1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an đồ án tốt nghiệp đại học

67 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải được sinh ra từ hoạt động hằng ngày của con người được thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu

Trang 1

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 1 Lớp: 50K – QLTNR & MT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐỊA LÝ – QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : Th.S PHAN THỊ QUỲNH NGA

Khoa: Địa lý – Quản lý tài nguyên

Trường: Đại học Vinh

Vinh, 5/2014

Trang 2

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 2 Lớp: 50K – QLTNR & MT

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Vinh, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai Đặc biệt là giảng viên Phan Thị Quỳnh Nga đã tận tình, quan tâm, giúp

đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm đồ án Nhờ đó, em mới có thể hoàn thành được bài đồ án này

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị trong phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Thanh Chương và các cô, các bác trong ban Hợp tác xã Dịch vụ môi trường thị trấn Thanh Chương đã giúp em có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường và những vấn đề về việc quản lý môi trường trên địa bàn huyện

Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn tới bố mẹ, bạn bè đã động viên giúp đỡ

em trong suốt thời gian học tập, làm đồ án tốt nghiệp của mình

Trong quá trình làm bài đồ án, vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài đồ án này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ quý Thầy, Cô để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai

Thanh Chương, tháng 5 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trần Thái Quý

Trang 3

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 3 Lớp: 50K – QLTNR & MT

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã mang lại rất nhiều thành tựu mới Các ngành công nghiệp, nông nghiệp đặc biệt là các ngành du lịch và dịch vụ đã có những bước phát triển nhanh chóng Sự gia tăng dân số và tốc độ phát triến kinh tế xã hội đã làm tăng các hoạt động của con người trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, điều đó cũng tác động mạnh mẽ, lâu dài đến môi trường sống Dân số tăng lên thì nhu cầu của con người về ăn, ở, mặc, giải trí ngày càng tăng, kéo theo đó lượng rác thải sinh hoạt mà con người thải ra trong quá trình hoạt động sống càng nhiều gây áp lực lớn đến môi trường

Trong các vấn đề về môi trường, chất thải rắn sinh hoạt là một vấn đề nghiêm trọng, thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận Rác thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ, khi phân huỷ tự nhiên bốc lên mùi hôi thối gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Các bãi tập trung rác không những là nơi gây ô nhiễm mà còn là nơi ẩn chứa các ổ dịch bệnh và ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị

Theo ước tính ở Việt Nam hàng năm có khoảng 15 triệu tấn rác được thải ra trên toàn quốc Trong đó, có tới 80% là rác thải sinh hoạt nhưng công tác quản lý CTRSH chưa đạt hiệu quả cao Điều này đã đặt ra vấn đề về công tác vệ sinh môi trường tại các thành phố, khu đô thị cũng như các làng nghề và vùng nông thôn

Trong bối cảnh chung của sự phát triển đất nước và khu vực, huyện Thanh Chương – tỉnh Nghệ An là huyện miền núi với nền Kinh tế đang ngày càng phát triển mạnh và sự tác động đến Môi trường cũng trở nên ngày càng xấu hơn Đặc biệt về vấn đề rác thải sinh hoạt gây ảnh hưởng lớn đến môi trường trên địa bàn huyện cần phải đề cập đến là khu vực trấn Thanh Chương với diện tích tự nhiên là 711,80 ha, phân bố gồm 15 khối.Theo tài liệu quy hoạch điều chỉnh mở rộng thị trấn Dùng của huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An, tổng dân số năm 2013 thì số hộ trên địa bàn thị trấn là 2.182 hộ, tổng số dân là 9.155 người Sau những năm đổi mới thị trấn đã thu được nhiều kết quả tốt về mọi mặt, từ đó bộ mặt thị trấn đã có sự thay đổi rõ nét, các công trình kiến trúc xây dựng ngày càng nhiều, đa dạng và phong phú Kinh tế phát triển, đời sống vật chất của cộng đồng được nâng cao, kéo

Trang 4

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 4 Lớp: 50K – QLTNR & MT

theo đó là sự gia tăng về khối lượng - thành phần rác thải sinh hoạt, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống

Vì vậy, vấn đề rác thải sinh hoạt đã và đang là một trong những vấn đề cấp bách của công tác vệ sinh môi trường ở thị trấn Thanh Chương Trong khi đó, hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt chưa đồng bộ, nhất là quá trình thu gom - vận chuyển - xử lý rác thải chưa triệt để, dẫn đến tình trạng mất vệ sinh môi trường, gây mất cảnh quan

Như vậy, vấn đề đặt ra ở đây là cần tìm hiểu tình hình rác thải sinh hoạt và công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực thị trấn Thanh Chương hiện nay là thực sự cần thiết Xuất phát từ vấn đề này tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Thanh Chương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” nhằm nghiên cứu và đề xuất

một số biện pháp nâng cao công tác quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn huyện Thanh Chương góp phần bảo vệ, xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất thải rắn và những tác động của chất thải rắn đến môi trường

- Nghiên cứu đánh giá cách thức tổ chức, hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường của công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thanh Chương

- Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thanh Chương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An đưa ra một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thu gom và xử

lý rác thải tại thị trấn trong những năm tới

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về mặt không gian: Tất cả khối dân cư trên địa bàn thị trấn Thanh Chương

- Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2013

- Về mặt nội dung: Nghiên cứu thực trạng thu gom CTRSH trên địa bàn thị trấn Thanh Chương và đề xuất các giải pháp xử lý CTRSH trong thời gian tới

Trang 5

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 5 Lớp: 50K – QLTNR & MT

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

* Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

Đề thực hiện khóa luận tác giả đã thu thập thông tin qua sách báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng làm cơ sở lí luận cho đề tài Nguồn tài liệu nghiên cứu được tham khảo trong khóa luận rất đa dạng bao gồm : giáo trình, Báo cáo khoa học, Số liệu thống kê, thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng

* Phương pháp tham khảo chuyên gia

Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học nói chung và cán bộ ở các sở, phòng về những nội dung của đề tài

* Phương pháp quan sát, mô tả

Quan sát và ghi lại những thói quen hàng ngày của người dân về lưu trữ và thải bỏ rác cũng như ý thức của người dân về vấn đề vệ sinh môi trường Bên cạnh

đó, tác giả đã quan sát nắm bắt cách thức thu gom, vận chuyển CTRSH của đội vệ sinh tại điểm nghiên cứu nhằm bổ sung cho việc cũng như áp dụng mô hình phân loại rác sau này

* Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Từ những số liệu ghi nhận được ở các kết quả phỏng vấn tôi tiến hành thống

kê và xử lý số liệu bằng các phần mềm Excel kết quả của quá trình này lả các bảng

số liệu được trình bày trong khóa luận

Trang 6

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 6 Lớp: 50K – QLTNR & MT

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chất thải rắn có từ khi con người có mặt trên trái đất Con người và động vật

đã khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên trên trái đất để phục vụ cho đời sống của mình và thải ra các chất thải rắn

Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải được sinh ra từ hoạt động hằng ngày của con người được thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư,

từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước Chất thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su,chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre gỗ, giấy, rơm rạ, xác động vật…

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần CTR, CTRSH

* Nguồn gốc phát sinh CTRSH

Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay

ở nơi khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Rác thải sinh hoạt có thể phát sinh trong các hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ , nhà hàng, công ty, văn phòng và các nhà

máy công nghiệp Nguồn gốc phát sinh của CTRSH được thể hiện qua bảng sau:

Trang 7

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 7 Lớp: 50K – QLTNR & MT

Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh CTRSH Nguồn

phát sinh Nơi phát sinh Các loại chất thải rắn

Khu dân

cư Hộ gia đình

Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hoá (bắng giấy, gỗ, vài, da, cao su, PE, PP, thiếc, nhôm, thuỷ tinh…), tro, đồ dùng điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn,

đồ nhựa, thuỷ tinh…), chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy trắng…), thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng…bám trên rác thải…

Khu

thương mại

Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sữa chữa, bảo hành và dịch vụ

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, chất thải nguy hại

Cơ quan,

công sở

Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan Nhà nước

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, chất thải nguy hại

Công trình

xây dựng

Khu nhà xây dựng mới,sữa chữa nâng cấp sữa chữa đường phố, sàn nền xây dựng

Rác, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí, bùn cống rãnh…

Nông

nghiệp

Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại

Thực phẩm bị thối rửa, chất thải nông nghiệp như lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư hỏng, rơm rạ, chất thải từ lò giết mổ, sản phẩm sữa…, chất thải đặc biệt như thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu được thải ra cùng với bao

bì đựng hoá chất đó

(Nguồn: Quản lý tổng hợp chất thải rắn - Integrated Solid Waste Management,

McGRAW-HILL 1993)

Trang 8

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 8 Lớp: 50K – QLTNR & MT

Qua bảng trên ta thấy, CTRSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Thông thường trong rác thải rắn rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50-75% Khu dân cư: chất thải từ khu dân cư phần lớn là các thực phẩm dư thừa hay hư hỏng như rau, quả , bao bì hàng hoá (giấy vụn, gỗ, vải da, cao su, PE,

PP, thuỷ tinh, tro…), một số chất thải đặc biệt như đồ điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thuỷ tinh ), thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng bám trên rác thải

Khu thương mại: chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí, trạm dịch vụ , khu văn phòng (trường học, viện ngiên cứu, khu văn hoá…) Khu công cộng (công viên , khu nghỉ mát ) thải ra các loại thực phẩm (hàng hoá hư hỏng, thức ăn dư thừa từ nhà hàng, khách sạn), bao bì (những bao bì đã sử dụng và

bị hư hỏng) và các loại rác rưởi , xà bần, tro và các chất thải độc hại

Khu xây dựng: như công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng

cấp… thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, ống dẫn…các dịch vụ

đô thị (gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng như rửa đường,

vệ sinh cống rãnh…) bao gồm các rác đường, bùn cống rảnh, xác súc vật

Khu công nghiệp, nông nghiệp: chất thải sinh hoạt thải ra từ các hoạt động

sinh hoạt của công nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất Các cơ sở nông nghiệp chất thải chủ yếu là lá cây, cành cây, thức ăn gia súc thừa và bị hỏng chất thải đặc biệt như thuốc sát trùng, phân bón , thuôc strù sâu, được thải ra cùng với bao bì đựng các hoá chất đó

* Phân loại

Chất thải rắn được phân loại theo một số cách sau:

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,

ngoài nhà, trên đường phố, chợ…

- Theo thành phần vật lý và hoá học: người ta phân biệt theo thành phần

hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, da, giẻ vụn…

- Theo bản chất nguồn tạo thành chất thải rắn được phân loại theo:

+ Chất thải rắn sinh hạt (CTRSH): là những chất liên quan đến hoạt động

của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ - thương mại

Trang 9

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 9 Lớp: 50K – QLTNR & MT

+ Chất thải rắn công nghiệp (CTRCN): là chất thải phát sinh từ các hoạt động

sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp bao gồm: các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện, các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất; các phế thải trong quá trình công nghệ, bao bì đóng gói sản phẩm

+ Chất thải xây dựng: các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ

+ Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt

động nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra

từ chế biến sữa, các lò giết mổ…, chất thải của các ngành chăn nuôi, đánh bắt thủy sản…

- Theo mức độ nguy hại rác thải được chia làm các loại sau:

+ Chất thải nguy hại: bao gồm các chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải

sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất nhiễm khuẩn, lây lan…có thể đe doạ tới sức khoẻ con người, động vật và cây cỏ

+ Chất thải y tế nguy hại: là chất có chứa các chất hoặc hợp chất có một

trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng

+ Chất thải không nguy hại: là những chất thải không chứa các tạp chất và

các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

* Chất thải rắn sinh hoạt thường được chia thành ba nhóm sau:

+ Chất thải rắn sinh hoạt vô cơ (rác vô cơ): gồm các loại phế thải, sành sứ,

kim loại, giấy, cao su, nhựa vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng, thủy tinh…

+ Chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ (rác hữu cơ): gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng

rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật…

+ Chất thải rắn sinh hoạt nguy hại: là những phế thải rất độc hại cho môi

trường và con người như pin, bình ắc quy, hóa chất, thuốc trừ sâu, rác thải điện tử…

* Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý - hoá học của CTRSH rất khác nhau tuỳ thuộc vào từng địa phương, vào mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Trang 10

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 10 Lớp: 50K – QLTNR & MT

Thành phần cơ học: CTRSH có thành phần các chất hữu cơ chiếm rất cao,

khoảng 56% - 65% chủ yếu là các chất cháy được Bảng sau đây làm rõ thành phần

cơ học của CTRSH theo tính chất cháy được của các CTRSH

Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon…

Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Cọng rau, vỏ quả, thân

cây

Cỏ, gỗ củi,

rơm rạ

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre…

Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế…

Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được cấu

Vỏ nhôm, bao giấy gói…

Thuỷ tinh Các vật liệu và sản phẩm được chế

tạo từ thuỷ tinh

Chai lọ, bóng đèn…

Đá và sành sứ Bất kì loại vật liệu không cháy

được ngoài kim loại và thuỷ tinh

Vỏ ốc, xương, gạch, đá xây dựng, mảnh sành bình gốm vỡ,

(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn PGS.TS Nguyễn Văn Phước – Đại

học Bách khoa Hồ Chí Minh)

Trang 11

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 11 Lớp: 50K – QLTNR & MT

Ở các nước phát triển, do mức sống của người dân cao cho nên tỷ lệ thành phần hữu cơ trong CTRSH thường chỉ chiếm 35 - 40% Ta thấy, thành phần CTRSH tương đối phức tạp, và do rác thải hữu cơ và rác thải vô cơ có các đặc điểm tính chất khác nhau nên tốc độ phân hủy và thời gian phân hủy của các loại rác thải này cũng khác nhau Điều này dẫn đến việc thu gom và xử lý rác thải sẽ gặp nhiều khó khăn

* Thành phần hoá học:

Trong các cấu tử hữu cơ của CTRSH thành phần hoá học của chúng chủ yếu

là C, H, O, N, S và các chất tro Hàm lượng các nguyên tố trên dao động trong một khoảng rộng Kết luận này có thể được minh hoạ qua số liệu ở bảng 3 sau

Bảng 1 3: Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt Các chất

Qua bảng trên ta thấy, các chất thải có thành phần cấu tạo chủ yếu từ Cacbon

và Oxy Các chất như thực phẩm hay chất da và rác làm vườn có % cấu tạo từ Lưu huỳnh cao nhất Các chất dẻo, da, cao su có thành phần chất tro nhiều nhất chiếm 10%, các chất này rất khó phân hủy Nếu rác thải bị phân huỷ bừa bãi thì môi trường sẽ bị ô nhiễm rất nặng nề, nhưng nếu chúng được xử lý để tạo ra nguồn phân

Trang 12

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 12 Lớp: 50K – QLTNR & MT

hữu cơ thì đây chính là nguồn dinh dưỡng khổng lồ sẽ được trả về cho đất, tạo ra được sự cân bằng về mặt sinh thái

1.1.3 Tính chất của CTRSH

Tính chất lý học của CTRSH: Chất thải rắn có ba đặc điểm chính,có sự biến

thiên lớn và ảnh hưởng đến các biện pháp quản lý rác thải các đặc điểm đó là : Tỷ trọng và độ ẩm, khối lượng rác thải

Độ ẩm: Độ ẩm cao, được xác định bằng trọng trọng lượng có trên 1 đơn vị trọng lượng rác ẩm hoặc khô

Tỷ trọng: Có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tổng thể và thể tích nước Cũng như độ ẩm, tỷ trọng chất thải rắn thay đổi rất lớn theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu động Ở các nước công nghiệp phát triển, tỷ trọng chất thải sinh họat thấp do động trong khoảng 100-150 kg/m3 do thành phần giấy, bao bì, vỏ hộp chiếm tỉ lệ lớn Ở các nước đang phát triển tỉ trọng rác thải sinh hoạt cao hơn thay đổi từ 175-500 kg/m3

Khối lượng rác thải trung bình ở các nước công nghiệp phát triển > 0,8 kg/người mỗi ngày Ở các nước đang phát triển khoảng 0,6-0,8kg/người mỗi ngày

Do tốc độ phát sinh rác thải sinh hoạt trên bình quân đầu người của dân cư đô thị nước ta tương đối cao, tỷ trọng của đất đá gạch cát có lẫn trong rác thải sinh hoạt lớn nên khối lượng rác thải sinh hoạt của các đô thị nước ta hiện nay khoảng 0,5-0,7 kg/người mỗi ngày

Tính chất hoá học của CTRSH: Tính chất hoá học của chất thải rắn đóng

vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án xử lý và thu hồi nguyên liệu Ví

dụ, khả năng cháy phụ thuộc vào tính chất hoá học của chất thải rắn, đặc biệt trong trường hợp chất thải là hỗn hợp của những thành phần cháy được và không cháy được Một số điểm quan trọng về tính chất hóa học của CTRSH như :

Chất hữu cơ: Vật chất bay hơi (hay mất thêm ở nhiệt độ 9500C) Phần bay hơi trong khoảng 40%-60% hay trung bình 53% chất hữu cơ hay chất tổn thất khi nung thông thường chất hữu cơ

Chất trơ: Đó là phần còn lại sau khi nung tức là chất trơ ( chất vô cơ )

Hàm lượng Cácbon cố định: Là lượng Các bon còn lại sau khi loại bỏ các tạp chất vô cơ khác không phải là Các bon trong trơ, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5%-12% trung bình 7%

Tính chất sinh học của CTRSH: Đặc tính sinh học quan trọng nhất của

thành phần hữu cơ có trong rác thải sinh hoạt là hầu hết các thành phần này đều có

Trang 13

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 13 Lớp: 50K – QLTNR & MT

khả năng chuyển hoá sinh học tạo thành phần khí, các chất rắn hữu cơ và các chất

vô cơ, gây mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình chất hữu cơ bị thối rữa (rác thực phẩm) có trong rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường

1.1.4 Ảnh hưởng của CTRSH đến đời sống kinh tế xã hội và môi trường Ảnh hưởng tới nền kinh tế - xã hội:

Ảnh hưởng của CTRSH tới phát triển kinh tế - xã hội ngày càng thấy rõ Mức chi phí cho quản lý chất thải tăng mạnh ở nhiều khu vực trên thế giới Bên cạnh chi phí trực tiếp cho các hoạt động và dịch vụ quản lý chất thải, xã hội còn phải gánh chịu những chi phí tổn thất tính bằng tiền do các ảnh hưởng như sau:

- Chi phí y tế do tác động của chất thải rắn tới sức khỏe con người

- Chi phí giải quyết và làm sạch ô nhiễm nước do CTRSH

- Thiệt hại đến ngành thủy sản do CTRSH gây ô nhiễm nguồn nước

- Thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp do ô nhiễm môi tường đất và mất quỹ đất do sử dụng đất để chon lấp chất thải rắn

- Thiệt hại kinh tế đối với ngành du lịch do suy giảm lượng khách thăm quan

do thực trạng ô nhiễm của các thành phần môi trường: Đất, nước, không khí

Ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người:

Rác thải phát sinh từ các khu đô thị nếu không đuợc thu gom và xử lý đúng cách thì sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư

và làm mất mĩ quan đô thị Thành phần chất thải rất phức tạp, trong đó có chứa các mần bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác chết xúc vật…tạo điều kiện cho ruồi, muỗi, chuột…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho con người và có thể trở thành bệnh dịch

Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng…tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, lao, giun sán… Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi truờng đất trong hai điều kiện hiếu khí và kị khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng là hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4…

Trang 14

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 14 Lớp: 50K – QLTNR & MT

Bảng 1.4: Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khỏe con người

Khí sinh học (biogas) hình thành từ các bãi chôn lấp

do quá trình phân hủy các thành phần sinh học trong

chất thải có chứa rất nhiều loại khí độc hại như NH 3 ,

CO 2 , CH 4 , H 2 S, các hợp chất hữu cơ bay hơi

Bãi chôn lấp

Ngoài các hơi khí gây ô nhiễm thông thường, còn có

PCBs, PAHs, các hợp chất dioxins và furans Thiêu đốt

Nước

Ô nhiễm và mất cảnh quan ở các khu vực nước mặt do

rác bị vứt bừa bãi ở ao, hồ, sông ngòi và kênh rạch

Thiếu ý thức, hiểu biết của người dân

Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm do nước rỉ rác chưa

được xử lý,nhiễm bẩn Nitơ trong nước ngầm tầng

nông đặc biệt là ô nhiễm kim loại nặng

Nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp

Đất

Suy thoái đất và ô nhiễm kim loại nặng, hóa chất do

thẩm thấu từ các bãi chôn lấp

Mất quỹ đất do sử dụng đất để xây dựng các bãi chôn

lấp

Các bãi chôn lấp

Tro thải có chứa các loại hóa chất độc hại Thiêu đốt

Tiếng

ồn Tiếng ồn thường ở mức cao

Các phương tiện vận tải, xử lý chất thải ở các khu vực xử lý

Mùi Mùi khó chịu

Các điểm trung chuyển, bãi chôn lấp, bãi tập kết chất thải

Sức

khỏe

cộng

đồng

Vứt RTSH bừa bãi sinh ra muỗi, ruồi nhặng là những

sinh vật truyền nhiễm gây bệnh sốt rét, sốt xuất huyết,

bệnh viêm não…, ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng tới

chất lượng các nguồn thực phẩm gây ra các bệnh như:

dịch tả, mắt đỏ, viêm ruột, viêm mũi

Các điểm trung chuyển, bãi chôn lấp, bãi tập kết chất thải

Trang 15

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 15 Lớp: 50K – QLTNR & MT

(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn PGS.TS Nguyễn Văn Phước – Đại

học Bách khoa Hồ Chí Minh)

Lượng rác thải ra quá lớn thì vượt qua khả năng làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các sinh vật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường

đất

Các loại rác dể phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 3500C và độ ẩm là 70-80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều lọai khí ô nhiễm các tác động rất đáng kể đến môi trường không khí

Trong điều kiện kỵ khí: gốc sulfate có trong rác có thể bị khử thành sulfide (S2-), sau đó sunfide tiếp tục kết hợp với ion H+ để tạo thành H2S có mùi hôi khó chịu

Việc phát sinh cũng như bản thân các hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng và chất thải rắn nói chung là nguồn gây ô nhiễm môi trường Nếu không được kiểm soát tốt, ô nhiễm do ảnh hưởng của chất thải rắn có thể diễn ra rất

nghiêm trọng

1.1.5 Lợi ích kinh tế của chất thải rắn sinh hoạt

Đối với những loại rác thải không gây hại đối với sức khoẻ con người, chúng

ta có thể tận dụng chúng để sử dụng vào các mục đích khác Có thể tái sử dụng, tái sinh hay tái chế rác thải sinh hoạt tạo ra các sản phẩm có ích nhằm tiết kiệm của cải, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên hay thời gian sản xuất ra chúng

Những thứ phế thải không tận dụng được nữa nhưng còn có thể sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm khác thì có thể bán phế liệu để tái chế như các loại kim loại có thể tái chế để sản xuất ra các máy cắt cỏ Với chiếc máy cắt cỏ tận dụng từ các xe môtô cũ do anh Võ Văn Nghiêm, huyện Krông Pa (Gia Lai) chi phí sản xuất chỉ khoảng 2,5 triệu đồng, nhiên liệu sử dụng chỉ tốn 2-2,5 lít xăng cho 1 ha đất

Trang 16

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 16 Lớp: 50K – QLTNR & MT

Công ty mỹ nghệ Hà Nội đã tận dụng các loại sắt vụn kim loại tạo thành các

đồ trang trí nội thất đẹp mắt, trung bình mỗi năm công ty tận dụng khoảng 100 tấn phế liệu kim loại để sản xuất ra các mặt hàng trang trí và doanh thu đạt khoảng 5 tỷ đồng/năm

Không chỉ tận dụng rác thải kim loại để tái chế, hiện nay có rất nhiều Công

ty tái chế nhựa, các vỏ đồ hộp bằng nhựa Chương trình thu gom để tái chế hộp giấy đựng thức uống, từ 12/4 - 27/6, chương trình đã thu gom khoảng 6 tấn tương đương với 750.000 vỏ hộp sữa Số vỏ hộp giấy này sẽ được đem đi tái chế sinh lợi cho nhà máy giấy Thuận An tỉnh Bình Dương gần 100 triệu đồng Theo Hiệp hội giấy Việt Nam, từ năm 2000 đến nay, nhiều doanh nghiệp đã lắp đặt dây chuyền hiện đại, đồng bộ sản xuất bột từ giấy phế liệu với tổng công suất 160.000 tấn/năm Năm

2009, ngành giấy sẽ đưa vào vận hành ít nhất 5 dây chuyền sản xuất mới với tổng công suất 190.000 tấn/năm và khoảng 50% lượng giấy tái chế đó được sử dụng để

in báo và làm các bao bì hộp bìa các tông

Các đồ dụng vật liệu từ nhựa có thể tái chế lại thành các đồ mới Hiện nay tại nhà máy xử lý rác Cầu Diễn Hà Nội đã nghiên cứu thành công công nghệ đúc bê tông từ các loại chai lọ thuỷ tinh, các ống thuốc, cát, sỏi, đá, gạch vụn, nylon, gỗ Loại bê tông từ rác thải này có giá thành rẻ hơn các loại bê tông bình thường từ 3000-5000 đồng/m3 mà vẫn đạt tiêu chuẩn chịu lực đã đặt ra

Ngoài những loại rác thải có thể tái chế được như các loại sắt vụn, bê tông thừa, đá, gạch, cát ra các loại rác hữu cơ cũng có thể tái sinh được như các loại rau,

củ, quả hư hỏng, các cành cây lá cỏ xác súc vật, phân chuồng có thể tạo thành phân hữu cơ vi sinh bón cho cây trồng Hiện nay một số nhà máy sản xuất phân bón hữu

cơ tại việt nam đã đi vào hoạt động như nhà máy xử lý rác Cầu Diễn Hà Nội, Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ tại Hải Dương

Hiện nay, tại tỉnh Lâm Đồng đang đầu tư xây lắp nhà máy chế biến rượu vang và phân bón hữu cơ vi sinh và thức ăn gia súc giàu dinh dưỡng từ vỏ quả cà phê, mỗi năm tiếp nhận khoảng 200.000- 250.000 tấn rác là vỏ cà phê

Tại Việt Nam, có nhà máy tái chế rác Thuỷ Phương thành phố Huế tái chế 90% rác và 10% dùng để sản xuất gạch Block Theo quy trình sản xuất của nhà máy Trung bình 1 tấn rác sẽ sản xuất được 2,5 tạ phân vi sinh có giá 1 triệu đồng/tấn

Trang 17

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 17 Lớp: 50K – QLTNR & MT

Nguồn phát sinh chất thải rắn

Trung chuyển, vận chuyển Tách, xử lý và tái chế

Thu gom

Tiêu huỷ

Gom nhặt, tách, lưu trữ tại nguồn

Người ta có thể sử dụng rác làm nguyên liệu đốt để sản xuất ximăng Riêng tại Việt Nam, công ty xi măng Holcim Việt Nam cũng đã sử dụng nguồn nhiên liệu này với khoảng 14% Hay với nguồn rác thải thu được tại thành phố Hồ Chí Minh nhờ vận dụng công nghệ mới mà bãi rác này tạo ra hàng trăm KW điện năng hoà vào mạng lưới điện quốc gia.Với tổng công suất điện thu được là 2.430 KW/h, dự kiến mỗi năm, bãi rác Gò Cát cũng sẽ đóng góp khoảng 13 tỷ đồng từ điện rác thải

1.1.6 Hệ thống quản lý CTRSH

CTRSH được quản lý thông qua một hệ thống nhất định, bao gồm hệ thống thu gom sơ cấp, thu gom thứ cấp CTRSH sẽ được thu gom và vận chuyển theo hệ thống Trong quá trình đó, CTRSH có thể được phân loại và xử lý tại nguồn trước khi vận chuyển đến nơi tiêu hủy và chôn lấp Hệ thống quản lý CTRSH được thể

hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý CTRSH

(Nguồn: Quản lý Chất thải sinh hoạt – TS Trần Thị Mỹ Diệu)

Rác thải sau khi được thu gom sơ cấp bằng cách thu gom và xử lý rác tại nguồn sẽ được thu gom thứ cấp bởi các công nhân viên thu gom Đối với hệ thống thu gom chất thải chưa qua xử lý tại nguồn sẽ được thu gom từ các nhà dân, các công sở, hay từ những điểm thu gom, chất chung lên xe và chở đến địa điểm trung chuyển và chôn lấp, vận chuyển đến các trung tâm tái chế và xử lý trung gian Sau

Trang 18

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 18 Lớp: 50K – QLTNR & MT

khi tái chế và xử lý, rác thải sẽ được tiêu hủy và chôn lấp tại bãi rác tập trung Các yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý CTRSH đó là:

- Thu gom, vận chuyển hết CTRSH

- Hiệu quả kinh tế (thu gom, xử lý tốt nhất với chi phí thấp nhất)

- Áp dụng công nghệ, thiết bị xử lý tiên tiến

- Bảo đảm tốt nhất sức khỏe cộng đồng

- Bảo đảm mỹ quan cho khu vực

1.1.7 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt có thể được xử lý bằng nhiều phương pháp khác nhau Sau khi xử lý chất thải có thể được tát chế thành các sản phẩm hữu ích, chế biến phân bón hữu cơ…Lựa chọn công nghệ xử lý tùy thuộc:

- Lượng và thành phần, đặc điểm CTR

- Điều kiện khí hậu, địa chất, diện tích đất,…

- Yêu cầu mức độ kỹ thuật, vệ sinh môi trường

- Trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cán bộ, nhân công

- Nhu cầu thị trường về sử dụng các sản phẩm từ xử lý CTR

- Khả năng tài chính

- Độ tin cậy của công nghệ

Trang 19

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 19 Lớp: 50K – QLTNR & MT

Sơ đồ 1.2: Công nghệ xử lý rác

(Nguồn: Trang thông tin điện tử của Công ty Máy và Thiết bị Công Nghiệp

Hóa chất Môi trường MECIE)

Phương pháp chôn lấp

Đây là phương pháp truyền thống đơn giản nhất Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dùng chở rác tới các bãi rác đã quy hoạch trước Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất Hàng ngày phun thuốc diệt ruồi và rắc bột vôi Theo thời gian, sự phân huỷ vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của rác giảm xuống Việc đổ rác lại

tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi mới

Hiện nay, việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác thải hữu cơ vẫn được sử dụng ở các nước đang phát triển nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường một cách nghiêm ngặt Việc chôn lấp rác thải có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước mặt và nước ngầm Việc thu khí gas để biến đổi thành năng lượng là một trong những khả năng vì một phần kinh phí đầu tư cho bãi rác có thể

Trang 20

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 20 Lớp: 50K – QLTNR & MT

thu hồi lại

- Ưu điểm của phương pháp này:

+ Công nghệ đơn giản, rẻ và phù hợp với nhiều loại rác thải

+ Chi phí cho các bãi chôn lấp thấp

- Nhược điểm của phương pháp này:

+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn

+ Khó khăn trong việc tìm kiếm địa điểm chôn lấp

+ Nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, khí, cháy, nổ

Giải pháp xử lý ủ rác lên men sản xuất phân hữu cơ

Sản xuất phân bón hữu cơ từ rác thải hữu cơ là một phương pháp truyền thống, được áp dụng phổ biến ở các quốc gia phát triển và ở Việt Nam, phương pháp này được áp dụng rất có hiệu quả Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu

là các chất hữu cơ có thể phân huỷ được, nhất là có thể tiến hành quy mô hộ gia đình Công nghệ ủ rác làm phân là một quá trình phân giải phức tạp gluxit, lipit và protein do hàng loạt các vi sinh vật hiếm khí và kỵ khí đảm nhiệm Các điều kiện độ

Ph, độ ẩm, độ thoáng khí (đối với vi khuẩn hiếm khí) càng tối ưu thì vi sinh vật càng hoạt động mạnh và quá trình ủ phân càng kết thúc nhanh Tuỳ theo công nghệ

mà vi khuẩn kỵ khí hoặc hiếm khí sẽ chiếm ưu thế trong đống ủ

Công nghệ có thể là ủ đống tĩnh thoảng khí cưỡng bức, ủ luống có đảo định

kỳ hoặc vừa thổi khí vừa đảo Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp xử lý rác rất

có hiệu quả, sản phẩm phân huỷ, có thể kết hợp tốt với phân người hoặc phân gia súc( đôi khi cả than bùn) cho ta phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt cho cải tạo đất, nâng cao năng suất cây trồng và an toàn đối với sản phẩm

Đốt rác trong lò kín

Xử lý rác bằng phương pháp đốt là làm giảm tối thiểu chất thải cho khâu xử

lý cuối cùng Nếu sử dụng công nghệ tiên tiến còn có ý nghĩa cao để bảo vệ môi trường thì đây là phương pháp xử lý rác tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp rác hợp vệ sinh, chi phí để đốt một tấn rác cao hơn khoảng 10 lần

Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốc gia phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội của toàn cầu Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều

Trang 21

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 21 Lớp: 50K – QLTNR & MT

chất thải khác nhau sinh khói độc và dễ sinh ra khói độc đioxin nếu không giải quyết tốt việc xử lý khói ( xử lý khói là phần đắt nhất trong công nghệ đốt rác)

Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghiệp nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém, nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra

Hiện nay, tại các nước châu Âu có xu hướng giảm việc đốt rác thải vì hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc thu đốt rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại như rác thải bệnh viện hoặc rác thải công nghiệp vì các phương pháp xử lý khác không xử lý triệt để được

Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex

Đây là một công nghệ mới, lần đầu tiên được áp dụng tại Mỹ Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị ( kể cả rác độc hại ) thành các sản phẩm phục vụ ngành xây dựng, vật liệu, năng lượng và sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu ích Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền rác nhỏ sau đó polime hoá và sử dụng

áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm

Rác thải được thu gom (rác hỗn hợp, kể cả rác cồng kềnh) được chuyền về nhà máy, không cần phân loại và đưa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị trộn bằng băng tải Chất thải lỏng pha trộn trong bồn phản ứng, các phản ứng trung hoà và khử độc thực hiện trong bồn Sau đó, chất thải lỏng từ bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn, chất lỏng và rác thải kết dính với nhau hơn sau khi cho thêm thành phần polime hoá vào Sản phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đến máy khuôn cho ra sản phẩm các sản phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích Các sản phẩm này bền, an toàn về mặt môi trường

Công nghệ ép kiện và cách ly rác

Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải được tập trung thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng thủ công trên băng tải, các chất trơ có thể tận dụng tái chế: kim loại, nilon, giấy, thuỷ tinh, plastic được thu hồi để tái chế Những chất còn lại được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thuỷ lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích rác

Các kiện rác đã ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp những vùng đất trũng sau đó phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này, có thể sử

Trang 22

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 22 Lớp: 50K – QLTNR & MT

dụng làm mặt bằng để xây dựng công viên, vườn hoa, và các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa khu vực xử lý rác

lý theo quy định, thông tư 2891 của Bộ KHCN và MT quy định về việc nhập phế liệu Ngoài ra còn có các quy chế về quản lý chất thải rắn nguy hại như: các tiêu chuẩn môi trường, các tiêu chuẩn sản phẩm, các loại giấy phép…

- Công cụ kinh tế

Công cụ kinh tế bao gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của các hoạt động sản xuất kinh doanh Bao gồm lệ phí thu gom vận chuyển và xử lý CTR , phí tiêu hủy chất thải, phí đánh vào sản phẩm như thu phí thông qua sử dụng sản phẩm…

- Công cụ kỹ thuật quản lý

Thực hiện vai trò kiểm soát, giám sát về chất lượng và thành phần môi trường, đánh giá chất lượng môi trường thông qua quá trình xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng rác thải sinh hoạt trên thế giới

RTSH trong xã hội hiện đại là một tai họa lớn của nhân loại Rác thải đã tràn ngập khắp lục địa và các đại dương, đang được thế giới liệt vào một trong mười vấn

đề lớn nhất về môi trường RTSH đã trở thành vấn đề thời sự ở nhiều nước trên thế giới

Bảng 1.5: Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004

Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004 (triệu tấn)

Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD 620 Cộng đồng các quốc gia độc lập (trừ các nước ở biển Ban tích) 65

Trang 23

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 23 Lớp: 50K – QLTNR & MT

(Nguồn: CENTEMA, 2004)

Năm 2004, tổng lượng chất thải đô thị được thu gom trên toàn thế giới ước tính là 1,2 tỷ tấn Nếu các số liệu trên đổi thành đơn vị tấn chất thải rắn được thu gom mỗi năm trên đầu người, thì tại các khu đô thị ở Mỹ có đến hơn 700 kg chất thải và gần 150 kg ở Ấn Độ

Mỹ là nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới và là nước có lượng RTSH nhiều nhất Theo cơ quan BVMT Mỹ, hiện nay người Mỹ sản sinh ra khối lượng RTSH đô thị kỷ lục là 2 kg/người/ngày Hàng năm, các thành phố Mỹ tạo ra 229 triệu tấn rác một năm Ở Mỹ lượng CTR được tái chế chiếm 27% tổng lượng CTR hàng năm Khoảng 16% CTR được đốt ở các nhà máy chế biến chất thải thành năng lượng Phần còn lại (57%) được chôn lấp ở các bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Còn ở Pháp mỗi người thải ra khoảng 1000 kg/người/năm Hiện nay Pháp chỉ chế biến lượng RTSH thành phân bón là 4,2 triệu tấn chất thải hữu cơ trong khi

các bãi RTSH này ước tính lên tới 400 triệu tấn

Theo hãng tin AFP, nhiều bãi rác trong khu vực miền Nam Italia đã quá tải hoặc "đóng cửa", khiến cho chỉ trong vòng hai tuần đã có khoảng 2.000 tấn rác dồn đống ngay trong thành phố Naples (Italia) Khiến cho người dân nơi đây không thể chịu đựng được mùi hôi thối từ đống rác toả ra Vấn đề RTSH ngày càng gay gắt hơn và đạt "đỉnh" vào năm 2007 khi các bãi rác trở nên quá tải

Các quốc gia Châu Á, cùng với xu hướng phát triển nhanh và khả năng tiêu thụ hàng hoá nhiều, đang thải ra một lượng rác thải sinh hoạt lớn chưa từng có

Nền kinh tế Ấn Độ phát triển nhanh chóng và vấn đề ô nhiễm môi trường cũng ngày càng nặng nề hơn Vì vậy, mà nhiều con sông ở Ấn Độ đang bị chết dần Những con sông Ấn Độ là một bè rác khổng lồ, 57% rác thải của thành phố này đã

đổ xuống sông Yamuna Rác trôi ven sông, mùi hôi thối bốc lên nồng nặc Lượng rác đổ xuống sông từ năm 1993 đến năm 2005 đã tăng gấp đôi, vì thế dòng sông ở

Trang 24

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 24 Lớp: 50K – QLTNR & MT

Ấn Độ vốn đã ô nhiễm lại càng ô nhiễm hơn Tại Ấn Độ khoảng 80% RTSH của thành phố đều được tống xuống sông Để hoạt động chất thải rắn đạt hiệu quả cần: Khuyến khích phân loại rác tại nguồn, không vứt rác bừa bãi, nên tổ chức thu gom rác đến từng gia đình

Theo ngân hàng thế giới, Bangkok có tỷ lệ rác thải trên đầu người cao nhất tại Đông Nam Á, ngoại trừ Singapo, với 1,3 kg rác thải mỗi người/ngày Tuy nhiên, chỉ có 3,5% RTSH tại Bangkok được tái chế Báo cáo giám sát Môi trường Thái Lan của WB năm 2003 của Thái Lan: "Nếu xu hướng này tiếp tục và tỷ lệ tái chế rác vẫn

ở mức thấp, lượng rác thải sinh hoạt đô thị sẽ tăng 25%” RTSH tại Bangkok chiếm 25% tổng lượng rác toàn quốc, đã tăng gấp ba kể từ năm 1985 lên 9.500 tấn mỗi ngày trong năm 2007 Theo dự đoán của Cục kiểm soát ô nhiễm Thái Lan (PDC), con số này sẽ tăng gấp đôi vào năm 2015

Tại Jakata, Indonesia ước tính có tới 70% ( khoảng 1.200 m3) RTSH hàng ngày của thành phố được quăng xuống ngay các kênh rạch trong thành phố, phần lớn đều chảy vào cửa sông Angke, phía Bắc Jakata Lớp rác thải trên sông này dày tới nỗi ở nhiều đoạn sông, người dân có thể đi qua được Tình trạng con sông Angke này có thể được coi là một điển hình về ô nhiễm tại Châu Á

Những thống kê về RTSH của Trung Quốc cũng rất đáng lo ngại Quốc gia đông dân nhất thế giới này thải ra khoảng 150 triệu tấn rác mỗi năm, với tỷ lệ rác từ các thành phố là 9% từ năm 1979 giờ đây đã lên tới gần 20% Hiện đã có 65% số thành phố của Trung Quốc đang bị những bãi rác bao bọc

Nhịp độ tăng nhanh về kinh tế tại các quốc gia trên thế giới vô hình chung lại càng làm tăng thêm "cơn thuỷ triều RTSH ", cùng với nó là sự thiếu ý thức của con người trong việc xả RTSH ra ngoài thiên nhiên là nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu

1.2.2 Thực trạng thu gom và xử lý CTR tại Việt Nam

Ở Việt Nam những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng và phổ biến dẫn tới suy thoái môi trường đất, nước, không khí, đặc biệt là tại các đô thị lớn lượng chất thải rắn và nước thải ngày càng gia tăng Mặc dù số lượng các nhà máy đã xây dựng trạm xử lý chất thải tăng lên trong những năm gần đây nhưng hiện trạng ô nhiễm vẫn chưa được cải thiện

Bảng 1.6: Lượng CTRSH phát sinh ở Việt Nam năm 2004

Lượng phát thải theo đầu người (kg/người/ngày)

Tỷ lệ % so với tổng lượng thải

Thành phần hữu

cơ ( % )

Trang 25

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 25 Lớp: 50K – QLTNR & MT

(Nguồn:Khảo sát của nhóm tư vấn 2004, Cục bảo vệ Môi trường, Bộ Công

So với các nước trong khu vực và trên thế giới, tổng lượng chất thải rắn của Việt Nam là không lớn, nhưng lượng chất thải sinh hoạt và chất thải bệnh viện ở hầu hết các địa phương và thành phố còn chưa được xử lý hợp vệ sinh trước khi thải

ra môi trường

Các chất thải rắn ở các đô thị và các khu công nghiệp hầu như không được phân loại trước khi chôn lấp Tất cả các loại chất thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế) đều được chôn lấp lẫn lộn, ngoài ra tỷ lệ thu gom chất thải chỉ đạt 20-30% Lượng chất thải không được thu gom và chôn lấp (70-80%) đã và đang gây nên những tác động xấu tới môi trường, tới đời sống sinh hoạt và các hoạt động kinh tế Nguyên nhân là do việc bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp không hợp lý, nằm xen kẽ trong các khu dân cư càng làm tăng mức độ ô nhiễm Theo số liệu thống kê củ Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường, 82% trong số cơ sở sản xuất kinh doanh đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng lại nằm lẫn trong các khu dân cư

Bảng 1.7: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007

STT Đơn vị hành chính bình quân trên đầu Lượng CTRSH

người (kg/người/ngày)

Lượng CTRSH đô thị

phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm

Trang 26

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 26 Lớp: 50K – QLTNR & MT

8 Đồng Băng Sông Cửu Long 0,61 2.136 779.640

(Nguồn:Khảo sát của nhóm tư vấn 2004, Cục bảo vệ Môi trường, Bộ Công

nghiệp 2006 -2007)

Nguồn phát sinh chất thải rắn tập trung chủ yếu ở những đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…Các khu đô thị tuy chiếm 24% dân số của cả nước, nhưng lại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (gần bằng 50% tổng lượng chất thải của cả nước) Hiện nay, khoảng 80% trong số 2,6 triệu tấn chất thải công nghiệp phát sinh mỗi năm là từ các trung tâm công nghiệp lớn ở miền Bắc và miền Nam Trong đó 50% lượng chất thải công nghiệp của Việt Nam phát sinh ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, 30% còn lại phát sinh

- Về thực chất, đa số BCL CTR đó chỉ đơn thuần là nơi đổ rác, chưa được quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành đúng theo quy định BCL hợp vệ sinh: vị trí gần khu dân cư (cách 200 - 500m, thậm chí có bãi chỉ cách 100m); không có lớp chống thấm ở thành và đáy ô chôn lấp; không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác, khí rác nên đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và hệ sinh thái, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng Chính vì vậy, trong 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải tập trung xử lý triệt để (theo Quyết định 64/2003/QĐ - TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ) có 52 BCL CTR

- Tình trạng chôn lấp chung CTR y tế và công nghiệp nguy hại chưa qua xử

lý với CTR sinh hoạt còn phổ biến ở nhiều đô thị

- Nhiều đô thị gặp khó khăn về địa điểm và quỹ đất xây dựng BCL

Trang 27

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 27 Lớp: 50K – QLTNR & MT

Gần đây, một số đô thị đã xây dựng BCL CTR hợp vệ sinh, bước đầu hoạt động có hiệu quả, điển hình là BCL Nam Sơn (Hà Nội), Khánh Sơn 2 (Đà Nẵng)

Chế biến phân vi sinh (compost) từ rác thải hữu cơ có khả năng phân hủy

Nước ta hiện có hơn 10 nhà máy chế biến rác thải hữu cơ thành phân bón vi sinh Các nhà máy này thường thực hiện ở các thành phố lớn nhưng với quy mô và công suất nhỏ Đó là nhà máy chế biến rác thải Cầu Diễn (Hà Nội) với công suất xử

lý 50.000 tấn rác/năm (công nghệ Tây Ban Nha); Nhà máy xử lý rác thải Nam Định với công suất xử lý 250 tấn/ngày (công nghệ Pháp); công nghệ Dano - Đan Mạch tại Hoóc Môn, TP HCM công suất 240 tấn/ngày Nhà máy xử lý rác thải Hải Phòng với công suất 200 tấn/ngày

Ngoài ra, một số đô thị khác như Việt Trì, Vinh, Sơn Tây, Huế, Ninh Thuận cũng có nhà máy xử lý rác thành phân bón, nhựa tái sinh, vật liệu xây dựng hoàn toàn do Việt Nam tự nghiên cứu và chế tạo và đưa vào áp dụng trong thực tiễn

Chất lượng phân bón của nhà máy chế biến rác thải Cầu Diễn (Hà Nội) do Tây Ban Nha và Nam Định do Pháp đầu tư được đánh giá tốt Đối với phân bón hữu

cơ do các nhà máy của Việt Nam nghiên cứu chế tạo đang trong thời kỳ thử nghiệm với kết quả khả quan

Thiêu đốt rác trong lò kín

Ngoài công nghệ thiêu đốt CTR nguy hại từ công nghiệp tại khu liên hợp xử

lý CTR Nam Sơn (Hà Nội), hiện nay nước ta chỉ sử dụng công nghệ thiêu đốt đối

với CTR y tế Tính đến năm 2003, cả nước có 61 lò đốt CTR y tế, trong đó:

- 14 lò sản xuất trong nước, các lò khác đều nhập từ nước ngoài

- 3/61 lò đốt có thiết bị xử lý khí thải (nhưng chỉ có hai lò đốt vận hành thiết

Tái chế / tái sử dụng

Ngoài chế biến rác hữu cơ thành phân bón, các thành phần khác (như nilon, nhựa, cao su ) cũng được chế biến thành hạt nhựa, ống cống và vật liệu xây dựng tại một số nhà máy Đa số các thành phần kim loại, nhựa, nilon, giấy, thuỷ tinh, cao

Trang 28

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 28 Lớp: 50K – QLTNR & MT

su có trong rác thải (khoảng 20% CTR) được lực lượng “đồng nát” thu mua và đưa đi tái sử dụng, tái chế tại các làng nghề

Các công nghệ khác (do Việt Nam nghiên cứu, chế tạo)

Trong vài năm gần đây, nước ta xuất hiện một số công nghệ xử lý CTR do Việt Nam tự nghiên cứu, chế tạo Đáng kể là:

- Bộ Quốc phòng và Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Xuân Kiên nghiên cứu chế tạo lò đốt CTR y tế với công suất nhỏ

- Công ty Cổ phần Môi trường xanh nghiên cứu mô hình xử lý CTR sinh hoạt thành phân Compost theo công nghệ Seraphin tại Đông Vinh (thành phố Vinh – Nghệ An) và tại Sơn Tây (Hà Tây cũ)

- Công ty Cổ phần Tâm Sinh Nghĩa – ASC nghiên cứu mô hình xử lý CTR sinh hoạt thành phân compost theo công nghệ An Sinh (ASC) tại Thuỷ Phương (Huế)

- Công ty TNHH Thuỷ lực máy nghiên cứu mô hình xử lý CTR sinh hoạt thành nhiên liệu đốt dân dụng và công nghiệp theo công nghệ MBT – CD – 08 tại thị trấn Đồng Văn (huyện Duy Tiên – Hà Nam)

Ngoài ra, tỉnh Ninh Thuận cũng tiếp nhận công nghệ xử lý CTR sinh hoạt do Việt Nam nghiên cứu chế tạo (100%), đang hoạt động tốt

Vừa qua, Hội đồng KHCN Bộ Xây dựng đã tổ chức thẩm định, đánh giá và

đề nghị cấp phép lưu hành công nghệ An Sinh, công nghệ Seraphin và công nghệ MBT – CD – 08 Xuất phát điểm của các công nghệ này do một đơn vị nghiên cứu thử nghiệm, sau này mới tách ra, nên về cơ bản, ý tưởng công nghệ và loại sản phẩm tạo ra của ASC và Seraphin là giống nhau; chỉ khác nhau về trang thiết bị máy móc và chất lượng sản phẩm Riêng sản phẩm của công nghệ MBT – CD – 08 linh hoạt hơn (có thể tạo ra phân bón hoặc nhiên liệu đốt)

Huyện Thanh Chương là một huyện miền núi phía Tây Nam của tỉnh Nghệ

An, cách thành phố Vinh 45 km về phía Tây,có tọa độ địa lý từ 18034’40” đến

Trang 29

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 29 Lớp: 50K – QLTNR & MT

18055’00” vĩ độ Bắc và 104055’00” đến 1050 30’00” kinh độ Đông, ranh giới hành chính tiếp giáp với địa phương sau:

- Phía Bắc giáp: Huyện Anh Sơn và Đô Lương

- Phía Nam giáp: Huyện Hương Sơn - Hà Tĩnh

- Phía Đông giáp: Huyện Đô Lương và Nam Đàn

- Phía Tây giáp: Tỉnh Phu La Khăm Xay - CHDCND Lào

Hình 2.1 : Bản đồ hành chính huyện Thanh Chương

Huyện Thanh Chương có diện tích tự nhiên 112.890,65 ha; bao gồm 37 xã và

01 thị trấn (23 xã miền núi và 05 xã vùng cao), với 239.858 nhân khẩu

Thị trấn Thanh Chương là Trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện Thanh Chương được thành lập năm 1985, có trục đường tỉnh lộ 549 chạy qua, cách Thị trấn Đô Lương 17km về phía Bắc, cách Trung tâm thành phố Vinh 48km

- Phía Đông giáp: Sông Gang

Trang 30

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 30 Lớp: 50K – QLTNR & MT

- Phía Tây giáp: Sông Lam và xã Đồng Văn

- Phía Nam giáp: xóm 1 và trạm xá xã Thanh Ngọc

- Phía Bắc giáp: xã Thanh Đồng

Thị trấn Thanh Chương có tổng diện tích đất là 711,80 ha, phân bố ở 15 khối xóm: 9 khối nông nghiệp, 6 khối phi nông nghiệp và gần 15 cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học đóng trên địa bàn và 3 chợ hoạt động thường xuyên, địa hình phức tạp, mật độ dân số cao, đời sống chủ yếu là kinh doanh dịch vụ, sản xuất nông nghiệp và buôn bán nhỏ

Thị trấn Thanh Chương có vị trí địa lý thuận lợi dễ dàng giao lưu, nắm bắt thông tin về văn hóa, kinh tế - xã hội, tiêu thụ sản phẩm, với các xã trong huyện, trong tỉnh, cả nước và nước bạn Lào

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

Trang 31

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 31 Lớp: 50K – QLTNR & MT

- Đất dốc tụ vùng đồi núi

* Nhóm đất đồi núi

- Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nước

- Đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ

- Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét, phấn sa, philit,

- Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đá dăm kết

- Đất Feralit xói mòn trơ sỏi đá

- Đất Feralit vàng trên núi

- Đất mùn, vàng trên núi

2.1.2.2 Khí hậu và thời tiết

Thị trấn Thanh Chương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Trung Khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 05 đến tháng 10 (tháng 7 có nhiệt độ cao nhất là 39,5oC) Mùa lạnh từ tháng

11 đến tháng 04 năm sau, (tháng 01 có nhiệt độ thấp nhất 120

+ Độ ẩm không khí bình quân năm là 84%

- Chế độ mưa: Mưa 2 mùa: mùa mưa tiểu mãn và mùa mưa lũ, ngăn cách giữa 2 mùa là mùa nóng hạn tháng 6, tháng 7 Lượng mưa bình quân năm: 1800

mm, mưa tập trung vào 3 tháng (8, 9, 10) trong năm, chiếm khoảng 60% lượng mưa

cả năm

- Chế độ gió: Có hai hướng gió chính

+ Gió mùa Đông Bắc thường xuyên xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau, mang theo không khí lạnh, làm cho nhiệt độ xuống thấp gây lạnh

+ Gió mùa Tây Nam kéo dài từ tháng 04 đến tháng 08 gây khô nóng hạn hán (tháng 6, tháng 7 có gió Lào)

Thị trấn Thanh Chương có nguồn năng lượng và ánh sáng mặt trời dồi dào,

có đủ điều kiện thuận lợi để cây trồng và vật nuôi phát triển Nhưng thời tiết bị phân

Trang 32

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 32 Lớp: 50K – QLTNR & MT

dị nhiều, biên độ nhiệt độ các mùa trong năm lớn, mưa tập trung, mùa nóng nắng hanh, là nguyên nhân gây lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh thường xuyên xẩy ra, đất đai thường xuyên bị xói mòn, bồi lấp Tuy nhiên với điều kiện thời tiết như trên thị trấn Thanh Chương có điều kiện thích hợp cho công tác xử lý CTRSH do CTRSH dễ phân hủy hơn, nhất là CTR hữu cơ

2.1.2.3 Mạng lưới thủy văn

- Nguồn nước mặt: Ngoài nước mưa thì sông Lam là con sông lớn chảy qua huyện dài 48 km; Thị trấn Thanh Chương chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn của 2 con sông chính: Sông Lam và sông Gang Ngoài ra còn rất nhiều khe suối, hồ đập lớn nhỏ: Đập Rú Mối, đập Rành Rành, Nhiều sông suối có độ dốc lớn, lòng sông hẹp, uốn khúc, lượng mưa tập trung theo mùa nên lũ lụt, lũ quét, xói mòn đất thường xuyên xảy ra nghiêm trọng, lòng sông bị cạn dần

- Nguồn nước ngầm: Đây là nguồn nước cung cấp chủ yếu cho sản xuất và nhu cầu sinh hoạt; tuy nhiên do mực nước ngầm thấp nên vào mùa khô tình trạng thiếu nước vẫn thường xuyên xảy ra Mực nước ngầm thấp nên có nguy cơ bị ảnh hưởng do nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp, bãi rác thải của thị trấn

2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.3.1 Tình hình dân số và lao động thị trấn Thanh Chương

Theo tài liệu quy hoạch điều chỉnh mở rộng thị trấn Thanh Chương của tỉnh Nghệ An, tổng dân số năm 2013 thì tổng số hộ trên địa bàn là 2.182 hộ, tổng số dân

là 9.155 người Tỷ lệ phát triển dân số là 1,09 % Mức này thấp hơn so với mức tăng bình quân của cả nước (1,29%) nhờ thị trấn đã thực hiện tốt công tác dân số, tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm đi trong những năm gần đây

Bảng 2 1: Tình hình dân số và lao động của thị trấn Thanh Chương

qua 3 năm 2010-2012

STT Chỉ tiêu

Đơn vị tính 2010 2011 2012

Trang 33

SVTH: Trần Thái Qúy Trang 33 Lớp: 50K – QLTNR & MT

4 Lao động phi nông nghiệp Người 1135 1153 1176 41 3.61

7 Hộ phi nông nghiệp Hộ 1069 1175 1176 107 10.01

(Nguồn: Niên giám thống kê thị trấn Thanh Chương)

Năm 2013, Tổng số lao động là 2561 người Trong đó:

Lao động CN, TTCN: 253 người

Lao động dịch vụ thương mại: 856 người

Lao động trong các cơ quan sự nghiệp: 418 người

Lao động trong các doanh nghiệp: 297 người

Lao động nông lâm ngư nghiệp: 937 người

Như vậy, lực lượng lao động thị trấn đang theo xu hướng tăng các ngành phi nông nghiệp mạnh hơn nông lâm ngư nghiệp Đây là điều kiện thuận lợi đề để thị trấn phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước

2.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất ở Thị trấn Thanh Chương

Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất ở Thị trấn Thanh Chương năm 2013

Các loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 33,86 4,76

(Nguồn: Phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Thanh Chương)

Tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn là 283,15 ha chiếm 0,25% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Hiện tại thị trấn Thanh Chương có diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 29,44% đất tự nhiên thị trấn Diện tích đất ở dân cư cao, chiếm 26,59%, mật độ cư trú đánh giá chung là ở mức thấp do địa hình của thị trấn có nhiều đồi núi Thị trấn đang quy hoạch bãi rác mới tại địa bàn xã Thanh Ngọc nơi cách xa khu dân cư và được đầu tư công nghệ xử lý hiện đại

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh CTRSH Nguồn  - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh CTRSH Nguồn (Trang 7)
Bảng 1.2: Thành phần cơ học của CTRSH - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 1.2 Thành phần cơ học của CTRSH (Trang 10)
Bảng 1. 3: Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 1. 3: Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt (Trang 11)
Bảng 1.4: Ảnh hƣởng của CTRSH đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 1.4 Ảnh hƣởng của CTRSH đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời (Trang 14)
Bảng 1.7: Lƣợng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 1.7 Lƣợng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 (Trang 25)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Thanh Chƣơng. - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Thanh Chƣơng (Trang 29)
2.1.3.3. Tình hình phát triển kinh tế và giáo dục của thị trấn Thanh Chương - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
2.1.3.3. Tình hình phát triển kinh tế và giáo dục của thị trấn Thanh Chương (Trang 34)
Bảng 2.4: Lao động trực tiếp thu gom, vận chuyển, CTRSH của HTX ở thị trấn Thanh Chƣơng qua 5 năm  - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 2.4 Lao động trực tiếp thu gom, vận chuyển, CTRSH của HTX ở thị trấn Thanh Chƣơng qua 5 năm (Trang 41)
Hình 2.2: Hình ảnh bãi rác tập trung của thị trấn Thanh Chƣơng - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 2.2 Hình ảnh bãi rác tập trung của thị trấn Thanh Chƣơng (Trang 42)
2.3. TÌNH HÌNH THU GOM VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT  TẠI  THỊ  TRẤN  THANH  CHƢƠNG,  HUYỆN  THANH  CHƢƠNG,  TỈNH NGHỆ AN  - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
2.3. TÌNH HÌNH THU GOM VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN THANH CHƢƠNG, HUYỆN THANH CHƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN (Trang 43)
Bảng 2.6: Lịch hoạt động thu gom rác thải - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 2.6 Lịch hoạt động thu gom rác thải (Trang 45)
Qua bảng ta thấy: Việc thu gom rác thải ở thị trấn Dùng đƣợc chia đều cho các  khối  vào  mỗi  ngày  khác  nhau - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
ua bảng ta thấy: Việc thu gom rác thải ở thị trấn Dùng đƣợc chia đều cho các khối vào mỗi ngày khác nhau (Trang 46)
Nhìn qua khung cảnh bãi rác cho thấy lƣợng rác thải đƣợc tiêu huỷ bằng hình thức  này  là  không  nhiều,  bởi  rác  chƣa  đƣợc  phân  loại  hay  bất  kì  công  đoạn  nào  ngoài việc chất đống và xới qua loa - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
h ìn qua khung cảnh bãi rác cho thấy lƣợng rác thải đƣợc tiêu huỷ bằng hình thức này là không nhiều, bởi rác chƣa đƣợc phân loại hay bất kì công đoạn nào ngoài việc chất đống và xới qua loa (Trang 47)
3.1.1 Xây dựng mô hình phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại từng hộ gia đình.  - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
3.1.1 Xây dựng mô hình phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại từng hộ gia đình. (Trang 51)
Hình 3.2 Lớp lót đáy của bãi chôn lấp - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.2 Lớp lót đáy của bãi chôn lấp (Trang 57)
Hình 3.3: Cấu tạo lớp phủ trên cùng của ô chôn lấp hợp vệ sinh - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.3 Cấu tạo lớp phủ trên cùng của ô chôn lấp hợp vệ sinh (Trang 58)
Bảng 3.1: Các trang thiết bị cần mua sắm thêm cho HTXDVMT Thiết bị Số lƣợng  Đơn giá  Thành tiền (đồng)  - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1 Các trang thiết bị cần mua sắm thêm cho HTXDVMT Thiết bị Số lƣợng Đơn giá Thành tiền (đồng) (Trang 60)
Bảng 3.2: Bảng dự kiến thu phí DVMT của HTXDVMT vào năm 2015 - Thực trạng thu gom và giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn thanh chương huyện thanh chương, tỉnh nghệ an   đồ án tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2 Bảng dự kiến thu phí DVMT của HTXDVMT vào năm 2015 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w