1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý rác thải rắn y tế trên địa bàn thành phố vinh tỉnh nghệ an đồ án tốt nghiệp đại học

80 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, cho đến nay công tác quản lý chất thải rắn y tế ở hầu hết các bệnh viện trong tỉnh cũng như trên địa bàn thành phố Vinh chưa thực hiện được triệt để từ khâu thu gom, phân loại

Trang 1

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 1 Lớp: 51K QLTN&MT

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, trước hết tôi xin gửi lời

cảm ơn đến Cô hướng dẫn của mình là ThS Võ Thị Thu Hà, người đã quan

tâm giúp đỡ, cùng những ý kiến đóng góp sâu sắc nhất cho tôi hoàn thành bài

đồ án tốt nghiệp này

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến tất cả các thầy cô khoa Địa lý – Quản lý tài nguyên, trường Đại học Vinh, đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ cho em trong suốt quá trình học tập

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã động viên, cổ

vũ, chia sẽ với tôi những khó khăn trong thời gian học tập cũng như làm đồ án tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân yêu nhất, đã giành cho em hết tình cảm và điều kiện, chia sẽ với em những lúc khó khăn nhất để em có thể hoàn thành tốt quá trình học tập

Vinh, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Trâm

Trang 2

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 2 Lớp: 51K QLTN&MT

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

4.2.1 Tham khảo tài liệu

4.2.2 Điều tra thực địa

5 Nội dung nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn y tế

1.1.2 Thành phần và phân loại chất thải rắn y tế

1.1.2.1 Thành phần

1.1.2.2 Phần loại

1.2 Cơ sở thực tiễn

Trang 3

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 3 Lớp: 51K QLTN&MT

1.2.1 Lượng chất thải phát sinh tại các cơ sở y tế

1.2.1.1 Lượng chất thải phát sinh tại các nước trên thế giới

1.2.1.2 Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.2.2 Ảnh hưởng của chất thải y tế đến con người

1.2.3 Ảnh hưởng của chất thải y tế đến kinh tế xã hội

1.2.3.1 Thiệt hại kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật

1.2.3.2 Thiệt hại kinh tế do chi phí cải thiện môi trường

1.2.3.3 Phát sinh xung đột môi trường

1.2.4 Ảnh hưởng của chất thải y tế đến hệ sinh thái

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân cư và xã hội

2.1.2.2 Đặc điểm phát triển kinh tế

2.1.4 Cơ sở hạ tầng

2.2 Hiện trạng tình hình quản lý chất thải rắn y tế tại thành phố Vinh

Trang 4

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 4 Lớp: 51K QLTN&MT

2.2.1 Nhận định chung

2.2.2 Tình hình phát triển y tế tại thành phố Vinh

2.2.3 Các cơ sở điều trị tại thành phố Vinh

2.2.4 Ước tính lượng chất thải rắn y tế hiện tại và dự báo ở mỗi bệnh viện 2.2.5 Mô hình xử lý chất thải rắn y tế

2.2.5.1 Mô hình xử lý tại chỗ

2.2.5.2 Mô hình xử lý tập trung hoặc theo cụm

2.2.6 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại thành phố Vinh

2.2.6.1 Thực trạng và hệ thống quản lý CTR trong các bệnh viện

2.2.6.2 Hệ thống quản lý CTR ngoài bệnh viện

2.2.6.3 Những vấn đề khó khăn bất cập chung trong công tác quản lý chất thải rắn y tế tại thành phố Vinh hiện nay

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH

3.1 Định hướng chung

3.2 Một số giải pháp quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Vinh

3.2.1 Giải pháp về tổ chức quản lý môi trường

3.2.1.1 Giải pháp quản lý môi trường ở các bệnh viện

3.2.1.2 Giải pháp quản lý của các cơ quan chức năng

3.2.2 Giải pháp về biện pháp giảm thiểu và xử lý chất thải rắn y tế

3.2.2.1 Ph n loại chất thải tại nguồn

3.2.2.2 êu cầu k thuật với phương tiện ph n loại và thu gom rác trong bệnh viện

3.3.2.3 Công nghệ xử lý chất thải rắn

3.2.3 Giải pháp nguồn tài chính

Trang 5

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 5 Lớp: 51K QLTN&MT

Trang 6

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 6 Lớp: 51K QLTN&MT

Trang 7

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 7 Lớp: 51K QLTN&MT

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Thành phần trong chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam được thống kê Bảng 1.2 Các hạt nhân phóng xạ sử dụng trong các cở sở y tế

Bảng 1.3 Lượng chất thải phát sinh tại tại các nước theo tuyến bệnh viện Bảng 1.4 Lượng chất thải y tế phát sinh tại các châu lục

Bảng 1.5 Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện

Bảng 2.1 Các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Vinh năm 2012

Bảng 2.2 Đặc điểm của cách bệnh viện trong thành phố Vinh

Bảng 2.3 Lượng chất thải rắn y tế phát sinh năm 2012

Bảng 2.4 Dự báo lượng chất thải phát sinh trong năm 2015

Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa

xử lý cho các đơn vị trong 01 quý

Bảng 4.1 : Các tiêu chí lựa chọn phương án xử lý

Trang 8

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 8 Lớp: 51K QLTN&MT

Trang 9

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 9 Lớp: 51K QLTN&MT

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế chính trị văn hóa của tỉnh Nghệ

An nói riêng và Bắc trung bộ nói chung Hiện nay, thành phố Vinh đã được công nhận là thành phố loại I của tỉnh Cũng như các thành phố khác trong cả nước, thành phố Vinh đang được mở rộng nhanh chóng, dân số đô thị ngày càng gia tăng Thành phố Vinh đã và đang không ngừng phát triển kinh tế - xã hội mà còn ở các lĩnh vực dịch vụ, y tế Cũng chính sự phát triển đó đã kèm theo sự ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, mà đặc biệt là chất thải rắn y tế không được quản lý chặt chẽ là ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường

Hiện nay các bệnh viên trên địa bàn tỉnh Nghệ An tập trung chủ yếu ở thành phố Vinh với quy mô số lượng giường bệnh lớn Lượng chất thải y tế ngày càng tăng do sự gia tăng d n số, mức sống, sự nâng cao khám chữa bệnh

Tuy nhiên, cho đến nay công tác quản lý chất thải rắn y tế ở hầu hết các bệnh viện trong tỉnh cũng như trên địa bàn thành phố Vinh chưa thực hiện được triệt để từ khâu thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý Sự phân công trách nhiệm chưa cụ thể, thiếu nhân lực đào tạo chuyên môn, cơ sở vât chất còn yếu kém, Đồng thời ý thức của cộng đồng và nhân viên y tế còn kém làm cho việc quản lý chất thải rắn y tế càng khó khăn hơn

Nhận thức thức của cộng đồng nói chung và nhân viên y tế nói riêng về nguy cơ tiềm ẩn trong chất thải bệnh viện còn kém, chính vì vậy dòng chất thải bệnh viện đã và đang hòa lẫn với dòng chất thải khác, đặc biệt là dòng chất thải sinh hoạt Đ y là điều gây ảnh hưởng nguy hiểm tới sức khỏe cộng đồng Việc quản lý chất thải răn bệnh viện tại thành phố Vinh cũng nằm trong bối cảnh chung, do đó việc cải thiện quản lý chất thải rắn bệnh viện tại thành phố Vinh nhằm chủ động phòng bệnh và bảo vệ môi trường là vấn đề hết sức cấp bách

Trước hiện trạng như trên, hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Vinh đang là một vấn đề nan giải, g y khó khăn trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý Ngoài ra còn tốn kém và gây ô nhiễm môi

Trang 10

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 10 Lớp: 51K QLTN&MT

trường Chính những lý do trên tôi đã chọn đề tài: “ Thực trạng quản lý rác thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Vinh” nhằm tìm hiểu kĩ hơn những khó

khăn, đồng thời đưa ra những giải pháp tối ưu cho công tác quản lý chất thải rắn y tế để giải quyết những vấn nạn hiện nay của thành phố Vinh cũng như trên toàn tỉnh Nghệ An

2 Mục tiêu nghiên cứu

*Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá công tác quản lý chát thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Vinh, đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường

*Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu thực trạng chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Vinh

- Đánh giá hệ thống quản lý CTR T trên địa bàn thành phố Vinh (nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý, )

- Dự báo tốc độ phát sinh CTRYT trong những năm sắp tới

- Đề xuất giải pháp quản lý tối ưu để đạt được hiệu quả trong công tác quản lý CTR T trên địa bàn thành phố Vinh

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Trang 11

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 11 Lớp: 51K QLTN&MT

Thu thập số liệu đã được thống kê về lượng CRT y tế phát sinh cũng như nguồn phát sinh, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý,…trên địa bàn thành phố Vinh Mà điều đáng quan tâm là CTR y tế nếu không được quản lý tốt sẽ lây lan, truyền nhiễm các bệnh nguy hiểm cho mọi người xung quanh khi tiếp xúc

Việc lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý chưa đạt được hiệu quả

Do đó, làm ảnh hưởng đến vẻ m quan của thành phố và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Từ đó đề xuất biện pháp quản lý CTR y tế trên địa bàn thành phố Vinh cho phù hợp với tình hình hiện nay

Nhằm đạt được những hiệu quả cao trong công tác thu gom, vận chuyển CTR y tế thì trước hết cần đưa ra sơ đồ hoá cụ thể cách quản lý CTR y tế cho thành phố Vinh

4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

4.2.1 Tham khảo tài liệu

Sưu tầm và thu thập dữ liệu thông qua các tài liệu đã được nghiên cứu

Đ y là bước không thể thiếu trong quá trình làm nghiên cứu Số liệu thu thập

đã được công bố rộng rãi có liên quan đến CTRYT

Tìm hiểu các bài luận văn mẫu, các bài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia có liên quan đã được công nhận thông qua các phương tiện như: báo chí,internet,…

Tham khảo các bài giảng có nội dung liên quan của các giáo viên các trường để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn

4.2.2 Điều tra thực địa

Việc điều tra thực địa cũng rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu, tận mắt quan sát hiện trạng CTRYT đang tồn tại trong khu vực Từ đó đưa ra những nhận xét chính xác về công tác quản lý CTRYT tại thành phố Vinh Công tác này được thực hiện thông qua các chuyến khảo sát thực tế tại các bệnh viện, phòng khám và trung tâm y tế để hiểu rõ hơn về tình hình thu gom, lưu trữ CTR y tế trên địa bàn thành phố Vinh

Trang 12

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 12 Lớp: 51K QLTN&MT

Thu thập số liệu về lượng CRT y tế phát sinh tại các cơ quan quản lý

5 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu cần nghiên cứu, đồ án tập trung chủ yếu vào các vẫn đề sau:

- Tổng quan về CTRYT và hệ thống các phương pháp quản lý CTR y

tế

- Tổng quan về thành phố Vinh

- Đánh giá hiện trạng quản lý CTR T trên địa bàn thành phố Vinh

- Đề xuất các biện pháp để cải thiện tình hình quản lý chất thải rắn y tế cho hiện tại và tương lai của thành phố Vinh

6 Cấu trúc của đồ án

Phần mở đầu

Nội dung

Chương 1 Cở sở lý luận và thực tiễn của chất thải rắn y tế

Chương 2 Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Vinh Chương 3 Định hướng và một số giải pháp quản lý chất thải rắn y tế trên địa

bàn thành phố Vinh

Kết luận và kiến nghị

Trang 13

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 13 Lớp: 51K QLTN&MT

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA

CHẤT THẢI RẮN Y TẾ 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn y tế

Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Chất thải rắn y tế bao gồm một lượng lớn chất thải nói chung và một lượng nhỏ hơn các chất thải có tính nguy hại cao Chất thải y tế có thể tạo nên những mối nguy cơ cho sức khoẻ con người

Chất thải rắn y tế bao gồm tất cả các loại chất thải có chứa các vật chất của cơ thể sống của người hoặc động vật, phát sinh từ các lĩnh vực chăm sóc bệnh nhân, giải phẫu, nghiên cứu, các phương tiện chuyên chở hoặc y tế hoặc

từ các công việc khám nghiệm, xử lý tử thi, giải phẫu học, bệnh lý học, các công việc khám chữa bệnh về răng miệng cũng như khám chữa bệnh thú y

Mặc khác CTR y tế cũng bao gồm:

- Các vật sắc nhọn: khái niệm về các vật sắc nhọn bao gồm các vật dụng, đối tượng, và thiết bị có đầu nhọn hoặc có các bộ phận lồi ra có có khả năng cắt đứt hoặc xuyên qua vào da Các vật này bao gồm kim tiêm dưới da, dao mổ, ống thuốc tiêm vỡ lọ thuỷ tinh

- Các dược liệu: khái niệm về các dược chất bao gồm các loại dược liệu, thuốc tân dược sử dụng trong việc phòng tránh, chuẩn đoán, chăm sóc và chữa bệnh, đau ốm, thương tích hoặc khuyết tật ở người hoặc động vật

Trang 14

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 14 Lớp: 51K QLTN&MT

- Các độc chất đối với tế bào: các độc chất đối với tế bào bao gồm các dược chất, thuốc chữa bệnh bảng độc có khả năng gây ung thư, làm ngưng trệ tế bào, đầu độc tế bào, gây biến dị… Chúng được sử dụng trong việc điều trị ung thư và có khả năng gây tổn thương cho da hoặc các mô tế bào nếu tiếp xúc với chúng Chất thải thuộc loại này cũng bao gồm cả các dụng cụ dùng

để chứa đựng và xử lý các độc chất đối với tế bào chẳng hạn như các vật sắc nhọn, bơm tiêm, dụng cụ, tiêm truyền tĩnh mạch, ống thuốc tiêm, chai lọ nhỏ đựng thuốc, găng tay và băng gạc

Ngoài ra, trong lĩnh vực y tế còn phát sinh các ô nhiễm khác:

- Chất thải rắn y tế phát sinh từ các lĩnh vực chăm sóc bệnh nhân, giải phẫu, nghiên cứu, các phương tiện chuyên chở hoặc y tế và từ các công việc khám nghiệm, xử lý tử thi, giải phẫu học, bệnh lý học cũng như khám chữa bệnh thú y

- Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc trong bệnh viện, bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân

- Môi trường không khí tại các phòng xét nghiệm, kho hóa chất, dược phẩm, các khí phóng xạ cũng như môi trường tại các lò đốt chất thải rắn

- Bơm tiêm kèm kim tiêm

- Thiết bị giải phẫu;

- Bông băng vệ sinh;

- Mô tế bào người hoặc động vật;

- Xương;

Trang 15

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 15 Lớp: 51K QLTN&MT

- Nội tạng;

- Bào thai hoặc các bộ phận xủa cơ thể;

- Bình, túi hoặc ống dẫn chứa các chất lỏng từ cơ thể;

- Tất cả các vật dụng và vật chất khác bị loại bỏ trong khuôn khổ quá trình thăm khám và điều trị chuyên khoa, trong thực tế nghiên cứu về răng miệng hoặc thú y, có nguy cơ tiềm tàng đối với sức khỏe của con người khi tiếp xúc với chúng

Bảng 1.1: Thành phần trong chất thải rắn bệnh viện

ở Việt Nam được thống kê

Trang 16

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 16 Lớp: 51K QLTN&MT

- Nhóm A là chất thải nhiễm khuẩn, chất thải thuộc nhóm này có thể chứa các mầm bệnh với số lượng và mật độ để có thể gây bệnh cho cơ thể vật chủ nhạy cảm chất thải loại này có thể bị nhiễm khuẩn bởi bất kỳ một loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm

 Chất thải nhóm A bao gồm vật liệu bị thấm máu, thấm dịch, các chất bài tiết của người bệnh như băng, gạc, bông găng tay, bột bó trong gãy xương hở, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây truyền máu, các ống thông, d y và túi đựng dịch dẫn lưu …

- Nhóm B là các vật sắc nhọn, bao gồm: Bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh tủy tinh vỡ và mọi vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, cho dù chúng có thể bị nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn

- Nhóm C là chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ các phòng xét nghiệm, bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh thiết/xét nghiệm/nuôi cấy, túi đựng máu…

- Nhóm D là chất thải dược phẩm bao gồm: Dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, dược phẩm bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng Chú ý những vỏ thuốc, vỉ thuốc không còn thuốc, các chai nhựa và thủy tinh đựng dịch truyền huyết thanh là chất thải sinh hoạt

- Nhóm E là các mô và cơ quan người – động vật, bao gồm: tất cả các

mô của cơ quan cơ thể (dù nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn ); các cơ quan, chân tay, bào thai, xác xúc vật thí nghiệm

*Chất thải phóng xạ:

- Tại các cơ sở y tế, chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán, hóa trị liệu và nghiên cứu Chất thải phóng xạ bao gồm: chất thải rắn, lỏng, khí

- Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm, chuẩn đoán, điều trị, như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo

hộ, giáy thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm, chai lọ đựng chất phóng xạ…

Trang 17

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 17 Lớp: 51K QLTN&MT

- Chất thải phóng xạ lỏng bao gồm: dung dịch có chứa nhân phóng xạ phát sinh trong quá trình chuẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các chất bài tiết, nước súc rửa các dụng cụ có chứa phóng xạ…

Chất thải phóng xạ khí bao gồm: các chất khí dùng trong lâm sàng như 133 Xe, các khí thoát ra từ các kho chứa chát phóng xạ…

12,3 năm

5730 năm 14,3 ngày 27,8 ngày

270 ngày 45,5 ngày

Nghiên cứu Nghiên cứu Trị liệu Chuẩn đoán in viro Chuẩn đoán in viro Chuẩn đoán in viro Chuẩn đoán hình ảnh Chuẩn đoán hình ảnh Chuẩn đoán hình ảnh Chuẩn đoán hình ảnh Chuẩn đoán hình ảnh Trị liệu, nghiêm cứu Chuẩn đoán hình ảnh

(Nguồn: Tổ chức y tế thế giới, “ Quản lý chất thải rắn y tế” (WHO 1991)

*Chất thải hóa học:

Chất thải hóa học phát sinh từ các nguồn khác nhau trong các hoạt động của các cơ sở y tế nhưng chủ yếu là từ các phòng xét nghiệm và các hoạt động liên quan như xét nghiệm, vệ sinh, khử khuẩn Chất thải hóa học bao gồm các chất thải rắn, lỏng và các hóa chất ở dạng khí

Trang 18

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 18 Lớp: 51K QLTN&MT

Các chất hóa học có thể gây ra hàng loạt các nguy hại trong quá trình tiêu hủy dưới dạng đơn chất hoặc kết hợp với các chất hóa học Vì vậy, phải phân loại chất thải hóa học thành hai loại, chất thải hóa học không nguy hại

và chất thải hóa học nguy hại

Chất thải hóa học được coi là nguy hại nếu có ít nhất một trong các đặc tính sau:

- Gây độc

- Ăn mòn như axít có độ pH < 2 hoặc có độ kiềm >12

- Dễ cháy

- Hoạt hóa (gây nổ, hoạt hóa trong nước)

- Chất thải hóa học không nguy hại như đường, a xít béo, một số muối

vô cơ và các hữu cơ

Chất thải hóa học nguy hại là Formaldehyde: đ y là chất thường được dùng trong bệnh viện, nó được sử dụng để là vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ (như dụng cụ lọc màng bụng hoặc dụng cụ phẫu thuật), để bảo quản các bệnh phẩm hoặc khử khuẩn các chất thải lỏng nhiễm khuẩn nó được sử dụng tại các khoa giải phẩu bệnh lọc máu, ướp xác và dùng để bảo quản các mẫu xét nghiệm ở một số khoa khác

Các hóa chất quang hóa học: các chất này có trong các dung dịch dùng cố định và tráng phim được dùng trong các khoa X-quang Các chất cố định thường chứa 5 – 10% hydroquynone, 1 – 5% kalihydroxide, dưới 1% bạc Các chất tráng chứa khoảng 45%glutaraldehyde

Các dung môi: Các dung môi dung trong cơ sở y tế bao gồm: các hợp chất halogen như methylene chloride, chloroform, freons, trichloro ethylene, các thuốc mê bốc hơi như halothane; các hợp chất không có halogen như xylen, acetone, isopropanol, toluen, ethyl acetate và acetonitrile

Trang 19

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 19 Lớp: 51K QLTN&MT

Oxit ethylene: Oxit ethylene được sử dụng để tiệt khuẩn các thiết bị

y tế, phòng phẫu thuật nên được đóng thành bình và gắn với thiết bị tiệt khuẩn Loại khí này có thể gây ra nhiều độc tính và có thể gây ra ung thư ở người

Các chát hóa học hỗn hợp: Bao gồm các dung dịch làm sạch và khử khuẩn như phenol, dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh

*Các bình chứa khí áp suất:

Các cơ sở y tế thường có các bình chứa khí có áp suất như bình đựng oxy, CO2, bình gas, bình khí dung và các bình đựng khí dùng một lần Các bình này đễ gây cháy, nổ khi thiêu đốt vì vậy phải thu gom riêng

*Chất thải sinh hoạt:

Chất thải sinh hoạt không bị nhiễm các yêu tố nguy hại, phát sinh từ các buồng bệnh, phòng làm việc, hành lang, các bộ phận cung ứng, nhà kho, nhà giặt, nhà ăn… bao gồm: giấy bao, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng cát tông, túi nilon, túi đựng phim, vật liệu gói thực phẩm, thức ăn dư thừa của người bệnh và chất thải quét dọn từ các sàn nhà

Chất thải ngoại cảnh: lá cây và chất thải từ các khu vực ngoại cảnh

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Lƣợng chất thải phát sinh tại các cơ sở y tế

1.2.1.1 Lượng chất thải phát sinh tại các nước trên thế giới

Theo tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới, lượng chất thải phát sinh tại các nước như sau:

Bảng 1.3: Lượng chất thải phát sinh tại tại các nước theo tuyến bệnh viện

Tuyến bệnh viện Tổng lƣợng chất thải

Trang 20

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 20 Lớp: 51K QLTN&MT

(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới, năm 2002)

Bảng 1.4: Lượng chất thải y tế phát sinh tại các châu lục

Châu lục

Tổng lượng chất thải (Kg/giường bệnh/ngày)

CTRYT nguy hại (Kg/giường bệnh/ngày)

0,3 – 0,8 0,2 – 0,5

Bảng 1.5: Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện

Tuyến bệnh viện Tổng lượng chất thải

(Nguồn: Quy chế quản lý chất thải y tế, năm 2004)

Hiện nay ở Việt Nam có khoảng hơn 1000 bệnh viện, hằng ngày các bệnh viện sẽ phát sinh ra trung bình mỗi ngày 30 tấn chất thải rắn y tế

Trang 21

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 21 Lớp: 51K QLTN&MT

cần phải xử lý để đảm bảo vệ sinh cũng như an toàn cho môi trường xung quanh

1.2.2 Ảnh hưởng của chất thải y tế đến con người

Ô nhiễm chất thải rắn sẽ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất Khi môi trường bị ô nhiễm sẽ tác động xấu đến sức khoẻ của người dân thông qua đường hô hấp, sinh hoạt Người dân có thể bị các chứng bệnh sau như: bệnh dị ứng tai mũi họng, các loại bệnh ngoài da, các bệnh về đường hô hấp, đau mắt, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn cụ thể:

Các tác nhân ô nhiễm trong chất thải rắn đặc biệt là các hoá chất độc hại thâm nhiễm vào môi trường đất, tồn tại trong đất và đi vào chuỗi thức ăn, qua đó x m nhập và tích tụ trong cơ thể người Ở một liều lượng nhất định, các tác nhân này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người như g y ung thư, ngộ độc, các bệnh hệ tiêu hoá, tim mạch

Các tác nhân gây ô nhiễm trong chất thải rắn đặc biệt là chất thải rắn nguy hại như các chất độc hại, các mầm bệnh thấm nhiễm vào nguồn nước (nước mặt và nước ngầm) gây ô nhiễm nguồn nước uống, nước sinh hoạt gây các bệnh đường tiêu hoá như tiêu chảy, giun sán mắc các bệnh truyền nhiễm như viêm gan; ngộ độc thực phẩm; các bệnh về mắt, da liễu, phụ khoa Đ y được coi là nguy cơ lớn nhất đối với sức khoẻ người dân

Do nền khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao làm bay hơi nhiều chất độc hại

từ chất thải rắn sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ người d n, đặc biệt

là những người lao động thường xuyên tiếp xúc với các nguồn chất thải, gây các bệnh về đường hô hấp như viêm phế quản, viêm đường hô hấp trên

1.2.3 Ảnh hưởng của chất thải y tế đến kinh tế xã hội

Tổn thốt kinh tế do ô nhiễm môi trưòng từ các nguồn khác nhau trong

đó có hoạt động y tế gây ra thường đánh giá trên các mặt: con người, hệ sinh thái hoặc một sự cố do ô nhiễm môi trường,

1.2.3.1 Thiệt hại kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật

Trang 22

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 22 Lớp: 51K QLTN&MT

Tuy chưa có một nghiên cứu nào về ô nhiễm môi trường từ hoạt động y

tế gây ảnh hưỏng đến sức khỏe cho ngưòi dân sống xung quanh và từ đó g y tổn thất kinh tế cho khám chữa bệnh và các thiệt hại thu nhập do bị bệnh

Theo các đánh giá về thiệt hại kinh tế trung bình cho mỗi người dân trong một năm ở vùng chịu tác động của các nguồn gây ô nhiễm cao gấp nhiều lần so với vùng không chịu tác động

Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm không khí ảnh hưỏng đến sức khoẻ bao gồm các khoản chi phí: chi phí khám và thuốc chữa bệnh, tổn thất mất ngày công lao động do nghỉ ốm, tổn thốt thời gian của người nhà chăm sóc ngưòi ốm, tổng chi phí khám chữa bệnh đưòng hô hấp, thiệt hại kinh tế do nghỉ việc vì ốm đau đối vói ngưòi lớn và chi phí nghỉ việc để chăm sóc trẻ em cũng như người lớn bị mắc bệnh đưòng hô hấp

Theo một số nghiên cứu của Cục Y tế, Bộ Giao thông Vận tải thì tổng thiệt hại kinh tế do mắc các bệnh đưòng hô hấp ỏ Hà Nội (tính vói 2,5 triệu dân nội thành) là 66,3 triệu đô la M /năm và ở Tp Hồ Chí Minh (tính vói 5,6 triệu dân nội thành) là 70,96 triệu đô la M /năm

Bệnh ly và tả, thương hàn vẫn còn rất phổ biến là do nguồn nưóc bị ô nhiễm gây ra, chủ yếu ỏ các địa phương nghèo Chi phí khám chữa bệnh cho các bệnh này đã lên đến con số hàng trăm tỷ đồng Theo báo cáo của Cục Quản lý lai nguyên nưóc năm 2010, 80% trường hợp bệnh ly và tiêu chây là

do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra, chủ yếu ỏ các địa phương nghèo Đã có những trường hợp bị tử vong do sử dụng nước bẩn và ô nhiễm (chủ yếu là trẻ em)

Thêm vào đó, bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường còn ảnh hưỏng đến người thân, tạo nên chi phí gián tiếp do nghỉ học, nghỉ làm khi người thân

bị ốm Đa số người d n được hỏi sau khi nghỉ ốm để điều trị bệnh hoặc có người thân bị ốm thì bị giảm khoảng 20% thu nhập và suy giâm về sức khỏe khoảng 20% so với trưóc khi bị bệnh Kéo theo đó, là những ảnh hưỏng tâm

lý bất ổn khiến ngưòi ta khó có thể tập trung cho công việc và học hành

Trang 23

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 23 Lớp: 51K QLTN&MT

khiến hiệu quả năng suốt không cao, thậm chí ỏ nhiều nghề nghiệp, sự mất tập trung sẽ gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, tính mạng

Bên cạnh việc ước tính các chi phí cho chăm sóc sức khỏe Gánh nặng bệnh tật được hiểu là tổng số năm sống mất đi vì mang bệnh, tai nạn thương tích và số năm mốt đi vì chết non so với tuổi thọ kỳ vọng, tính trên 1000 ngưòi d n sống trong khu vực điều tra Môi trưòng khu vực bị ô nhiễm khiến

"gánh nặng bệnh tật" của cộng đồng tại đó cũng sẽ gia tăng, điều này gây ảnh hưỏng nghiêm trọng tới đời sống của chính những người lao động và của cộng đồng d n cư sống ở các khu vực lân cận

1.2.3.2 Thiệt hại kinh tế do chi phí cải thiện môi trường

Chất thải từ hoạt động của các bệnh viện nếu không được xử lý sẽ gây

ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, đất, không khí và từ đó g y ra những tổn thất kinh tế để xử lý khi môi trường bị ô nhiễm Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam có thể phải chịu tổn thốt do ô nhiễm môi trường lên tới 5,5% GDP hàng năm

1.2.3.3 Phát sinh xung đột môi trường

Trong những năm gần đ y, khi xã hội càng phát triển, nhận thức của cộng đồng càng cao thì số các vụ xung đột môi trường càng nhiều Hiện nay, tại Nghệ An cũng đã có rất nhiều vụ kiện tụng của người dân sống xung quanh khu vực bệnh viện do việc xả thải nước thải và khí thải ra môi trường

Xung đột giữa các bệnh viện gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt do khí thải từ hoạt động của các lò đốt, với cộng đồng d n cư sống xung quanh do ô nhiễm ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khoẻ của cộng đồng hoặc ảnh hưởng đến các hoạt động văn hoá, du lịch và cảnh quan khác Các xung đột này chủ yếu mang tính tự phát, nhiều vụ manh động, gây mốt trật tự xã hội

1.2.4 Ảnh hưởng của chất thải y tế đến hệ sinh thái

Tác động đến môi trường đất:

Trang 24

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 24 Lớp: 51K QLTN&MT

Chất thải rắn gồm chất thải nguy hại, chất thải y tế, rác thải công nghiệp

và rác thải sinh hoạt không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường đất Các nguồn thải này chứa nhiều các chất gây ô nhiễm về mặt sinh học (chất thải y

tế, rác thải sinh hoạt), các yếu tố hoá học và các hoá chất độc hại (chất tẩy rửa, kim loại nặng ) tích tụ l u dài trong đất sẽ gây ô nhiễm môi trường

Sự tồn tại các chất ô nhiễm trong môi trường đất phụ thuộc vào các quá trình lắng đọng, tốc độ thẩm thấu, các phản ứng phân huỷ và quá trình vận chuyển Khi xâm nhập vào đất, các loại hoá chất có thể thực hiện các phản ứng hoá học, phản ứng hoá lý hoặc phản ứng sinh hoá khác nhau như thuỷ phân, quang hoá kết hợp hoặc phức hoá Các phản ứng sinh hoá phân huỷ hầu hết các chất hữu cơ trong đất, khoáng hoá chúng thành các sản phẩm vô cơ,

sự kết hợp giữa các hoá chất với đất bao gồm sự tạo phức với các acid humic, fumic và sự thay đổi khả năng ph n huỷ sinh học do sự thay đổi tính axit và tính kiềm của đất Các quá trình truyền khối bao gồm khuyếch tán, chảy tràn, bay hơi và hấp thụ của thực vật và các sinh vật khác

- Tác động đến môi trường nước:

Các tác nhân gây ô nhiễm từ chất thải rắn hoà tan hoặc bị cuốn theo nước rỉ rác xâm nhập vào nguồn nước mặt, nước ngầm, sông hồ ao biển

Nước mưa sẽ kéo theo các chất ô nhiễm gây ô nhiễm các nguồn nước mặt, nước biển ven bờ hoặc ngấm xuống đất gây ô nhiễm các nguồn nước ngầm

- Tác động đến môi trường không khí:

Các loại rác nhẹ bay trong không khí như túi nilông, giấy dễ bị phát tán trong không khí gây ô nhiễm và làm mất mĩ quan trong khu vực

Các hoá chất bay hơi từ chất thải rắn… g y ô nhiễm không khí gây ô nhiễm, tạo mùi

Trang 25

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 25 Lớp: 51K QLTN&MT

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH 2.1 Tổng quan về thành phố Vinh

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Trang 26

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 26 Lớp: 51K QLTN&MT

Thành phố Vinh nằm bên bờ sông Lam, thuộc tỉnh Nghệ An có tọa độ địa lý từ 18038’50’’ vĩ độ Bắc, từ 105056’30’’ đến 105049’50” kinh độ Đông,

có giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc

- Phía Tây giáp huyện Hưng Nguyên

- Phía Đông giáp huyện Nghi Lộc và tỉnh Hà Tĩnh

- Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh

Thành phố Vinh cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.424 km và cách trung tâm kinh tế miền Trung là thành phố Đà Nẵng 472 km về phía Nam, cách thủ đô Viên Chăn (Lào) 400km về phía Tây

Vinh là giao điểm của các tuyến giao thông Bắc - Nam và Đông - Tây,

có các tuyến giao thông quan trọng đi qua như Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, ngoài ra Vinh cũng là đầu mối quan trọng của các tuyến đường Quốc lộ

7, 8, 46, 48 đi sang Lào, Đông Bắc Thái Lan và đi đến các huyện trong tỉnh Sân bay Vinh hiện đang phục vụ các chuyến bay trong nước, tương lai sẽ mở rộng để đáp ứng nhu cầu đi lại trong khu vực và quốc tế

Đơn vị hành chính thành phố Vinh: gồm 25 phường xã: Phường Lê

Mao, Phường Lê Lợi, Phường Hà Huy tập, Phường Đội Cung, Phường Quang Trung, Cửa Nam, Trường Thi, Hồng Sơn, Trung Đô, Bến Thủy, Đông Vĩnh, Hưng Bình, Hưng Phúc, Hưng Dũng, Vinh T n, Quán Bàu, Hưng Đông, Hưng Lộc, Hưng Hòa, Hưng Chính, Nghi Phú, Nghi Ân, Nghi Kim, Nghi

Liên, Nghi Đức

2.1.1.2 Địa hình

Thành phố Vinh nằm ở vùng đồng bằng ven biển nên địa hình tương đối bằng phẳng do được kiến tạo phù sa sông Lam và phù sa của biển Địa hình dốc về 2 hướng Nam và Đông - Nam, độ cao trung bình từ 3 - 5m so với

Trang 27

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 27 Lớp: 51K QLTN&MT

mực nước biển Vinh còn có núi Quyết nằm ở ven bờ sông Lam ở phía Đông Nam thành phố Đ y là vùng thuận tiện để phát triển lâm nghiệp

Địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, lại được bồi đắp bởi sông Lam phù sa nên thích hợp cho trồng c y lương thực, trồng rau màu và c y ăn quả Ngoài ra, thành phố còn có một diện tích lớn địa hình thấp trũng thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

2.1.1.3 Khí hậu

a, Nhiệt độ

Thành phố Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa

rõ rệt và có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác Cụ thể như sau:

Nhiệt độ trung bình năm: 23 - 240C

Nhiệt độ cao nhất trong năm: 42,70C

Độ ẩm trung bình tại thành phố Vinh : 85 - 86%

Mùa mưa: 80 - 90%

Mùa khô: 50 - 70%

(Báo cáo của Đài khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ, 2009)

c, Mưa và lượng bốc hơi

Trang 28

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 28 Lớp: 51K QLTN&MT

Mưa có tác dụng rửa sạch các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng các chất ô nhiễm trong nước Tuy nhiên mưa cũng là tác nh n vận chuyển các chất ô nhiễm vào trong đất và nước

Lượng mưa trung bình hàng năm là khoảng 2.000mm, rất thích hợp cho các loại cây trồng phát triển

d, Nắng và bức xạ

Bức xạ mặt trời là yếu tố tác động lên độ bền vững của khí quyển, vì vậy nắng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát tán các chất ô nhiễm trong không khí

Tổng số giờ nắng trung bình trong năm của thành phố Vinh là 1.696 giờ

Tổng lượng nhiệt bức xạ trung bình trong năm khoảng 9kcal/cm2/tháng

(Báo cáo của Đài khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ, 2009)

Chế độ gió ảnh hưởng theo chế độ nhiệt và có sự phân bố rõ rệt theo mùa, cụ thể: - Gió mùa Đông Bắc: gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến Vinh tháng 10 đến tháng 4 năm sau Gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ đột ngột từ 5 - 100C so với ngày thường, g y tác động xấu đến sản xuất và sinh hoạt của người dân

- Gió Tây Nam khô nóng: là loại hình thời tiết đặc trưng của vùng Bắc Trung Bộ Bình quân số ngày có gió Tây Nam ở Vinh là 30 - 40 ngày/năm, thường bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 8, cao điểm là tháng 6, 7 Gió

Trang 29

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 29 Lớp: 51K QLTN&MT

Tây Nam có tốc độ gió lớn (20m/s), lại khô và nóng, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống sản xuất và sinh hoạt của người dân trong thành phố Vinh

Với nguồn nhiệt ẩm, ánh sáng lớn nên tạo điều kiện cho cây trồng vật nuôi sinh trưởng và phát triển nhanh, có thể đẩy mạnh việc lu n canh, tăng

vụ, hình thành cơ cấu cây trồng đa dạng, mang lại giá trị kinh tế cao

Tuy nhiên, với những hiện tượng thời tiết đặc biệt và những thiên tai xảy ra trong năm đã g y tác động xấu đến quá trình sản xuất nông nghiệp, cần nghiên cứu để đề ra giải pháp khắc phục, hạn chế các ảnh hưởng xấu đó đến việc sản xuất nông nghiệp

2.1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn Thành phố có các sông chính như: sông Lam, sông Cửa Tiền, trong đó Sông Lam (sông Cả) là con sông lớn nhất tỉnh Nghệ An bắt nguồn từ thượng Lào, đoạn chảy qua thành phố có chiều dài trên 5km, huộc phần hạ lưu, lòng sông rộng, tốc độ dòng chảy hiền hòa hơn so với vùng thượng lưu Sông Cửa Tiền (sông Vinh) và sông Đừng là hai sông nhỏ, lòng sông hẹp, lượng nước không lớn và chịu ảnh hưởng trực tiếp thủy chế của sông Lam

Do nằm ở vùng hạ lưu nên sông Vinh chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn và chế độ thủy triều Vào mùa mưa, nước từ thượng nguồn dồn

về làm mực nước sông dâng lên cao, dòng sông chảy xiết, đôi khi gặp phải bão, áp thấp nhiệt đới gây nên tình trạng lụt lội

Ngoài ra thành phố có hệ thống ao hồ tự nhiên và nhân tạo khá phong phú như hồ Cửa Nam, các ao hồ nằm xen kẽ trong khu d n cư

2.1.1.5 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra của Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên đất của thành phố Vinh có 3 nhóm đất chính:

a, Nhóm đất cát biển

Trang 30

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 30 Lớp: 51K QLTN&MT

Loại đất này có diện tích 3.345 ha, chiếm 7,82 % tổng diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở xã Nghi Phú, Nghi Liên, Nghi Đức và Nghi Ân Đất có thành phần cơ giới cấp hạt thô, tỷ lệ cát thường 80% - 90%, dung tích hấp thu thấp Hàm lượng các chất dinh dưỡng như mùn, đạm, l n đều thấp Nhìn chung đất cát biển có độ phì nhiêu thấp, song lại phù hợp cho việc trồng hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày như rau, khoai, lạc, đỗ, vừng, dâu tằm

b,Nhóm đất mặn

Đất mặn hình thành ở địa hình thấp, vẫn bị ảnh hưởng của nguồn nước Đất mặn có 2 nhóm đất phụ (đất mặn trung bình và đất mặn ít) với diện tích khoảng 1.252 ha, chiếm 17,90% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã Hưng Hoà và một phần ở phường Hưng Dũng Đất có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến thịt nhẹ, đất có phản ứng ít chua Hàm lượng mùn, đạm, lân tổng

số tầng mặt trung bình

c, Nhóm đất phù sa

Nhóm đất này có diện tích 4.367 ha, chiếm 48,50% diện tích tự nhiên của thành phố, tập trung chủ yếu ở xã Hưng Đông, Nghi Kim, Nghi Liên, phường Vinh T n Đất có thành phần cơ giới thịt nặng, phản ứng ít chua, hàm lượng tổng số tầng mặt trung bình khá, các tầng dưới nghèo, lân tổng số ở các tầng trung bình thấp, kali tổng số từ nghèo đến khá, kali và lân dễ tiêu đều ở mức độ nghèo

Ngoài 3 loại đất chính nói trên, trên địa bàn thành phố còn có một diện tích đất xói mòn trơ sỏi đá khoảng 41ha, tập trung ở phường Trung Đô Hiện nay diện tích này đã được trồng rừng nhằm bảo vệ đất, hạn chế xói mòn rửa trôi

2.1.1.6 Khoáng sản

Vinh có cấu trúc tiền đề địa chất tuổi Đệ Tứ với thành phần hạt chủ yếu

là cát nên ít khả năng chứa khoáng sản nhiên liệu kể cả khoáng sản nhiên liệu

có tuổi ấp như than bùn.Cách xa Vinh 5 – 10 km, ở Hưng Nguyên có tìm thấy

Trang 31

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 31 Lớp: 51K QLTN&MT

một số than bùn chất lượng thấp, độ dày 1 – 2 m, không có giá trị khai thác quy mô công nghiệp

Vinh nằm cách xa các vị trí co nguồn đá gốc chứa khoáng sản kim loại nên khả năng tích tụ khoáng sản sa khoáng kim rất hạn chế

Nguồn khoáng sản đáng kể nhất của Vinh là vật liệu xây dựng, quan trọng nhất có đá riolite Rú Mượu, sét làm gạch ngói Trung Đô và cát sông Lam

2.1.1.7 Tài nguyên rừng

Đất lâm nghiệp của thành phố chỉ có khoảng 109,14ha (năm 2011), chỉ chiếm khoảng 1,04% trong tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Chủ yếu tập trung ở vùng Phượng Hoàng – Trung Đô

Diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu được sử dụng để trồng rừng phòng

hộ, trồng các loại c y như bạch đàn, phi lao, thông, Hiện nay khả năng mở rộng diện tích này rất hạn chế Mặc dù chỉ chiếm một diện tích nhỏ nhưng nó

có vai trò rất quan trọng về mặt kinh tế xã hội cũng như môi trường tự nhiên

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân cư và xã hội

- Dân số và nguồn lao động: Dân số của thành phố Vinh là 308.868

người (2011) Hiện nay, dân số thành phố Vinh đang có xu hướng tang lên, trong đó chủ yếu là do gia tăng cơ học, còn tỷ lệ gia tăng tự nhiên đang có xu hướng giảm, năm 2010 còn 0,7%

Tỷ lệ dân số của thành thị của thành phố Vinh khá cao: năm 2007 chiếm 81,05% đến năm 2011 chiếm 70,49% tổng số d n Trong giai đoạn

2007 – 2011, tỷ lệ dân thành thị giảm, nguyên nhân chính là do thành phố Vinh mở rộng về diện tích, số d n nông thôn tăng lên từ 4 xã mới sát nhập…

Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế thì đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, thu nhập bình qu n đầu người tăng lên, cùng với đó thì nhu cầu của con người ngày càng được nâng lên về cả số lượng và chất lượng

Trang 32

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 32 Lớp: 51K QLTN&MT

Số người trong độ tuổi lao động chiếm 58,2% dân số thành phố (năm 2010) Hiện nay, trong cơ cấu lao động có sự thay đổi: giảm tỷ trọng lao dộng hoạt động trong nghành nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động hoạt động trong ngành công nghiệp và dịch vụ Đ y là một xu hướng chuyển dịch tích cực, phù hợp với sự phát triển của các ngành kinh tế hiện nay

Trình độ lao động cũng ngày càng được nâng lên, lực lượng lao động

có chuyên on k thuật cũng chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số lao động của thành phố, chiếm 68,82% (2008) trong tổng số lao động Cùng với đó, thành phố có một lực lượng lao động trẻ khỏe chiếm ưu thế Chính những đặc điểm này đã tạo nên những thuận lợi cho quá trình phát triển nông nghiệp của thành phố trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, trình độ lao động hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa

- Về Giáo dục

Thành phố Vinh là một trong 3 trung tâm giáo dục & đào tạo lớn nhất khu vực miền Trung – Tây Nguyên Hiện trên địa bàn thành phố có 7 trường đại học, 13 trường cao đẳng và nhiều phân hiệu, cùng nhiều trường trung học chuyên nghiệp, trung tâm dạy nghề và hàng trăm trường học từ bậc học phổ thông tới ngành học mầm non

- Về lĩnh vực văn hóa - xã hội:

Trong năm 2010, lãnh đạo thành phố Vinh tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, xây dựng mạng lưới quy hoạch trường lớp, đội ngũ cán bộ, giáo viên đến năm 2015; tiến hành tổng kết 4 năm thực hiện cuộc vận động “Hai không” và 5 năm thực hiện phong trào thi đua yêu nước trong ngành giáo dục ngày càng được n ng cao hơn Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2010, thành phố đạt tỷ lệ 98,3% học sinh đậu tốt nghiệp Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia đạt khá, với tỷ lệ 72,2% trên toàn thành phố

- Về lĩnh vực văn hóa - thể thao:

Trang 33

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 33 Lớp: 51K QLTN&MT

Lĩnh vực văn hóa - thể thao của thành phố cũng có bước phát triển tốt Bên cạnh hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc, của địa phương, thành phố đã tổ chức thành công hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện phong trào “toàn d n đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu d n cư”, Đại hội thể dục thể thao lần thứ 6 và tham gia Đại hội thể dục thể thao của Tỉnh đạt kết quả tốt Đặc biệt, thành phố đã tổ chức và triển khai thực hiện cuộc vận động

“học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao nhận thức và hành động trong đông đảo cán bộ, đảng viên và

nh n d n trên địa bàn

- Các lĩnh vực khác như: D n số, gia đình và trẻ em cũng được quan

t m đúng mức Thành phố đã chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền về dân số/ kế hoạch hóa gia đình, giao chỉ tiêu giảm sinh con thứ 3 trở lên cho các đơn vị cơ sở Tỷ suất sinh thô ước đạt 12%, giảm 0,12% so với cùng kỳ; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 6%, giảm 5% so với cùng kỳ Các mục tiêu chương trình y tế quốc gia được tập trung thực hiện tốt

- Lĩnh vực an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội:

Trong lĩnh vực an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, thành phố Vinh đã chủ động nắm bắt và dự báo tình hình, kịp thời giải quyết những vấn

đề phức tạp, không để phát sinh mâu thuẫn mới về an ninh trật tự trên địa bàn; đồng thời bảo vệ tuyệt đối an toàn cho các hoạt động chính trị và xã hội Công tác điều tra, xử lý tội phạm đạt kết quả cao Làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; chú trọng chỉ đạo công tác điều hành, tổ chức chính quyền, công tác cải cách hành chính đạt kết quả cao

Tuy vẫn còn một số tồn tại cần giải quyết trong thời gian tới như: thành phố vẫn chưa có giải pháp thật tốt để thu hút đầu tư, nhất là các cụm công nghiệp; Phát triển ngành nghề truyền thống và du nhập các ngành mới chưa đạt hiệu quả cao; Quy hoạch chi tiết xây dựng đo thị một số phường, xã triển khai còn chậm; Công tác bảo đảm trật tự đô thị, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường chưa thường xuyên; Khắc phục hậu quả bão lụt còn hạn chế; Tiến

Trang 34

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 34 Lớp: 51K QLTN&MT

độ thực hiện kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia còn chậm; Việc thực hiện nếp sống văn hóa đô thị chưa đạt yêu cầu như mong muốn Tuy nhiên, thành phố Vinh đã cơ bản đạt kết quả khá toàn diện trong các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua

2.1.2.2 Đặc điểm phát triển kinh tế

Thành phố Vinh nằm giữa hai khu kinh tế lớn là Nghi Sơn (Thanh Hóa)

và Vũng Áng (Hà Tĩnh), bên cạnh thành phố là khu kinh tế Đông Nam(Nghệ An)

Năm 2010, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng so với cùng kỳ năm 2009 tăng 16,7%, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 18,5%, dịch vụ tăng

15,6% Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất so với cùng kỳ năm tăng 19% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 5.780 tỷ đồng, tăng 24,4% Sản xuất nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng khá Hầu hết các chỉ tiêu tăng trên 15%, thu ng n sách nhà nước đạt 792 tỷ đòng bằng 163,3% kế

hoạch [15]

Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng

bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVII, Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Vinh lần thứ XXII và kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 Đ y là năm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo tiền đề thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra Chỉ tiêu trong năm 2011 về kinh tế là: giá trị sản xuất đạt 11.895,4 tỷ đồng; thu nhập bình qu n đầu người đạt 47,6 triệu đồng; thu ngân sách đạt từ 3.200 - 3.300 tỷ đồng [15]

Về cơ cấu kinh tế, thành phố Vinh có sự chuyển hướng tích cực Hiện nay ngành dịch vụ - thương mại chiếm khoảng 55% lao động của toàn thành phố Tiếp đó là công nghiệp - xây dựng chiếm 40% và nông lâm nghiệp chiếm phần còn lại (5%)

Nhiều Tổng công ty, doanh nghiệp lớn có trụ sở chính ở Vinh(Ngân hàng Bắc Á, Tập đoàn TH, Tổng công ty công trình giao thông 4, Tổng công

Trang 35

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 35 Lớp: 51K QLTN&MT

ty hợp tác kinh tế QK4, Tổng công ty Hợp tác kinh tế Việt Lào, Tổng Công ty xấy lắp dầu khí Nghệ An, Tổng công ty CP Vật tư nông nghiệp Nghệ An )

Vinh cũng được biết đến là một thành phố trẻ năng động, có nhiều toàn nhà cao tầng Hiện có rất nhiều dự án phát triển đô thị tại đ y Trong tương lai không xa, Vinh sẽ là một thành phố hiện đại xứng tầm là đô thị trung tâm vùng Bắc Trung Bộ

Một số kết quả đạt được trong các ngành, lĩnh vực chủ yếu:

- Ngành công nghiệp: đã đóng góp tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế

thành phố Hiện nay, trên địa bàn thành phố Vinh có 7 khu công nghiệp và một số cụm công nghiệp:

 Khu công nghiệp công nghệ cao: Công viên phần mềm VTC (Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện VTC), Công viên Công nghệ Thông tin Nghệ An Park (Tập đoàn Bưu chính viễn thông VNPT)

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là một ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Vinh, trong tương lai hứa hẹn mang lại cho thành phố những lợi ích đáng kể, bên cạnh đó cũng làm phát sinh không ít các vấn đề môi trường cần phải giải quyết Lượng rác thải công nghiệp sẽ tăng lên rất nhiều và ngày càng phức tạp, nếu như hệ thống quản lý không có các biện

Trang 36

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 36 Lớp: 51K QLTN&MT

pháp xử lý kịp thời thì trong tương lai sẽ không thể kiểm soát hết được các vấn đề môi trường nảy sinh

Lĩnh vực du lịch thành phố Vinh cũng khởi sắc do đầu tư hạ tầng trong

5 năm qua lớn và có trọng điểm Những đầu tư lớn đã hoàn thành bắt đầu phát huy tác dụng đáng kể như: hoàn thành đền thờ vua Quang Trung giá trị đầu tư 22,7 tỷ đồng; đường du lịch ven Sông Lam, tổng mức đầu tư 74,8 tỷ đồng; tuyến giao thông Núi Quyết 51,4 tỷ đồng Ngoài ra, hệ thống nhà hàng khách sạn được xây dựng thêm và nâng cấp hiện đại Đến nay trên địa bàn có

94 khách sạn, nhà nghỉ, trong đó có 420 phòng đủ tiêu chuẩn quốc tế Từ đó doanh thu du lịch ngày một tăng Năm 2005 mới đạt 97,1 tỷ đồng, đến năm

Trang 37

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 37 Lớp: 51K QLTN&MT

2010 đã lên tới 2.716 tỷ đồng [15] Du lịch cũng là nhóm phát triển nhanh của nền kinh tế thành phố

Như vậy, nếu ta xét giá trị thực hiện hoạt động dịch vụ của thành phố Vinh từ năm 2005 đến năm 2010, tình hình ngày càng khả quan Mục tiêu đại hội đề ra đến năm 2010 đạt 3.906 tỷ đồng (theo giá 1994) thì theo ước tính của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố đạt 3.814 tỷ đồng [15]

- Về y tế

Cùng vời sự phát triển kinh tế, y tế thành phố Vinh cũng như trên toàn tỉnh Nghệ An cũng đang phát triển về nhân lực cũng như dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu cao của người dân

Hiện trên địa bàn toàn tỉnh có: 40 bệnh viện (BV), tổng có 6651 giường bệnh(gb), đạt 20,6 giường bệnh/vạn dân, gồm 29 bệnh viện công lập (12 BV tuyến tỉnh, 17 BV tuyến huyện, 4925 giường bệnh, 22 phòng khám đa khoa khu vực) ; 8 BV ngoài công lập (756 giường bệnh); 2 BV nghành và Qu n đội đóng trên địa bàn (600 giường bệnh).Trong đó, trên địa bàn thành phố Vinh

có 23 bệnh viện (3310 giường bệnh)

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có 359 cơ sở hành nghề y tư nh n khác

- Về hoạt động kinh tế đối ngoại:

Hiện nay, hoạt động kinh tế đối ngoại của thành phố Vinh đã được quan tâm nhiều hơn Thành phố đã và đang chủ trương tiếp cận giới thiệu với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, triển khai nhiều dự án: Chỉ trong 10 năm (2000 - 2010) đã có 37 dự án được cấp giấy phép đầu tư, với tổng số vốn đăng

kí là 9.735 tỷ đồng; có 2 dự án FDI với mức vốn hơn 4 triệu USD Công tác thu, chi ng n sách cũng có nhiều tiến bộ, trong đó công tác kiểm tra chống thất thoát được quan t m đúng mức, tạo điều kiện để khai thác tốt mọi nguồn thu nên kết quả đạt khá Thu ngân sách phân cấp cho thành phố trong năm

2010 ước đạt 1.100 tỷ đồng, đạt 157% dự toán Tổng chi ngân sách thành phố đạt 621,4 tỷ đồng

Trang 38

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 38 Lớp: 51K QLTN&MT

- Về hoạt động quản lý đô thị:

Thành phố Vinh đã tập trung chỉ đạo công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch, tích cực triển khai giải tỏa hành lang an toàn giao thông, chỉnh trang đô thị; hoàn thành và tổ chức công bố quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; thực hiện tổng kiểm kê đất đai và x y dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; x y dựng khung giá đất thành phố năm 2011, được dư luận đồng tình và đánh giá cao

2.1.4 Cơ sở hạ tầng

- Mạng lưới giao thông

Thành phố Vinh là đầu mối giao thông của cả tỉnh Nghệ An và của vùng Bắc Trung Bộ, có nhiều tuyến giao thông quan trọng của tỉnh, vùng và

cả nước Đường bộ có nhiều tuyến quan trọng như quốc lộ 1A, quốc lộ 46, 48,

7, 8… cùng với đó là những tuyến đường liên thôn, liên xã cũng được nâng cấp, nhờ đó thuận tiện hơn trong việc đi lại, giao lưu giữa các vùng trong thành phố Đ y là loại hình giao thông đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, giúp vận chuyển vật tư nông nghiệp để phục vụ sản xuất, đồng thời vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ

Giao thông vận tải là một trong những nhân tố có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển Nó là cầu nối giữa hoạt động sản xuất và tiêu dùng

Nhìn chung hệ thống giao thông thành phố khá hoàn chỉnh và ngày càng được đầu tư n ng cấp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH – HĐH nói chung và đẩy mạnh phát triển nông nghiệp nói riêng theo hướng hàng hóa ngày càng mang lại hiệu quả hơn

- Mạng lưới cấp điện

Thành phố được cấp điện từ lưới điện quốc gia 220KV theo tuyến Hòa Bình – Thanh Hóa – Vinh Tại Vinh có trạm nguồn 220/110KV công suất 1 x 125MVA và trạm trung gian 110.35.10KV công suất 2 x 25MVA lưới điện

Trang 39

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 39 Lớp: 51K QLTN&MT

trung thế có 3 cấp điện áp phủ kín toàn thành phố: lưới 35KV dài 32,2km; lưới 10KV dài 39km; lưới 6KV dài 44km

Mạng lưới điện được xây dựng đồng bộ, cải tạo mở rộng đến khắp các khu vực, tổng các tuyến đường chính đều được thắp sáng đạt 145,5km Mức tiêu thụ điện năng trung bình toàn thành phố là 67.422,244kw/h, đạt 828,69 kw/người/năm Dự án cải tạo mạng lưới và bán điện tại gia: 17 triệu USD của ngân hàng thế giới đã được trieenrkhai xây dựng cơ bản được hoàn thành

- Hệ thống cấp thoát nước

+ Hệ thống cấp nước: Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt của thành phố hiện nay bao gồm có nước máy, nước giếng khơi, giếng khoan và nước mưa, trong đó tỷ lệ số hộ dân nội thành được cấp nước máy đạt 80%

Hướng 2: thoát nước cho khu vực phía Bắc thành phố qua mương số 2,

số 3 và qua kênh Hồng Bàng để ra sông Vinh

Hướng 3: thoát nước cho khu vực phía tây thành phố qua kênh số 1 đổ

ra sông Vinh và kênh số 4 để ra sông Kẻ Gai

Tổng cộng mương thoát nước chính đã được xây dựng là 262,8 km; trạm tiêu úng phối hợp: trạm Tây Nam, trạm phía Nam (Cầu Đen) và trạm Vinh Tân với tổng công suất 87.000 m3/h để tiêu úng cho đô thị

2.2 Hiện trạng tình hình quản lý chất thải rắn y tế tại thành phố Vinh

2.2.1 Nhận định chung

Phần lớn các bệnh viện ở Việt Nam trong quá trình thiết kế và xây dựng nằm trong giai đoạn đất nước còn nghèo nàn, trải qua chiến tranh lại

Trang 40

SVTH: Nguyễn Thị Trâm Trang 40 Lớp: 51K QLTN&MT

chưa có nhận thức đúng nên đều không có phần xử lý chất thải nghiêm túc, đúng quy trình và ngày nay vấn đề này đã trở nên bức xúc, gây ô nhiễm, bệnh tật, nghiêm trọng, cho môi trường bệnh viện và xung quanh bệnh viện gây ra sự không đồng tình của nhân dân cũng như các cơ quan chức năng

Cơ sở vật chất k thuật để xử lý lọai CTR y tế độc hại này thiếu nghiêm trọng Việc phân loại tại nguồn, thu gom và vận chuyển CTR y tế phế thải bệnh viện chủ yếu bằng phương pháp thủ công và chuyển rác ra các bao rác, thùng chứa rác hở…Vì vậy gây nên ô nhiễm nghiêm trọng làm tăng khả năng lây nhiễm, gây mất vệ sinh ngay tại bệnh viện và môi trường xung quanh

Nhận thức của cộng đồng nói chung và nhân viên y tế nói riêng về những nguy cơ tiềm ẩn trong chất thải bệnh viện còn rất kém do chuyên môn chưa cao, công tác giáo dục, tuyên truyền chưa được chú trọng đúng mức Hiện tượng dân vào bới rác tại các hố rác của bệnh viện để thu nhặt ống nhựa, kim tiêm, găng tay phẫu thuật…thậm chí do nhân viên y tế đưa rác ra ngoài để tái chế, sử dụng lại diễn ra ở một số nơi do thiếu quản lý chặt chẽ và chưa có quy trình xử lý rác triệt để

Số lượng bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh rất lớn nên đ y là vấn đề không chỉ của riêng các bệnh viện, cần có sự quan tâm của xã hội và Chính phủ để hỗ trợ kinh phí (vốn vay dài hạn, ưu đãi ODA) để đầu tư thiết bị xử lý chất thải trong các bệnh viện

Cần tổ chức nhiều đợt tuyên truyền, vận động cán bộ quản lý, chuyên môn để thấy rõ trách nhiệm trong vấn đề thu gom, phân loại và xử lý sơ bộ, giảm thiểu độc hại cho khả năng hiện có và bệnh nh n cũng góp phần giữ vệ sinh môi trường bệnh viện Từ đó thấy rõ được yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện cong tác quản lý CTR y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh của ngành

Ngày 27/8/1999, Bộ trưởng Bộ y tế đã ban hành “Quy chế quản lý chất thải y tế”

2.2.2 Tình hình phát triển y tế tại thành phố Vinh

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Sở Y tế Nghệ An (2010), Báo cáo thống kê tình hình khám chữa bệnh tại các quận huyện năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Y tế Nghệ An (2010)
Tác giả: Sở Y tế Nghệ An
Năm: 2010
5. Sở Y tế Nghệ An (2012), Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu về môi trường năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Y tế Nghệ An (2012
Tác giả: Sở Y tế Nghệ An
Năm: 2012
6. Sở Y tế Nghệ An (2010), Quy hoạch phát triển của ngành y tế Nghệ An đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Y tế Nghệ An (2010
Tác giả: Sở Y tế Nghệ An
Năm: 2010
7. Sở Y tế Nghệ An (2012), Các công văn, quyết định khác có liên quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Y tế Nghệ An (2012
Tác giả: Sở Y tế Nghệ An
Năm: 2012
9. Phòng tài nguyên môi trường thành phố Vinh: Đề án tổng thể xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2012 – 2020, có tính đến năm 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng tài nguyên môi trường thành phố Vinh
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2010: Tổng quan môi trường Việt Nam Khác
2. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An (2009) Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Nghệ An 05 năm (2005 – 2009) Khác
10. Tổng cục thống kê, 2009, 2010 Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An năm 2009, 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w