DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BVMT : Bảo vệ Môi trường BCL : Bãi chôn lấp CTRĐT: Chất thải rắn đô thị CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt CTR : Chất thải rắn CNH : Công nghiệp hóa KHCN&MT: Khoa họ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
PHẦN I MỞ ĐẦU 0
1 Lý do chọn đề tài 0
2 Mục tiêu và mục đích nghiên cứu 1
3 Nội dung nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 1
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc đồ án được thể hiện như sau: 3
PHẦN 2 NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm về chất thải 6
1.1.2.Xử lý chất thải 5
1.2 Cơ sở thực tiễn 5
1.3 Lịch sử phát triển 8
1.3.1 Nguồn gốc phát sinh 7
1.3.2 Thành phần của chất thải 8
1.3.3 Phân loại 11
1.3.4 Ảnh hưởng của rác thải tới Môi trường 10
1.4 Các phương pháp xử chính hiện nay 13
1.4.1 Phương pháp chôn lấp 14
1.4.2 Phương pháp đốt rác 14
1.4.3 Phương pháp ủ sinh học 15
1.4.4 Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện 16
Trang 21.4.5 Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex 16
1.4.6 Xử lý rác bằng công nghệ Seraphin 16
1.5 Hiện trạng xử lý chất thải rắn hiện nay 18
1.5.1 Trên thế giới 17
1.5.1.1 Tình hình phát sinh 17
1.5.1.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên Thế Giới 19
1.5.2 Ở Việt Nam 22
1.5.2.1 Hiện trạng rác thải 22
1.5.2.2 Nguồn phát sinh 23
1.5.2.3 Hiện trạng xử lý rác thải ở Việt Nam……….………23
1.5.2.4 Một số công nghệ xử lý chất thải được sử dụng ở Việt Nam……….24
1.5.2.5 Đánh giá chung về công nghệ xử lý chất thải ở Việt Nam……… 25
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN NGHI YÊN 27
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 27
2.1.1.2 Khí hậu 27
2.1.1.3 Địa chất thủy văn 28
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, Văn hóa, Xã hội 32
2.2 Nguồn gôc phát sinh và phương pháp xử lý chất thải tại khu liên hợp 31
2.2.1 Nguồn gốc phát sinh 31
2.2.2 Thành phần chất thải 31
2.2.3 Phương pháp xử lý 33
2.3 Quy trình xử lý chất thải 34
2.3.1 Quy trình chôn lấp rác thải hợp vệ sinh 34
2.3.1.1 Ô chôn lấp 34
2.3.1.2 Công tác tiếp nhận rác thải vào ô chôn lấp 35
2.3.2 Quy trình xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp 50
2.3.2.1 Hiện trạng nước rỉ rác 49
Trang 32.3.2.2 Phương pháp xử lý 49
2.3.2.3 Quy trình vận hành xử lý nước rỉ rác 51
2.3.2.4 Quy trình nạo vét các hồ xử lý nước rỉ rác……….57
2.3.2.5 Quy trình thông tắc và nạo vét 22 hố ga và đường ống nối……… 57
2.3.3 Công tác đảm bảo vệ sinh khu vực bãi……… 57
2.3.3.1 Quy trình xử lý ruồi muỗi và các sinh vật gây bệnh……… 57
2.3.3.2 Công tác rắc vôi bột………58
2.3.4 Công tác báo cáo hoạt động xử lý……….58
2.3.5 Công tác quan trắc Môi trường và chế độ báo cáo định kỳ ………… 59
2.3.5.1 Công tác quan trắc……… 59
2.3.5.2 Chế độ báo cáo định kỳ ……… 60
2.3.6 Nhà máy xử lý rác Ecovi……… 60
2.3.7 Đánh giá chung về quy trình xử lý chất thải……….61
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG ĐẶT RA VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 63
3.1 Định hướng……… 63
3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý chất thải…………63
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….67
1 Kết luận……… 67
2 Kiến nghị ………68
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 70
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập đến nay là thời điểm kết thúc khóa học em được vinh dự xét làm đồ án tốt nghiệp nhằm bảo vệ thành quả học tập tại
trường Đại học Vinh
Trong quá học tập em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô
giáo trong khoa Địa Lý – Quản lý Tài Nguyên
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt
cho em những kiến thức kỹ năng trong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới cô giáo ThS Võ Thị Thu Hà, người
đã trực tiếp tận tình giúp đỡ, hướng dẫn chi tiết cụ thể trong quá trình học tập, thực tập tốt nghiệp và nhất là Đồ án bảo vệ tốt nghiệp để em hoàn thành tốt
khóa luận tốt nghiệp này
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cán bộ công nhân viên công
ty TNHH 1 thành viên Môi trường đô thị Nghệ An nhất là anh Đức trưởng phòng kế hoạch và anh Sơn trưởng phòng vận hành Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Nghi Yên đã giúp đỡ em trong quá trình tiếp cận với thực tế
và quá trình thực hiện đồ án
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên an ủi em trong suốt
thời gian qua
Tuy có nhiều cố gắng nhưng bản thân vẫn còn một số hạn chế về trình
độ chuyên môn cũng như nghiệp vụ nên không thể tránh khỏi những thiếu sót
Vì vậy kính mong thầy cô giáo cùng các bạn học sinh, sinh viên đóng
góp ý kiến để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ Môi trường BCL : Bãi chôn lấp
CTRĐT: Chất thải rắn đô thị CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt CTR : Chất thải rắn
CNH : Công nghiệp hóa KHCN&MT: Khoa học Công nghệ và Môi trường KT-XH : Kinh tế xã hội
KH&CN: Khoa học và công nghệ
MT : Môi trường QLCTR : Quản lý chất thải rắn TN&MT: Tài nguyên và Môi trường TNHH : Trách nhiệm hữu hạn GDP : Tổng thu nhập quốc nội ESP : Công nghệ lọc bụi tĩnh điện TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
MTĐT : Môi trường đô thị KĐN : Hệ số đầm chặt VSV : Vi sinh vật KLHXL : Khu liên hợp xử lý
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ: 1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải 8
Bảng: 1.1 Định nghĩa thành phần của CTRSH 9
Bảng: 1.2: Tỷ lệ phát sinh CTR ở một số nước trên thế giới 17
Bảng: 2.1 Thành phần Rác thải sinh hoạt tại TP Vinh Và Thị xã Cửa Lò 32
Sơ đồ: 2.1 Trình tự các xe vận chuyển rác vào bãi đổ rác 36
Bảng: 2.2 Định mức tiêu hao 45
Bảng: 2.3 Thành phần nước rỉ rác ở bãi chôn lấp rác Nghi Yên 49
Sơ đồ: 2.2 Quy trình xử lý nước rỉ rác bằng hồ sinh học……… 52
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình: 2.1 Xe đổ rác ở bãi chôn lấp 1B 39
Hình: 2.2 Xe được rửa sau khi đổ rác 39
Hình: 2.3 Phun chế phẩm sinh học diệt côn trùng 46
Hình: 2.4 Bãi chôn lấp 1A 47
Hình: 2.5 Máy lu nầm san gạt rác 47
Hình: 2.6 Một số hình ảnh về tám hồ sinh học xử lý nước rỉ rác 54
Hình: 2.7 Bãi lọc ngập nước nhân tạo 55
Hình: 2.8 Nhà máy xử lý rác thải Ecovi đang chạy thử nghiệm 60
Trang 8PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội đã có nhiều chuyển biến và cụ thể là các ngành công nghiệp, dịch
vụ, du lịch vv Ngày càng đa dạng và phong phú, nó không chỉ phát triển ở các thành phố, khu đô thị lớn của nước ta mà đang mở rộng ra các huyện thị
và các vùng phụ cận Kéo theo đó là mức sống của người dân ngày càng cao
đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới nan giải trong công tác bảo vệ Môi trường
và sức khoẻ của cộng đồng dân cư Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày một nhiều, đa dạng hơn về thành phần và tính độc hại Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại hầu hết các thành phố, thị xã ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ Môi trường Chưa có những bước đi thích hợp, những quyết sách đúng đắn, những giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải trong quy hoạch, xây dựng và quản lý rác đô thị sẽ dẫn tới các hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng Môi trường Kéo theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội Ở trên thế giới có nhiều nước phát triển đã có các phương pháp xử lý rác thải hợp vệ sinh đạt chuẩn đối với Môi trường và một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn (CTR) được coi là kinh tế nhất cả về đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành xử lý là phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh Đây là phương pháp xử lý chất thải phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều quốc gia phát triển Nhưng phần lớn các bãi chôn lấp chất thải rắn ở nước ta không được quy hoạch và thiết kế theo quy định của bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh Các bãi này đều không kiểm soát được khí độc, mùi hôi và nước
rỉ rác là nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng cho Môi trường đất, nước và không khí
Từ thực trạng ô nhiễm do rác thải gây ra năm 2002, khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên được khởi công xây dựng trên diện tích 50,36 ha, với tổng mức đầu tư khoảng 56 tỷ đồng Đây là dự án có quy mô lớn, hiện đại để thay
Trang 9thế bãi rác thải tại Đông Vĩnh đã quá tải và nằm trong khu vực dân cư thành phố Vinh, gây ô nhiễm Môi trường nghiêm trọng
Để đi sâu tìm hiểu về công tác xử lý rác thải em quyết định thực hiện
Đề tài: “Nghiên cứu quy trình xử lý chất thải và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên – Nghi Lộc”
2 Mục tiêu và mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu trên cơ sở “Nghiên cứu quy trình xử lý chất thải
và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải tại khu liên hợp xử
lý chất thải rắn Nghi Yên – Nghi Lộc” Nhằm tìm kiếm giải pháp hiệu quả
nhất trong công tác xử lý nguồn rác thải trên địa bàn thành phố Vinh và các
vùng phụ cận
3 Nội dung nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác xử lý rác thải ở khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên
- Hiện trạng xử lý rác thải trên địa bàn, quy trình xử lý rác thải ở Khu Liên Hợp
- Đánh giá hiệu quả công tác xử lý chất thải và quy trình xử lý
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý chất thải theo quy trình khép kín đạt chuẩn với Môi trường
4 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: 2 tháng
Trang 10- Không gian nghiên cứu trong KLHXL chất thải rắn Nghi Yên, Nghi Lộc, Nghệ An
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình xử lý chất thải từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xử lý hiệu quả nhất đảm bảo đạt tiêu chuẩn về Môi trường
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Trong những năm gần đây, cùng với tốc độ phát triển kinh tế ở mức cao, tốc độ gia tăng dân số diễn ra đó là tiền đề cho nguồn phát sinh CTRSH ngày càng tăng cả về số lượng và thành phần Do đó chất thải rắn sinh hoạt đã
và đang xâm phạm vào hệ sinh thái, Môi trường ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan
đô thị, làm cho Môi trường bị ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khoẻ con người
Với điều kiện tự nhiên, KT – XH và thực trạng phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR của tỉnh thì việc nghiên cứu nhằm đưa ra giải pháp tích cực hơn, góp phần thúc đẩy việc xã hội hóa trong công tác này, mọi người, mọi nhà, mọi tầng lớp đều chung tay bảo vệ Môi trường Cùng với việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, các quy trình vận hành xử lý được áp dụng hiện nay trên sách vở và thực tiễn Để đảm bảo tính khả thi, giải pháp đề xuất được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở tổng hợp, phân tích hiện trạng vệ sinh Môi trường, dự báo các dự án đầu tư sắp tới trong tương lai gần Bên cạnh đó nghiên cứu áp dụng các qui định, tiêu chuẩn và phân tích có chọn lọc các Phương pháp thực hiện
5.2 Phương pháp thực địa (điều tra hiện trường và khảo sát thực tế)
Tiến hành khảo sát thực tế tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên, Nghi Lộc, Nghệ An Phỏng vấn người dân xung quanh về tình hình ô nhiễm và những ảnh hưởng của công tác xử lý và các hoạt động của nhà máy
5.3 Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia
Thăm dò, phỏng vấn, tham khảo ý kiến của các cán bộ công ty TNHH 1 Thành viên MTĐT Nghệ An, các chuyên gia, giáo viên và những người trực tiếp làm việc trong công tác vệ sinh cùng các cơ quan liên quan
Trang 115.4 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc, điều tra khảo sát thực địa kết hợp với phương pháp đánh giá hiệu quả xử lý chất thải tại KLH Xử Lý CTR Nghi Yên
Thu tập tài liệu từ công ty TNHH 1 Thành viên MTĐT Nghệ An, Từ các giáo trình liên quan tới quy trình xử lý rác của một số nước tiên tiến trên thế giới
Các báo cáo hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm được tổng hợp
Các số liệu về hiện trạng xử lý, quy trình xử lý, sổ tay vận hành xử lý của nhà máy
Những phương hướng đường lối, chính sách chủ trương của nhà nước
về công tác quản lý xử lý chất thải và bảo vệ Môi trường
6 Cấu trúc đồ án được thể hiện như sau:
Phần1 Mở đầu
Phần2 Nội dung
Chương1 Tổng quan về chất thải rắn và các phương pháp xử lý
Chương2 Quy trình xử lý chất thải tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên
Chương3 Định hướng đặt ra và đề xuất các giải pháp
Phần3 Kết luận và Kiến nghị
Trang 12PHẦN2 NỘI DUNG CHƯƠNG1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 khái niệm chất thải
Chất thải rắn (SolidWaste) là thuật ngữ dùng để chỉ các chất thải thông thường ở dạng rắn được phát sinh trong quá trình sinh hoạt, sản xuất và các hoạt động khác của con người
Chất thải rắn có thể bao gồm cả cặn bùn nếu tỷ lệ nước trong cặn bùn ở mức độ cho phép, xử lý được cặn bùn như xử lý CTR Chất thải đó được coi như chất thải rắn đô thị nếu như xã hội nhìn nhận nó là một thứ mà thành phố
có trách nhiệm thu gom và xử lý Chất thải rắn mặc dù có tác động tiêu cực đến Môi trường sống nhưng ngày nay một phần đáng kể trong CTR có thể thu hồi, tái chế và tái sử dụng lại được
1.1.2 Xử lý chất thải
Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý nhằm làm giảm ảnh hưởng tiêu cực của nó tới Môi trường, tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho
xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế
Xử lý chất thải là một công tác quyết định đến chất lượng bảo vệ Môi trường
Hiện nay, ô nhiễm và suy thoái Môi trường là nỗi lo của nhân loại: Môi trường đất, nước, không khí ngày càng ô nhiễm, nhất là những thành phố, khu
đô thị, thị trấn, thị tứ…vv
1.2 Cơ sở thực tiễn
Bãi rác chính với Diện tích là 50.36 ha, đặt tại xã Nghi Yên Do ban quản lý bãi trực thuộc Công ty TNHH 1 Thành Viên MTĐT Nghệ An đảm nhiệm Bãi rác có khả năng chứa khối lượng rác trung bình khoảng 65.700 tấn rác/năm Không có khâu phân loại, tất cả các chất thải rắn đều được đổ xuống theo hướng dẫn của nhân viên quản lý bãi và được san ủi cho bằng phẳng
Trang 13Hiện nay, biện pháp xử lý tại bãi chủ yếu là san ủi, phun xịt hóa chất và chế phẩm EM để khử mùi và chống ruồi nhặng Trung bình một ngày có khoảng 30- 35 chuyến xe vận chuyển rác, từ thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò đến bãi chôn lấp là 26 km
Theo thống kê của Công ty TNHH 1Thành Viên MTĐT Nghệ An, khối lượng rác thu gom được ở thành phố Vinh và thị xã khoảng 190 tấn/ngày CTRSH ở bãi chôn lấp rác Nghi Yên có thành phần hữu cơ dễ phân huỷ khá cao và đây là một trong những đặc điểm để có thể lựa chọn công nghệ xử lý cho phù hợp Rác từ thành phố và thị xã ra đến bãi đã thay đổi nhiều về thành phần do những người nhặt rác ở nhiều khâu đã loại đi những thành phần có thể bán được
Do bãi rác này mới xây dựng nên chưa có sự hạn chế nước rò rỉ từ bãi rác ra bên ngoài và vần đề nước rỉ rác thấm ra bên ngoài đã được đề cập đến rất nhiều Và hiện nay đã có nhiều nghiên cứu thực hiện để xác định rõ phạm
vi và tác động ảnh hưởng của nó đối với Môi trường xung quanh khu vực này
Đây là nơi nơi tập trung và xử lý rác chủ yếu cho thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò Lượng chất thải rắn tại bãi chôn lấp khá nhiều chủ yếu phát sinh từ các nguồn gốc chính sau:
Rác từ các hộ dân cư: Do quá trình sinh họat của các hộ dân
Rác thải từ các hoạt động của các đơn vị, cơ quan hành chính
Rác thải từ các đơn vị sản xuất: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên trong các cơ sở sản xuất
Rác thương mại: Phát sinh từ chợ, các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn…
Rác công viên và đường phố: Phát sinh từ các cây xanh, khách vãng lai…
Rác từ khu du lịch: phát sinh từ khách du lịch
Rác công trình xây dựng: Phát sinh từ các hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà…
Trang 14Nguồn rác sinh hoạt, buôn bán tại khu vực chợ của thành phố Vinh chiếm một lượng rất lớn và đây là một vấn đề nan giải hiện nay của tất cả các huyện thị trong tỉnh Trong đó, lượng rác thải của các chợ trong khu vực Thành phố Vinh chiếm một lượng khoảng 14,500 kg/ngày Tổng khối lượng chất thải rắn đưa vào bãi chôn lấp rác Nghi Yên 190 tấn/ngày năm 2013 (số liệu thống kê từ trạm cân hàng ngày tại KLH Xử Lý CTR Nghi Yên)
1.3 Lịch sử phát triển
Chất thải rắn xuất hiện khi con người có mặt trên trái đất Con người đã khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên để phục vụ đời sống của mình đồng thời họ đã thải ra Môi trường 1 lượng chất thải, sự thải bỏ chất thải từ hoạt động của con người không gây ra ô nhiễm Môi trường trầm trọng do số lượng dân cư và trình độ khai thác sử dụng tài nguyên còn hạn chế Đồng thời diện tích đất tự nhiên còn rộng lớn nên khả năng đồng hóa nguồn chất thải tốt không gây ô nhiễm Môi trường
Khi xã hội càng phát triển con người sống tập hợp thành các bộ lạc, cụm dân cư cùng sinh hoạt và thải ra Môi trường một lượng chất thải và sự tích lũy chất thải ngày càng nhiều, nó trở thành vấn đề nghiêm trọng đối với cuộc sống con người Những loại thực phẩm dư thừa và các loại chất thải khác được bỏ bừa bãi khắp nơi trong thị trấn, trên đường phố và các khu đất trống…vv Đã vô tình tạo Môi trường thuận lợi cho các sinh vật phát triển nhất là các sinh vật ký sinh, vi khuẩn sống Chúng là nguyên nhân của các loại bệnh tật
Mãi đến thế kỷ 19 việc kiểm soát dịch bệnh nhằm nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng mới được quan tâm
Trang 15Từ các trung tâm thương mại, các công sở, trường học…
Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động xây dựng
Mỗi nguồn thải khác nhau có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là thực phẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm…vv
Chính quyền địa phương
dân cư,
Trang 16b Hàng dệt Các nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon
c Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Cọng rau, vỏ quả, thân
cây, lõi ngô
d Cỏ, gỗ, củi,
rơm rạ
Các sản phẩm và vật liệu được chế tạo từ tre, gỗ, rơm ghế, đồ chơi Đồ dùng bằng gỗ như bàn,
b Các kim
loại phi sắt hút Các vật liệu không bị nam châm
Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồ đựng
c Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ thủy tinh
Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn
+ Phân loại theo bản chất nguồn gốc tạo thành:
Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại…vv
Chất thải rắn công nghiệp: Là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ
Trang 17Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;
Các phế thải trong quá trình công nghệ;
Bao bì đóng gói sản phẩm…
Chất thải xây dựng
Các phế thải do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình
Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;
Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;
Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố
Chất thải rắn nông nghiệp: Là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ…
Theo thành phần hóa học và đặc tính vật lý: Người ta phân biệt theo các thành phần vô cơ, hữu cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo…
+ Theo mức độ nguy hại:
Rác thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rác thải sinh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải phóng xạ, các rác thải nhiễm khuẩn, lây lan…vv Nó có thể gây nguy hại tới con người và động vật nhất là Môi trường Nguồn phát sinh ra rác thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp
+ Rác thải không nguy hại: Là những loại rác thải không chứa các chất
và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác giữa các thành phần
1.3.4 Ảnh hưởng của rác thải tới Môi trường
+ Môi trường đất
Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon,
Trang 18hydrocacbon…vv Nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới Môi trường đất: làm thay đổi cơ cấu đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết Nhiều loại Chất thải như xỉ than, Vôi vữa… Đổ xuống đất làm cho đất bị đóng cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa
+ Môi trường nước
Lượng rác thải rơi vãi nhiều ứ đọng lâu ngày khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao
hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận
Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất
vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh, do hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh làm giảm sinh khối của các thủy vực
Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối
và các vùng lân cận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt
+ Môi trường không khí
Tại các trạm, bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây
ô nhiễm Môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác Tại các bãi chôn lấp CTR vấn đề ảnh hưởng đến Môi trường không khí là mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại gây ra
Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần Môi trường Tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn
Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các biện pháp kỹ thuật chôn lấp và
xử lý thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi là mầm mống lan
Trang 19truyền dịch bệnh chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây
ra các bệnh hiểm nghèo, đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh
Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là nguyên nhân dẫn đến sự phát sinh các ổ dịch bệnh, đe dọa đến sức khỏe con người Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15.25 % dân
số Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%
Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn đọng tại các bãi rác nhỏ lộ thiên Đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh làm ảnh hưởng đến vẻ
mỹ quan đường phố, thôn xóm
Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ
1.4 Các phương pháp xử chính hiện nay
1.4.1 Phương pháp chôn lấp
Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác Phương pháp này có chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới các bãi đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp
và thể tích của bãi rác giảm xuống Việc đổ rác lại được tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới
Hiện nay việc chôn lấp rác thải sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở các nước đang phát triển nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ Môi trường
Trang 20một cách nghiêm ngặt Việc chôn lấp rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển
Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chống thấm bằng màng địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải vào Môi trường Việc thu khí ga để biến đổi thành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích
* Ưu điểm của phương pháp:
- Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại rác thải
- Chi phí vận hành bãi rác thấp
* Nhược điểm của phương pháp:
- Chiếm diện tích đất tương đối lớn
- Không được sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh
- Nguy cơ gây ô nhiễm Môi trường (đất, nước, không khí) cao
- Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn
1.4.2 Phương pháp đốt rác
Xử lý rác bằng phương pháp đốt là giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng Nhờ thiêu đốt dung tích chất thải rắn được giảm nhiều chỉ còn khoảng 10% so với dung tích ban đầu, trọng lượng giảm chỉ còn 25% hoặc thấp hơn so với ban đầu Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và giảm nhu cầu về dung tích chứa tại chỗ, ngay tại nguồn, đồng thời cũng dễ dàng chuyên chở ra bãi chôn lấp tập trung nếu cần Tuy nhiên phương pháp đốt rác sẽ gây ô nhiễm không khí cho khu vực dân cư xung quanh, đồng thời làm mất mỹ quan đô thị, vì vậy phương pháp này chỉ dùng tại các địa phương nhỏ, có mật độ dân số thấp, chi phí cao so với phương pháp chôn lấp
Chi phí để đốt một tấn rác cao hơn gấp 10 lần Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốc gia phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh
để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội
Trang 21toàn dân Tuy nhiên việc đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sinh khói độc và dễ sinh khí dioxin nếu không giải quyết tốt việc xử lý khói Năng lượng phát sinh khi đốt rác có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghệ nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra
Hiện nay tại các nước Châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng như Môi trường cần phải giải quyết Việc thu đốt rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại, rác thải bệnh viện hoặc rác thải công nghiệp và các phương pháp khác không xử lý triệt để được
1.4.3 Phương pháp ủ sinh học
Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình thành các chất mùn và kiểm soát một cách khoa học tạo Môi trường tối
ưu đối với quá trình
Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ (sản xuất phân bón hữu cơ) là một phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam
Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc ủ đòi hỏi năng lượng cao để tăng cao nhiệt độ của đống ủ Trong quá trình ủ oxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần và hơn nữa so với bể aeroten
Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra thường xuyên và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa các chất thối rữa Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như: lignin, xenlulo, sợi…
Công nghệ ủ có thể là ủ đống, ủ luống có đảo định kỳ hoặc vừa thổi vừa đảo Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp rất có hiệu quả, sản phẩm
Trang 22phân hủy có thể kết hợp tốt với phân người và phân gia súc cho ta chất hữu cơ
có hàm lượng dinh dưỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt cho việc cải tạo đất
1.4.4 Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: Kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa… Được thu hồi để tái chế những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao
Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp các vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này có thể sử dụng làm mặt bằng các công trình như: công viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý rác
1.4.5 Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex
Đây là một công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng ở Mỹ (2/1996) Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị (kể cả rác độc hại) thành các sản phẩm phục vụ ngành xây dựng, vật liệu, năng lượng và sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu ích
Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polime hóa
và sử dụng áp lực lớn để nén, định hình các sản phẩm
Rác thải được thu gom (rác hỗn hợp, kể cả rác cồng kềnh) được chuyển
về nhà máy, không cần phân loại và đưa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị trộn bằng băng tải Chất thải lỏng pha trộn trong bồn phản ứng, các phản ứng trung hòa và khử độc thực hiện trong bồn Sau đó chất thải lỏng từ bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn: chất lỏng và rác thải kết dính với nhau sau khi cho thêm thành phần polime hóa vào Sản phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đến máy ép cho ra sản phẩm mới Các sản phẩm này bền, an toàn với Môi trường
Trang 23
1.4.6 Xử lý rác bằng công nghệ Seraphin
Ban đầu rác thải được đưa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết nơi có
hệ thống phun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt vi sinh vật độc hại Tiếp đến, băng tải sẽ chuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi qua hệ thống tuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sàng lồng
Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân huỷ, chuyển rác vô
cơ (kể cả bao nhựa) tới máy vò và rác hữu cơ tới máy cắt Trong quá trình vận chuyển này, một chủng vi sinh ASC đặc biệt, được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúng phân huỷ nhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau
đó, rác hữu cơ được đưa vào buồng ủ trong thời gian 7-10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng vi sinh khác làm rác phân huỷ nhanh cũng như tiếp tục khử
vi khuẩn Rác biến thành phân khi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trên sàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phân hoá học Phân dưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian 7-10 ngày
Do lượng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tục phát triển hệ thống xử lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín Phế thải trơ và dẻo đi qua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này là phế thải dẻo sạch Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao Thành phẩm cuối cùng là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha
Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300 - 350 kg seraphin (chất thải vô cơ không huỷ được) và 250 - 300kg phân vi sinh Loại phân này hiện đã được bán trên thị trường với giá 500 đồng/ kg
Như vậy, qua các công đoạn tách lọc - tái chế, công nghệ seraphin làm cho rác thải sinh hoạt được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh, vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp Các sản phẩm này đã được cơ quan chức năng, trong đó có Tổng cục
Trang 24Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng kiểm định và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo
về mặt vệ sinh và thân thiện Môi trường Với công nghệ seraphin, Việt Nam
có thể xoá bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thu hồi đất bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt đẹp hơn
1.5 Hiện trạng xử lý chất thải rắn hiện nay
1.5.1 Trên thế giới
1.5.1.1 Tình hình phát sinh
Nhìn chung, lượng rác thải sinh hoạt ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước đó
Các số liệu thống kê gần đây về tổng lượng chất thải ở Anh cho thấy hàng năm Liên hiệp Anh tạo ra 307 triệu tấn chất thải, trong đó ước tính 46.6 triệu tấn chất thải sinh học và chất thải dạng tương tự phát sinh ở Anh, 60%
số này được chôn lấp, 34% được tái chế và 6% được thiêu đốt Chỉ tính riêng rác thải thực phẩm, theo dự án khảo sát được thực hiện từ tháng 10/2006-3/2008, chất thải thực phẩm được thải ra từ hộ gia đình nhiều hơn tới hàng tấn
so với chất thải bao bì, chiếm 19% chất thải đô thị Tổng số hàng năm các hộ gia đình ở Anh phát sinh 6,7 triệu tấn chất thải thực phẩm, chỉ riêng ở England là 5,5 triệu tấn, trong đó 4,1 triệu tấn là thực phẩm vẫn có thể sử dụng được Trung bình mỗi hộ gia đình thải ra 276 kg chất thải thực phẩm/năm hay 5.3 kg/tuần, trong đó 3.2 kg vẫn có thể sử dụng được
Theo số liệu thống kê mới đây của Bộ Môi trường Nhật Bản, hằng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Với rác thải sinh hoạt của các gia đình, khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu
cơ, góp phần giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón
Mỗi ngày Singapore thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapore được phân loại tại nguồn (nghĩa là nhà dân, nhà máy, xí nghiệp ) Nhờ vậy
Trang 2556% số rác thải ra mỗi ngày (khoảng 9.000 tấn) quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng 41% (7.000 tấn) được đưa vào bốn nhà máy thiêu rác để đốt thành tro Như vậy về khối lượng, từ 16.000 tấn rác mỗi ngày, sau khi đốt rác Singapore chỉ cần bãi đổ rác cho hơn 10% lượng rác đó, xấp xỉ 2.000 tấn Trong khi đó, mỗi ngày TP.HCM thải ra khoảng 8.000 tấn rác (chỉ bằng 1/2 Singapore) nhưng lại phải tìm chỗ chôn lấp cho ngần ấy số rác (gấp bốn lần Singapore).Chưa hết, nhiệt năng sinh ra trong khi đốt rác được dùng để chạy máy phát điện đủ cung cấp 3% tổng nhu cầu điện của Singapore
Ở Nga, mỗi người bình quân thải ra môi trường 300kg/người/năm rác thải Tương đương một năm nước này thải ra môi trường khoảng 50 triệu tấn rác, riêng thủ đô Matxcova là 5 triệu tấn/năm
Theo số liệu báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2005), các đô thị của Châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm
2025, dự tính con số này sẽ tăng tới 1.8 triệu tấn/ngày
Bảng 1.2: Tỷ lệ phát sinh CTR ở một số nước trên thế giới
Nước % Dân số đô thị hiện nay so
với tổng số dân số
Tỷ lệ phát sinh kg/người/ngày
Trang 26Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô thị của châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm 2025, con số này
sẽ tăng tới 1.8 triệu tấn/ngày (World Bank, 1999) Chất thải rắn đô thị và chất thải công nghiệp trên cơ sở nguồn phát sinh Chất thải rắn và chất thải rắn đô thị được định nghĩa rất khác nhau giữa các nước và vùng lãnh thổ trong khu vực Hàn Quốc, Đài Loan và Nhật Bản quy định chất thải rắn đô thị bao gồm một phần chất thải Công nghiệp Trong khi đó, Hồng Kông coi chất thải công nghiệp thuộc chất thải rắn đô thị Tỷ lệ chất thải gia đình trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc, 78% ở Hồng Kông (kể cả chất thải thương mại), 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2005), các nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35 % chất thải gia đình trong toàn
bộ dòng chất thải rắn đô thị
1.5.1.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên Thế Giới
Vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới đang ngày càng được quan tâm hơn Đặc biệt tại các nước phát triển, công việc này được tiến hành một cách rất chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu gom, tập kết rác thải cho tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển theo từng loại rác Các quy định đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý từng loại rác thải được quy định rất chặt chẽ và rõ ràng với đầy
đủ các trang thiết bị phù hợp và hiện đại Một khác biệt trong công tác quản
lý, xử lý rác thải của các nước phát triển là sự tham gia của cộng đồng
Có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giới hiện nay Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991 Rác bao
bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được gom vào thùng màu vàng Bên cạnh thùng vàng, còn có thùng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh Những lò đốt rác hiện đại của nước Đức hầu như không thải khí độc ra môi trường “Hệ thống hai chiều của nước Đức” được các nhà máy tái chế sử dụng để xử lý các loại rác thải và năm vừa rồi, các nhà máy này đã chi khoản
Trang 27phí gần 1.2 tỷ USD để sử dụng công nghệ trên Tại các dây chuyền phân loại, các camera hồng ngoại hoạt động với tốc độ 300.000km/s để phân loại 10 tấn vật liệu mỗi giờ Những ống hơi nén được điều khiển bằng máy tính đặt ở các băng chuyền có nhiệm vụ tách riêng từng loại vật liệu Sau đó rác thải sẽ được rửa sạch, nghiền nhỏ và nấu chảy Quá trình trên sẽ cho ra granulat, một nguyên liệu thay thế dầu thô trong Công nghiệp hoặc làm chất phụ gia
Giáo dục ý thức bảo vệ Môi trường cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác là một trong những phương pháp mà những nhà quản lý tại Đức đã áp dụng Rác được phân loại triệt để là điều kiện để quá trình xử lý và tái chế rác trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn rất nhiều Từ đó, khái niệm về rác thải dần được thay thế bằng nguồn tài sản tiềm năng, mang lại lợi nhuận đáng kể với những ai biết đầu tư vào việc cải tiến công nghệ
Tại Nhật, chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (reduce, reuse, recycle).Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phân hủy, rác khó tái chế nhưng có thể cháy và rác có thể tái chế Rác hữu cơ được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng; rác có thể tái chế thì được đưa các nhà máy tái chế Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô tô đến đem các túi rác đó đi Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền Với các loại rác cồng kềnh như tivi, tủ lạnh, máy giặt Thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không được tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở hè phố Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy
Trang 28phát điện Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng được rác vừa chống được
ô nhiễm môi trường Túi đựng rác là do các gia đình bỏ tiền mua ở cửa hàng Việc thu gom rác ở Nhật Bản không giống như ở Việt Nam Rác thải từ hộ gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của Nhà nước, còn từ các công ty, nhà máy cho tư nhân đấu thầu hoặc các công ty do chính quyền địa phương chỉ định Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác thải công nghiệp của họ và điều này được quy định bằng các điều luật về bảo vệ môi trường
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác, Rác thải sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch
vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc gia Có thể nói Singapore được xem là một quốc gia có môi trường xanh - sạch - đẹp của thế giới, chính phủ rất coi trọng việc bảo vệ môi trường Cụ thể là pháp luật về môi trường được thực hiện một cách toàn diện
là công cụ hữu hiệu nhất để đảm bảo cho môi trường sạch đẹp của Singapore Thời gian đầu chính phủ tổ chức giáo dục ý thức để người dân quen dần sau
đó phạt nhẹ nhắc nhở và hiện nay các biện pháp được áp dụng mạnh mẽ là là phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường và đối với những vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao động bắt buộc Ở Singapore vứt rác, hút thuốc không đúng nơi quy định bị phạt tiền từ 500 đô la Singapore trở lên
Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn nhiều vấn đề bất cập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp
lý, trang thiết bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả lại thấp Sự tham gia của các đơn vị tư nhân còn ít và hạn chế So với các nước phát triển thì tỷ lệ thu gom rác ở các nước đang phát triển như Việt Nam
và khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều…
Trang 29Đối với các nước Châu Á chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ biến để xử lý chất thải vì chi phí rẻ Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại: Bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp vệ sinh Chất lượng của các bãi chôn lấp liên quan mật thiết với GDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước có thu nhập cao, trong khi đó các bãi rác lộ thiên thấy phổ biến ở các nước đang phát triển Tuy vậy, các nước đang phát triển đã có nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp, như Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ đã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân hủy sinh học, chất thải trơ, các loại chất thải có thể tái chế
Theo báo cáo diễn biến Môi trường Việt Nam 2009 cho biết, hầu hết các nước Nam Á và Đông Nam Á rác thải được chuyển đến các bãi chôn lấp hoặc các bãi lộ thiên để tiêu hủy Các nước như Việt Nam, Bangladet, Hongkong, Srilanka Ấn Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc có tỷ lệ chôn lấp lớn nhất lên tới trên 90% Đối với chất thải hữu cơ, ủ phân compost là phương pháp tiêu hủy chủ yếu Một số nước như Ấn Độ, Philippin, Thái Lan… Áp dụng phương pháp này khá phổ biến Tuy nhiên, chưa có nước nào tận dụng hết tiềm năng sản xuất phân compost
1.5.2 Ở Việt Nam
1.5.2.1 Hiện trạng rác thải
Theo số liệu thống kê, hiện nay tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong toàn quốc ước tính khoảng 12,8 triệu tấn/năm, trong đó khu vực đô thị (từ loại 4 trở lên) là 6,9 triệu tấn/năm (chiếm 54%), lượng chất thải rắn, còn lại tập trung ở các xã, thị trấn thuộc huyện Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2015 là vào khoảng hơn 16 triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm
Như vậy, với lượng gia tăng chất thải rắn sinh hoạt như trên thì nguy cơ
ô nhiễm môi trường và tác động tới sức khoẻ cộng đồng do chất thải rắn gây
ra đang trở thành một trong những vấn đề cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta Tuy nhiên cho đến nay, công tác quản lý chất thải rắn vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, đặc biệt là vấn đề thu gom và xử lý
Trang 301.5.2.2 Nguồn phát sinh
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người Hàng ngày chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị được phát sinh từ các nguồn sau:
- Chất thải sinh hoạt của dân cư, khách vãng lai, du lịch… Thực phẩm
dư thừa nilon, giấy, carton, nhựa, vải, rác vườn, gỗ, thuỷ tinh, lon đồ hộp, tro, các chất thải nguy hại
- Chất thải rắn từ các chợ, tụ điểm buôn bán, nhà hàng khách sạn, khu vui chơi giải trí, khu văn hoá… Thực phẩm dư thừa, giấy, cacton, nhựa, gỗ, thuỷ tinh, kim loại, các chất thải độc hại…
- Chất thải rắn sinh hoạt từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học…Giấy, bao bì, các loại, thực phẩm dư thừa…
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân trong các công trình xây dựng, cải tạo và nâng cấp khắp quận;
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân trong nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp…
1.5.2.3 Hiện trạng xử lý rác thải ở Việt Nam
Phần lớn các đô thị, khu đô thị đều chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và vận hành đúng quy trình Bên cạnh đó, các loại chất thải nguy hại không được phân loại riêng mà trộn chung với những chất thải sinh hoạt, nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm Môi Trường nghiêm trọng, dẫn đến suy thoái Môi trường đất, nước, không khí
Hiện tại, công nghệ xử lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam khá đa dạng, tùy theo đặc điểm đô thị mà mỗi đô thị áp dụng những công nghệ xử lý riêng Công nghệ xử lý rác thải rắn theo kiểu xử lý cuối đường ống, chôn lấp, chế biến rác thành phân vi sinh và sản phẩm nhựa được khá nhiều đô thị áp dụng Đó là Nhà máy xử lý rác Đông Vinh (TP Vinh - Nghệ An) sử dụng công nghệ Seraphin có công suất từ 80 - 150 tấn/ngày; Nhà máy xử lý rác Thủy Phương (TP Huế - Thừa Thiên Huế) áp dụng công nghệ ASC, công suất 80 - 150 tấn/ngày, trong đó 85 - 90% rác thải được chế biến và tái chế, 10
Trang 31- 15% rác thải chôn lấp, không phát sinh nước rỉ rác Ngoài ra, một số đô thị còn áp dụng công nghệ lò đốt chất thải y tế, chất thải công nghiệp nguy hại
Lò đốt CEETIA - CN 150 tại Bãi rác Nam Sơn (Hà Nội) công suất 150kg/h,
có buồng đốt đa cấp, hạ nhiệt độ khói thải nhanh trước khi thải qua ống khói
để tránh dioxin/furan tái sinh, xử lý khói đa cấp, vận hành tự động hoặc bán
tự động Một số đô thị có mức độ công nghiệp cao còn áp dụng công nghệ xử
lý bụi trong khí thải (lọc bụi) như công nghệ Xiclon, công nghệ lọc bụi tĩnh điện (ESP) ở Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí Công nghệ xử lý nước rác của các bãi chôn lấp rác, công nghệ xử lý nước thải tập trung của các đô thị, khu công nghiệp và công nghệ xử lý khí thải SO2 công nghiệp cũng được áp dụng Công nghệ xử lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam thường là tự thiết kế và chế tạo nhưng đã tập hợp tương đối đầy đủ các loại hình có tính phổ biến để
xử lý chất thải rắn, nước thải và khí thải đô thị Trình độ công nghệ đã đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường Việt Nam Đặc biệt, giá giảm so với giá của công nghệ ngoại nhập Tuy nhiên, việc sản xuất thiết bị, công nghệ còn ở tình trạng cá thể, đơn chiếc, chưa có sản xuất chế tạo công nghệ môi trường hàng loạt hoặc sản xuất trên dây chuyền công nghiệp Thị trường công nghệ môi trường nội địa chưa được hình thành cho dù hiện tại đang có nhu cầu Vốn đầu tư cho môi trường ở nước ta còn rất hạn chế Khả năng cung thì có nhưng chưa có sản phẩm công nghiệp và thương hiệu để bán Chưa có đội ngũ các nhà đầu tư chuyên nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh thiết bị công nghệ xử lý
ô nhiễm Môi trường Đội ngũ các nhà khoa học và công nghệ Môi trường còn yếu và thiếu
1.5.2.4 Một số công nghệ xử lý chất thải được sử dụng ở Việt Nam
Chiến lược bảo vệ Môi trường Việt Nam từ 2001 - 2010 và định hướng đến năm 2020 đã nêu rõ phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường kết hợp với xử lý ô nhiễm môi trường là một trong những yếu tố chủ chốt Ngoài việc nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, các công nghệ xử lý chất thải là một trong những hướng phát triển ưu tiên hàng đầu kết hợp với các công nghệ
Trang 32thân thiện với môi trường tạo đà cho phát triển bền vững Dưới đây là một số công nghệ xử lý chất thải rắn được áp dụng ở Việt Nam
- Công nghệ Seraphin là sự kết hợp của đa hợp phần công nghệ, bao gồm: Phân loại, xử lý cơ học - sinh học - nhiệt, tái chế các loại vật liệu khác nhau, chôn lấp Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Đông Vinh tại Khu Công nghiệp Bắc Vinh (Thành phố Vinh, Nghệ An) có dây chuyền công nghệ hiện đại theo công nghệ Seraphin bắt đầu tiếp nhận và xử lý rác thải sinh hoạt hàng ngày
- Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ở Nhà máy phân hữu cơ, Cầu Diễn
Hà Nội
- Xử lý CTR bằng công nghệ ép kiện:
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất có thẻ tận dụng được như: kim loại, nylon, giấy, thủy tinh, plastic… Được thu hồi để tái chế Những chất còn lại
sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép, nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao
- Xử lí rác bằng công nghệ đốt:
Đốt rác là giai đoạn xử lí rác cuối cùng được áp dụng cho một số loại rác nhất định không thể xử lí bằng các biện pháp khác Đây là một giai đoạn oxi hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxi trong không khí, trong đó rác độc hại được chuyển hóa thành khí và các chất thải rắn không cháy Các chất khí được làm sạch hay không được làm sạch thoát ra ngoài không khí, chất thải rắn được chôn lấp
Xử lí chất thải rắn bằng công nghệ đốt có ý nghĩa quan trọng là làm
giảm tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lí cuối cùng Tuy nhiên đây là phương pháp tốn kém nhất, ở nhà máy rác Đông Vinh – Nghệ An đã áp dụng
đốt cháy không thu hồi nhiệt (Giấy vụn, nhựa, cao su, da, cây cỏ…)
1.5.2.5 Đánh giá chung về công nghệ xử lý chất thải ở Việt Nam
Trang 33Một số công nghệ xử lý chất thải được áp dụng tại Việt Nam kể cả trong nước và nước ngoài đã giải quyết được một phần nhu cầu xử lý chất thải trước tình hình phát sinh chất thải gia tăng trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, nhất là một lượng lớn CTRĐT đang có nguy cơ gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Một số công nghệ được nhập từ nước ngoài về, thiết bị nặng nề, khó chế tạo trong nước, đặc biệt là các hệ thống máy nghiền, xích băng tải và các vòng bi lớn Tiêu thụ điện năng cho hệ thống rất lớn làm cho giá thành sản phẩm cao Công nghệ do Việt Nam tự chế tạo đã đáp ứng được tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam Qua áp dụng 2 công nghệ xử lý rác thải đô thị Seraphin và ASC đã cho hiệu quả xử lý vượt trội so với công nghệ của nước ngoài, chúng ta có thể
tự vận hành và bảo dưỡng các thiết bị do Việt Nam tự chế tạo ở điều kiện trong nước Công nghệ xử lý rác thải do Việt nam tự thiết kế, chế tạo có giá chỉ bằng từ ½ đến 2/3 giá của công nghệ nhập ngoại Mặc dù công nghệ Seraphin đã chứng minh được những ưu điểm nổi trội, song trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng cũng đã nảy sinh một số hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện Cụ thể, để làm được phân compost từ rác, phải có diện tích nhà xưởng, hầm ủ lớn, vì thời gian ủ mùn hữu cơ kéo dài có thể tới 30 ngày, dẫn đến chi phí xây dựng cơ bản lớn Để khắc phục vấn đề này, cần tiếp tục nghiên cứu để đưa ra các thế hệ thiết bị ủ phân compost theo phương pháp ủ hiếu khí có đảo trộn và tạo Môi trường tích cực cho vi sinh vật phân huỷ phát triển nhằm rút ngắn thời gian ủ mùn hữu cơ Mặt khác, khả năng tiêu thụ phân bón compost còn phụ thuộc vào đặc điểm địa hình và tập quán canh tác của mỗi địa phương, cần có chính sách hỗ trợ đối với việc tiêu thụ phân compost Về tình trạng sản xuất thiết bị, công nghệ: Việc sản xuất các thiết bị, máy móc hiện nay còn ở tình trạng cá thể, đơn chiếc, chưa có sản xuất chế tạo hàng loạt hay trên quy mô công nghiệp, phần lớn là do các viện, các trung tâm, các công ty
tư vấn thiết kế chế tạo theo các hợp đồng cụ thể, chưa có các hãng sản xuất chuyên nghiệp và thương hiệu cho công nghệ Môi trường Việt Nam
Một số khó khăn chung trong phát triển công nghệ Môi trường:
Trang 34- Ở nước ta vẫn chưa hình thành thị trường công nghệ Môi trường nội địa: Nhu cầu thì có, nhưng để thực hiện nhu cầu cần phải có vốn Vốn đầu tư cho công nghệ Môi trường ở nước ta còn rất hạn chế Khả năng cung thì có, nhưng chưa có sản phẩm công nghiệp và thương hiệu để bán;
- Chưa có các nhà tư bản đầu tư sản xuất kinh doanh về thiết bị công nghệ xử lý ô nhiễm Môi trường;
- Đội ngũ các nhà khoa học và công Nghệ Môi trường còn yếu và còn thiếu, đặc biệt là chuyên gia chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm;
- Chế tài chuyển giao công nghệ (đối với các công nghệ mới do cá nhân, đơn vị nghiên cứu, tư vấn đã nghiên cứu thành công) cho các nhà sản xuất kinh doanh công nghệ Môi trường chưa được hoàn thiện
Trang 35CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI KHU LIÊN HỢP
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN NGHI YÊN 2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
Khu Liên Hợp XLCTR Nghi Yên, nằm trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 26km theo hướng Quốc lộ 1A và cách đường Quốc lộ 1A khoảng 450m về hướng tây Khu Liên Hợp có vị trí cụ thể như sau:
- Phía Đông Nam: Giáp với xã Nghi Quang,
- Phía Tây Nam: Giáp với xã Nghi Hưng,
- Phía Bắc: Gồm chủ yếu là các làng phần lớn thuộc xã Nghi Yên
Tọa độ địa lý: 180 51' Vĩ độ Bắc
1050 39' Kinh độ Đông Diện tích bãi chôn lấp khoảng 53 ha, nằm dưới chân phía Tây của núi Lèn Giơi, và bị một núi bao bọc ở hướng Bắc Đây là một eo đất trên khu vực miền núi nằm ở phía Tây cầu Cấm Địa hình dạng lòng chảo có xu thế thấp dần từ tây nam đến đông bắc độ dốc không lớn, thảm thực vật khá dày, hai bên lòng suối là sườn núi cao
2.1.1.2 Khí hậu
Nhiệt độ:
Khí hậu của miền bắc Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Gió mùa Đông bắc lạnh và khô thổi qua một phần Nam Á làm cho khí hậu miền Bắc Việt Nam lạnh trong suốt mùa khô, với nhiệt độ trung bình khoảng
10 đến 180C Vào tháng 2 và tháng 3, áp suất không khí ở khu vực châu Á giảm dần và cường độ gió Đông Bắc giảm Mùa khô kéo dài từ tháng 12 năm này đến tháng 3 năm sau, và tiếp theo đó là mùa mưa
Trang 36Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 260C Nhiệt độ các tháng 12 và tháng 1 vào khoảng 170C Nhiệt độ thấp nhất đã từng được ghi nhận là 90
Lượng mưa, lượng bay hơi và độ ẩm:
Lượng mưa trung bình ở huyện Nghi Lộc trong khoảng 1.896 – 2.062mm Vào đầu mùa mưa, lượng mưa đạt giá trị cao nhất vào tháng 6 và giảm dần tới giá trị min vào tháng 7 Xuất hiện hai thời kỳ đỉnh điểm của lượng mưa trong mùa mưa Điểm cao thứ hai thường xuất hiện nhiều hơn vào tháng 6, có những năm xuất hiện sớm hơn (tháng 5) Hiện tượng này tạo ra lũ sớm Thời điểm mưa lớn thường xuất hiện vào tháng 9 hoặc tháng 10
Tổng lượng mưa vào hai tháng 6 và tháng 7 chiếm khoảng 20 % tổng lượng mưa hằng năm của khu vực Trong khi đó tổng lượng mưa hai tháng 9
và 10 chiếm khoảng 40 - 50% tổng lượng mưa hằng năm Lượng mưa trong mùa mưa bão rất cao khoảng 700 - 900mm/ngày
2.1.1.3 Địa chất thủy văn
Điều kiện địa chất
Tại khu vực khảo sát tồn tại hai tầng chứa nước chính là tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Proluvi, Deluvi và tầng chứa nước tàn tích Eluvi Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Proluvi: Phân bố khắp trong vùng khảo sát, chiều rộng thành một dải hướng Tây Bắc sang Đông Nam từ 300 m đến 500m, dài khoảng 500m đến 1000 m Đất đá chứa nước thuộc lớp 1, lớp 2, lớp 3 là sét pha chứa nhiều dăm sạn Thành phần thạch học biến đổi thường
có qui luật hạt mịn dần theo chiều sâu Chiều sâu mực nước tĩnh từ 0.65 m đến 4.0 m Bề dày tầng chứa nước nhỏ nhất là 1.50 m đến 2,30m; lớn nhất từ 12,20m đến 14,70 m Tầng chứa nước tàn tích Eluvi: Tầng chứa này phân bố rộng rãi trong vùng khảo sát, nằm dưới tầng chứa nước đã mô tả ở trên và tầng sét cách nước
Trang 37Hệ thống thuỷ văn
Sông Cấm được hình thành từ những khe suối nhỏ ở vùng đồi núi phía tây và tây bắc Nghệ An Sông dài 24 km và đổ ra vịnh Bắc bộ tại Cửa Lò Khu vực Cầu Cấm cách Cửa Lò khoảng 7 km theo đường sông Cấm, đây là uốn khúc của sông Cấm và là nơi đổ vào của kênh Nhà Lê
Sông Cấm chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều Mùa mưa, nước dâng cao tràn vào bờ, đất phù sa bồi đắp các chân ruộng Trong mùa mưa, đây là điểm tụ nước đầu tiên của sông Cấm Vào những năm 1978, 1982 có lụt lớn, nước sông Cấm dâng cao tạo ra lụt úng cho khu vực dân xóm Riềng Trước khi có đập Nghi Quang, nước mặn xâm nhập vào phía trên khu vực Cầu Cấm Tuy nhiên, từ khi xây dựng, đập đã hạn chế khả năng xâm thực của nước mặn
từ biển vào vùng Cầu Cấm cũng như khu vực nội đồng
2.1.2 Đặc điểm Kinh tế, Văn hóa, Xã hội
Địa điểm Khu Liên Hợp XLCTR Nghi Yên được lựa chọn là bãi đất thuộc xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc
- Diện tích, dân số và cơ cấu hành chính:
Tổng diện tích toàn xã khoảng: 2.427,03 ha trong đó:
+ Đất thổ cư : 32 ha
+ Đất canh tác : 508 ha
+ Đất rừng : 1463.2 ha
+ Đất chưa sử dụng, hoang hoá: 372 ha
- Tổng dân số toàn xã là 6.721 người với 1.491 hộ
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1.45%
- Cơ cấu hành chính: Xã Nghi Yên có 3 làng: La vân, La nham và Tiền Phong Tổng số xóm trong các làng này là 14 xóm
- Các hoạt động kinh tế, cơ cấu lao động và mức sống: Đại đa số dân trong xã làm Nông nghiệp (99%) Sản phẩm chính là lúa, khoai và lạc Ngoài
ra, trong xã có 35 hộ làm vườn, đồi và rừng; 40 hộ nuôi đánh bắt cá và 25 hộ làm nghề buôn bán dịch vụ, Cơ cấu kinh tế chung cả xã như sau :
+ Nông nghiệp chiếm 80%;
Trang 38+ 860 hộ mức sống trung bình (thu nhập từ 100.000 đến 200.000 đ/tháng), chiếm 57%; 421 hộ mức sống thấp ( thu nhập dưới 100.000 đ/tháng), chiếm 29%
+ Nước thải và rác thải không được thu gom và xử lý
- Đường giao thông: Đường giao thông chủ yếu cho xe máy và xe đạp + Đường đất: 10 km (đường chính: 3 km và đường liên thôn, xã: 7 km) + Đường đồi: 9 km cho dân cư quanh chân đồi
- Sức khoẻ cộng đồng: Hiện nay Xã có 1 trạm y tế với 5 cán bộ y tế (4
y sỹ và 1 y tá)
- Văn hoá, Giáo dục: Xã có 1180 học sinh tiểu học, 725 học sinh trung học cơ sở và 150 học sinh phổ thông trung học Trong xã tỷ lệ phổ cập tiểu học là 100% và trung học cơ sở là 70% Xã có 1 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở
- Công trình văn hoá, di tích lịch sử: Xã có 1 nhà thờ và 1 chùa Gần 30% dân số (1980 người) theo đạo thiên chúa
Trang 392.2 Nguồn gôc phát sinh và phương pháp xử lý chất thải tại khu liên hợp
2.2.1 Nguồn gốc phát sinh
Bãi chôn lấp rác Nghi Yên là nơi tập trung và xử lý rác chủ yếu cho thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò Lượng chất thải rắn tại bãi chôn lấp khá nhiều chủ yếu phát sinh từ các nguồn gốc chính sau:
Rác từ các hộ dân cư: Do quá trình sinh họat của các hộ dân
Rác thải từ các hoạt động của các đơn vị, cơ quan hành chính
Rác thải từ các đơn vị sản xuất: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên trong các cơ sở sản xuất
Rác thương mại: Phát sinh từ chợ, các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn…
Rác công viên và đường phố: Phát sinh từ cây xanh, khách vãng lai… Rác từ khu du lịch: phát sinh từ khách du lịch
Rác công trình xây dựng: Phát sinh từ các hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà…
Nguồn rác sinh hoạt, buôn bán tại khu vực chợ của thành phố Vinh chiếm một lượng rất lớn và đây là một vấn đề nan giải hiện nay của tất cả các huyện thị trong tỉnh Trong đó, lượng rác thải của các chợ trong khu vực thành phố Vinh chiếm một lượng khoảng 14,500 kg/ngày Tổng khối lượng chất thải rắn đưa vào bãi chôn lấp rác Nghi Yên 190 tấn/ngày năm 2013 (số liệu thống kê từ trạm cân hàng ngày tại Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Nghi Yên)
2.2.2 Thành phần chất thải
Qua kết quả phân tích cho thấy trong thành phần rác thải sinh hoạt thì thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy, chiếm tới 71,3%, chất thải nguy hại chiếm một tỷ lệ rất nhỏ 0,15% Còn lại là những CTR dạng trơ khó phân hủy, tuy nhiên mức độ nguy hại tới môi trường là không lớn
Kết quả điều tra chất thải rắn sinh hoạt trong khu vực bãi chôn lấp rác Nghi Yên chủ yếu là các thành phần rác từ hộ gia đình, rác chợ, khu công cộng, Thành phần rác hộ gia đình phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế,