ được th hi n cụ th ở các phương di n: Về
Trang 28nội dung văn học ngh thuật phải đề cập được nh ng vấn đề cốt tử, nh ng mâu thuẫn, bức xúc nóng h i đang đ t ra cho cả loài người, nh ng khát vọng lớn lao nhất mà cả dân tộc đang theo đu i Về hình thức văn học ngh thuật
c n ti n tới có nh ng ngôn ng bi u đạt chung khả d mọi c ng d n đều có
th ti p thu được
Thứ ba, văn học ngh thuật hướng đ n công chúng và phải phục vụ cho
công chúng Cho nên một trong nh ng nhi m vụ quan trọng của tác phẩm văn chương là thanh lọc cái xấu giúp người đọc nhận thức được đúng sai và ảo lưu nh ng giá trị tốt đẹp của dân tộc
Cuối cùng, ông nêu lên quan ni m về nhà văn ch n ch nh: là nhà văn
trung thành với cuộc sống th c, vi t văn phải xuất phát t s thôi thúc của bản thân, t nh ng điều mà m nh trăn trở Nghề văn là nghề lao động ch h t sức nghiêm túc, quá trình vi t văn là quá tr nh nỗ l c không ng ng của người ngh sỹ đ tạo nên nh ng tác phẩm độc đáo Đ có một tác phẩm ha nhà văn phải bi t cóp nh t tri thức t cuộc sống xung quanh mình
Với quan ni m ngh thuật đúng đ n khoa học cùng s nỗ l c lao động
kh ng ng ng nghỉ u n Đức đ có nh ng đóng góp lớn cho văn học Vi t Nam hi n đại Nh ng tác phẩm giá trị của ông góp ph n làm cho di n mạo văn học nói chung và ti u thuy t vi t về chi n tranh nói riêng phong phú và
bề th hơn
1.2.1.3 ai ti u thu t và - nh ng cột mốc
quan trọng trong văn nghi p u n Đức
C a gió là tác phẩm đ u tay của u n Đức, vi t về cuộc chi n đấu của
qu n d n V nh Linh và s ra đời ti u đoàn 47 anh hùng Đ là món quà
u n Đức vi t bằng cả trái tim mình, với tất cả tình cảm của người con dành
t ng đất mẹ V nh Linh mảnh đất và con người đ t ng một thời nu i dưỡng, chở che nhà văn nh ng năm tháng c m súng trên chi n trường Ông chân
Trang 29thành bộc lộ: T i v cùng i t ơn mảnh đất và con người cùng tất cả nh ng năm tháng ấy của quê hương V nh Linh - B n Hải nơi nu i t i ằng dòng s a ngọt ngào và cả nh ng dòng máu m n ót Nh ng gì tôi ghi lại được trong câu chuy n này là nh ng điều không bao giờ phai nhạt trong kí ức t i [34]
Dù mới ước vào l nh v c vi t ti u thuy t nhưng tác phẩm C a gió giúp
u n Đức khẳng định tên tu i m nh trên văn đàn văn học Vi t Nam sau 1975
Ti p theo sau đó u n Đức đ sáng tác một loạt ti u thuy t và nhận
được nhiều giải thưởng lớn như đ nói ở trên: Hồ sơ một co ời (1983),
N ời không mang họ (1984), T ợ ồ e một chân (1987), B
l ng l (2005), K song sinh (2009)
Điều đáng nói là năm 2005 u n Đức ỗng g ất ngờ cho dư luận
khi giành giải ội nhà văn với ti u thu t Lấy bối cảnh
của cửa gió và mảnh đất đ i ờ Hiền Lương nh ng con người và hoàn cảnh lịch sử ấ nhưng là hai tấm gương phản chi u khác nhau Chi n tranh đ
đi qua nh ng v t thương th xác của đất và người V nh Linh - Quảng Trị đ
d n lành l n lại nhưng v t thương t m hồn, nỗi đau i kịch của con người sau chi n tranh thì vẫn còn đó Lấy cảm hứng t câu chuy n có thật về thân phận, mảnh đời oan trái của một người lính trở về đời thường phải chịu bao nhiêu
đ ng đót cuộc đời nhà văn đ vi t nên thiên ti u thuy t này
Có l sau 25 năm k t khi vi t C a gió, với độ lùi thời gian cho phép
và nh ng trải nghi m cuộc sống của bản th n su ngh của u n Đức về cuộc chi n và l sống của con người đ có nhiều tha đ i, sâu s c hơn toàn
di n hơn V th mà nhà văn cảm thấy c n vi t lại trang sử của giai đoạn C a
gió với một cách nh n s u hơn đa di n nhiều chiều hơn Đ n tác phẩm này,
u n Đức đ chứng tỏ một ngòi bút ti u thuy t đ y kinh nghi m [77], một
út l c sung mãn với vốn sống và vốn hi u bi t phong phú, nh ng trải nghi m chi n tranh và cả mẫn cảm của nhà văn đ dà dạn kinh nghi m trong
Trang 30trường văn trận út Điều đó giúp ng nh n s u nh n k vào t ng số phận đ
đi vào th giới tận cùng thẳm sâu của con người tưởng như hoàn toàn ị tiêu
di t bởi cái d dội, khốc li t đ y nghi t ngã của bối cảnh chi n tranh [104]
Một điều đ c bi t đáng lưu t m ấ là th ng thường một tác giả rất ngại
vi t lại một đề tài, một mảnh đất, một thời đi m lịch sử mà trước đó đ có tác giả khác thành công Càng không có hi n tượng một tác giả l p lại chính mình, ngh a là vi t lại ch nh địa chỉ đơn vị cùng với các s ki n chính của một thời
đi m mà trước đó m nh đ vi t và đ được đánh giá thành c ng rồi Vậy mà
u n Đức đ làm nên điều kì di u đó với B ng l nhà văn đ vi t
lại ch nh địa chỉ đơn vị cùng với các s ki n chính của một thời đi m mà
trước đó ng đ dà c ng sáng tạo trong C a gió và đ thành c ng Nhà văn
đ làm được một điều mà chưa một nhà văn hi n đại nào sau 1975 có th làm được: s trở lại mình mà vẫn mang đ n thành c ng [75]
Ti u thuy t B ng l đ đưa u n Đức lên vị trí cao trong
thành t u văn học sau đ i mới Ngoài giải đ u bảng của Hội Nhà văn Vi t Nam trao t ng, tác phẩm còn được chuy n th thành phim góp được cái nhìn mới về bức tranh đất nước trong chi n tranh và hậu chi n
Có th nói, nhà văn là người có tâm huy t góp thêm cho đời một giá trị tinh th n mới Tác phẩm của họ vì th , là một ph n máu thịt cuộc đời họ [95; 22] u n Đức là th ! Tác phẩm của ng đ c bi t hai cuốn ti u thuy t là
một ph n máu thịt của cuộc đời ông, và đánh dấu
nh ng cột mốc quan trọng trong văn nghi p u n Đức N u ti u thuy t C a
gió vinh danh tên tu i u n Đức trên văn đàn, thì B ng l một l n
n a khẳng định tài năng của một cây bút tài hoa có sức sáng tạo dồi dào
u n Đức trong văn học Vi t Nam hi n đại, góp ph n không nhỏ vào ti n trình phát tri n của văn học Vi t Nam nói chung và ti u thuy t hi n đại Vi t Nam sau 1975 nói riêng
Trang 311.2.2 “ ” “ ” - h ph
h ệ N h h
Sau 1975 dòng ti u thuy t vi t về chi n tranh ngày càng phát tri n mạnh m trong thành t u chung của ti u thuy t hi n th c cách mạng Đa số nhà văn vi t về chi n tranh đều là nh ng người t ng chịu trận, t ng trải chi n tranh, họ là người c m súng trước khi c m bút Họ vi t về nh ng gì họ nghe, thấy, trải qua và cảm nhận chúng bằng cả tâm hồn Tác phẩm của họ có s
l ng động của kinh nghi m sống và được chi u sáng bằng lương tri ngh sỹ - công dân
u n Đức - nhà văn m c áo lính xem nhi m vụ vi t về người lính, vi t
về chi n tranh như một m nh l nh Ti u thuy t vi t về chi n tranh của ông chủ y u vẫn là tác phẩm vi t theo khu nh hướng sử thi Cảm hứng chủ đạo vẫn mang cảm hứng ngợi ca nh ng người anh hùng, ngợi ca s nghi p anh hùng có ý ngh a trọng đại đối với dân tộc Tu nhiên đất nước hòa bình lập lại, với độ lùi của thời gian cho phép u n Đức có điều ki n đ tìm tòi suy ngẫm về chi n tranh như nó vốn có, vốn tồn tại Đó là su ngẫm về s thật, nguyên nhân, và nh ng bình di n khác của chi n tranh mà trước kia người ta chưa đề cập đ n Cảm hứng s thật đ trở thành một trong nh ng nguồn cảm hứng chính trong các ti u thuy t của nhà văn s mở rộng iên độ hi n th c t
đề tài lịch sử dân tộc sang th tài th s đời tư khi n cho ti u thuy t vi t về chi n tranh của u n Đức vượt qua giới hạn th ng thường đ thâm nhập vào đời sống hi n th c Do đó t nh chất giải sử thi trong ti u thuy t của ông, sáng tác càng về sau càng th hi n rõ nét
Trong ti u thuy t đ u tay, C a gió vi t về cuộc chi n đấu anh hùng của
nh n d n V nh Linh và một ph n chi n trường B c Quảng Trị nh ng năm
1965 - 1969, tác giả đ cho chúng ta thấy s ác li t của chi n tranh và khả năng chịu đ ng tuy t vời khi con người có tình yêu bền ch t đối với quê
Trang 32hương đất nước Tuy nhiên u n Đức không mô tả tỉ mỉ nh ng tình ti t có tính chất phi nh n đạo của một cuộc chi n tranh hủy di t Điều tác giả quan
tâm nhất là số phận con người, nh ng hành động, nh ng su ngh của họ
trước ảnh hưởng tr c ti p của một cuộc chi n tranh hủy di t Như một dung dịch thử màu mỗi nhân vật đi qua chi n tranh đều hi n ngu ên ản ng
Trong C a gió nhân vật khá đa dạng, có tốt và cả chưa tốt, các tuy n nhân vật
được phân ra một cách rõ ràng Ngòi út u n Đức đ n ng niu khi vi t về
nh ng th h người d n V nh Linh êu làng quê êu đất nước, yêu chủ ngh a
xã hội Tất cả như hòa lẫn vào nhau tạo thành tập th nhân dân anh hùng
Bên cạnh miêu tả cái tốt đẹp lòng quả cảm và s h sinh u n Đức không hề né tránh nh ng nét tiêu c c vẫn có trong đời sống ho c trong n p
ngh ất chợt ở con người Ở ti u thuy t B ng l , có s chuy n d n
t cảm hứng sử thi sang cảm hứng th s Nh ng góc khuất của chi n tranh được tác giả th hi n khá sinh động và sâu s c t lời sám hối của nhân vật
T i - một hồn ma li t s đ rồi đời sống tâm hồn, nh ng ước mơ khát vọng tình yêu, nh ng riêng tư ản năng nhất hi n lên đ y ám ảnh Cái đ c bi t ở
đ là u n Đức đ đ cho các nhân vật của m nh thường u ên đụng độ với nó trong tương quan mang t nh ung đột gi a cái ý thức và cái vô thức,
gi a cá nh n con người đ y bản năng và con người l tr lu n toan t nh đ tồn tại [104] Cái góc khuất ấy, do vậy v a đáng uồn, v a đ y cảm thông v a khi n người ta phải su ngh về cuộc chi n tranh đ đi qua của dân tộc thông qua số phận của nh ng người lính ph n lớn là nh ng anh hùng, nh ng người
n i ti ng trên bình di n xã hội nhưng ượi, b m dập về tâm hồn Tác giả
đ cho ta thấy chi n tranh không chỉ có anh hùng, có hy sinh mà t trong lòng
nó ẩn chứa bi t bao v t thương tinh th n, nh ng bi kịch, nh ng hy sinh th m
l ng, nh ng tình huống oái ăm mà kh ng một tr tưởng tượng nào có th hình dung được Đó là một mảng ng m đ y ám ảnh chạm đ n trái tim và lương tri bạn đọc
Trang 33Như vậy cùng với Đất trắng của Nguyễn Trọng Oánh; Ă mày dĩ vã của Chu Lai; Nỗi buồn chi n tranh của Bảo Ninh; Mùa hè giá buốt của Văn Lê; Những bức t ờng l a của Khuất Quang Thụy C và
của u n Đức là nh ng tác phẩm uất s c của ti u thu t Vi t Nam
sau 1975 vi t về chi n tranh
Trang 34h ờ h ậ h ệ (ti u thuy t “C a gió”)
Văn học ngh thuật là tấm gương phản chi u thời đại, phản ánh hi n
th c đời sống con người và ngược lại hi n th c là mảnh đất màu mỡ đ nuôi dưỡng văn học Có th nói tính hi n th c là một thuộc tính tất y u của văn học ngh thuật Hi n th c chi n tranh là đối tượng c n chi m l nh của văn học
Vi t Nam đ c bi t với th loại ti u thuy t Sau 1975, hi n th c chi n tranh được nhiều nhà văn quan t m phản ánh, song s nhìn nhận đánh giá về hi n
th c chi n tranh có s tha đ i: bên cạnh m t tốt có cả m t xấu, bên cạnh cái cao cả có cái thấp hèn, bên cạnh cái anh hùng còn có cả cái i thương S nhìn nhận về chi n tranh không còn một chiều như trước n a mà được nhìn nhận một cách đa di n, nhiều chiều sâu s c và toàn di n hơn Có th dễ dàng thấ được s chuy n bi n này t vi c tìm hi u hi n th c chi n tranh qua hai
cuốn ti u thuy t của u n Đức tiêu bi u cho hai thời k văn học: C a gió văn học thời kì tiền đ i mới), và B ng l văn học thời k sau đ i
mới) Nét đ c bi t trong hai cuốn ti u thuy t này là ở chỗ, hi n th c chi n tranh được tập trung chủ y u vùng đất đ i ờ một dòng s ng: đ i ờ Hiền Lương - B n Hải, Quảng Trị
Ti u thuy t là s sống, là hình ảnh về đời sống và đồng thời nó c ng là
s bi u hi n về tâm hồn Xuân Đức bằng tài năng vốn sống, tình yêu, và s
Trang 35g n bó với một miền đất, miền đời nhiều cơ c c, l m kh đau nhưng rất đỗi kiên gan v ng chí, anh hùng trong đấu tranh c ng như trong lao động, Xuân Đức vi t văn với út s t lòng son và nghiên m c iền Lương về con người về miền đất Quảng Trị anh hùng
Chi n tranh - một thử thách về bản l nh của cả dân tộc và con người
V nh Linh - Quảng Trị Nơi đ đ t ng là mảnh đất đ u c u tuy n lửa khu Bốn đ đau thương nhưng oai hùng Lấy cảm hứng t vùng đất đ i ờ dòng sông B n Hải ngà đó cách đ tròn 60 năm ngà 20/7/1954 đất nước ta tạm thời chia c t thành 2 miền B c - Nam, v tu n 17, c u Hiền Lương - sông B n Hải là giới tuy n quân s tạm thời) nhà văn u n Đức vi t nên hai
cuốn ti u thuy t C a gió và B ng l Mảnh đất tr m t ch lịch sử
và t nh người lu n là nơi mà mỗi độ tháng Bảy về nhân dân cả nước ta lại hướng về đó d ng lên nén t m nhang tưởng nhớ và tri ân các anh hùng li t sỹ
đ hi sinh v T quốc Nhà áo Đăng Đức vi t: Đ i ờ Hiền Lương - B n Hải nh ng năm tháng ị chia c t, dù chỉ cách nhau một khoảng cách rất ng n, một con sông chỉ rộng khoảng 100m nhưng có bi t ao gia đ nh phải sống cảnh bi t l mà kh ng có cơ hội được đoàn tụ Đối với người d n V nh Linh Quảng Trị đấy mới chỉ là s chia c t ở phạm vi gia đ nh còn đối với đất nước, dân tộc Vi t Nam th đấy là nỗi đau quá lớn như khúc ruột bị chia làm hai Suốt nh ng năm tháng chi n tranh khốc li t, nhân dân hai bên chỉ bi t nhìn sang bên bờ, thấy lá cờ đỏ tung bay trên cột cờ mà ngậm khóc [25]
Trong tác phẩm C a gió, hi n th c chi n tranh trước h t là cuộc chi n
tranh đ n t làng bi n V nh Linh với nh ng bất thường, nh ng trận đánh quy t li t được u n Đức tái hi n chân th c sinh động
Hi n th c chi n tranh thường g n với nh ng s ki n lịch sử trọng đại
Có th nói như Lại Nguyên Ân rằng, s ki n lịch sử ở đ kh ng chỉ làm cái nền cái đường viền cho câu chuy n về các nhân vật trong cuốn sách Ở đ
Trang 36lịch sử trở thành đối tượng miêu tả tr c ti p Ở đ s ki n c n có vị trí ngang hàng so với số phận các nhân vật Ở đ lịch sử chính là một trong nh ng y u
tố quan trọng nhất của s phát tri n cốt truy n [3; 120] Ta thấ rõ điều đó trong ti u thuy t vi t về chi n tranh sau 1975, qua nh ng tác phẩm tiêu bi u:
Đất trắng của Nguyễn Trọng Oánh; Họ cùng thời với những ai của Thái Bá
Lợi; C a gió và B ng l của u n Đức; Năm 1975 họ ã số h
th Nguyễn Trí Huân; Đất miề Đô của Nam Hà Đất trắng nói về cuộc
chi n đấu cam go, quy t li t của nh ng con người vùng đất thép Củ Chi, Gia
Định ở khúc cuối chi n dịch Mậu Thân Họ cùng thời với những ai miêu tả
nh ng trận chi n đấu của bộ đội ở bờ nam sông B n Hải vùng chi n trường Quảng Trị khét ti ng về om đạn và s t n thất ương máu trong chi n dịch
Tám mươi mốt ngà đêm kh ng th nào quên Năm 1975 họ ã số h th
vi t về nh ng cuộc chi n đấu t tháng a đ n h t tháng tư năm 1975 tr c ti p góp ph n đánh tan hàng chục sư đoàn địch, giải phóng bốn thị xã lớn: Quy
Nhơn Phan Rang à Rịa và V ng Tàu Đất miề Đô vi t về quân và dân
miền Đ ng trong cuộc kháng chi n chống Mỹ giải phong miền Nam, thống
nhất đất nước; Khác với các tác phẩm trên, C a gió đi s u vào miêu tả
nh ng trận đánh của qu n và d n V nh Linh - Quảng Trị vào thời gian đ u cuộc kháng chi n chống Mỹ
C a gió, nhan đề ti u thuy t đ tạo ấn tượng với bạn đọc ngay t
nh ng phút an đ u Nó mang hai ngh a: Thứ nhất, C a gió dùng đ chỉ mảnh
đất V nh Linh mảnh đất miền cửa gió của thiên nhiên, khí hậu kh c nghi t nhất cả nước nơi đ đón đ u cái gió tây Nam bỏng rát th i vào: ở trên Trường Sơn có một đoạn núi thấp xuống Gió bên phía tây th i qua, g p núi trút mưa uống sườn ên đó còn lại cái xác nóng thì tuôn h t qua cửa đó mà sang đ [29; 420] khi n cho mảnh đất gió lào cát tr ng nà thiên nhiên đ khốc li t lại trở nên n ng nề hơn Thứ hai cửa gió còn là cửa s ng nơi cuối
Trang 37t m huy n Gio Linh, cái cửa sông của vùng quê v a rất nhỏ v a rất nghèo, nhưng lại mang hàm ý đại di n cho cửa ngõ một đất nước: Cửa Vi t Nhan đề của cuốn ti u thuy t gợi nhớ một thời: cuộc kháng chi n chống Mỹ cứu nước,
Đ i ờ Hiền Lương - B n Hải nh ng năm tháng ị chia c t, bi t ao gia đ nh phải sống cảnh bi t l mà kh ng có cơ hội được đoàn tụ Đối với người dân
V nh Linh Quảng Trị đó là s chia c t li tán gia đ nh Trên h t đó là s chia
c t hai miền đất nước như khúc ruột bị chia làm hai, nỗi đau lớn của đất nước,
dân tộc Vi t Nam, nên C a gió còn đ chỉ một miền đất giới tuy n V nh Linh
nằm phía b c dòng s ng Tu n như cách gọi của nhà văn Ngu ễn Tuân) với địa àn chưa đ y một huy n, số d n chưa tới tám vạn người [29; 70], trong cuộc kháng chi n chống Mỹ cứu nước trở thành đi m nút chính trị - quân s địa đ u giới tuy n, mảnh đất cửa ngõ nà là nơi đọ sức đọ l c đọ ý chí và trí tu của ta và địch Nó th c s xứng đáng như th trong một thời
đi m đ c bi t của lịch sử đất nước, trong nh ng năm tháng đất nước ta bị đội quân kh ng lồ, hùng mạnh nhất th giới đ n m lược Với cuộc đối đ u khốc
li t ấy, Quảng Trị đ trở thành nơi hội tụ sức mạnh của cả dân tộc Và Cửa
Vi t nh ng năm tháng ấ c ng thật s trở thành cửa lửa, cửa thép và cả cửa
máu của Vi t Nam [35] Do vậy C a gió còn là một miền đất hu ền t ch
miền đất anh hùng của ý chí dân tộc Vi t Nam trong cuộc kháng chi n chống
Mỹ thống nhất nước nhà
Mở đ u C a gió là cuộc đụng độ gi a đoàn qu n ti p t đảo Cồn Cỏ và
kẻ địch u n Đức cho người đọc thấ được s giáp m t an đ u của V nh Linh với cuộc chi n: Đoàng iu uỳnh! Ngh a là đánh nhau d tợn rồi Không thấ tàu c ng kh ng thấy thuyền Chỉ có nh ng v t lửa đan chéo nhau sát rạt m t nước Súng cứ mỗi lúc n một căng thêm [29; 11] Một cuộc đụng độ không cân sức gi a ta và địch, kẻ địch với sức mạnh của khí giới
hi n đại (tàu chi n lưới s t qu n l nh được huấn luy n đánh trận chuyên
Trang 38nghi p) Đội ti p t Cồn Cỏ là nh ng ngư d n V nh Linh khỏe mạnh, rất giỏi trong vi c ra khơi v lọng còn đánh trận thì thật s chưa có kinh nghi m Do
vậ mà toàn đội, một ph n đ anh d ng hi sinh một ph n bị địch b t giam ở nhà giam Đ ng à Th rồi nh ng tang tóc đau thương t đ u ô nhiễm b u không khí trong lành của vùng quê yên ả: chi n tranh b t đ u rồi Tang này chưa chịu xong s dồn thêm tang khác [29; 11] Mở đ u tác phẩm không phải là cảnh hành quân với khí th ngất trời và sức mạnh phi thường hội tụ về
chi n trường Khe Sanh như trong Dấu châ ời lính của Nguyễn Minh
Châu mà là cảnh ch t chóc đau thương với màu tr ng khăn tang ao trùm cả làng bi n cửa Tùng V nh Linh Lối mở đ u bằng ch t chóc, mất mát, với
nh ng hình ảnh i thương t nh n d n ta như th này, thật chưa có trong ti u thuy t vi t về chi n tranh trước đ
Chi n tranh đ n thật bất ngờ và c ng thật khốc li t, nh ng ngôi nhà mới
đ th i đang đ m ấm, sum v y, hạnh phúc, thì giờ đ mất mát tang tóc bao trùm Thật đau đớn bi t bao nhiêu, bu i lễ tru đi u nh ng người con ưu tú của làng i n V nh Linh diễn ra trong nghẹn ngào: Nh ng mái đ u cúi gằm xuống, rung rung Khối người cố đứng thật im nhưng ng c họ vẫn dội lên t ng ti ng nấc nghẹn đ ng ương khói t trên bàn thờ bay tràn xuống trùm lên khối người ương t các ngõ nhà lan ra Cả vùng bi n Cửa Tùng trong bùi ngùi xót thương [29; 15] Toàn d n làng i n Cửa Tùng trong không khí thiêng liêng trang trọng của buỗi lễ tru đi u tưởng nhớ, ghi công và c u mong các li t sỹ -
nh ng đứa con ưu tú của làng ên ngh trong lòng i n êu thương Tất cả,
kh ng ai nói g nhưng họ đều ý thức sâu s c rằng: Đằng nào c ng chẳng tránh
né được nỗi đau Đất giới tuy n như ản lề thằng Mỹ, thằng Ngụ muốn
đ t ch n lên mảnh đất đ u c u của miền B c xã hội chủ ngh a ti p nối truyền thống cha anh V nh Linh ta sống còn vì cả nước nên phải đánh đánh trên đất m nh và đánh nga trong ruột chúng [29; 18]
Trang 39Chi n tranh đ n, với nh ng khốc li t và ất thường kh ng lường trước được Mỹ đ bộ vào miền Nam ngà càng đ ng Mỹ đ n như l ngập, mà
V nh Linh lại là triền của một con đê [29] Nh ng người già thì có ph n sửng sốt àng hoàng còn lớp trẻ V nh Linh th ao u n và chộn rộn trong đợt tuy n quân này, với quy t t m cao độ lên đường nhập ng ảo v quê hương Và th là gi a cái gió Lào như ào m t đất dưới lòng một khe tre ở xóm Bợc ti u đoàn 47 đứa con cưng của mảnh đất V nh Linh ra đời,
T quốc đ dành tất cả cho chúng t i nên V nh Linh chúng t i c ng dành tất
cả cho T quốc [29; 69] Nhi m vụ của ti u đoàn 47 v cùng n ng nề mà
c ng v cùng hào hứng ằng mọi giá phải kéo cho được ọn Mỹ ra b c Quảng Trị đ tạo điều ki n cho cả miền Nam đánh to th ng lớn [29; 149]
Nh ng ngà đ u cuộc kháng chi n chống Mỹ cứu nước được u n Đức tái
hi n khá sinh động, chi n tranh thật khốc li t Cuộc chi n này bi n cả V nh Linh thành một m t trận, toàn bộ người d n đương đ u với s hủy di t chưa
t ng thấy, mảnh đất giới tuy n V nh Linh mang trên vai một trọng trách n ng
nề mà cao cả thiêng liêng người dân giới tuy n lúc nào c ng n ng trịch trên vai sứ m nh của đất nước điều day dứt họ nhất quy t không phải là bao giờ mới trút được gánh n ng kia xuống mà là làm sao đ đ v ng vàng ước tới ngày chi n th ng vẻ vang
Ở C a gió, u n Đức đ c bi t chú trọng tái hi n cái khốc li t và nh ng
tình huống bất thường không th nào lường trước được Đó là lòng tin con người với con người trước mưu ma chước quỷ của kẻ thù đ i lúc kh ng tỉnh táo, bị lung lay Trong nh ng ngày toàn ti u đoàn 47 đang đối di n tr c ti p với cuộc chi n khốc li t căng thẳng, với nh ng mất mát đau thương trên m t trận thì ở hậu phương người d n V nh Linh sống trong đau đớn vì cứ ngỡ đứa con ưu tú của làng đang làm qu n chiêu hồi đ đ u hàng và đi theo hàng ng của địch Lợi - một chi n sỹ của qu n đội nhân dân, một trinh sát d ng cảm
Trang 40của ti u đoàn 47 một người con ưu tú của làng sống bi t êu thương h t lòng, căm thù h t mức, dám đương đ u với bất cứ mọi thủ đoạn tàn ác nào của kẻ thù Mỹ - ngụy dùng mọi thủ đoạn đ chia c t lòng dân Bằng đòn t m lý chi n kẻ thù đ u ên tạc lá thư anh vi t mà chưa kịp gửi về quê nhà lá thư
vi t hãy còn dang dở ị tr c thăng ốc đi trong một trận đánh giáp lá cà v cùng ác li t Làm cho Ông Chẩn - cha của anh, và chị Thảo - chị dâu của anh
v cùng đau đớn, vật vã sống trong s h thẹn với bà con xóm làng Ông Chẩn như kẻ tụt chân xuống v c, ngập chìm trong s đ vỡ tan nát Thôi t
ni thì nón cời úp m t, chẳng bao giờ dám ngước m t ngó óm ngó làng! [29; 268] ơn th n a nó còn làm cho Thuấn - cô giáo trẻ t nh êu đ u đời của anh đau đớn ngh rằng người êu m nh đ ỏ trốn làm quân chiêu hồi, phản bội T quốc
S bất thường của chi n tranh còn th hi n ở chỗ hạnh phúc lứa đ i thường đ t song hành cùng s chia bi t Chi n tranh làm cho mối t nh đẹp đ
gi a Tùng và Hoan có một k t cục bi thảm Tùng và oan êu nhau chưa kịp làm đám cưới, thì Tùng phải trốn ra b c vào ộ đội, chi n đấu trong ti u đoàn pháo cao ạ, Hoan ở nhà làm cơ sở cho cách mạng, m c nhiên chị xem Tùng là chồng của m nh đ rồi thủy chung chờ đợi đ g n tám năm Th nhưng trong cái guồng quay nghi t ngã của cỗ xe chi n tranh ấ oan người phụ n miền Nam kiên trung bất khuất, một tâm hồn trong sáng giản dị [29; 170] đ gục ng vào vòng ta người khác mà người đó là kẻ thù của cách mạng Một c gái chưa một l n phải sống xa mẹ, một tâm hồn mong manh dễ
vỡ hai mươi ảy tu i đ u, cái tu i căng tràn sức sống căng tràn nh ng khát khao th m kín của người phụ n đ êu nhưng chưa t ng được sống trong vòng ta người êu người chồng s p cưới dù chỉ một l n Kẻ địch mưu m chúng b t mẹ ướng đi tù nhà chỉ còn lại một mình Hoan, chúng bố tr cán
bộ trưởng đoàn nh định với ngoại h nh đi n trai, giọng nói thì nhẹ nhàng,