1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện trạng công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp quản lý thích hợp trên địa bàn xã hưng lợi huyện hưng nguyên tỉnh nghệ an đồ án tốt nghiệp đại học

75 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã Hưng Lợi là xã thuần nông, nền kinh tế chưa phát triển nên các biện pháp quản lý chất thải chưa được quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tư cho công tác thu gom và xử lý chưa có, ch

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục đích của đồ án 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

4 Phương pháp nghiên cứu 10

4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 10

4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp( phương pháp điều tra và tổng hợp thống kê) 11

4.3 Phương pháp chuyên gia 11

4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 11

4.5 Phương pháp hệ thống 11

5 Ý nghĩa thực tiễn 11

6 Bố cục của đồ án 12

PHẦN II NỘI DUNG 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 13

1.1 Cơ sở lý luận 13

1.1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn 13

1.1.1.1 Khái niệm về chất thải 13

1.1.1.2 Khái niệm về chất thải rắn 13

1.1.1.3 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt 13

1.1.1.4 Phân loại rác thải 14

1.1.2 Khái niệm về thu gom và quản lý chất thải rắn 16

1.1.2.1 Thu gom rác thải 16

1.1.2.2 Quản lý 16

1.1.3 Nguồn gốc, thành phần chất thải rắn sinh hoạt 16

1.1.3.1 Nguồn gốc 16

1.1.3.2 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 18

1.1.4 Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt 21

1.1.4.1 Chôn lấp 21

1.1.4.2 Thiêu đốt 23

1.1.4.3.Thu hồi tài nguyên 23

1.1.5 Lợi ích từ việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải 24

1.1.5.1 Lợi ích của việc phân loại 24

1.1.5.2 Lợi ích của việc thu gom 25

1.1.5.3 Lợi ích của việc xử lý 25

1.1.6 Tác hại của rác thải 27

1.1.6.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường 27

1.1.6.2 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người 28

1.1.6.3 Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị 28

Trang 2

1.2 Cơ sở thực tiễn 28

1.2.1 Hiện trạng quản lý rác thải trên thế giới 28

1.2.2 Hiện trạng quản lý rác thải ở Việt Nam 33

1.2.3 Hiện trạng quản lý rác thải tại xã Hưng Lợi, huyện Hưng Nguyên 37

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ HƯNG LỢI 39

2.1 Tổng quan về xã Hưng Lợi – huyện Hưng Nguyên 39

2.1.1 Vị trí địa lý 39

2.1.2 Địa hình, địa mạo 40

2.1.3 Khí hậu 40

2.1.4 Thuỷ văn và nguồn nước 41

2.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội 41

2.1.5.1.Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 41

a Nông – lâm – ngư nghiệp 42

b Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 42

c Dịch vụ - thương mại 42

2.1.5.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 43

a Dân số 43

b Lao động và nguồn nhân lực 43

c Thu nhập và mức sống 43

2.1.5.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 43

a Giao thông 43

b Y tế 44

c Giáo dục - Đào tạo 44

2.2 Thực trạng công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại xã Hưng Lợi 44 2.2.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã Hưng Lợi 44

2.2.2 Thành phần, khối lượng CTRSH tại xã Hưng Lợi 47

2.2.3 Tình hình thu gom CTRSH tại xã Hưng Lợi 48

2.2.4 Đánh giá công tác thu gom 50

2.2.5 Hạn chế và thuận lợi trong công tác thu gom CTRSH tại xã Hưng Lợi 52

2.2.5.1 Thuận lợi 52

2.2.5.2 Khó khăn 52

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CTRSH TẠI XÃ HƯNG LỢI 54

3.1 Sử dụng các công cụ hỗ trợ 54

3.1.1 Công cụ pháp lý 54

3.1.1.1 Xử phạt hành chính 54

3.1.1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến quản lý rác thải 54

3.1.2 Công cụ kinh tế 55

3.1.2.1 Hệ thống kí quỹ hoàn trả 55

Trang 3

3.1.2.2 Phí sản phẩm 55

3.1.2.3 Lệ phí thu gom 56

3.1.3 Hỗ trợ của cộng đồng 56

3.1.3.1 Vai trò của cộng đồng 56

3.1.3.2 Nâng cao nhận thức cộng đồng 56

3.1.3.3 Biện pháp giáo dục 57

3.2 Các giải pháp tổng thể 58

3.2.1 Giải pháp xử lý 58

3.2.2.Các giải pháp liên quan đến cơ chế, chính sách 59

3.3 Các giải pháp cụ thể 60

3.3.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức công đồng 60

3.3.2.Giải pháp về mặt kĩ thuật 62

3.3.2.1 Xây dựng mô hình quản lý CTRSH tại xã Hưng Lợi 62

3.3.3.2 Thành lập Tổ thu gom rác thải 63

3.3.3.3 Thành lập Tổ tự quản vệ sinh môi trường 66

3.3.3.4 Hướng dẫn thu gom, xử lý rác thái sinh hoạt 66

a Xử lý rác hữu cơ dễ phân hủy 67

b Xử lý rác khó phân hủy không tái chế 68

3.3.4 Khen thưởng và xử phạt 71

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 75

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng Tên Trang

Bảng 1.1 Nguồn gốc các loại chất thải rắn sinh hoạt……….18

Bảng 1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt……….18

Bảng 1.3 Thành phần lý học của CTRSH……… 19

Bảng 1.4 Thành phần hóa học của CTRSH……… 20

Bảng 1.5: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước……….30

Bảng 1.6: Tỷ lệ CTR xử lí bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước…….32

Bảng 2.1 Tổng hợp khối lượng rác thải sinh hoạt tại xã Hưng Lợi 45, 46 Bảng 3.1 Phương thức thành lập, hoạt động của tổ thu gom rác thải………66

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình ảnh Tên Trang

Hình ảnh 2.1: Bản đồ huyện Hưng Nguyên – Nghệ An………40

Hình ảnh 2.2: Rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi ven đê Tả Lam và ven đường

sinh thái sông Lam 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ Tên Trang

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại chất thải rắn đô thị……… 15

Sơ đồ 1.2: Chôn lấp hợp vệ sinh………25

Sơ đồ 3.1: Mô hình thu gom rác thải………62

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

UBND : Ủy ban nhân dân

LPSCTRĐT : Lượng phát dinh chất thải rắn đô thị

CTR : Chất thải rắn

BVMT : Bảo vệ môi trường

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

BHLĐ : Bảo hộ lao động

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Địa Lý –Trường Đại Học Vinh đã tận tâm truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập Đây là hành trang nền tảng giúp em vững bước khi làm việc trong môi trường thực

tế

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến cô giáo Ths.Võ Thị Thu Hà A đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và dìu dắt trong suốt thời gian em thực hiện và hoàn thành đồ án

Vì thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế chắc chắn không thể tránh những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè

Sinh viên

Trần Thị Tâm

Trang 9

Phần I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch… kéo theo mức sống của người dân càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe của cộng đồng dân cư Lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người ngày một nhiều hơn, đa dạng về thành phần và độc hại hơn về tính chất

Việc xử lý chất thải sinh hoạt một cách hợp lý đã và đang đặt ra những vấn đề bức xúc đối với hầu hết các khu vực nông thôn và thị trấn Lâu nay, rác thải thường được chon lấp ở các bãi rác hở hình thành một cách tự phát Hầu hết các bãi rác này đều thiếu và không có hệ thống xử lý ô nhiễm lại thường đặt gần khu dân cư, gây những tác động tiêu cực tới môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc lựa chọn công nghệ xử lý rác và quy hoạch bãi chôn lấp rác một cách hợp lý vì vậy có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác bảo vệ môi trường

Xã Hưng Lợi là xã thuần nông, nền kinh tế chưa phát triển nên các biện pháp quản lý chất thải chưa được quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tư cho công tác thu gom và xử lý chưa có, chưa có cán bộ giám sát thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt…

Xuất phát từ cơ sở lý luận thực tiễn trên, tôi tiến hành chọn đề tài : “ Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại xã HưngLợi – Huyện Hưng Nguyên – Tỉnh Nghệ An và đề xuất một số giải pháp quản lý thích hợp”

nhằm: nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý và

xử lý rác thải sinh hoạt cho xã Hưng Lợi – huyện Hưng Nguyên – tỉnh Nghệ

An, góp phần nhằm bảo vệ môi trường, giữ gìn sự trong lành cho môi trường xanh – sạch – đẹp

Trang 10

2 Mục đích của đồ án

+ Điều tra số lượng, thành phần của rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã + Điều tra công tác quản lý, vận chuyển, thu gom, công tác tuyên truyền vệ sinh môi trường và nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt

+ Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hiện trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Hưng Lợi (nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng rác) và hiện trạng quản lý rác thải tại đây (tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý…)

- Phạm vi nghiện cứu: Xã Hưng Lợi

+ Phạm vi nội dung

Đề tài này tập trung nghiên cứu về thực trạng thu gom, vận chuyển và

xử lý rác thải sinh hoạt Đề tài không đề cập đến các chất thải mang tính độc hại và nguy hiểm

+ Phạm vi không gian

Đề tài này chỉ được thực hiện tại địa bàn xã Hưng Lợi

+ Phạm vi thời gian

Đề tài này được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

+ Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan như: Điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội của địa phương; Thu thập số liệu đã được công bố về hiện trạng rác thải sinh hoạt, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Các số liệu này được thu thập qua các tài liệu của UBND xã Hưng Lợi

+ Các số liệu thu thập thông qua các cơ quan của UBND xã Hưng Lợi +Tìm hiểu qua sách báo, mạng internet…

Trang 11

4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp( phương pháp điều tra và tổng hợp thống kê)

+ Phương pháp khảo sát thực địa để thấy được tình hình chung về thực trạng xả rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu cụ thể

là xã Hưng Lợi

+ Điều tra thu thập số liệu mới:

Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp thành viên trong gia đình với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu chụp một số hình ảnh về tình trạng rác thải trên địa bàn xã

4.3 Phương pháp chuyên gia

+ Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi và thảo luận với các cán bộ tại địa phương và giáo viên hướng dẫn nhằm tháo gỡ những thắc mắc

4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

+ Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu để phân tích các nhân

tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn xã Hưng Lợi

+ Tổng hợp tất cả các số liệu thu thập được từ các phương pháp trên

4.5 Phương pháp hệ thống

+ Phương pháp hệ thống nhằm khái quát định hướng mục tiêu và những giải pháp chủ yếu nhằm nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt

5 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài đã được cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển, phân loại và xử lý CTR sinh hoạt cho xã Hưng Lợi, trong giai đoạn hiện nay

Tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý và xử lý CTR sinh hoạt trên

Trang 12

như đề xuất biện pháp phân loại CTR tại nguồn và nâng cao nhận thức của người dân

- Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTR phát sinh hằng ngày, đồng thời phân loại, tái sử dụng CTR

- Nâng cao hiệu quả quản lý CTR và xử lý rác thải, góp phần giảm chi phí vận chuyển và xử lý, cải thiện môi trường và sức khoẻ cộng đồng

6 Bố cục của đồ án

Phần I Mở Đầu

Phần II Nội Dung

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề quản lý CTRSH

Chương 2 Hiện trạng thu gom CTRSH tại xã Hưng Lợi – huyện Hưng Nguyên

Chương 3 Đề xuất giải pháp thu gom, quản lý CTRSH tại xã Hưng Lợi – huyện Hưng Nguyên

Phần III Kết luận và Kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 13

Phần II NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn

1.1.1.1 Khái niệm về chất thải

Chất thải là sản phẩm được phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy… Chất thải kim loại, hóa chất

và các loại vật liệu khác

1.1.1.2 Khái niệm về chất thải rắn

Chất thải rắn được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa

1.1.1.3 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân,

hộ gia đình, nơi công cộng

Ví dụ như: Thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất

đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ,

vỏ trai, vỏ ốc, xương động vật…

Trang 14

1.1.1.4 Phân loại rác thải

Vì rác được thải ra từ nhiều nguồn khác nhau nên có nhiều cách phân

loại khác nhau, sau đây là một cách phân loại cơ bản

Theo thành phần hóa học và vật lý, có thể phân rác thành 2 loại chính:

- Rác hữu cơ : thức ăn thừa, lá bánh, rau quả, rơm rạ, giấy loại, xác súc vật…

- Rác vô cơ: bao bì bằng nhựa, nilog, mảnh sành, thủy tinh, kim loại, vỏ

đồ hộp

Theo bản chất nguồn tạo thành:

- Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả…loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ…

- Chất thải trực của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân bắc và phân của các loại động vật khác

- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là ác chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư

- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình

- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây,

que, củi, nilon, vỏ bao gói…

Trang 15

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại chất thải rắn đô thị

Ở Việt Nam, tuy dân số đô thị chỉ mới chiếm 20% dân số của cả nước nhưng do cơ sở hạ tầng kỹ thuật quá kém lại ít được chăm sóc nên tình trạng

vệ sinh môi trường bị sa sút nghiêm trọng Tình hình ứ đọng rác do thiếu các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết và hiệu quả quản lý môi trường kém đang gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế trong nước và chính sách mở cửa kinh tế với nước ngoài

Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam trong những thập kỷ trước đây phát triển chậm với tỷ lệ đô thị hóa thuộc loại thấp nhất so với các nước trong khu vực, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, tốc độ đô thị hóa đang có đà tăng nhanh hơn Sự gia tăng dân số đô thị trong khi chưa có sự chuẩn bị tốt về cơ sở vật chất gây nên nhiều hậu quả về kinh

tế, xã hội nghiêm trọng Kết cấu hạ tầng cơ sở của các đô thị như cấp nước, thoát nước, giao thong đô thị, nhà ở, vệ sinh môi trường vv…còn yếu kém không đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội

Rác thải

Giấy vụn, kim loại, nhựa dẻo…

Tái chế

Thiêu đốt

Chôn lấp

Chôn, đốt hoặc chế biến phân

Trang 16

1.1.2 Khái niệm về thu gom và quản lý chất thải rắn

1.1.2.1 Thu gom rác thải

Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

1.1.2.2 Quản lý

Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản

lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý

chuyên trách về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR liên quan đến vấn đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch

Khu dân cư: chất thải từ khu dân cư phần lớn là các thực phẩm dư thừa hay hư hỏng như rau, quả…bao bì hàng hóa( giấy vụn, gỗ, vải da, cao su, PE,

PP thủy tinh, tro…), một số chất thải đặc biệt như đồ điện từ, vật dụng hư hỏng ( đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh…) thuốc diệt côn trùng…

Khu thương mại: chợ, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí, trạm dịch vụ…, khu văn phòng ( trường học, viện nghiên cứu, khu văn hóa… ) Khu công cộng( công viên, khu nghỉ mát…) thải ra các loại thực phẩm ( hàng hóa hư hỏng, thức ăn dư thừa từ nhà hàng, khách sạn), bao bì (

Trang 17

những bao bì đã sử dụng và bị hư hỏng) và các loại rác rưởi, xà bần, tro và các chất thải độc hại

Khu xây dựng: như công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng cấp… thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, ống dẫn … các dịch vụ đô thị( gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng như rửa đường, vệ sinh cống rãnh …) bao gồm các rác đường, bùn cống rãnh, xác súc vật…

Nguồn gốc của các loại chất thải rắn sinh hoạt được thể hiện ở bảng sau đây:

Bảng 1.1 Nguồn gốc các loại chất thải rắn sinh hoạt

Khu dân cư

Khu thương mại

Cơ quan, công sở

Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, khu vui chơi giải trí, bể tắm

Nhà máy xử lý nước thải , chất thải, và các quá trình xử lý chất thải công nghiệp khác

Công nghiệp xây dựng

Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa thủy tinh, can thiếc, nhôm Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại , chất thải nguy hại

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại Gạch, bê tong, cát, sạn,

gỗ, bụi…

Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi giải trí Bùn, tro

Chất thải đồng quá trình

Trang 18

Nông nghiệp

chế tạo, công nghiệp nặng nhẹ, hóa dầu, nhiệt điện

Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại

chế biến công nghiệp, phế liệu và các rác thải sinh hoạt

Thực phẩm bị thối rữa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại

Khu công nghiệp, nông nghiệp: chất thải sinh hoạt được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân, cán bộ viên cức ở các xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất Ở cơ sở nông nghiệp chất thải chủ yếu là lá cây, cành cây, thức ăn gia súc thừa và bị hỏng, chất thải đặc biệt như thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu, được thải ra cùng với bao bì đựng các hóa chất

đó

1.1.3.2 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần chủ yếu của rác thải ở các thành phố nước ta là các chất hữu cơ có thể phân hủy được Các chất thải vô cơ, đực biệt là kim loại được thu hồi để tái sinh ngay từ nguồn phát sinh nên hàm lượng của chúng trong rác chiếm tỉ lệ thấp

Thành phần chất thải sinh hoạt được thể hiện ở bảng 1.2:

Bảng 1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Trang 19

Như vậy, chất thải rắn bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre

và rơm…

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao su

Các loại vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt

mà dễ bị nam châm hút

Các loại vật liệu không

bị nam châm hút

Các loại vật liệu và sản phẩm chế tạo từ thủy tinh

Bất kỳ các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh Tất cả các vật liệu khác không phân loại ở bảng này Loại này có thể được chia thành 2 phần:

kích thước lớn hơn 5mm

và loại nhỏ hơn 5mm

Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ sinh…

Vải, len, nilon…

Các cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô…

Đồ dung bằng gỗ như bàn ghế, thang, giường, đồ chơi…

Phim cuộn, túi chất dẻo, chai lọ chất dẻo, các đầu vòi bằng chất dẻo, dây bện… Bóng, giầy, ví băng cao su…

Vỏ hộp bằng sắt, thép…

Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ… vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồ đựng… Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn…

Vỏ trai, ốc, xương, gạch đá, gốm…

Đá cuội, cát, đất, tóc…

Nguồn: số liệu quan trắc – CEETIA

Trang 20

Thành phần chủ yếu của rác thải là các chất hữu cơ dễ phân hủy, do vậy phương án xử lý rác thải hợp lý là sản xuất phân vi sinh ( có thể sử dụng 88,23% chất thải), kết hợp với thu hồi những chất rắn có thể tái sinh ( 9,22%) Bãi chon lấp rác vì vậy chỉ chứa lượng chất thải còn lại (2,55%) cộng với lượng chất thải phát sinh trong quá trình tái sinh vật liệu hay sản xuất phân vi sinh

Đồng thời, khi phân tích hàm lượng các nguyên tố trong rác thải thì thu được kết quả như sau:

Nguồn: số liệu quan trắc – CEETIA

Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Chất thải rắn nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp của nhiều vật chất khác nhau Tùy theo cách phân loại, mỗi loại chất thải rắn có một số thành phần đặc trưng nhất định Thành phần của chất thải rắn

đô thị bao gồm mọi thứ chất liệu từ nhiều nguồn gốc khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi, xác chết, rác đường phố…)

Các đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:

- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27 - 62,22%)

Trang 21

- Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ…

- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg )

1.1.4 Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt

Tuỳ thuộc vào đối tượng, thành phần rác ở từng quốc gia ,từng khu vực, từng vùng cụ thể mà có cách tiếp cận xử lý rác thải khác nhau Hiện nay, có khá nhiều phương pháp xử lý và phổ biến là các phương pháp : chôn lấp, thiêu đốt, thu hồi tài nguyên Tuỳ thuộc vào đìêu kiện và đặc tính của rác thải

mà có sự lựa chọn, kết hợp các phương pháp xử lý phù hợp nhất cho sự phát triển

1.1.4.1 Chôn lấp

Điều kiện tiên quyêt đối với các hình thức chôn lấp là dành sẵn các khu đất để thực hiện việc chôn lấp Do vẫn còn các chất cặn thừa trong mọi loại hình thức xử lý, nên đối với đất đai cần phải giảm đáng kể các chất cặn thừa bằng các phương pháp xử lý có chi phí lớn Hiện nay, hầu hết các phương pháp xử lý và chôn lấp ở các nước đang phát trỉên là chôn lấp hợp vệ sinh ,ủ thành phân hữu cơ, ủ tạo khí gas…

* Chôn lấp hợp vệ sinh :

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phưong pháp kiểm soát phân hủy chất thải trong đất bằng cách chôn nén chặt và phủ lấp bề mặt chất thải rắn đọng lại trong chôn lấp bị tan rữa ra bề mặt hoá học và sinh học rồi tạo ra các chất rắn, lỏng, khí Các chất tiêu biểu được tạo ra trong quá trình phân huỷ bởi vi khuẩn bao gồm :nước, axit hữu cơ,cacbon, đioxit, mêtan, nitơ, ammoniac, sunfit sắt, mangan, khi hiđrô Chất thực phẩm đã bị phân hủy trong khi các loại khác như chất dẻo, cao su và một số chất khác có độ kháng huỷ cao Chôn lấp hợp vệ sinh, nói chung là một phương pháp tương đối rẻ, có thể chấp nhận được về khía cạnh môi trường Bởi vậy, tổ chức và hoạt động của các bãi chôn lấp có thể kiểm soát và thiết kế chuẩn mực sẽ tạo cơ sở cho chiến

Trang 22

lược quản lý rác thải ở các nước đang phát triển và tạo ra tiền lệ đối với các giải pháp xử lý hoặc thu hồi chất thải

* Ủ thành phân hữu cơ (compost) :

Ủ là một quá trình mà trong đó các chất thối rữa chuyển hoá về mặt sinh học trong chất thải rắn, biến chúng thành phân hữu cơ gọi là compost Quá trình này đòi hỏi đảm bảo vệ sinh tốt, triệt để ngăn ngừa các sinh vật gây bệnh bằng cách sử dụng nhiệt phân huỷ sinh học và các chất kháng sinh do nấm tạo

ra Tuy nhiên, cần phải huỷ bỏ chất cặn bã ở thể rắn và thể khí còn lại Điều kiện thích hợp để ủ phân như là một phương pháp chôn lấp chất thải phụ thuộc vào 3 yếu tố là : Đặc tín của chất thải ,điều kiện có thể áp dụng hệ thống

ủ và tiềm năng thị trường đối với phân compost

Các thành phần chất thải thích hợp để ủ bao gồm các chất thải hữu cơ từ bếp, vườn tượ, giấy loại, rác rưởi trên đường phố: chất thải chợ búa, rác, bùn cống, các chất thải hữu cơ từ công nghiệp thực phẩm, các chất thải từ công nghiệp gỗ và giấy, phân chuồng đọnh vật nuôi Việc ủ phân không được thuận lợi nếu các thành phần này dưới 30% tổng số chất thải hoặc nếu độ ẩm cao hơn 40- 50%

Chất thải ở các nước đang phát triển chưa tới 70-80% chất thực vật dễ thối rữa, lại có tiềm năng thị trường đáng kể với compot nhờ có các phương pháp canh tác nông nghiệp phong phú và gia cả phân bón hữu cơ cao, có sức chôn lấp này giữ một vai trò hữu ích trong việc ủ phân Bởi vậy, biện pháp chôn lấp này giữ một vai trò hữu ích trong việc quản lý rác thải ở các nước đang phát triển

* Ủ tạo ga ( sinh khí )

Là phương pháp làm tiêu huỷ bằng kỵ khí, nó đề cập đến quá trình chuyển hoá sinh học của các chất hữu cơ thành hỗn hợp mêtan và cácbon đioxit gọilà sinh khí, cùng với các chất cặn bã thể rắn và lỏng khác Chất khí

Trang 23

cung cấp nhiên liệu có lượng calo thấp, trong khi đó các chất rắn ổn định sẽ giữ lại giá trị phân bón của chất nền nguyên thuỷ

Rác thành phố chứa tỷ lệ đáng kể xenlulo, đặc biệt là ở dạng xelulolicno

có thể tới 50% trong hệ thực vật kỵ khí, vì vậy 50- 60% chất hữu cơ không lên men được, thành mêtan và chất dư thừa là các chất ổn định chịu nhiệt cần phải chôn, lấp đất đi Các biện pháp nhiệt và hoá học trong việc xử lý thức ăn gia súc được sử dụng để tăng khả năng tiêu huỷ chất thải rắn

Tiêu huỷ kiểu kỵ khí không được áp dụng ở mức độ rộng rãi để phân huỷ chất thải rắn Biện pháp huỷ chất thải phối hợp này cả về nhiên liệu và sản phẩm phân bón có tiềm năng ở các nước đang phát triển, chủ yếu về khía cạnh giảm nhập khẩu nhiên liệu và phân bón đáng kể nhất là ở vùng nông thôn

1.1.4.2 Thiêu đốt

Thiêu đốt là quá trình chất thải đễ cháy bị chuyển hoá thành cặn bã chưa các chất hầu như không cháy được và các chất khí phát tán vào khí quỷên Chất bã còn lại và khí thải ra thường phải được tiếp tục xử lý Nhiệt phát sinh trong quá trình này được thu hồi và sử dụng cho các mục đích khác nhau Thiêu đốt không phải là một giải pháp quan trọng về kinh tế và phù hợp về kỹ thuật đối với các thành phố ở các nước đang phát triển xét về khía cạnh giá trị ca lo thấp và nồng độ hơi nước cao trong chất thải Trong nhiều trường hợp, công đoạn cuối của quá trình đốt cần phải thêm nhiên liệu bổ sung Hơn nữa, thiêu đốt là quá trình cần phải có vốn cũng như chi phí vận hành dễ vượt quá khả năng của hầu hết các thành phố ở các nước đang phát triển

1.1.4.3.Thu hồi tài nguyên

Tất cả các dạng xử lý và chôn lấp chất thải tạo ra các cơ hội để chiết và tái chế chất thải Tái chế có thể thực hiện tại nguồn phát sinh chất thải, tại điểm thu gom, trên các xe thu gom và chuyên chở tại các trạm chuyển và nơi

Trang 24

chôn lấp cuôi cùng Các thành phần chất thải thường được thu nhặt có thể các nước đang phát triển, tình trạng qua nghèo dẫn đến khai thác cả các nguyên liệu như than, xỉ, than vụn, vỏ dừa, vỏ hộp, kim loại, chất thải thực vật và hầu hết các thứ giấy lộn linh tinh có giá trị khác nhau

1.1.5 Lợi ích từ việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải

1.1.5.1 Lợi ích của việc phân loại

Lợi ích xã hội lớn nhất do hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn mang lại chính là việc hình thành ở mỗi cá nhân nhận thức bảo vệ môi trường sống

Rác thải sinh hoạt trước khi được đưa đi xử lý, cần được phân loại ngay tại hộ gia đình Cách nhận biết như sau:

- Rác hữu cơ dễ phân hủy: là các loại rác dễ bị thối rữa trong điều kiện

tự nhiên sinh ra mùi hôi thối như: các loại thức ăn thừa, hư hỏng (rau, cá chết ), vỏ trái cây,

- Rác thải khó phân hủy được chia làm 2 loại đó là rác tái chế và không tái chế Rác tái chế là các loại rác có thể sử dụng lại nhiều lần trực tiếp hoặc chế biến lại như: giấy, các tông, kim loại (khung sắt, máy tàu hỏng, ), các loại nhựa Còn lại các loại rác không tái chế là phần thải bỏ

* Vì sao phải phân loại rác tại nguồn?

- Phân loại rác tại nguồn góp phần tiết kiệm được tài nguyên; mang lại lợi ích cho chính chủ nguồn thải từ việc tận dụng phế liệu tái chế và phân compost tự chế biến;

- Phân loại rác tại nguồn góp phần giảm thiểu ô nhiễm;

- Phân loại rác tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường;

Trang 25

- Phân loại rác tại nguồn góp phần giảm thiểu tổng lượng rác thải trong cộng đồng thải ra môi trường nhằm giảm tải cho môi trường, tiết kiệm chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý

1.1.5.2 Lợi ích của việc thu gom

Thu gom rác hữu cơ dễ phân hủy: Thu gom riêng vào vật dụng chứa rác để tận dụng làm phân compost (tại gia đình hoặc đưa đến nhà máy xử lý chế biến tập trung thành phân compost)

- Thu gom rác khó phân hủy

+ Thu gom rác tái chế: Rác tái chế được tách riêng và đựng trong túi nilon hoặc túi vải để bán lại cho cơ sở tái chế

+ Thu gom rác không tái chế: Các thành phần rác không có khả năng tái chế sẽ được thu gom, đựng trong dụng cụ chứa rác tại gia đình và đưa đến điểm tập kết để xe chuyên dụng đến vận chuyển đưa đi xử lý tại các khu xử lý rác thải tập trung theo quy định

Dụng cụ chứa rác là các thùng rác chuyên dùng hoặc tận dụng các vật dụng có sẵn ở gia đình như thúng, sọt, bao tải, túi nilon,

1.1.5.3 Lợi ích của việc xử lý

+ Chôn lấp hợp vệ sinh: Rác thải được rải thành từng lớp, đầm nén để

giảm thể tích và phủ đất lên (phun hóa chất để tăng hiệu quả xử lý và hạn chế côn trùng) với sơ đồ quy trình như sau:

Hoàn thổ mặt bằng, trồng cây xanh

(sau khi đã đủ độ cao đầm nén)

Sơ đồ 1.2: Chôn lấp hợp vệ sinh

Trang 26

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh có lắp đặt hệ thống thu khí, hệ thống thu gom

và xử lý nước rỉ rác

Đây công nghệ đơn giản và chi phí thấp, phù hợp với các nước nghèo

và đang phát triển nhưng tốn diện tích đất rất lớn

+ Thiêu đốt: Quá trình dùng nhiệt độ cao (1.000-1.1000C) để phân hủy rác Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là làm giảm đáng kể thể tích chất thải phải chôn lấp (xỉ, tro) Tuy nhiên, chi phí đầu tư, vận hành nhà máy đốt rác khá cao, phù hợp với các nước tiên tiến, phát triển Các nước phát triển còn sử dụng nhà máy đốt rác để phát điện, biến rác thành nhiên liệu có ích Một số tỉnh thành ở nước ta đã áp dụng phương pháp đốt nhưng chủ yếu là để

xử lý rác thải nguy hại Đối với tỉnh Quảng Nam, đang tiến hành đầu tư lò đốt rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An với công suất 96 tấn/ngày

+ Chế biến phân compost: Chế biến rác hữu cơ dễ phân hủy thành phân

compost dùng trong nông nghiệp

 Quy mô chế biến tập trung: Rác được phân loại, rác hữu cơ dễ phân hủy được tách ly, nghiền, ủ hiếu khí để tạo phân vi sinh Thành lập nhà máy chế biến phân compost cần vốn đầu tư lớn, chi phí vận hành tương đối cao Tại thành phố Hội An hiện đang có Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt chế biến thành phân hữu cơ đặt tại xã Cẩm Hà với công suất thiết kế xử lý 55 tấn/ngày và 1 nhà máy quy mô nhỏ đặt tại xã đảo Tân Hiệp

 Quy mô hộ gia đình: Rác hữu cơ dễ phân hủy được phân loại riêng

và ủ thành phân compost ngay trong sân vườn

Phân compost là chất mùn ổn định thu được từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ, không chứa các mầm bệnh, không lôi kéo các côn trùng, có thể được lưu trữ an toàn và có lợi cho sự phát triển của cây trồng Phân hữu cơ rất cần cho cây trồng, nó vừa cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, vừa duy trì độ phì cho đất

Trang 27

1.1.6 Tác hại của rác thải

1.1.6.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường

- Môi trường đất

Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom sẽ lưu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon, hydrocacbon làm thay đổi cơ cấu và ảnh hưởng tới hệ vi sinh vật đất

Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… làm cho đất bị đóng cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa

- Môi trường nước

Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa các chất thải này sẽ theo dòng nước chảy và hòa lẫn trong nước, qua cống rãnh, ra ao

hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thải có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước kém, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực

Ở các bãi chôn lấp rác thải, chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối

đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt

- Môi trường không khí

Các trạm hoặc bãi trung chuyển rác xen kẽ với khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác , bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác

Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn thì mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại gây ô nhiễm không khí

Trang 28

1.1.6.2 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người

Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

Tại các bãi rác, nếu không áp dụng theo đúng các quy định về kỹ thuật chôn lấp và xử lý thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh Chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây ra các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh

Rác thải còn tồn đọng tại các khu vực và bãi rác không hợp vệ sinh là nguyên nhân làm phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bói chụn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân

số Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25 %

1.1.6.3 Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị

Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý hoặc thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố, thôn xóm

Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra long lề đường và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Hiện trạng quản lý rác thải trên thế giới

RTSH trong xã hội hiện đại là một tai họa lớn của nhân loại Rác thải

đã tràn ngập khắp lục địa và các đại dương, đang được thế giới liệt vào một

Trang 29

trong mười vấn đề lớn nhất về môi trường Rác thải sinh hoạt đã trở thành vấn

đề thời sự ở nhiều nước trên thế giới

Mức đô thị hoá cao thì lượng chất thải tăng lên theo đầu người, ví dụ cụ thể một số quốc gia hiện nay như sau: Canda là 1,7kg/người/ngày; Australia

là 1,6kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3kg/người/ngày; Trung Quốc là 1,3kg/người/ngày Với sự gia tăng của rỏc thỡ việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách

xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu người Dân thành thị

ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp

6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8kg/người/ngày; ở các nước đang phát triển

là 0,5 kg/người/ngày Chi phí quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên đến 50 % ngân sách hàng năm Cơ sở hạ tầng tiêu huỷ an toàn rác thải thường rất thiếu thốn Khoảng 30% - 60% rác thải đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom

Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc và mức sống, văn minh dân

cư ở mỗi khu vực Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung của thế giới là mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB,2009), tại các thành phố lớn như New York tỷ lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8 kg/người/ngày, Singapo, Hồng Kông là 0,8-10 kg/người/ngày

Bảng 1.5: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước

(% tổng số)

LPSCTRĐT hiện nay (kg/người/ngày)

Trang 30

(Nguồn: Bộ môn sức khoẻ môi trường, 2010)

Hình dung bức tranh về người tiêu dùng Mỹ ném bỏ một khối lượng đáng kinh ngạc, các chất thải rắn bao gồm:

Lượng nhôm bỏ đi trong vòng 3 tháng cũng đủ để chế tạo toàn bộ máy bay của nước Mỹ

Lượng thủy tinh vứt bỏ trong vòng 2 tuần đủ để chất cao bằng trung tâm thương mại quốc tế cao 412m

Lượng lốp bỏ đi trong 1 năm đủ để quấn quanh hành tinh 3 lần

Lượng cốc, đĩa bỏ đi dùng trong 1 năm đủ để phục vụ 6 bữa ăn cho tất

cả mọi người trên toàn cầu

Một lượng vải bỏ đi khoảng 18 triệu đơn vị trong 1 năm, nếu nối lại từ đầu nọ đến đầu kia đủ để nối lên với mặt trăng và trở về 7 lần

Bỏ đi khoảng 2 tỷ dao cạo râu; 1,6 tỷ bút chì, 500 triệu bật lửa trong một năm

Khoảng 8 triệu tivi mỗi năm

Mỗi giờ khoảng 2,5 triệu chai chất dẻo không sử dụng lại được

Khoảng 14 tỉ catalog và 38 tỉ các mảnh vụn bưu phẩm mỗi năm Theo thống kê của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế ( OECD), trung bình một người Mỹ thải ra 700kg rác/năm, so với chỉ 220kg rác của mỗi người dân sống tại Nairobi (Kenya)

Trang 31

Các bãi biển trên khắp thế giới đang kêu cứu bởi “ đại dịch” rác their,

từ những thứ rác vô hại cho đến những loại rác có nguồn gốc từ hàng trăm hàng nghìn con chim biển và động vật có vú ở biển bị chết do vướng phải lưới

và cần câu vứt ngổn ngang ngoài bãi

Ngoài ra, những người hút thuốc lá cũng góp vào “ bãi rác khổng lồ” này Theo báo cáo của Ủy Ban Bảo Vệ Đại Dương, gần 2,3 triệu mẫu thuốc

lá, đầu lọc và đầu ngậm của điếu xì gà được “ tình cờ tìm thấy” dọc các bờ biển

Chưa kể gần 600 nghìn túi nhựa, hơn 1,7 triệu giấy bọc thức ăn, hộp đựng, cốc chén, đồ dung nấu ăn, gần 1,2 triệu vỏ lon bia hoặc chai rượu, hộp sựa bị con người “ bỏ quên” ngoài bờ biển Các bãi biển trên khắp thế giới phải “đón nhận” khoảng … 3 triệu kg rác mỗi ngày do con người trực tiếp hoặc gián tiếp thải ra

Các quốc gia Châu Á, cùng với xu hướng phát triển nhanh và khả năng tiêu thụ hàng hoá nhiều, đang thải ra một lượng rác thải sinh hoạt lớn chưa từng có

Nền kinh tế Ấn Độ phát triển nhanh chóng và vấn đề ONMT cũng ngày càng nặng nề hơn Vì vậy , mà nhiều con sông ở Ấn Độ đang bị chết dần Những con sông Ấn Độ là một bè rác khổng lồ, 57% rác thải của thành phố này đã đổ xuống sông Yamuna Rác trôi lững lờ ven sông, mùi hôi thối bốc lên nồng nặc Lượng rác đổ xuống sông từ năm 1993 đến năm 2005 đã tăng gấp đôi, vì thế dòng sông ở ấn Độ vốn đã ô nhiễm lại càng ô nhiễm hơn Tại

ấn Độ khoảng 80% RTSH của thành phố đều được tống xuống sông

Sau nhiều năm tuyên chiến với ô nhiễm, tắc nghẽn với giao thông và tội phạm, hiện Thủ đô Bangkok của Thái Lan đang bị nhấn chìm bởi RTSH Theo ngân hàng thế giới (WB), Bangkok có tỷ lệ rác thải trên đầu người cao nhất tại Đông Nam Á, ngoại trừ Singapo, với 1,3 kg rác thải mỗi người/ngày Tuy nhiên, chỉ có 3,5% RTSH tại Bangkok được tái chế Báo cáo giám sát MT Thái Lan của WB năm 2003 của Thái Lan: "Nếu xu hướng này tiếp tục và tỷ lệ

Trang 32

tái chế rác vẫn ở mức thấp, lượng rác thải sinh hoạt đô thị sẽ tăng 25%” RTSH tại Bangkok chiếm 25% tổng lượng rác toàn quốc, đã tăng gấp ba kể từ năm

1985 lên 9.500 tấn mỗi ngày trong năm 2007 Theo dự đoán của Cục kiểm soát

ô nhiễm Thái Lan (PDC), con số này sẽ tăng gấp đôi vào năm 2015

Tại Jakata, Indonesia ước tính có tới 70% ( khoảng 1.200 m3

) RTSH hàng ngày của thành phố được quăng xuống ngay các kênh rạch trong thành phố, phần lớn đều chảy vào cửa sông Angke, phía bắc Jakata Lớp rác thải trên sông này dày tới nỗi ở nhiều đoạn sông, người dân có thể đi qua được Tình trạng con sông Angke này có thể được coi là một điển hình về ô nhiễm tại Châu Á

Những thống kê về RTSH của Trung Quốc cũng rất đáng lo ngại Quốc gia đông dân nhất thế giới này thải ra khoảng 150 triệu tấn rác mỗi năm, với

tỷ lệ rác từ các thành phố là 9% từ năm 1979 giờ đây đã lên tới gần 20% Hiện đã có 65% số thành phố của Trung Quốc đang bị những bãi rác bao bọc

Nhịp độ tăng nhanh về kinh tế tại các quốc gia trên thế giới vô hình chung lại càng làm tăng thêm "cơn thuỷ triều RTSH ", cùng với nó là sự thiếu

ý thức của con người trong việc xả RTSH ra ngoài thiên nhiên là nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu

Bảng 1.6: Tỷ lệ CTR xử lí bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước:

STT Nước Tái chế Chế biến phân vi sinh Chôn lấp Đốt

Trang 33

1.2.2 Hiện trạng quản lý rác thải ở Việt Nam

Theo thống kê tại các đô thị lớn, trung bình một người thải ra 1kg rác/ngày, thì tại nông thôn lượng rác thải rác của một người dân cũng vào khoảng 0,6 – 0,7 kg rác/ ngày Như vậy, với 50 triệu dân đang sống ở các vùng nông thôn, mỗi ngày sẽ có khoảng 30.000 – 35000 tấn rác cần được xử

lý, thu gom Hiện tại, việc thu gom rác tại các vùng nông thôn còn rất ít, nhiều nơi chỉ đạt một phần so với thực tế

Lượng chất thải rắn sinh hoạt ( CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang

có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh về cả quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ(19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%)…Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn( 5,0%)

Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại 3 trở lên và một số đô thị loại 4 là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt

để vẫn còn tình trạng chon lấp với CTRSH đô thị

Kết quả điều tra tổng thể năm 2010 - 2011 cho thấy, lượng CTRSH đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có hai đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày( 2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24 % tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị

Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội ( 2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSH phát sinh ít nhất

Trang 34

là Bắc Cạn – 12,3 tấn/ngày; Cao Bằng 20 tấn/ngày; thành phố Đồng Hới 32,0 tấn/ngày; thành phố Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày Hiện nay, tổng lượng rác thải sinh hoạt thải ra hàng ngày ở các đô thị nước ta vào khoảng trên 9000m3, nhưng mới thu gom được 45% - 50%, các loại chất thải sẽ gây ô nhiễm, nhiễm khuẩn đối với môi trường bao quanh con người: đất, không khí, nước, các nhà ở và công trình công cộng… Rác thải thu gom được chủ yếu đổ vào các bãi rác một cách tạm bợ đại khái mà không xử lý, chon lấp theo quy hoạch và hợp vệ sinh gấy ảnh hưởng xấu tới môi trường, nguồn nước mặt và nước ngầm

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có

xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%

Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực Tõy Nguyờn có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%)

Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt

để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị

Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 - 0,96kg/người/ngày); đô thị loại

II và loại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là

Trang 35

tương đương nhau (0,72 - 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày

Nhìn chung, lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: sự phát triển của nền kinh tế và dân số Theo thống kê mức chất thải rắn ở các nước đang phát triển trung bình là 0,3 kg/ người/ ngày Tại các đô thị ở nước

ta, trung bình mỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5 kg - 0,8 kg rác Khối lượng rác tăng theo sự gia tăng của dân số Rác tồn đọng trong khu tập thể, trong phố xá phụ thuộc vào yếu tố như: địa hình, thời tiết, hoạt động của người thu gom… Rất khó xác định thành phần CTR đô thị, vì trước khi tập trung đến bãi rác đã được thu gom sơ bộ Tuy thành phần CTR ở các đô thị là khác nhau nhưng đều có chung 2 đặc điểm

- Thành phần rác thải hữu cơ khú phõn huỷ, thực phẩm hư hỏng, lá cây,

cỏ trung bình chiếm khoảng 30 - 60 %, đây là điều kiện tốt để chôn, ủ hay chế biến CTR thành phân hữu cơ

- Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trung bình chiếm khoảng 20 - 40%

Bên cạnh đó, thành phần và khối lượng CTR thay đổi theo các yếu tố sau đây: điều kiện kinh tế - xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ của xã hội, quản lý và chế biến trong sản xuất, chính sách của nhà nước về chất thải

Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đã tăng

từ 0,9 kg lên 1,2 kg/người/ngày ở các thành phố lớn, từ 0,5 kg lên 0,65 kg/người ngày tại các đô thị nhỏ Dự báo, tổng lượng chất thải rắn phát sinh

có thể tăng lên đến 25 triệu tấn vào năm 2010, 35 triệu tấn vào năm 2015, 45

Trang 36

triệu tấn vào năm 2020 Trong khớ đú, tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở cỏc vựng

đô thị trung bình đạt khoảng 70%, ở cỏc vựng nông thôn nhỏ đạt dưới 20%

Và phương thức xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp Cả nước có 91 bói chụn lấp rác thải thỡ cú đến 70 bói chụn lấp không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, không hợp vệ sinh Ngành công nghiệp tái chế chưa phát triển do chưa được quan tâm đúng mức Một số địa phương đã và đang thực hiện những dự án 3R, điển hình là Dự án 3R Hà Nội, song nhìn chung mới chỉ thực hiện nhỏ lẻ, không đồng bộ và thiếu định hướng Nếu phân loại tại nguồn tốt, chất thải rắn sinh hoạt có thể tái chế khoảng 60 - 65% Chất thải hữu cơ cao trong rác thải sinh hoạt có tiềm năng lớn trong việc chế biến phân compost Với lĩnh vực công nghiệp, một số ngành công nghiệp có khả năng tái sử dụng, tái chế tới 80% lượng chất thải Thậm chí, các công nghệ mới như Seraphin, Tâm Sinh Nghĩa, Công ty thủy lực đã được áp dụng ở một số thành phố như Hà Nội (Sơn Tây), Vinh, Huế, Ninh Thuận đem lại tỷ lệ tái chế tới hơn 90%, đồng nghĩa chất thải mới phải chôn lấp chỉ dưới 10% Như vậy, chất thải có vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm nguồn tài nguyên quốc gia Do đó, chất thải cần phải được coi trọng, được thống kê, đánh giá, phân tích và phân loại để tái chế, tái

sử dụng tốt trước khi đem tiêu hủy

Hiện nay phần lớn rác thải sinh hoạt ở Việt Nam vẫn được xử lý bằng hình thức chôn lấp Tuy nhiên, cũng mới chỉ có 12 trong tổng số 64 tỉnh, thành phố cú bói chụn lấp hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật và chỉ có 17 trong tổng số 91 bói chụn lấp hiện có trong cả nước là bói chụn lấp hợp vệ sinh Phần lớn cỏc bói chụn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế Lượng chất thải rắn tại các đô thị được thu gom mới đạt 70% tổng lượng chất thải rắn phát sinh Trong khi đó, việc tái chế và tái sử dụng mới chỉ giảm khoảng 10-12% khối lượng rác thải

Ở nước ta chỉ khoảng 7 người/1 triệu dân làm công tác quản lý nhà nước về môi trường, trong khi con số này ở nước láng giềng Trung Quốc là 20 người,

Trang 37

so với các nước trong khu vực ASEAN như: Thái Lan là 30 người, Campuchia là 55 người, Malaysia là 100 người, Singapore là 330 người Đối với các nước phát triển thì con số này còn cao hơn nhiêu, ví dụ như: Canada

là 155 người, Anh là 204 người Ngoài ra do hệ thống chính sách, pháp luật

về bảo vệ môi trường vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ, chưa tương thích kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Các quy định về thu phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn mặc dù đã được Chính phủ ban hành song còn mang tính hình thức, số kinh phí thu được mới chỉ bằng 1/10

so với tổng kinh phí mà Nhà nước phải chi cho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải Các chế tài xử phạt vi phạm hành chính cũn quỏ thấp, chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa Bên cạnh đú, cỏc cơ quan chức năng còn lúng túng trong

xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường do đó công tác quản lý rác thải còn nhiều lỏng lẻo

1.2.3 Hiện trạng quản lý rác thải tại xã Hưng Lợi, huyện Hưng Nguyên

Qua điều tra khảo sát thực tế cho thấy hiện nay nguồn rác thải trên địa bàn xã, tương đối lớn do tốc độ gia tăng dân số, phát triển kinh tế- xã hội, lượng rác thải đã phát sinh ngày càng nhiều

Cho tới hiện nay, công tác thu gom, phân loại, quản lý, vận chuyển và

xử lý CTRSH trên địa bàn xã Hưng Lợi là chưa có Tất cả rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã đang do người dân tự ý chôn lấp, đốt hay vứt bừa bãi ra môi trường xung quanh mà chưa có một tổ chức nào đứng ra đảm nhiệm Xã Hưng Lợi có 5 xóm nằm sát ven bờ sông Lam là xóm 1, xóm 2, xóm 3, xóm 6

và xóm 7 nên lượng rác thải người dân tập trung trong từng hộ gia đình chủ yếu đưa ra ven sông vứt bừa bãi, ven đê và dọc đường ven sông Lam Nguyên nhân chủ yếu là do người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác thu gom, xử lý rác thải, đồng thời một nguyên nhân quan trọng

là việc phân công, phân cấp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nói chung, xử lý và thu gom rác thải trên địa bàn nói riêng là chưa có Tháng 6 năm 2013 UBND xã Hưng Lợi bắt đầu xây dựng đề án thu gom chất

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của xã Hưng Lợi trong “ Dự án phát triển nông thôn mới của xã Hưng lợi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển nông thôn mới của xã Hưng lợi
6. Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới” Cục Bảo vệ môi trường 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới
1. Đề án “ thu gom chất thải rắn sinh hoạt của xã Hưng Lợi giai đoạn 2013 – 2015 Khác
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Hưng lợi 2005 – 2011 Khác
4. Nguyễn Thị Anh Hoa (2006), Môi trường và việc quản lý chất thải rắn, Sở Khoa học công nghệ Môi trường - Lâm Đồng Khác
5. Lê Văn Khoa, (2001), Khoa học Môi trường, Nxb Giáo dục Khác
7. Sổ tay hướng dẫn phân loại, thu gom và xử lý rác thải khu vực nông thôn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w